Những giai đoạn đầu tiên với các môn khoa học cơ bản được đánh giá là thành công của hệthống trường chuyên với những tên tuổi lớn, đóng góp tích cực vào sự phát triển của cácngành khoa h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
BÙI GIA KHÁNH
MÔ HÌNH TRƯỜNG CHUYÊN VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP: TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG THPT CHUYÊN QUANG TRUNG (BÌNH PHƯỚC)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và sốliệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vihiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường ĐH Kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Người viết cam đoan
Bùi Gia Khánhi
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành gửi lời cám ơn lớn nhất đến cô Đinh Vũ Trang Ngân và thầyJonathan R Pincus, là người hướng dẫn, gắn bó với bài viết này từ khi nó chỉ còn là một ýtưởng; là người luôn khuyến khích, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin cám ơn các thầy cô giáo tại chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright đã hếtsức nhiệt tình và tâm huyết trong việc giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá chohọc viên Đây là một môi trường học tập tuyệt vời mà tôi tin rằng, không có ở bất cứ mộtngôi trường nào khác tại Việt Nam
Để tôi có thể thực hiện được bài viết này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình củacác thầy cô ở Sở Giáo dục đào tạo tỉnh Bình Phước, trường trung học phổ thông chuyênQuang Trung và các trường trung học phổ thông khác trong toàn tỉnh, các em học sinh, cácbậc phụ huynh… Xin chân thành biết ơn vì những sự giúp đỡ nhiệt tình và vô tư đó
Cuối cùng, xin cám ơn các bạn học MPP3, gia đình đã luôn ở bên tôi, động viên hỗtrợ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này
ii
Trang 4MỤC LỤC
L
ỜI CAM ĐOAN i
L Ờ I C ẢM ƠN ii
M Ụ C L Ụ C iii
DANH M Ụ C CÁC CH Ữ VI Ế T T Ắ T v
DANH M Ụ C B Ả NG BI Ể U vi
DANH M Ụ C CÁC H Ộ P vi
DANH M Ụ C CÁC HÌNH vi
1 D Ẫ N NH Ậ P 1
Bối cảnh đề tài 1
Câu h i chính á ch 2
.3 Mục tiêu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
.3 Phạm vi nghiên cứu 3
.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
Cấu trúc của luận văn 4
TRƯỜ NG CHUYÊN TRONG H Ệ TH Ố NG GIÁO D Ụ C VI Ệ T NAM 5
2.1 Giáo d ụ c ph ổ thông t ạ i Vi ệ t Nam 5
thi tốt nghiệp trung họ c ph ổ thông 5
.3 thi tuyển inh đại học – cao đ ng 7
2.4 Tr ường THPT chuyên uang Trung Bình Phước ) 8
3 CÁC NGHIÊN C ỨU TRƯỚ C V Ề MÔ HÌNH TRƯỜ NG CHUYÊN 10
Phương pháp nghiên cứ u 14
4
Trang 5uy trình chọn mẫu 14
.3 Cơ cấ u thi ế t k ế b ả ng h i 16
o ánh điểm thi tốt nghiệp THPT 19
o ánh điểm thi ĐH 23
5.3.V ề k thi vào trườ ng chuyên 25
5.4.V ề quá trình h ọ c t ậ p c ủ a h ọ c sinh 27
Thi đạ i h ọ c và vi ệ c h ọ c t ạ i b ậc đạ i h ọ c 32
5.6.Các y ế u t ố thu ộc gia đình có ảnh hưởng đế n vi ệ c h ọ c t ậ p c ủ a h ọ c sinh 37
5.7.Các y ế u t ố không th ể đo lường đượ c 40
6 Xác đị nh rõ ràng nhi ệ m v ụ c ủa trườ ng chuyên 43
6.2.C ả i thi ện cơ ở v ậ t ch ấ t, thi ế t b ị d ạ y h ọ c và ch ất lượng đội ngũ giáo viên ở các trườ ng
không chuyên 44
6.3.Xây d ự ng b ộ tiêu chí đánh giá chất lượ ng giáo d ụ c trung h ọ c ph ổ thông và công khai k ế t
qu ả đánh giá, xế p lo ại trườ ng trung h ọ c ph ổ thông 45
6.4.Xem xét l ạ i v ị trí c ủ a k thi đạ i h ọ c 47
6 Tăng cườ ng vai trò c ủa gia đình trong việ c h ọ c t ậ p c ủ a h ọ c sinh 47
TÀI LI Ệ U THAM KH Ả O 51
PH Ụ L Ụ C 56
Ph ụ l ụ c 1 B ả ng câu h i ph ng v ấ n h ọ c sinh 56
Ph ụ l ụ c Các chính ách đố i v ới trườ ng THPT chuyên 63
5
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp điểm thi ĐH năm 0 của 0 trường có kết quả tốt nhất 9
DANH MỤC CÁC HỘP
Trang 81 DẪN NHẬP
1.1
Ý tưởng về việc lựa chọn những người xuất sắc nhất để áp dụng những hình thức đào tạođặc biệt đã hình thành từ rất lâu trên thế giới Tại Việt Nam, việc tổ chức các k thi lựachọn học sinh gi i toàn miền Bắc được tiến hành từ năm 96 Đến năm học 1965-1966,trường Đại học ĐH) tổng hợp Hà Nội đã đi đầu trong việc tổ chức lớp chuyên Toán đầutiên au đó nhiều trường ĐH cũng mở ra các lớp chuyên đa dạng hơn về các môn họckhác1
Những giai đoạn đầu tiên với các môn khoa học cơ bản được đánh giá là thành công của hệthống trường chuyên với những tên tuổi lớn, đóng góp tích cực vào sự phát triển của cácngành khoa học Việt Nam như Lê Bá hánh Trình cựu học inh chuyên Toán trường ĐHtổng hợp, huy chương vàng Olympic Toán quốc tế năm 979 tại Luân Đôn và giải đặc biệtcho lời giải độc đáo, hiện là trưởng khoa Toán, ĐH khoa học tự nhiên), Đào Trọng Thi(khóa 2 phổ thông chuyên toán ĐH tổng hợp Hà Nội, nổi tiếng với bài toán Plateau,nguyên Giám đốc ĐH quốc gia Hà Nội, hiện là Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục,Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng), Ngô Bảo Châu (chuyên toán ĐH tổng hợp Hà Nội,giải thưởng Field năm 0 0)2…
au giai đoạn đầu được đánh giá là thành công, ự mở rộng của hệ thống trường chuyêntrong cả nước, cộng với căn bệnh thành tích trong giáo dục đã dấy lên những lo ngại vềchất lượng đào tạo và hiệu quả của mô hình trường chuyên:
Thứ nhất, tình trạng học lệch là vấn đề được bàn cãi và phản đối nhiều nhất ở mô hìnhtrường chuyên lớp chọn Học inh thường chú tâm học môn chuyên, các môn khác chỉđược học qua loa ở mức tối thiểu Tuy Luật giáo dục luôn hướng đến mục tiêu giáo dụctoàn diện nhưng với những hạn chế về thời gian và nhân lực, việc học lệch là không tránh
kh i Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông (THPT) Lương Thế Vinh Hà Nội), Giáo ư
Văn Như Cương cho rằng việc học lệch khiến trường chuyên
Trang 9được trụ lại trường chuyên nếu kết quả học tập không đạt yêu cầu đề ra có thể học inh
bị chuyển qua lớp trường không chuyên) Ngoài ra, tính cạnh tranh trong học tập ở trườngchuyên lớp chọn là rất cao, học inh phải cố gắng học để vượt qua bạn b trong lớp
Chính vì vậy, có những kiến báo động về tình trạng hay
của một bộ phận học inh trường chuyên tại TP Hồ Chí
Minh (TP HCM)4
Thứ ba, học inh trường chuyên được xem là gà công nghiệp , do chỉ biết học mà khôngđược trang bị các k năng mềm giao tiếp, thích nghi, chấp nhận thất bại, làm việc nhóm,hợp tác, biết chấp nhận khác biệt… Thật ra hạn chế này của mô hình trường chuyên chính
là hệ quả của hai hạn chế nêu ở phần trên, do tình trạng học lệch và áp lực học hành quácăng th ng nên các em không có đủ thời gian vui chơi giải trí, giao lưu học h i và trang bịcác k năng ống cần thiết5
Thứ tư, ự ưu ái đầu tư cho trường chuyên dẫn đến ự mất công bằng trong đầu tư về giáodục giữa hệ thống trường chuyên và các trường khác, làm giảm út cơ hội được tiếp cậnvới giáo viên gi i, cơ ở vật chất hiện đại của học inh ở các trường không chuyên Giáo ưNguy n Xuân Hãn, Đại học quốc gia Hà Nội, Uỷ viên Hội đồng giáo dục quốc gia đặt câu
h i L u có th ợc tình tr ng thi t k một nền giáo dục cho h c sinh giỏi và bỏ
m c h c sinh không giỏ ô ? 6 .
