Người khuyết tật là một trong những nhóm người bị thiệt thòi nhất trên thế giới. Người khuyết tật có kết quả sức khỏe kém hơn, trình độ học vấn thấp hơn, ít có điều kiện tham gia hoạt động kinh tế hơn và tỷ lệ nghèo cao hơn. Số người khuyết tật tương ứng với khoảng 15% dân số thế giới, có khoảng 110190 triệu người gặp khó khăn rất lớn về chức năng hoạt động. Tỷ lệ khuyết tật có khuynh hướng ngày càng gia tăng, do sự lão hóa dân số và sự gia tăng toàn cầu về tình trạng các bệnh lý mạn tính. Tại Việt Nam, Người khuyết tật luôn là mối quan tâm của cộng đồng, của Đảng, Nhà nước. Theo Ủy ban Quốc gia về Người khuyết tật Việt Nam, hiện cả nước có khoảng 6,2 triệu người khuyết tật chiếm 7,06% dân số từ 2 tuổi trở lên, trong đó có 58% là nữ; 28,3% là trẻ em, gần 29% là người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng. Thực tế nhiều người khuyết tật có cuộc sống khó khăn, chưa được đào tạo nghề và có việc làm ổn định. Hơn nữa, việc tiếp cận với các vấn đề trợ giúp như chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, giáo dục, đào tạo, giao thông... còn nhiều bất cập. Cùng với sự phát triển của xã hội, nghề Công tác xã hội được xác lập trong hệ thống nghề nghiệp Việt nam. Công tác xã hội chuyên nghiệp cùng những Nhân viên xã hội được tập huấnđào tạo về Công tác xã hội với người khuyết tật sẽ trợ giúp người khuyết tật một cách toàn diện, cải thiện cuộc sống của họ, giúp người khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ, chính sách, mô hình trợ giúp. Đối với Tuyên Quang, Là tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn tỷ lệ người khuyết tật trên địa bàn tỉnh có khoảng 22.000 người khuyết tật rất cần sự quan tâm hỗ trợ. Với những khó khăn phải ở nhiều mặt như học tập, việc làm, hôn nhân, kỳ thị..Những khó khăn đó tác động qua lại lẫn nhau, là nguyên nhân gây cản trở, là rào cản vô hình nhưng tàn nhẫn đẩy nhiều người ra bên lề của cuộc sống. Họ có ít cơ hội trong học tập, tìm kiếm việc làm, tiếp cận các dịch vụ, chính sách xã hội và chăm sóc sức khỏe bản thân. Mặc dù là một tỉnh nghèo, kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn, song tỉnh thường xuyên quan tâm đến công tác an sinh xã hội, bảo trợ xã hội, trong đó có công tác chăm sóc giúp đỡ người khuyết tật trên địa bàn để góp phần ổn định, cải thiện cuộc sống cho gia đình, bản thân người khuyết tật hòa nhập với cộng đồng. Xuất phát từ thực tiễn đó, Em lựa chọn “ Thực trạng và giải pháp trợ giúp người khuyết tật hòa nhập cộng đồng tại tỉnh Tuyên Quang” làm chủ đề cho bài tiểu luận kết thúc học phần của mình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG-XÃ HỘI
KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI
- -BÀI TIỂU LUẬN CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT Chủ đề: Giúp trẻ khuyết tật tự tin, hòa nhập cộng đồng tại trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT………3
MỞ ĐẦU……….…… ……….… 4
NỘI DUNG……….……… …….5
I.CỞ SỞ LÝ LUẬN.……… 5
1 Khái niệm người khuyết tật và một số khái niệm liên quan ……… … 5
2 Nguyên nhân của khuyết tật ……… 6
3 Các mức độ và Các dạng khuyết tật ……… ………7
4 Một số chính sách trợ giúp người khuyết tật……….…… …10
5 Một số kỹ năng của CTXH……… ……14
II THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG TẠI TỈNH TUYÊN QUANG……….14
1 Mô tả địa bàn tỉnh Tuyên Quang……….14
2 Thực trạng và giải pháp trợ giúp người khuyết tật hòa nhập cộng đồng tại tỉnh Tuyên Quang……….… ……16
2.1 Thực Trạng vấn đề người khuyết tật tại tỉnh Tuyên Quang……….16
2.2 Một số giải pháp trợ giúp người khuyết tật tại tỉnh Tuyên Quang………17
2.3 Đánh giá thực trạng và giải pháp trợ giúp NKT tỉnh Tuyên Quang……….…20
ĐỀ XUẤT,GIẢI PHÁP ……… 22
KẾT LUẬN……… ……….………….23
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 24
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4Tại Việt Nam, Người khuyết tật luôn là mối quan tâm của cộng đồng, củaĐảng, Nhà nước Theo Ủy ban Quốc gia về Người khuyết tật Việt Nam, hiện cảnước có khoảng 6,2 triệu người khuyết tật chiếm 7,06% dân số từ 2 tuổi trở lên,trong đó có 58% là nữ; 28,3% là trẻ em, gần 29% là người khuyết tật nặng và đặcbiệt nặng Thực tế nhiều người khuyết tật có cuộc sống khó khăn, chưa được đàotạo nghề và có việc làm ổn định Hơn nữa, việc tiếp cận với các vấn đề trợ giúpnhư chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, giáo dục, đào tạo, giao thông cònnhiều bất cập Cùng với sự phát triển của xã hội, nghề Công tác xã hội được xáclập trong hệ thống nghề nghiệp Việt nam Công tác xã hội chuyên nghiệp cùngnhững Nhân viên xã hội được tập huấn/đào tạo về Công tác xã hội với ngườikhuyết tật sẽ trợ giúp người khuyết tật một cách toàn diện, cải thiện cuộc sống của
họ, giúp người khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ, chính sách, mô hình trợ giúp Đối với Tuyên Quang, Là tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn tỷ lệ người khuyếttật trên địa bàn tỉnh có khoảng 22.000 người khuyết tật rất cần sự quan tâm hỗ trợ.Với những khó khăn phải ở nhiều mặt như học tập, việc làm, hôn nhân, kỳthị Những khó khăn đó tác động qua lại lẫn nhau, là nguyên nhân gây cản trở, làrào cản vô hình nhưng tàn nhẫn đẩy nhiều người ra bên lề của cuộc sống Họ có ít
cơ hội trong học tập, tìm kiếm việc làm, tiếp cận các dịch vụ, chính sách xã hội vàchăm sóc sức khỏe bản thân Mặc dù là một tỉnh nghèo, kinh tế xã hội còn gặpnhiều khó khăn, song tỉnh thường xuyên quan tâm đến công tác an sinh xã hội, bảotrợ xã hội, trong đó có công tác chăm sóc giúp đỡ người khuyết tật trên địa bàn đểgóp phần ổn định, cải thiện cuộc sống cho gia đình, bản thân người khuyết tật hòanhập với cộng đồng Xuất phát từ thực tiễn đó, Em lựa chọn “ Thực trạng và giảipháp trợ giúp người khuyết tật hòa nhập cộng đồng tại tỉnh Tuyên Quang” làm chủ
đề cho bài tiểu luận kết thúc học phần của mình
Trang 5NỘI DUNG I.CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.Khái niệm người khuyết tật và một số khái niệm liên quan
Khái niệm khuyết tật
- Theo cách hiểu của ICIDH các thuật ngữ suy giảm chức năng, khuyết tật, tàn tật
có nội hàm khác nhau:
+ Suy giảm chức năng chỉ những người có vấn đề về thể chất
+ Khuyết tật: Là những hạn chế trong hoạt động theo chức năng hay trong phạm vibình thường của con người, những hạn chế này do suy giảm chức năng gây nên + Tàn tật: Là hạn chế hay thiếu hụt ( do một khuyết tật ) khả năng thực hiện vai trò
trong xã hội.
