IFRS là chuẩn mực báo cáo tài chính (BCTC) quốc tế. Nội dung được thiết kế và phát triển bởi một tổ chức độc lập, phi lợi nhuận là Hội đồng Chuẩn mực Kế toán quốc tế (IASB). Sự ra đời của IFRS cung cấp một khuôn khổ quốc tế về cách lập và trình bày BCTC cho các công ty đại chún
Trang 104/10/2024 1
Chào mừng cô và các bạn đến
với buổi thuyết trình của nhóm 7
ngày hôm nay
Trang 204/10/2024
Trang 3CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI ÁP DỤNG CHUẨN MỰC BCTC QUỐC TẾ IFRS TẠI
Trang 4CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
3 THÁCH THỨC KHI ÁP DỤNG IFRS Ở VIỆT NAM
1 CHUẨN MỰC BCTC QUỐC TẾ IFRS VÀ LỘ TRÌNH ÁP DỤNG
2 CƠ HỘI KHI ÁP DỤNG IFRS Ở VN
5 KẾT LUẬN
4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÁO
GỠ KHÓ KHĂN
Trang 5IFRS (International Financial Reporting Standards)
được gọi là các chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế gồm các chuẩn mực kế toán được ban hành bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Standards
Board - IASB) với mục tiêu đặt ra các quy tắc chung để báo cáo tài chính có thể thống nhất, minh bạch và có thể so sánh trên toàn thế giới.
Trang 6Ngày 16/03/2020, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 345/QĐ-BTC về phê duyệt “Đề án áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS tại Việt Nam”.
Ngày 16/03/2020, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 345/QĐ-BTC về phê duyệt “Đề án áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS tại Việt Nam”.
1 CHUẨN MỰC BCTC QUỐC TẾ IFRS VÀ LỘ TRÌNH ÁP DỤNG
B, LỘ TRÌNH ÁP DỤNG
6
Trang 7LỘ TRÌNH ÁP DỤNG IFRS TẠI VIỆT NAM TỪ 2022
Trang 8Giai đoạn bắt buộc áp dụng IFRS (Từ 2025 trở đi)
Giai đoạn
Giai đoạn
3
Trang 9Đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam (trước tháng
3/2020);
Bản dịch các chuẩn mực IFRS sang tiếng Việt (hoàn thành trước 12/2020
và công bố trước tháng 3/2021);
•Đào tạo nguồn lực cũng như quy trình triển khai cho các doanh nghiệp
•Đào tạo nguồn lực cũng như quy trình triển khai cho các doanh nghiệp
Văn bản quy phạm pháp luật
và cơ chế tài chính về cách thức áp dụng IFRS (trước 15/11/2021);
Văn bản quy phạm pháp luật
và cơ chế tài chính về cách thức áp dụng IFRS (trước 15/11/2021);
Trang 10Báo cáo tài chính hợp nhất
Công ty mẹ niêm yết thị trường;
Công ty mẹ có quy mô lớn nằm trong tập đoàn kinh tế nhà nước hay chưa niêm yết;
Công ty mẹ có quy mô lớn nằm trong tập đoàn kinh tế nhà nước hay chưa niêm yết;
Công ty mẹ có khoản vay đang được tài trợ bởi các định chế tài chính;
Công ty mẹ có khoản vay đang được tài trợ bởi các định chế tài chính;
Các công ty mẹ khác
Trang 11Các doanh nghiệp sẽ áp dụng bắt buộc IFRS dựa trên khả năng sẵn sàng, nhu cầu của doanh nghiệp cũng như tình hình thực tế và các trường hợp cụ thể.
Đặc điểm
Trang 12quốc tế
2 CƠ HỘI KHI ÁP DỤNG IFRS Ở VN
12
Trang 13đó có thể đưa ra các quyết định kinh doanh hoặc đầu tư phù hợp.