Câu chuyện của giáo dục tinh hoa tại Việt Nam, cũng như nhiều nước trên thế giới, gặpphải nhiều ý kiến trái chiều là do những mâu thuẫn giữa mục tiêu giáo dục toàn diện và đào tạo chuyên sâu , giữa đầu tư trọng điểm với bài toán công bằng Đi âu vào nhữngmâu thuẫn đã tồn tại lâu đời này, chúng ta có thể thấy rằng, các vấn đề của giáo dục ViệtNam vừa là nguyên nhân, vừa là hệ quả của những bất cập trong xã hội mà tự thân ngànhgiáo dục không thể giải quyết một cách toàn diện
1.2 C
Bài viết này được thực hiện để trả lời cho ba câu h i au đây:
Thứ nhất, liệu mô hình trường chuyên, cụ thể trường hợp nghiên cứu là Trường THPTchuyên Quang Trung (CQT), có giúp học inh nâng cao kết quả học tập thông qua điểm
4 Trung Dũng (2010)
5 Nguy n Kim Dung (2010)
6 Báo Pháp luật TP.HCM (2010)
Trang 10thi tốt nghiệp PTTH và điểm thi đại học) o với các học inh chỉ theo học tại các trườngkhông chuyên?
Thứ hai, các yếu tố ngoài trường lớp ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập của họcsinh trong mối quan hệ giữa hai nhóm học sinh trong nghiên cứu?
Thứ ba, các đề xuất kiến nghị nào về mặt chính ách có thể được đưa ra nhằm cải thiệnviệc giảng dạy và học tập tại các trường THPT hiện nay?
1.3 M
:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài không nhằm đánh giá học inh trường chuyên gi i hơn baonhiêu so với các trường khác Việc thống kê điểm số giữa hai nhóm học inh cũng khôngnhằm đưa ra một kết luận mang tính định lượng nào Thay vào đó, đề tài này tìm hiểu quátrình học tập của hai nhóm học sinh có xuất phát điểm ban đầu là tương đương nhau, xemxét các em đã tận dụng cơ hội học tập của mình như thế nào ở hai môi trường khác nhau vàđánh giá những trải nghiệm thành công cũng như thất bại của học sinh Từ đó, tác giả đưa
ra những gợi mở về các chính sách nhằm giúp ngành giáo dục, các thầy cô giáo và các bậcphụ huynh trong việc giáo dục học sinh, giúp cho các em học tập và rèn luyện bản thân tốthơn
Đề tài thuộc dạng nghiên cứu tình huống thực hiện nghiên cứu đối với trường hợp họcinh các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước, trong đó tâm điểm là trườngTHPT CQT Mô hình trường chuyên c n khá mới m đối với tỉnh Bình Phước từ năm003) nhưng trường THPT CQT đã đạt được nhiều thành tích xuất ắc Trường đã nhậnđược sự tin tưởng của học sinh, các bậc phụ huynh cũng như nhân dân địa phương, làđiểm sáng của nền giáo dục tỉnh Bình Phước Trường C T được xem là một mô hìnhthành công của hệ thống trường chuyên ở địa bàn các tỉnh phía Nam Nghiên cứu này
có thể giúp cho các nhà hoạch định chính sách giáo dục cũng như các nhà giáo dục rút
ra được một số bài học cho ngành giáo dục các tỉnh, thành phố có điều kiện tương tự
và mở ra các hướng nghiên cứu
âu hơn cho chủ đề có nhiều tranh cãi này
Trang 11đối tượng nghiên cứu s bao gồm các em thuộc trường chuyên và không chuyên, được cho
là có năng lực tương đương nhau ở điểm xuất phát uy trình chọn mẫu được giải thích
r hơn ở phần 4.2 của bài viết
Ngoài ra, người viết cũng cố gắng tiếp cận với gia đình học inh, các thầy cô giáo, các nhàquản l giáo dục tại địa phương để có được cách tiếp cận vấn đề đa chiều
1.4 C
Luận văn được chia thành bảy phần Phần giới thiệu bối cảnh đề tài, mục tiêu, phạm vi
và đối tượng nghiên cứu Phần giới thiệu ơ lược về trường chuyên trong hệ thống giáodục Việt Nam Phần 3 điểm lại các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài Phần 4 trìnhbày cụ thể về phương pháp nghiên cứu và thiết kế bảng h i Phần 5 thảo luận các kết quảnghiên cứu Phần 6 bao gồm những đề xuất chính ách thông qua kết quả nghiên cứu Phần
7 kết luận và nêu ra những điểm hạn chế của đề tài cũng như mở ra các hướng nghiên cứutiếp theo
Trang 122 TRƯỜNG CHUYÊN TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT
NAM 2.1 G o d ổ ô V ệ N
Hệ thống giáo dục phổ thông tại Việt Nam gồm ba cấp: giáo dục tiểu học được thực hiệntrong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm; giáo dục trung học cơ ở được thực hiệntrong bốn năm học, từ lớp áu đến lớp chín và giáo dục THPT được chia thành ba năm học,
từ lớp mười tới lớp mười hai
Tại Việt Nam, trường chuyên chỉ có ở cấp THPT Đây là một loại hình giáo dục đặc biệtdành cho các học inh có kết quả học tập xuất ắc nhằm phát triển năng khiếu của các em ởmột hoặc một ố môn học, tuy nhiên theo yêu cầu của Luật giáo dục 00 ) thì trườngchuyên vẫn phải đảm bảo giáo dục toàn diện cho học inh Trong trường chuyên có thể tồntại các lớp không chuyên (hay cận chuyên) Theo quy định hiện nay của Bộ Giáo dục vàđào tạo (GD & ĐT) thì ố học inh không chuyên không được quá 20% tổng số học sinhcủa trường chuyên Ngược lại, ở các trường không chuyên vẫn tổ chức phân lớp theo khốithi hoặc môn thi, trong đó cách phân chia phổ biến nhất là lớp tự nhiên/lớp xã hội và tiếptục được chia lớp theo kết quả học tập của học sinh trong học k năm học trước đó và/hoặcđiểm thi đầu vào
Bên cạnh hệ thống các trường thông thường dành cho đa ố học inh, trường chuyênđược thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đặc biệt của những học inh xuất ắc.Không chỉ thực hiện đào tạo nhân tài, trường chuyên c n được coi là mô hình mẫucho các trường học khác về cơ ở vật chất, đội ngũ giáo viên và cách thức tổ chứccác hoạt động giáo dục Trường chuyên được hưởng các chính ách ưu đãi hơn ovới trường không chuyên cả về đội ngũ giáo viên, cơ ở vật chất cũng như cáckhoản chi phí thường xuyên phục vụ cho
hoạt động của trường, bên cạnh các chính sách của một trường THPT không chuyên khác7
2.2 ệ ọ ổ ô
Tốt nghiệp THPT là k thi lớn nhất của bậc giáo dục phổ thông Đây là một k thi được tổchức thống nhất trong cả nước về thời gian, đề thi và cách thức tổ chức đánh giá Học inhhọc hết chương trình THPT, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ GD & ĐT s được tham
dự k thi tốt nghiệp THPT thi này công nhận việc hoàn tất chương trình phổ thông củahọc inh và là điều kiện bắt buộc để học sinh tiếp tục tham dự k thi vào ĐH, cao đ ng
7 Xem thêm tại phụ lục 2, trang 58