Khái niệm người khuyết tật
- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật năm 2010 có hiệu lực từngày 01/01/2011, người khuyết tật được định nghĩa như sau:
+ “ Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc
bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt,học tập gặp khó khăn”
+ Người khuyết tật có những đặc điểm cơ bản như: Người khuyết tật là nhóm thiểu
số lớn nhất thế giới và cũng là một trong những nhóm dễ bị tổn thương nhất;Người khuyết tật có ở mọi nơi trên thế giới và các quốc gia phải có trách nhiệmbảo vệ người khuyết tật
Khái niệm công tác xã hội
- Theo IFSW và IASSW (2011): Công tác xã hội được xem như là một nghềnghiệp tham gia vào giải quyết vấn đề liên quan tới mối quan hệ của con người vàthúc đẩy sự thay đổi xã hội, tăng cường sự trao quyền và giải phóng quyền lựcnhằm nâng cao chất lượng sống của con người CTXH sử dụng các học thuyết
Trang 6hành vi con người và lý luận về hệ thống xã hội vào can thiệp sự tương tác của conngười với môi trường sống
- Theo tác giả Bùi Thị Xuân Mai (2010): Công tác xã hội được xem là một nghề,một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồngnâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thờithúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cánhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phầnđảm bảo an sinh xã hội
Công tác xã hội với người khuyết tật
- Việc trợ giúp của nhân viên công tác xã hội đối với người khuyết tật được coi làmột lĩnh vực chuyên môn sâu của người làm công tác xã hội, đó gọi là công tác xãhội với người khuyết tật Nó không chỉ có sự trợ giúp của nhân viên công tác xãhội mà còn là công việc của các chuyên gia giáo dục đặc biệt, giáo viên, chuyêngia tâm lý…Sự trợ giúp của nhân viên công tác xã hội nhấn mạnh vào việc tácđộng vào hệ thống chăm sóc, giáo dục người khuyết tật như: gia đình, nhà trường,
cơ quan, đoàn thể, cộng đồng mà người khuyết tật sinh sống, làm việc cũng nhưcác chính sách của nhà nước giành cho người khuyết tật
2 Nguyên nhân của khuyết tật
Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên khuyết tật , tuy nhiên có thể đề cậptới các nguyên nhân sau đây:
- Do bất thường gen:
+ Do di truyền gen gây bệnh: Một số gen bệnh được truyền từ cha mẹ sang con,cháu gây biến đổi cấu trúc cơ thể và rối loạn chuyển hóa dẫn đến khiếm khuyết.Một số dạng khuyết tật do nguyên nhân di truyền như bệnh mù màu, bạch tạng + Biến đổi bất thường cấu trúc gen trong quá trình hình thành và phát triển thai nhigây dị tật bẩm sinh Loại nguyên nhân này thường đưa đến hậu quả nặng nề vì tổnthương ở hệ thần kinh và xuất hiện rất sớm, trong thời kỳ bào thai
- Do sang chấn trước và trong quá trình sinh nở:
Trang 7+ Trẻ bị tổn thương não do bị ngạt khi sinh, hoặc do bất thường của nhau thai ,cuống rốn.
+ Trẻ bị dị tật hoặc khiếm khuyết do mẹ bị bệnh trong quá trình mang thai như :mắc các bệnh rubella, sởi, cúm, bệnh xã hội như: giang mai, lậu
+ Nhiễm độc thai nghén do sử dụng rượu, ma tuý, thuốc lá có thể dẫn đến chấnthương ở hệ thần kinh, sinh con thiếu tháng
- Biến chứng khi sinh do tiêm chủng, do thuốc, do can thiệp không kịp thời
- Nguyên nhân gây khuyết tật do tai nạn: Tai nạn sinh hoạt như bị ngã cầu thang, bịbỏng, bị điện giật Tai nạn chiến tranh (Trong tương lại nguyên nhân này có xuhưởng giảm), chủ yếu khuyết tật do hậu quả của bom mìn, của chất doc dioxin, tainạn giao thông, tai nạn lao động
- Biến chứng do bệnh mắc phải: Viêm khớp Viêm dây thần kinh ngoại biên Độtquỵ Tiểu đường
- Nguyên nhân lão hoá do tuổi cao: Khiếm thị do suy giảm thị lực, do đục thuỷ tinhthể, khiếm thị do suy giảm chức năng nghe, teo não, thoái hoá não, tổn thương não
do tai biến, bệnh tật,bệnh xương, khớp, cơ có thể dẫn đến suy giảm chức năng vậnđộng
- Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặcsuy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạtđộng đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinhhoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc
Trang 8-Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc 2 trường hợp nêu trên
3.2 Các dạng khuyết tật
Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính Phủ quy định 6 dạngtật cơ bản, cụ thể là: Khuyết tật vận động Khuyết tật nghe, nói Khuyết tật nhìn.Khuyết tật thần kinh, tâm thần Khuyết tật trí tuệ Khuyết tật khác