Các nhà đầu tư nước ngoài, có thể tìm hiểu, so sánh, đánh giá các thông tin tài chính của đơn vị theo cùng một ngôn ngữ, chuẩn mực chung của quốc tế để từ
đó có thể đưa ra các quyết định kinh doanh hoặc đầu tư phù hợp
Mang lại sự “bình đẳng” cho một bên là các nhà đầu tư nước ngoài mới hoặc nhỏ lẻ, với một bên là các nhà đầu tư tổ chức đầu tư chuyên nghiệp
Mang lại sự “bình đẳng” cho một bên là các nhà đầu tư nước ngoài mới hoặc nhỏ lẻ, với một bên là các nhà đầu tư tổ chức đầu tư chuyên nghiệp
Trang 1414
2 CƠ HỘI KHI ÁP DỤNG IFRS Ở VIỆT NAM
Nâng cao chất lượng quản trị và thông tin
Nâng cao chất lượng quản
trị, tính minh bạch và tính
hợp lý của thông tin Từ đó,
độ “chênh lệch” thông tin
phục vụ mục đích nội bộ và
bên ngoài sẽ được giảm thiểu
DN không tốn thêm chi phí
và thời gian để thực hiện việc hòa giải thông tin khi được yêu cầu từ các cơ quan quản lý hoặc đối tác.
Trang 1515
2 CƠ HỘI KHI ÁP DỤNG IFRS Ở VIỆT NAM
Nâng cao hiệu quả hoạt động của DN
Có thể dễ dàng so sánh, đánh giá các hoạt động và tình hình tài chính của họ một cách chính xác hơn.
- Xây dựng cách nhìn sâu sắc hơn về khách hàng, nhà cung cấp cũng như đối thủ cạnh tranh – đặc biệt là đa số đối thủ đến từ các quốc gia đã áp dụng IFRS
Trang 1616
2 CƠ HỘI KHI ÁP DỤNG IFRS Ở VIỆT NAM
Phản ánh hợp lý hơn giá trị của DN
Hiện tại theo VAS, các BCTC được phản ánh theo giá gốc hay giá trị sổ
sách mà chưa phản ánh được GTHL tại thời điểm lập BCTC như theo yêu cầu
của IFRS Việc áp dụng IFRS, sẽ giúp DN và người sử dụng BCTC có cái nhìn
hợp lý và xác thực hơn về tình hình tài chính, hoạt động và GTHL hiện tại của
DN.
Trang 173 THÁCH THỨC KHI ÁP DỤNG IFRS Ở VIỆT NAM
1 Chuyển đổi sang IFRS có ảnh hưởng tới mọi mặt hoạt động của đơn
vị (Nguồn nhân lực, Hệ thống công nghệ thông tin, Rào cản ngôn ngữ, Công nhận từ cơ quan quản lý)
2 Ảnh hưởng tiêu cực đến báo cáo tài chính khi áp dụng IFRS lần đầu tiên
3 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước
4 Đối với các nhà nghiên cứu, công ty kiểm toán, hội nghề nghiệp
Trang 183 THÁCH THỨC KHI ÁP DỤNG IFRS Ở VIỆT NAM
3.1) Chuyển đổi sang IFRS có ảnh hưởng tới mọi mặt hoạt động của đơn vị
Các doanh nghiệp áp dụng IFRS sẽ phải thành lập một nhóm dự án triển khai IFRS riêng biệt
Để có thể lập báo cáo tài chính theo IFRS, tối thiểu ở cấp độ Công ty mẹ, các doanh nghiệp áp dụng IFRS sẽ phải thiết lập và duy trì một hệ thống phần mềm và sổ sách kế toán theo IFRS
Duy trì song song 2 hệ thống tài khoản kế toán, sổ sách kế toán riêng biệt theo VAS và IFRS
Trang 19TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN ĐỔI BAN ĐẦU, CÁC
DOANH NGHIỆP CÓ 2 LỰA CHỌN:
Lựa
chọn
Lựa chọn 1
Lựa chọn 1
Lựa chọn 2
Lựa chọn 2
Lập các bút toán chuyển đổi từ VAS sang IFRS một cách thủ công chỉ để phục vụ cho mục đích lập báo cáo tài chính theo IFRS trên cơ
sở báo cáo tài chính theo VAS Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tạm thời trong thời gian đầu, bởi vì giữa VAS và IFRS có sự khác biệt rất lớn, cho nên việc chuyển đổi thủ công sẽ không khả thi sau 2-3 năm khi mà số lượng giao dịch ngày càng nhiều lên qua các năm
Triển khai một hệ thống phần mềm kế toán có khả năng phục vụ công tác hạch toán kế toán theo IFRS song song với việc hạch toán
kế toán theo VAS trong giai đoạn chuyển đổi và áp dụng tự nguyện, tiến tới chỉ áp dụng duy nhất một hệ thống kế toán theo IFRS