Trang 13thi tốt nghiệp THPT hiện nay gồm 6 môn Trong đó 3 môn cố định là Văn, Toán vàNgoại ngữ, 3 môn c n lại được Bộ GD & ĐT thông báo vào thời điểm cuối tháng 3hàng năm Đối với các học inh không học đủ thời gian yêu cầu đối với môn ngoại ngữthì Bộ quyết định môn thi thay thế Nhiều học inh thường dự đoán môn thi tốtnghiệp năm đó để phân bổ thời gian cũng như các nguồn lực khác Thực ra không cóquy luật nào cho việc dự đoán này Một môn đã được lựa chọn cho k thi năm trướchoàn toàn có khả năng xuất hiện trong k thi năm au, thậm chí là năm au đó nữa, ví
dụ môn Địa l đã liên tiếp xuất
hiện trong năm 009-2012)8 Trong 12 năm gần đây nhất từ 2001-2012) thì tuần uấtxuất hiện của các môn học không tính ba môn cố định) như au Vật l ), Lịch ử (8),Địa l (8), Hoá học (7), inh học (5) Trong k thi gần đây nhất năm 0 , cả nước có 0 3.0 thí inh đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT, trong đó có 9 thí inh hệTHPT9
Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp của hệ THPT là 9 ,7 %, tăng 3, % o với năm 0 010
K thi tốt nghiệp THPT với 6 môn thi thuộc các khối khác nhau có thể coi là một cơ ởđánh giá chất lượng giáo dục phổ thông tại Việt Nam Trong bài viết này, điểm thi tốtnghiệp THPT được lựa chọn là một biến đầu ra do i Đánh giá toàn diện học sinh, khôngtập trung vào một khối môn thi cụ thể nào; ii Lựa chọn môn thi theo hình thức ngẫu nhiên
và học sinh không thể dự đoán môn thi tốt nghiệp, giảm thiểu hiện tượng học tủ; iii Đềthi được tiêu chu n hóa và áp dụng thống nhất trong cả nước, do đó có thể được sử dụng
để làm thang đo Việc này làm giảm sự thiên lệch trong đánh giá, cho điểm học sinh vì điểm 10 ở trường này có thể rất khác với điểm 10 của trường khác
Tuy nhiên, hạn chế của việc sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT làm cơ ở đánh giá kết quảhọc tập của học sinh có thể kể đến là:
Thứ nhất, đề thi tốt nghiệp THPT được sử dụng để xác nhận học inh đã hoàn tất chươngtrình phổ thông, do đó tính chất của bài thi thường không quá khó và học sinh trung bình,khá có thể hoàn thành tốt bài thi, tính phân loại học sinh của k thi này không cao
Thứ hai, học inh trường chuyên thường chỉ chú tâm vào 3 môn chuyên theo khối thi màhọc inh đã lựa chọn, có thể 3 môn còn lại chỉ để cho qua Do đó, nếu o ánh điểm của
6 môn thi tốt nghiệp THPT có thể không đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh
8
Trịnh Vĩnh Hà 0 )
9 Nguy n Hùng (2011)
10 Nguy n Hùng (2011)
Trang 14Thứ ba, những tiêu cực trong việc coi thi, chấm thi có thể làm thiên lệch kết quả củahọc sinh Tỷ lệ học inh đỗ trong k thi tốt nghiệp THPT là một chỉ tiêu quan trọngtrong báo cáo tổng kết của bất k Sở GD & ĐT nào trong cả nước Vì vậy, các tỉnh cóđộng cơ để cố gắng nâng tỷ lệ này lên càng cao càng tốt Hiện nay vẫn c n một ố hiệntượng do chạy theo thành tích mà một ố tỉnh bắt tay nhau để nâng điểm cho họcinh11, hoặc hiện
tượng tiêu cực quay cóp, ném bài giải vào ph ng thi12
Từ năm 00 trở về trước, các trường ĐH – cao đ ng tự tổ chức k thi tuyển inh dưới
ự giám át của Bộ GD & ĐT Từ năm 00 , Bộ GD & ĐT tổ chức một k thi duynhất, điểm thi đó làm căn cứ để xét tuyển vào các trường theo danh ách đăng knguyện vọng của thí inh
Tuyển sinh ĐH là k thi hết sức quan trọng đối với đa ố học sinh THPT vì nó có tính cạnhtranh rất cao, đồng thời cũng là đầu vào lớn nhất của học sinh THPT Trong k thi tuyểnsinh ĐH năm 0 , có khoảng 1.500.000 hồ ơ đăng k dự thi vào các trường ĐH trong cảnước trong khi tổng chỉ tiêu tuyển sinh chỉ có hơn 66.00013
Điểm thi ĐH có thể là một tiêu chí đánh giá bổ ung cho điểm thi tốt nghiệp PTTH vì nókhắc phục được một số hạn chế của điểm thi tốt nghiệp THPT đã trình bày ở mục 2.2: i Sựphân loại học sinh tốt hơn đề thi ĐH khó hơn o với đề thi tốt nghiệp THPT ở cùng mộtmôn học; ii Hạn chế thiên lệch do bệnh thành tích ở các địa phương bởi vì đây là k thiđược tổ chức tập trung theo khối thi
Tuy nhiên, điểm thi ĐH qua ba môn thi xác định, cũng không phải là một chỉ báo duy nhấthay quan trọng nhất trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh hay kết quả đào tạo
11 P Điền, M Giảng, T Xuân (2011)
12 Nhóm PV, CTV Tuổi Tr (2011)
13 Thanh Hà (2011), Hoàng Thùy (2011)
Trang 15của ngành giáo dục, bởi vì mục tiêu nhất quán của giáo dục Việt Nam là giáo dục toàndiện chứ không phải chỉ ba môn học dùng để làm căn cứ tuyển sinh ĐH.
2.4 T THPT chuyên Quang Trung P )
Trường THPT CQT được thành lập theo quyết định ố 79 ngày 09 09 003 củaUBND tỉnh Bình Phước và tuyển inh khoá học đầu tiên vào năm 00 Tuy là mộttrường c n non tr nhưng cũng đã có được nhiều thành tích trong công tác giáo dục.Trường CQT được đánh giá là điển hình thành công của một mô hình giáo dục ởmiền núi
Trường THPT CQT chỉ bắt đầu giảng dạy chính thức vào đầu năm 00 , au khi họcinh đã hoàn thành học k I năm học 003- 00 Tổng ố học inh trúng tuyển năm họcđầu tiên là 9 học inh, gồm lớp chuyên Toán 9 học inh), Vật L 6), Hoá học 3 ),Văn
7), Anh Văn 3 ) và cận chuyên (54)
Tính đến năm học 0 - 0 , trường THPT CQT có 6 học inh, trong đó có 0 học inh nữ, chiếm 61,6% Trong đó chỉ có 7 em học inh dân tộc thiểu ố thuộc dân tộcMường, Tày, Nùng, Dao, án Dìu hối lớp 0 có 246 học inh, khối lớp là 0 học inh và khối là 0 học inh ố học inh thuộc gia đình có ổ hộ ngh o là em, ốhọc inh mồ côi cha hoặc mẹ là 20 em
Trong năm học 2010-2011, trường THPT CQT có 0 học inh gi i cấp tỉnh, 3 học inh
gi i cấp quốc gia, tỷ lệ học inh đỗ đại học nguyện vọng đạt 98% Năm 0 cũng đánhdấu CQT là trường THPT có điểm thi đại học năm 0 bình quân cao nhất cả nước.Trước đó (năm 0 0), CQT xếp hạng 12 trong tổng số hơn 2.700 trường THPT trong cảnước về kết quả thi ĐH
Trang 16B ng 2.1 Tổng h m thi ĐH 2011 10 ng có kết qu t t nh t
Xế
Tỉ /
Đ trung bình
S
dự
1 THPT chuyên Quang Trung Bình Phước 21,72 281
2 THPT chuyên khoa học tự nhiên, ĐH quốc gia Hà
3 THPT chuyên Hà Tĩnh Hà Tĩnh 21,37 308
4 THPT chuyên ĐH ư phạm Hà Nội Hà Nội 21,18 393
5 THPT chuyên Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc 21,12 375
6 THPT chuyên Bắc Ninh Bắc Ninh 20,96 314
7 THPT chuyên Thái Bình Thái Bình 20,75 458
8 THPT năng khiếu, ĐH khoa học tự nhiên TP.HCM TP HCM 20,51 418
9 THPT chuyên Lam ơn Thanh Hóa 20,22 400
10 THPT chuyên Lê Hồng Phong TP HCM 20,21 881
Nguồn: Th ng kê của Bộ giáo dục – à o.