Khuyết tật vận động
- Khuyết tật vận động là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ,chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển
- Các biểu hiện thường thấy của người bị khuyết tật vận động:
+ Trẻ nhỏ có thể không bú được vì không thực hiện được động tác mút; khi bế đầutrẻ ưỡn ra sau, lưỡi thè ra khi mẹ đặt núm vú vào miệng, thường quấy khóc, khôngchịu chơi Trẻ ít hoặc không sử dụng tay, ít hoặc không di chuyển từ chỗ này sangchỗ khác, ít chịu vận động, không chịu chơi, hay ngồi một mình, không tự chămsóc mình được Đặc biệt đối với trẻ bị co cứng các khớp, chi hoặc toàn thân; trẻ bịmềm nhẽo một hay nhiều nhóm cơ hoặc toàn thân, trẻ bị trật khớp háng; trẻ có bànchân nghịch (một hay hai chân)…
+ Người lớn thường ít vận động, ít hoặc không sử dụng tay chân, di chuyển khókhăn, đau khớp, không tự ăn, uống, tắm, rửa, đại tiểu tiện, vệ sinh cá nhân; khôngtham gia được những công việc trong sinh hoạt hàng ngày của gia đình, cộng đồng
và xã hội
Khuyết tật nghe, nói
- Khuyết tật nghe, nói là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc cảnghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp,trao đổi thông tin bằng lời nói
- Biểu hiện của khuyết tật nghe, nói:
+ Không thể nghe, không thể nói (không phát âm được hoặc phát âm khó) nhưbình thường hoặc sức nghe giảm từ khoảng cách trên 3 mét
Trang 9+ Không có khả năng nói mặc dù cơ quan phát âm hoàn toàn bình thường ü Suygiảm chức năng nghe do nhiều nguyên nhân khác nhau; mắc chứng nói ngọng, nóilắp hoặc không nói được
Khuyết tật nhìn
- Khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng,màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình thường
- Các biểu hiện của khuyết tật nhìn:
+ Cận thị: Mắt nhìn không rõ khi vật ở xa
+ Viễn thị: Mắt nhìn không rõ khi vật ở gần
+ Loạn thị: Mắt nhìn thấy hình ảnh vật thể méo mó, không sắc nét
+ Lòa: Mắt không còn nhìn rõ nữa, mà chỉ còn có thể nhìn thấy mọi vật lờ mờ,không rõ nét
+ Mù hoàn toàn: Mắt không mất khả năng nhìn hoặc không có mắt bẩm sinh + Mù màu: Mắt không có khả năng phân biệt màu sắc nhất định với mức độ khácnhau, phổ biến nhất mù màu đỏ màu xanh
Khuyết tật thần kinh, tâm thần
- Khuyết tật thần kinh, tâm thần là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm xúc,kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện với những lời nói, hành động bấtthường
- Các biểu hiện của người khuyết tật tâm thần, thần kinh:
+ Nhức đầu, mất ngủ, thay đổi tính tình;
+ Vui vẻ bất thường, múa hát, nói cười ầm ĩ hoặc buồn rầu, ủ rũ, không nói nănggì;
+ Nghe thấy tiếng nói hay nhìn thấy hình ảnh không có trong thực tế;
+ Tự cho mình có nhiều tài năng xuất chúng hoặc cho là có người theo dõi ám hạimình;
Trang 10+ Lên cơn kích động hoặc nằm im không ăn uống gì
Khuyết tật trí tuệ
- Khuyết tật trí tuệ là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư duy biểuhiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tượng, giảiquyết sự việc Điển hình của dạng này là trẻ chậm phát triển trí tuệ Trẻ có hoạtđộng trí tuệ dưới mức trung bình, hạn chế về kỹ năng thích ứng và khuyết tật xuấthiện trước 18 tuổi
- Các biểu hiện đặc trưng của khuyết tật trí tuệ bao gồm:
+ Chậm phát triển vận động
+ Không ý thức được hậu quả về các hành vi của mình;
+ Khó khăn khi tự phục vụ: tự ăn uống, vệ sinh cá nhân;
+ về cảm giác, tri giác: Chậm chạp, ít linh hoạt;
+ về tư duy: Tư duy lôgíc kém; Chậm hiểu; Quá trình ghi nhớ không bền vững,không đầy đủ;
Khuyết tật khác
- Khuyết tật khác là tình trạng giảm hoặc mất những chức năng cơ thể khiến chohoạt động lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn mà không thuộc các trườnghợp được quy định tại Điều 2 của NĐ 28/2012/NĐ-CP
- Các dạng khuyết tật khác có thể bao gồm dị hình, dị dạng, nạn nhân chất độc dacam, di chứng bệnh phong, hội chứng Down, tự kỷ
4 Một số chính sách hỗ trợ người khuyết tật
4.1 Chính sách hỗ trợ giáo dục
- Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan trên cơ sở thực hiệnLuật giáo dục, Luật dạy nghề, Luật Người khuyết tật đã phối hợp ban hành các vănbản hướng dẫn với nhiều chính sách hỗ trợ phù hợp trong lĩnh vực giáo dục đối vớingười khuyết tật Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật được học tập phù hợpvới nhu cầu và khả năng của người khuyết tật