Việc đánh giá kết quả đào tạo dựa trên những ố liệu nói trên thật ự là chưa đầy đủ và toàndiện, tuy nhiên nó cũng cho thấy một phần thành quả hoạt động của trường THPT CQT,Bình Phước Có được một ngôi trường có kết quả học tập xuất ắc như trên là k vọng rấtlớn của lãnh đạo cũng như nhân dân tỉnh Bình Phước Tuy nhiên, mục tiêu của trườngchuyên có phải, và có nên, chỉ là điểm thi ĐH hay điểm thi học sinh gi i? Trường CQT đã
có được đầu vào là những em học sinh tốt nhất của tỉnh, học inh trường chuyên và các bậcphụ huynh cũng như nhân dân toàn tỉnh có thể đ i h i nhiều hơn những thành tích màtrường đã đạt được
Trang 173 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ MÔ HÌNH TRƯỜNG CHUYÊN
Về lý do xây dự á ơ rì áo d đặc biệt cho những học sinh xuất sắc
Các chương trình giáo dục đặc biệt dành cho học sinh xuất sắc được cho là cần thiết choquá trình phát triển, tránh lãng phí nhân tài và các chương trình này đã được nhiều nướctrên thế giới áp dụng từ lâu Gladwell (2009) cho rằng Không phải cứ là người xuất sắcnhất mới thành công… K xuất chúng là những người được ban tặng các cơ hội – và họ có
đủ cả nội lực cũng như năng lực trí não để nắm bắt lấy cơ may ấy 14 Xét cho cùng, việchọc tập trong một môi trường có cơ ở vật chất tốt hơn, thầy cô giáo gi i và tận tụy hơn…cũng là một cơ hội cho những học sinh gi i có thể vươn đến thành công trong tương lai
Cơ ở cho việc hình thành các chương trình giáo dục đặc biệt dành cho học inh tài năng làtrong xã hội luôn tồn tại những học inh có khả năng về trí tuệ cao hơn o với các bạn đồngtrang lứa và để tận dụng được những tài năng này, cần có những chương trình giáo dục đặcbiệt Do các chương trình giáo dục đặc biệt dành cho học inh tài năng đã được thực hiện ởnhiều nước trong thời gian dài và liên tục nên đề tài này đã được nhiều tác giả nghiên cứu.Theo đó, cần thiết phải tổ chức một chương trình giáo dục dành riêng cho những học inhnày để tránh lãng phí nhân tài vì các em có khả năng tiếp thu nhiều hơn, nhanh hơn o với
đa ố học inh bình thường khác Việc tổ chức các trường lớp học đặc biệt cho đối tượnghọc inh tài năng có những tác dụng tích cực như au:
Thứ nhất, việc thiết kế chương trình học có yêu cầu cao hơn đáp ứng được nhu cầu vàkhả năng tiếp thu của học inh tài năng, tránh lãng phí tài năng khi chúng chán nản ngủgật trong lớp vì đã biết hết những điều thầy cô đang giảng 15
Thứ hai, việc tách học inh tài năng ra kh i các lớp học thông thường giúp các học inhbình thường học tập tốt hơn do không có ự tự ti về việc quá thua kém bạn b Học inhkhông bị mất tập trung và thiếu tự tin do có những bạn trong lớp có trình độ hơn h n mình.Đồng thời, các học sinh gi i hơn được xếp vào một lớp riêng s giúp các em học với tốc độ
và khối lượng lớn hơn, phù hợp với khả năng tiếp thu của học inh Điều này đã đượcnghiên cứu và gọi là hiệu ứng cá to ao nh Big fish little pond effect - BFLPE)16 Trongmột nghiên cứu khác được thực hiện tại Kenya với trường học cho thấy, việc chia lớp
14 Gladwell (2009)
15 David on, David on và Vanderkam (2004)
16 Marsh (2003)
Trang 18học thành hai nhóm trên và dưới (theo thành tích học tập trước đó) giúp cả hai nhóm cảithiện điểm số tốt hơn đáng kể so với những trường không thực hiện phân chia17.
Về việc lựa chọn học sinh xuất sắc
Tiêu chí và cách thức lựa chọn học inh tài năng cũng có nhiều nghiên cứu khác nhau.Việc đặt ra những tiêu chí đánh giá như thế nào là tài năng cũng c n nhiều kiến tranhcãi Bộ Giáo dục Hoa K định nghĩa học sinh tài năng là thanh thiếu niên có tài năngnổi trội,
thể hiện hoặc có tiềm năng đạt được thành tích cao hơn h n so với bạn b cùng độ tuổi,cùng kinh nghiệm hay cùng một môi trường 18 Về cơ bản các chương trình lựa chọn học inh tài năng của các nước trên thế giới đều căn cứ vào thành tích học tập của các nămtrước đó cộng với một ố bài kiểm tra năng lực học tập cụ thể và giới thiệu của thầy côgiáo
Về ơ rì đào o cho học sinh xuất sắc
Một trong những tranh cãi quan trọng nhất về đào tạo học inh tài năng là giáo trình giảngdạy cho các học inh đặc biệt này Đối với học inh thông thường thì tốc độ giảng dạy cũngnhư độ khó của chương trình được thiết kế cho những học sinh có khả năng tiếp thu trungbình Tuy nhiên với đối tượng học inh tài năng thì việc xây dựng chương trình đào tạo cónhiều khó khăn hơn do tính không đồng nhất của học inh tài năng nên việc đầu tư nghiêncứu và xây dựng giáo trình giảng dạy s tốn kém nhiều thời gian và công sức Bên cạnh đó,việc cân đối nguồn lực giữa môn chuyên và môn không chuyên của học inh cũng nhưmục tiêu đào tạo tài năng và đào tạo toàn diện của giáo dục là mâu thuẫn khó giảiquyết Cho dù các em học sinh chuyên có khả năng học tập ở mức độ và cường độ cao hơnnhưng không phải là không có giới hạn hi đặt mục tiêu quá cao ở các môn chuyên s làmgiảm sự tập trung của các em ở những môn còn lại19
Về á động của r ờng chuyên lên kết quả học tập của học sinh
Với việc tuyển inh đầu vào khá chặt ch và gắt gao, trường chuyên đã có được những họcsinh tốt hơn o với mức bình quân của các trường học khác, sản ph m đầu ra của trườngchuyên có chất lượng cao hơn là điều d dự đoán Tuy nhiên, điều bất ngờ là có nhiềunghiên cứu nước ngoài khảo sát về thành tích học tập của học sinh chuyên và khôngchuyên cho thấy kết quả cũng không đồng nhất Một nghiên cứu dựa trên thống kê điểm
17 Duflo, Dupas và Kremer (2008)
18 U.S department of education (1993), trích trong National Society for the gifted and talented
19 Cohen và Ambrose (1993)
Trang 19kiểm tra của học inh trên chương trình National ducational Longitudinal urvey N L )thực hiện theo chu k năm từ 9 đến 000 tại Hoa Dữ liệu của N L bao gồmkhoảng 9 0 trường với hơn 0.000 học inh học lớp năm 9 Mẫu nghiên cứu này baogồm 6 học inh từ 30 trường, trong đó có 76 học inh theo học chương trình tàinăng (GATE: Gi ted And Talented ducation) Mô hình thực nghiệm theo phương pháphồi quy tuyến tính xem xét mức độ ảnh hưởng của trường chuyên lên điểm số của họcinh.
ết quả khảo át o ánh điểm kiểm tra của các học inh lớp tám cho thấy học inh ở cáclớp tài năng có điểm thi toán và bài đọc cao hơn o với học inh ở các lớp thông thường20.Trong khi đó, một nghiên cứu khác gần đây lại không tìm được ự khác biệt đáng kể vềđiểm ố giữa hai nhóm học inh Nghiên cứu này ử dụng dữ liệu điểm chuyển đổi của học inh để xét tuyển vào chương trình tài năng ử dụng nhóm cận trên và cận dưới o vớiđiểm chu n để tạo nhóm đối chứng và nhóm kiểm oát, au đó thực hiện đánh giá tácđộng theo mô hình hồi quy cắt Ngoài ra, các tác giả c n tiếp cận theo một bộ dữ liệukhác, là tạo hai nhóm theo kết quả lựa chọn ngẫu nhiên các học inh được chọn vàolớp tài năng (khi có quá nhiều học inh đủ chu n vào lớp tài năng thì tiến hành lựa chọnngẫu nhiên) Cả hai bộ dữ liệu đều không cho thấy ự khác biệt đáng kể nào về điểm ốhọc tập các năm
tiếp theo giữa hai nhóm học inh, ngoại trừ điểm môn khoa học 21
Cho đến nay, theo tìm hiểu của người viết thì tại Việt Nam chưa có nghiên cứu chính thứcnào về ự cần thiết cũng như tính hiệu quả của mô hình trường chuyên, chỉ có các bài viếtngắn của một ố nhà nghiên cứu, nhà giáo trên các báo, tạp chí trong nước Gần đây, đề tài Đánh giá chất lượng và hiệu quả giáo dục của các trường THPT chuyên tại TP.HCMdựa trên khảo át thực tế khoảng 00 học inh trường chuyên và không chuyên chothấy học
inh trường chuyên có chỉ ố I cao nhưng chỉ ố lại thấp hơn, do đó các em này cóthể khó hoà nhập với tập thể, thiếu k năng hợp tác, làm việc nhóm, không biết chia .22Tuy nhiên, đây chỉ là một kết quả để tham khảo do nghiên cứu này không đánh giá hiệuquả của trường chuyên trong công tác đào tạo học inh Ngoài ra, ngay việc lựa chọn ngẫunhiên 400 học sinh chuyên và 400 học inh không chuyên để khảo át cũng đã chứa đựngnhững thiên lệch cơ bản vì từ đầu vào, học sinh chuyên và không chuyên đã rất khác nhau
20 Bhatt (2010)
21 Bui, Craig và Imberman (2011)
Trang 2022 Nguy n Kim Dung (2010)
Trang 21Như vậy, đề tài về chương trình giáo dục riêng biệt dành cho các học sinh xuất sắc đãđược nghiên cứu từ lâu và cũng có nhiều ý kiến bàn luận trái chiều Riêng ở Việt Namchưa có nghiên cứu chính thức nào về đề tài này, mở ra một hướng nghiên cứu cónghĩa về hệ thống giáo dục tinh hoa đã được thực hiện suốt 0 năm nay.
Trang 224 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ BẢNG
HỎI 4.1 P ơ
Bài viết này được thực hiện bằng phương pháp định tính, dựa trên và điều chỉnh từ phươngpháp định lượng hồi quy cắt Ý tưởng của phương pháp này là chọn hai nhóm được phânchia bằng một điểm cắt Nhóm trên điểm cắt chịu tác động của chính ách, nhóm dướikhông chịu tác động của chính sách Nếu chính ách có tác động thì sự khác biệt về biến sốđầu ra s thể hiện rõ nhất ở các quan át xung quanh điểm cắt
Căn cứ vào kết quả k thi tuyển đầu vào của trường THPT CQT trong hai năm 007 và
2008 (các em học sinh tham gia k thi này đã tốt nghiệp THPT vào năm 0 0 và 0 , làhai năm gần nhất có thể khảo sát), người viết lựa chọn các em có điểm thi bình quângần sát với điểm chu n chính là điểm cắt trong phương pháp phân tích hồi quy cắt) đểđưa vào mẫu khảo sát Các quan át này được phân thành hai nhóm: cận trên bao gồmcác em có điểm thi nằm trong khoảng [điểm chu n; điểm chu n + 0, điểm] và cậndưới [điểm chu n; điểm chu n - 0, điểm] Vì mức chênh lệch giữa hai nhóm cận trên
u t trượt ) và cận dưới u t đỗ ) là rất nh , ta có thể giả định rằng hai nhóm cận trên vàcận dưới là tương đối tương đồng về năng lực ở điểm khởi đầu Sau ba năm, hai nhómnày học tập tại hai môi trường học tập khác nhau trường chuyên và nhóm trường cònlại), ở đây người viết tiến hành thu thập điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm thi ĐH củacác em, sử dụng như kết quả đầu ra để phân tích Nếu trường chuyên có tác động thìkết quả đầu ra phải có sự khác biệt giữa hai nhóm Đồng thời, tiến hành khảo sát thôngqua bảng câu h i, thảo luận nhóm (focus group) và ph ng vấn sâu (in-depth interview)
để tìm hiểu những sự khác nhau và giống nhau trong quá trình học tập, thi cử cũngnhư điểm thi và điều kiện gia đình của các em
4.2 ọ
Hàng năm trường ở GD & ĐT và trường THPT CQT tỉnh Bình Phước) tổ chức k thituyển inh đầu vào trường CQT với các môn thi Toán, Văn và môn chuyên24 Điểm xéttuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển điểm môn Toán điểm môn Văn điểm môn chuyên x điểmkhuyến khích nếu có)]/4
24 Từ năm 0 có thêm một ngoại ngữ (tiếng Anh)
Trang 23Việc ra đề, tổ chức thi tuyển, chấm thi được ph ng hảo thí và kiểm định chất lượng giáodục ở GD & ĐT) chủ trì Điểm chu n được xác định trên cơ ở điểm xét tuyển, lấy từcao xuống thấp.
Để xác định mẫu khảo át, người viết thực hiện các bước au:
1 Tiến hành lập danh ách điểm thi vào trường CQT năm học 007 00 và 00
009, là hai năm gần nhất có thể khảo át các học inh này đã tốt nghiệp THPT năm
0 0 và năm 2011) Trong hai năm 007 và 00 , có tổng cộng 1.862 học sinh tham
dự k thi tuyển đầu vào trường THPT CQT, trong đó có 312 học sinh trúng tuyển
2 Xác định nhóm học inh có điểm xét tuyển đầu vào nằm trong khoảng +0, điểm
o với điểm chu n Như vậy, khoảng cách điểm xét tuyển lớn nhất của các học inh trongnhóm khảo át là điểm Một giả định quan trọng của mô hình này là không có chênh lệchđáng kể về điểm số của các học sinh trong mẫu hi đó, căn cứ vào kết quả thi tuyển vàthông báo trúng tuyển để chia thành hai nhóm:
Nhóm cận trên (hay nhóm đối chứng) là nhóm có điểm xét tuyển nằm trong khoảng điểmchu n + 0, điểm] và được vào học trường chuyên Trong hai năm học được khảo sát, sốhọc sinh thuộc nhóm cận trên được đưa vào nghiên cứu là 110 em
Nhóm cận dưới (hay nhóm kiểm soát) là nhóm có điểm xét tuyển nằm trong khoảng điểmchu n - 0, điểm và không được vào học trường chuyên Số học sinh thuộc nhóm cậndưới được đưa vào nghiên cứu là 232
3 Theo d i điểm thi tốt nghiệp THPT của hai nhóm đã được xác định ở bước
Loại b các trường hợp không có được dữ liệu hoặc dữ liệu đầu ra không đồng nhất aubước này, nhóm cận trên còn 82 em và nhóm cận dưới có 140 em Nguyên nhân dẫnđến số lượng học sinh trong mẫu giảm đi là:
Thứ nhất, k thi tốt nghiệp THPT năm học 009- 0 0 có môn thay thế là Vật l (thay choNgoại ngữ đối với các học inh không theo học Ngoại ngữ đủ 7 năm) Do điều kiệnthiếu giáo viên tiếng Anh trong những năm trước đây, dẫn tới đa ố học inh lớp trongtỉnh thi môn Vật l Vì vậy các học inh nằm trong mẫu nhưng thi môn Anh văn bị loại
để đảm bảo tính đồng nhất trong phân tích K thi năm 0 0- 0 cũng có hiện tượngtương tự, nhưng ở chiều ngược lại: số học sinh thi môn Anh văn chiếm đa ố, rất ít họcsinh lựa chọn thi môn Lịch sử Thứ hai, không tìm được điểm thi tốt nghiệp THPT cóthể do nghỉ học, hoặc chuyển trường đến các tỉnh thành khác, hoặc không dự thi tốtnghiệp…)
Trang 244 Tiến hành khảo át dưới hình thức ph ng vấn theo bảng câu h i, thảo luận nhóm
và ph ng vấn sâu để có được dữ liệu điểm thi ĐH và làm r các tác động lên kết quả họctập điểm thi tốt nghiệp THPT và thi đại học) của học inh trong mẫu khảo sát Số lượnghọc sinh tham gia khảo át trong bước này phụ thuộc vào khả năng liên hệ của người viếtvới số học sinh có trong nhóm khảo sát ở bước 3 Đầu tiên người viết trực tiếp đến cáctrường có học sinh trong mẫu, gặp gỡ các giáo viên, tìm thông tin cá nhân để liên hệ Sau
đó, thực hiện phương pháp quả cầu tuyết nowball sample) tiếp cận với các học sinh đã
có thông tin để tìm kiếm các em khác trong mẫu Số lượng học sinh khảo át được ở bướcnày là 150 em, trong đó có 81 em học sinh thuộc nhóm cận trên và 69 em thuộc nhóm cậndưới (là học sinh của trường THPT không chuyên)
Việc thu thập điểm thi ĐH và khảo sát theo bảng câu h i của các em nhóm cận dưới gặpnhiều khó khăn hơn do các l do au i Các trường không chuyên lưu trữ thông tin về điểmthi của học inh không đầy đủ; ii Số lượng 140 em học sinh nhóm cận dưới phân bố rải rác
ở trường THPT khác nhau trong toàn tỉnh nên việc liên hệ với nhà trường cũng như thuthập thông tin từ học sinh có nhiều khó khăn
Các phương thức tiếp cận theo thứ tự ưu tiên là gặp mặt trực tiếp, điện thoại, email, mạng
xã hội… Đa ố các học sinh trong mẫu đều đang theo học ở các trường ĐH tại TP.HCMnên việc gặp mặt trực tiếp tương đối thuận lợi Ưu điểm của việc gặp mặt trực tiếp là tạođược sự tin cậy với người được ph ng vấn nên khai thác được nhiều thông tin ngoài bảngcâu h i, đồng thời nâng cao khả năng tiếp cận các quan sát trong mẫu Ngoài ra, nếu việcgặp mặt trực tiếp được thực hiện với nhiều hơn học sinh thì s có thể thực hiện k thuậtthảo luận nhóm (focus group) nhằm khai thác được các ý kiến đa chiều Nhược điểm củaphương pháp này là mất nhiều thời gian thường trên 2 giờ lượt ph ng vấn) và một số emhọc sinh e ngại gặp mặt người lạ Việc khảo sát trực tuyến là phương pháp thuận lợi nhấtđối với bảng câu h i do có khả năng thu thập số lượng lớn các quan sát trong thời gianngắn và tiết kiệm thời gian cho cả người ph ng vấn và người được ph ng vấn Mạng xãhội phổ biến trong giới tr Việt Nam hiện nay là facebook chỉ được dùng để tìm kiếm.Riêng phương thức thực hiện khảo át qua điện thoại được thực hiện hạn chế do tốn nhiềuthời gian
4.3 Cơ ế kế b
Theo quy trình lấy mẫu được mô tả ở 4.2 thì hai nhóm học sinh cận trên và cận dướiđược coi là giống nhau ở giai đoạn đầu năm lớp 0 Như vậy trong ba năm học THPTkhông chỉ
Trang 25có trường học tác động lên các em mà các yếu tố về gia đình và cộng đồng cũng rất quantrọng Giáo dục Việt Nam xác định ba môi trường giáo dục đối với học sinh là gia đình,nhà trường và xã hội25 Sự khác biệt của các học sinh trong mẫu khảo sát tại thời điểm thitốt nghiệp PTTH và thi đầu vào ĐH là do cả ba môi trường nói trên chứ không phải chỉriêng trường chuyên Trong phần này, người viết cố gắng tìm hiểu âu hơn về quá trình họctập và sự khác nhau giữa các học sinh này, xét từ các yếu tố thuộc về gia đình và môitrường sống của các em.