Trang 11- Về độ tuổi nhập học và phương thức giáo dục
+ Người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với độ tuổi quy định đốivới giáo dục phổ thông Người khuyết tật được lựa chọn tiếp cận một trong baphương thức giáo dục là giáo dục hòa nhập, giáo dục bán hòa nhập và giáo dụcchuyên biệt Trong đó, giáo dục hòa nhập là phương thức được Nhà nước khuyếnkhích dành cho người khuyết tật
- Về phương tiện và tài liệu hỗ trợ giáo dục cho người khuyết tật
+ Người khuyết tật được cung cấp phương tiện hỗ trợ học tập dành riêng trongtrường hợp cần thiết; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu;người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo tiêu chuẩn quốc gia
- Về chính sách hỗ trợ học phí, học bổng
+ Trẻ khuyết tật có khó khăn về kinh tế được miễn học phí và được Nhà nước thựchiện hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghịđịnh này với mức 70.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùngkhác, thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/nămhọc
- Về hỗ trợ đối với người làm công tác giáo dục tại các lớp chuyên biệt dành chongười khuyết tật
+ Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục tham gia giáo dục người khuyết tật, nhân viên
hỗ trợ giáo dục người khuyết tật được hưởng các chế độ ưu đãi theo qui định củaChính phủ
+ Cụ thể nhà giáo giảng dạy trực tiếp người khuyết tật theo phương thức giáo dụchòa nhập được phụ cấp ưu đãi tính bằng tiền lương 01 giờ của giáo viên nhân với0,2 và nhân với với tổng số giờ thực tế ở lớp có người khuyết tật
4.2 Chính sách hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm
- Về dạy nghề
+ Công tác giáo dục dạy nghề cho người khuyết tật cũng rất được Đảng và Nhànước quan tâm Điều 32 đến Điều 35 của Luật người khuyết tật cũng đã quy định
Trang 12về các chính sách Dạy nghề đối với người khuyết tật; Việc làm đối với ngườikhuyết tật
+ Luật Dạy nghề đã dành một chương quy định một cách toàn diện, đầy đủ và cótính hệ thống về dạy nghề cho người khuyết tật.Trong đó, mục tiêu dạy nghề chongười khuyết tật được xác định là“nhằm giúp họ có năng lực thực hành nghề phùhợp với khả năng lao động của mình để tự tạo việc làm hoặc tìm được việc làm, ổnđịnh đời sống và hoà nhập cộng đồng” Trong Bộ luật Lao động, tại Điều 125 cũngnêu rõ:“Hàng năm, Nhà nước dành một khoản ngân sách để giúp người khuyết tậtphục hồi sức khoẻ, phục hồi chức năng lao động, học nghề và có chính sách chovay với lãi suất thấp để họ tự tạo việc làm, ổn định đời sống” Cụ thể, người khuyếttật học nghề được hỗ trợ học bổng chính sách là 360.000 đồng/người/tháng, mứchọc bổng này được điều chỉnh theo mức lương tối thiểu trong hệ thống thang bậclương của Nhà nước
+ Tại Điều 1, khoản 3 Quyết định 1956/QĐ-TTg của Chính phủ phê duyệt Đề án
“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”quy định rõ chính sách hỗtrợ đối với người học, trong đó có người tàn tật được hỗ trợ chi phí học nghề ngắnhạn với mức tối đa 03 triệu đồng/ người/ khóa học; hỗ trợ tiền ăn mức 15.000đồng/ ngày thực học/ người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng vớimức tối đa không quá 200.000 đồng/ người/ khóa học đối với người học nghề xanơi cư trú từ 15km trở lên
+ Bên cạnh đó, Quyết định số 1019/QĐ-TTg của Chính Phủ phê duyệt Đề án Trợgiúp người khu- yết tật giai đoạn 2012-2020, các hoạt động hỗ trợ người khuyết tậtgồm: (1) Phát hiện sớm, can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụtrợ giúp cho người khuyết tật; (2)Trợ giúp tiếp cận giáo dục; (3)Dạy nghề, tạo việclàm; (4)Trợ giúp tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng; (5)Trợ giúp tiếp cận
và tham gia giao thông; (6)Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông; (7)Trợ lý pháp lý; (8)Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động vănhóa, thể thao và du lịch; (9)Nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ ngườikhuyết tật và giám sát đánh giá
- Về việc làm
+ Sau khi tốt nghiệp, hoàn thành các chương trình đào tạo, người khuyết tật đượcgiới thiệu làm việc tại các cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh phù hợp với sức