Để xác định những yếu tố ngoài trường học tác động lên kết quả học tập của học sinh,người viết dựa trên các nghiên cứu trước đó để tiến hành khảo át dưới ba hình thức làbảng câu h i, ph ng vấn sâu và thảo luận nhóm Bảng câu h i và thảo luận nhóm chỉ dùng
để khảo át các đối tượng là học sinh trong mẫu, riêng ph ng vấn âu được áp dụng vớihọc sinh, thầy cô giáo, phụ huynh và các nhà quản lý giáo dục Bảng câu h i nhằm tìmhiểu nhiều hơn các thông tin mà thông tin thứ cấp có sẵn không đủ để phân tích Các câu
h i này được thiết kế dựa trên một số nghiên cứu trước có liên quan đến chủ đề cần khảosát Ngoài các thông tin về trường lớp, việc học hành, thi cử thì những thông tin về giađình là hết sức cần thiết vì tính chất riêng biệt và không sẵn có của thông tin cũng như ựtác động của gia đình lên học sinh là rất quan trọng Các yếu tố về gia đình mà bảng câu
h i cần tìm hiểu là học vấn và nghề nghiệp của bố mẹ, sự quan tâm và k vọng của bố mẹđối với việc học hành của con cái, điều kiện kinh tế cũng như các hoàn cảnh đặc biệt củagia đình học sinh
Nền tảng gia đình là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc học hành của học sinh.Nền tảng gia đình có thể được chia thành ba thành phần quan trọng là tài chính vậtchất, thu nhập của gia đình), nhân lực học vấn của cha mẹ) và vốn xã hội mối quan hệvới các thành viên khác trong xã hội) và chúng có tác động đến quan niệm về giá trị,động cơ học tập của con cái trong gia đình26 Tuy nhiên, các yếu tố này có sự khác biệtgiữa các nền văn hóa khác nhau Trong khi xã hội phương Tây đề cao tự do cá nhânthì văn hóa phương Đông lại nhấn mạnh các giá trị truyền thống, sự kế thừa Điều nàycũng thể hiện qua việc học tập của học sinh Một nghiên cứu o ánh học inh M , họcinh M gốc Trung uốc và học inh Trung uốc cho thấy, trong việc học hành thì họcinh Trung uốc thường
nghe lời khuyên của cha mẹ và cố gắng đạt được mong đợi của gia đình hơn hơn là học
25 Lưu Huyền (2011)
26 Coleman (1988)
Trang 26sinh M Cụ thể hơn, tác động của sự quan tâm, k vọng của bố mẹ lên kết quả học tập ởhọc sinh Trung Quốc là lớn hơn o với học sinh Hoa K 27.
Trong khi đó, một nghiên cứu khác đi vào chi tiết hơn khi nghiên cứu các biến thuộc giađình tác động lên kết quả học tập của inh viên đại học thể hiện qua điểm trung bình,GPA) Các yếu tố có thể kể đến là trình độ học vấn của cha mẹ, ự quan tâm, khả năng tàichính của gia đình, điều kiện gia đình bố mẹ ly hôn, ly thân, không hoà thuận, bệnhtật…)… đều có tác động lên kết quả học tập của inh viên Trong đó, vai tr của người cha
là quan trọng hơn đối với việc học hành của con cái Điều này là d nhận thấy ở các nước
Á Đông, nam giới thường được đi học nhiều hơn và học cao hơn, khi đó d dàng trởthành tấm gương về việc học hành đối với các con của họ28
Thu nhập của gia đình là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả họctập của học inh Phân tích kết quả k thi AT của Hoa năm 2009 và những năm trước
đó cho thấy, học inh ống trong gia đình có thu nhập cao hơn thì có xu hướng điểm thi
AT bình quân cao hơn29 Điều này thể hiện rõ ở các nước mà chi phí dịch vụ giáo dục vànhững hàng hóa dịch vụ có liên quan do gia đình học sinh phải chi trả (toàn bộ hoặc mộtphần) Những gia đình có thu nhập thấp thường không đủ tiền để chi trả cho các hàng hóadịch vụ hỗ trợ cho việc học hành của con cái, ví dụ đồ dùng học tập, sách giáo khoa, sáchtham khảo, học thêm… Con cái của các gia đình này cũng phải phụ giúp gia đình trongcông việc nhà, đồng áng nên thời gian dành cho việc học tập cũng ít hơn Ngoài ra, các giađình ngh o thì cha mẹ phải bận rộn với việc mưu inh nên ự quan tâm của cha mẹ đối vớiviệc học hành của con cái cũng có nhiều hạn chế
27 Chen & Lan (1998)
28 Hanif (2004)
29 Rampell (2009)
Trang 275 ẾT UẢ NGHIÊN CỨU V THẢO LUẬN
Với mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu đã trình bày ở chương và , trongphần này người viết s trình bày những kết quả nghiên cứu chính của đề tài Kết quảnghiên cứu được tổ chức thành 7 mục, bao gồm kết quả khảo sát về điểm thi tốt nghiệpTHPT; điểm thi tuyển sinh ĐH; k thi đầu vào trường chuyên; quá trình học tập; thi ĐH vàviệc học ĐH; các yếu tố thuộc về gia đình và các yếu tố không thể đo lường
1 So ệ THPT
Năm 0 0, ngoài ba môn thi bắt buộc là Toán, Văn, Ngoại ngữ (thay thế bằng môn Vật lý),
ba môn còn lại của k thi tốt nghiệp THPT gồm có Hóa học, Địa lý và Lịch sử K thiđược Bộ GD & ĐT đánh giá là an toàn nghiêm túc nhất từ trước tới nay với tỷ lệ thí sinh
và giám thị vi phạm quy chế thi thấp kỷ lục so với các năm trước30 Tuy nhiên, có những ýkiến cho rằng tỷ lệ đỗ cao và vi phạm quy chế thấp chỉ đơn giản vì đề thi d , coi thi d vàchấm thi d 31 Tỉnh Bình Phước có tỷ lệ đỗ tốt nghiệp đạt 9 ,0 %, cao hơn 7, điểm %
so với năm 009 Trong đó có 7 trường THPT đạt tỷ lệ đỗ tốt nghiệp 100% là CQT,Hùng Vương, Lê u Đôn và Lương Thế Vinh32
30 Nhóm phóng viên báo điện tử Dân trí (2010)
31 Tuệ Nguy n (2010)
32 Sở GD & ĐT tỉnh Bình Phước
Trang 28B 1 ế ệ THPT 2010
quân
S quan sát
Năm 0 , cả nước có 9 ,7 % thí inh đỗ tốt nghiệp THPT, tăng 3, điểm % so với năm
201033 Tuy nhiên, vụ việc 11 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bắt tay nới l ng chấmthi ở 4 môn thi tự luận (chấm chéo) đã cho thấy một thực trạng đáng lo ngại về cănbệnh thành tích trong thi cử34 Ngoài ra, đề thi tốt nghiệp năm 0 cũng được đánh giá
là d hơn o với năm trước35 Riêng tỉnh Bình Phước đạt tỷ lệ tốt nghiệp 9 , 9%, tăng ,điểm % so với năm 2010 Các trường có tỷ lệ đỗ 100% là THPT CQT, Thống Nhất vàĐăng Hà36
33 Vĩnh Hà 0 )
34 P Điền, M Giảng, T Xuân (2011)
35 Tuổi Tr (2011)
36 Sở GD & ĐT tỉnh Bình Phước
Trang 29B ng 5.2 Kết qu thi t t nghiệp THPT 2011
quân
S sát
Như vậy kết quả khảo át điểm thi tốt nghiệp PTTH của hai nhóm học sinh cận trên(thuộc trường chuyên) và cận dưới các trường không chuyên) trong năm 0 0-2011cho thấy, không có sự khác biệt đáng kể giữa điểm số trung bình của hai nhóm họcsinh nói trên Sự khác biệt rõ ràng nhất thể hiện ở lợi thế về các môn trong khốichuyên của học sinh chuyên Học sinh chuyên thuộc khối nào s có điểm thi của cácmôn trong khối đó cao hơn so với học sinh không chuyên Ví dụ: học inh chuyên Hóa
có điểm thi tốt nghiệp các môn Toán, L , Hóa cao hơn học sinh không chuyên Mộtngoại lệ rất đáng chú là ở k thi năm
0 , điểm thi Toán của học inh không chuyên cao hơn điểm trung bình của tất cả cáchọc sinh lớp chuyên trong mẫu khảo sát, kể cả học inh chuyên Toán Điều này có thểđược lý giải do đề thi môn Toán là những câu khá cơ bản và được đánh giá là d hơn sovới hai năm trước đó37
37 Nhóm PV báo Sài Gòn Giải Phóng (2011)
Trang 30Trong năm 0 0 và 0 thì có môn thi tốt nghiệp lặp lại là Văn, Toán môn thi cốđịnh) và Địa lý, Vật Lý môn thay đổi) Trong đó, điểm thi các môn Văn và Địa Lý ởkhối chuyên năm 0 o với năm 0 0 có sự cải thiện đáng kể môn Văn ở nhóm họctrường chuyên tăng 0,9 điểm c n các trường còn lại tăng trung bình 0, điểm Môn Địa
lý ở khối chuyên tăng ,3 điểm, trong khi các trường còn lại tăng 0, điểm Điểm thitốt nghiệp môn Địa lý các lớp chuyên tăng khá đều, mức tăng bình quân từ 1- ,9 điểm
ở tất cả các khối lớp, đây là một kết quả đáng lưu Ngược lại, điểm thi môn Vật lý lạisụt giảm đáng kể ở khối chuyên, bình quân giảm 0,4 điểm, trong đó lớp chuyên Văngiảm mạnh nhất (giảm , điểm), kế đến là lớp chuyên Hóa (giảm 0,7 điểm) Trong khi
đó, điểm thi môn Vật lý của các học inh các trường còn lại giảm không đáng kể 0, 6điểm) Những ý kiến tổng hợp từ 7 mẫu ph ng vấn sâu cho thấy, những thay đổi vềđiểm số chủ yếu do định hướng ôn thi tốt nghiệp của thầy cô bộ môn, hay nói cáchkhác là tủ Trước mỗi k thi tốt nghiệp THPT thì các giáo viên dạy môn có thi tốtnghiệp phải dự đoán và định hướng cho học sinh của mình về những chủ đề, nhưngdạng bài tập có khả năng xuất hiện trong k thi sắp tới Vì vậy, nếu định hướng này làđúng thì điểm thi môn đó cao hơn một cách có hệ thống và ngược lại Ngoài ra, độkhó của đề thi, coi thi và cả chấm thi cũng có ảnh hưởng đến điểm thi của học sinh nóichung và của 2 nhóm quan sát trong nghiên cứu này Ngoài ra, một lý giải khác là dođiểm thi Văn và Địa lý bình quân khá thấp nên có khả năng cải thiện tốt hơn o vớiToán và Vật lý
Thông qua kết quả khảo sát này cũng cho thấy một hiện tượng mà báo chí trong thời gianqua đã nhiều lần lên tiếng, đó là chất lượng dạy và học các môn xã hội còn nhiều bất cập38.Điểm thi các môn Văn, Lịch sử, Địa lý và Ngoại ngữ luôn là những cột điểm thấp nhấttrong thống kê điểm thi của học inh các trường (ngoại trừ điểm thi môn Văn ở lớp chuyênVăn và môn Ngoại ngữ ở lớp chuyên Anh) Hiện tượng này được đánh giá là hệ quả củacách thức dạy, học và ra đề thi các môn xã hội suốt trong một thời gian dài, bên cạnh đó làtâm lý thiên về các môn tự nhiên của học inh cũng như các bậc phụ huynh Tại trườngCQT thì số học sinh thi vào lớp chuyên Văn luôn chiếm tỷ trọng thấp nhất so với các mônkhác, và số lượng học inh thi đỗ cũng ít hơn Về phía thầy cô, dạy các môn tự nhiên luônđược cho là hấp dẫn hơn o với các môn xã hội vì học sinh nhiều hơn, các tiết phụ đạothêm giờ cũng nhiều hơn, chưa kể giáo viên các môn Toán, Vậy lý, Hóa học còn có cơ hội
38
Đỗ Thoa (2011)
Trang 31dạy thêm ở ngoài nhà trường Điều hiển nhiên là thu nhập của giáo viên môn tự nhiênthường cao hơn đáng kể so với giáo viên các môn xã hội (trừ giáo viên Anh văn)39 Tất cảcác điều này dẫn đến một thực trạng phổ biến là điểm thi các môn Văn, Lịch sử, Địa lýtrong các k thi tốt nghiệp THPT cũng như k thi ĐH đạt thấp so với các môn khác, đôikhi thấp đến mức đáng báo động40.
2 So ĐH
K thi ĐH có nghĩa rất quan trọng đối với học sinh phổ thông, ngoại trừ một số rất ít các
em đã xác định đi theo định hướng khác (du học, học nghề ) Tuy nhiên trong mẫu khảosát này thì chỉ có 1 em đã đi du học (chiếm 0,8%) Nghĩa là trong mẫu này, mục tiêu học
ĐH trong nước vẫn là lớn nhất và chiếm đa ố Kết quả khảo sát cho thấy thi ĐH là lựachọn số một của các em học inh au khi hoàn thành chương trình THPT Có đến 79% học inh khi được h i Mục tiêu lớn nhất của bạn trong giai đoạn THPT là gì đã trả lời Cốgắng tích lũy kiến thức để vào được trường ĐH yêu thích ở trong nước , trong khi chỉ có13% trả lời Học thật tốt (những) môn chuyên để sau này tiếp tục nghiên cứu âu hơn mônhọc mà mình yêu thích và chỉ có 3% chọn câu trả lời là để du học nhưng chỉ có 0,8% họcsinh thực hiện được mục tiêu này cho đến thời điểm khảo sát)
Việc o ánh điểm số được tiến hành theo phương thức mô tả đơn giản, phải tách riêng các
em trong các khóa khác nhau (2010 và 2011) và các khối thi khác nhau Việc tách riêngnày có thể làm giảm số lượng học sinh trong các nhóm nh nhưng hạn chế được các thiênlệch như: i Số lượng học sinh dự thi các khối thi các hai nhóm là khác nhau, có thể dẫn tớithiên lệch về độ khó đề thi giữa các khối; ii Đề thi của một khối giữa các năm khác nhau
là khác nhau kể cả về tính chất, độ khó…
39 M Giảng, H Hương (2011)
40 Nguy n Hòa (2011)
Trang 32B ng 5.3 S ng học sinh thi ĐH theo các kh i
Nguồn: khảo sát của tác giả
Kết quả khảo sát phản ánh một thực tế là số lượng học sinh thi khối A đông áp đảo so vớicác khối khác, đặc biệt là khối khoa học xã
hội (khối C) Trong nhiều năm trở lại đây,
khối ngành kinh tế luôn là sự lựa chọn của
rất đông thí inh thi ĐH vì d xin việc, d
chuyển đổi công việc, thu nhập ổn định
còn khối C được đánh giá là ít có cơ hội
việc làm, học inh cũng không thích khối
thi này lắm nên không chọn 41
Như đã thảo luận ở các phần trước, một
trong những hạn chế của bài viết này là
mẫu nh và thiên lệch, số lượng học sinh
trong mẫu dự thi các khối B, C và D quá ít,
tập trung chủ yếu ở khối A Chính vì vậy, nghiên cứu này không có khả năng mô tả hay kếtluận bất cứ xu hướng nào có tính đại diện Trong các phần trình bày tiếp theo, người viết strình bày kết quả thu được từ một mẫu nh hơn, bao gồm 107 học inh, trong đó có emcận trên và 53 em thuộc nhóm cận dưới đã thi ĐH khối A Mặc dù với số quan sát nh hơnnhưng việc tập trung vào nhóm học sinh thi khối A này s giúp người viết tiến hành các so
cu i củ ă c l 12 ã ịnh thay
ổi, chuy n sang h c và luy n thi kh i
A Hi n nay theo h c một ngành tài chính Hoàn cả e ó ă à n
em theo h c kh i ngành kinh t ờng có nhiều ơ ội vi c làm ơ .
Một cô giáo môn Lịch sử
Trang 33sánh có tính nhất quán hơn ự đánh đổi giữa số lượng mẫu theo chiều rộng và chiều sâu s được trình bày một cách xuyên suốt trong các phân tích tiếp theo của bài viết.
Tổng hợp điểm thi ĐH khối A của các học sinh trong mẫu như au
B 4 Đ m thi ĐH 2010
Cận trên 19 6,36 6,70 6,47 19,53 Cận dưới 24 6,34 5,72 6,41 18,47 Chênh lệch 0,02 0,98 0,06 1,06
Nguồn: khảo sát của tác giả
B Đ m thi ĐH 2011
Cận trên 35 7,04 7,26 6,59 20,89 Cận dưới 29 5,98 5,79 5,19 16,96 Chênh lệch 1,06 1,47 1,40 3,93
Nguồn: khảo sát của tác giả
Qua thống kê trên cho thấy, trong năm 0 0 thì điểm thi ĐH môn Vật lý giữa hainhóm có chênh lệch 0,98 điểm nghiêng về phía các học sinh nhóm cận trên, khácbiệt của 2 môn Toán và Hóa học là không đáng kể Tuy nhiên, điểm thi ĐH khối Acủa nhóm cận trên năm 0 có ự cải thiện tốt hơn o với năm 0 0 ở cả 3 môn thi.Trong đó môn Toán có mức tăng cao nhất 0,6 điểm), kế đến là môn Vật l 0, 6điểm) và môn Hóa học có mức tăng điểm bình quân thấp nhất (+0, điểm) Ngượclại, ở nhóm cận dưới thì điểm thi giảm út đáng kể, chỉ có môn Vật lý giữ đượcmức điểm tương đương với năm 0 0, c n lại 2 môn Toán và Hóa học đều giảmđiểm Xét ở cả hai năm thì nhóm cận trên luôn có tổng điểm thi cũng như điểmthành phần cao hơn o với nhóm cận dưới và khoảng cách điểm năm au cao hơnnăm trước Như vậy, đối với 2 nhóm học sinh trong nghiên cứu này thì việc họctrường chuyên có tác động lớn hơn lên điểm thi ĐH so với các trường khôngchuyên Những yếu tố khác về quá trình học tập và điều kiện gia đình của học sinh
s được tiếp tục tìm hiểu ở các phần tiếp theo của bài viết
5.3 V k o
Có nhận xét rằng, k thi đầu vào trường THPT C T đối với học sinh lớp 9 ở tỉnh BìnhPhước có sự cạnh tranh và căng th ng không kém k thi ĐH đối với học sinh lớp Điềunày là hoàn toàn chính xác với thực tế về k thi tuyển sinh của trường CQT Nhiều học
Trang 34inh cũng cố gắng tìm kiếm thầy cô luyện thi trong thời gian dài để giành suất vào trườngchuyên bởi không những đề thi khó mà tỷ lệ chọi rất cũng rất cao, đặc biệt là ở lớp Toán.
Có 11/54 em học sinh trường chuyên trong mẫu khảo sát (chiếm 20,4%) không tham giacác lớp luyện thi trước k thi đầu vào trường C T, trong khi đó tỷ lệ này ở nhóm cận dưới
là 30,2% Các em còn lại thường lựa chọn các thầy cô đã dạy mình ở trường cấp II đểluyện thi, hoặc tham gia luyện thi tại các thầy cô giáo khác có tiếng tăm trong việc luyệnthi các năm trước Một số ít hơn được chính các thầy cô dạy trường CQT luyện thi chomình Cách thức luyện thi chủ yếu là giải các
đề thi vào trường chuyên các năm trước, mở
rộng hơn thông qua việc đoán các dạng bài
thi có thể ra sắp tới Chính vì cách làm khá
giống nhau này nên việc luyện thi với thầy cô
nào cũng hàm chứa xác suất thành công nhất
định, không phải cứ thi vào trường chuyên thì
phải luyện thi với thầy cô ở trường chuyên mới
có khả năng đỗ cao hơn Tuy nhiên đa ố học
sinh cho rằng việc luyện thi là cần thiết để làm
tốt đề thi môn chuyên, vốn có độ khó cao hơn
h n so với môn cơ bản
Các học sinh thuộc nhóm cận dưới trong mẫu có điểm xét tuyển thấp hơn điểm chu ntrong khoảng 0, điểm, là khoảng cách khá nh so với phân phối điểm thi vào trườngchuyên Một số em có thể có điểm thi cao hơn điểm chu n nhưng vẫn trượt do i Điểmmôn chuyên thấp hơn 6; và hoặc ii Điểm môn cơ bản thấp hơn Có những em điểm thihai môn cơ bản Toán và Văn) rất cao nhưng điểm thi môn chuyên lại không đạt yêu cầu(kể cả khi môn chuyên trùng với một trong hai môn cơ bản) Các trường hợp này do các
em không lường trước độ khó của đề thi môn chuyên nên khá tự tin và chủ quan vào lựchọc của mình ở hiện tại
Nói về k thi đầu vào trường CQT, thầy hiệu trưởng một trường THPT, nguyên là hiệu phótrường THPT CQT cho rằng, đây là nguyên nhân tiên quyết cho những thành tích củatrường đã có thời gian công tác tại trường CQT, tôi cho rằng cái được nhất của trường
mà ít có trường chuyên nào ở Việt Nam làm được, đó là ự nghiêm túc, chặt ch trong việctuyển inh đầu vào Tôi là người trong nghề nên tôi biết, đa ố trường chuyên, kể cả các
Hộp 5.2 T ng chuyên b sót nhân tài?
Tôi có một h c sinh l p 12 vừ t giải nhất kỳ thi h c sinh giỏi Toán qu c , â à ềm t hào của cả ờng
E à ã ô ỗ trong kỳ u vào
ờ ê Q T ô Vă chỉ 2 ( ù T ơ ản
ũ T ề chuyên t rất cao) Tôi cảm thấy thú vị vì kỳ ờng
ê ã ỏ ó â à
Một thầy giáo dạy Toán
Trang 35trường chuyên có tiếng đều có tình trạng gửi gắm, hay nói cách khác là trường phải dànhchỗ để ngoại giao C n ở trường THPT CQT thì việc tuyển inh được thực hiện rất chặt
ch , không thể có chuyện tiêu cực, gửi gắm trong quá trình tuyển inh Tôi đảm bảo rằngcác em vào được trường C T đều là những em học sinh khá nhất Điều này đảm bảo chochất lượng học sinh của trường C T
Việc thực hiện một k thi đầu vào chặt ch , công bằng không chỉ giúp đảm bảo chất lượngđầu vào mà còn xây dụng một tinh thần học tập và thi cử nghiêm túc cho các em trong suốtthời gian học tập tại trường CQT Điều này là hết sức quan trọng đối với một môi trườnghọc tập Nếu ngay từ đầu các em đã vượt qua rất nhiều bạn khác để vào được ngôi trường
mơ ước của mình một cách đàng hoàng thì các em s biết trân trọng điều đó và cố gắnghọc tập tốt hơn
5.4 V ọ ọ
Như những phân tích ở trên, trường C T đã có được một tập hợp học sinh có khả năng nổitrội hơn o với nhóm còn lại sau k thi tuyển inh đầu
vào Bước tiếp theo, người viết muốn tìm hiểu và so
sánh việc học tập của hai nhóm học sinh trong mẫu ở
hai môi trường học tập khác nhau này
Không phải không có lý do mà nhiều người lo lắng
tình trạng học lệch đối với các học inh trường
chuyên Tuy vậy, nếu chỉ căn cứ vào thời khóa biểu
của một học inh trường chuyên với một em học
trường không chuyên s không thấy có nhiều khác
biệt So với học sinh không chuyên thì học sinh
trường chuyên chỉ có thêm một tiết học môn chuyên mà thôi Như vậy, có phải 45 phúttăng cường này tạo nên sự khác biệt? Câu trả lời là hoàn toàn không Có đến 85,2% họcsinh chuyên mô tả việc học các môn ngoài môn chuyên của mình là bám sát sách giáokhoa nhưng rút ngắn những phần không quan trọng và yêu cầu của giáo viên thấp hơn ovới trường bình thường Nói cụ thể hơn, một em học inh chuyên Toán đã cho rằng hi
đã vào học trường chuyên thì tụi em luôn được xác định tư tưởng rằng, nhiệm vụ chính củatụi em là môn chuyên và khối thi ĐH Như em học chuyên Toán thì môn quan trọng nhấttất nhiên là Toán, au đó đến Lý và Hóa Thầy cô các môn khác cũng biết điều này nên yêucầu đối với học sinh chuyên Toán chúng em có thấp hơn o với thông thường Điều này
Hộp 5.3 Học môn S ở l p chuyên Toán
Khi ki m tra mi ng (trả