Trang 20Quá trình hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán quốc tế được soạn thảo và phát triển bởi Ủy ban Chuẩn mực Quốc tế – IASC và Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế – IASB và tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng chính thức trong các chuẩn mực kế toán quốc tế Một trong những rào cản trong việc triển khai áp dụng IFRS, đó là khả năng đọc hiểu và áp dụng của đội ngũ kế toán hiện nay Hơn nữa, một số thuật ngữ sử dụng trong IFRS tương đối phức tạp, mang tính chất chuyên ngành và đặc biệt chưa có từ tiếng Việt tương đương/ sát nghĩa trong lĩnh vực kế toán
Các tổ chức và cơ quan quản lý liên quan cần phải có lộ trình phù hợp để xây dựng hành lang pháp lý và làm giảm sự khác biệt giữa cách ghi nhận theo thuế và kế toán
Các tổ chức và cơ quan quản lý liên quan cần phải có lộ trình phù hợp để xây dựng hành lang pháp lý và làm giảm sự khác biệt giữa cách ghi nhận theo thuế và kế toán
Trang 21Theo quy định của Chuẩn mực Kế toán
Quốc tế số 36 (IAS 36) – Tổn thất tài
sản, nếu giá trị ghi sổ của tài sản của
một doanh nghiệp cao hơn giá trị có thể
thu hồi của tài sản đó thì doanh nghiệp
phải ghi nhận khoản Dự phòng tổn thất
tài sản ngay vào báo cáo thu nhập toàn
diện trong kỳ Ở Việt Nam hiện nay
chưa có Chuẩn mực kế toán tương
đương với IAS 36
Thuê tài sản
Theo quy định của VAS 06 – Thuê tài sản, các tài sản thuê hoạt động không được ghi nhận tên bảng cân đối kế toán Còn theo quy định của IFRS 16 – Thuê tài sản, thì các khoản thuê hoạt động sẽ được ghi nhận ngay trên báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp như là Quyền sử dụng tài sản và Nợ thuê phải trả Đối với những doanh nghiệp có các tài sản thuê hoạt động với các bên cho thuê ở nước ngoài, khoản nợ thuê phải trả sẽ được coi là một khoản nợ tài chính có gốc bằng ngoại tệ, và theo quy định về báo cáo tài chính, khoản nợ tài chính có gốc bằng ngoại tệ này sẽ phải được đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại doanh nghiệp lập báo cáo tài chính
Trang 233.4) Đối với các nhà ngh iên cứu , công ty kiểm toán , cơ
hội nghề nghiệp
23
3 THÁCH THỨC KHI ÁP DỤNG IFRS Ở VIỆT NAM
Các nhà nghiên cứu, công ty kiểm toán và hội nghề nghiệp tại Việt Nam hiện nay năng lực nghiên cứu IFRS chưa cao, các bài viết hay sản phẩm nghiên cứu liên quan đến IFRS chưa nhiều
Số lượng kiểm toán viên có thể sẵn sàng kiểm toán đối với DN áp dụng IFRS chưa nhiều, cũng là khó khăn đang đặt ra Hội nghề nghiệp chưa thực sự đóng góp vai trò quan trọng, trong việc đưa IFRS vào thực tiễn.
Trang 24TIẾN HÀNH KHẢO SÁT 100 DN VỀ NHỮNG KHÓ
KHĂN ĐẶT RA KHI ÁP DỤNG IFRS, KẾT QUẢ (BẢNG
1) CHO THẤY NHỮNG KHÓ KHĂN CHÍNH NHƯ SAU:
Một là , khó khăn về nhân lực kế toán: 95% DN
xác nhận điều này Theo đó, các DN cho biết, kế
toán viên trong các DN am hiểu và áp dụng được
IFRS còn rất hạn chế
Hai là, khó khăn về nhận thức của nhà quản lý
DN: Có tới 87% số DN được hỏi cho rằng, nhà
quản lý chưa thực sự quan tâm nhiều đến xây
dựng đội ngũ nhân viên kế toán chuyên nghiệp
và các công cụ hỗ trợ cho công việc kế toán
theo IFRS Nhiều nhà quản lý DN thậm chí
chưa biết về IFRS và áp dụng IFRS để làm gì
Hai là, khó khăn về nhận thức của nhà quản lý
DN: Có tới 87% số DN được hỏi cho rằng, nhà
quản lý chưa thực sự quan tâm nhiều đến xây
dựng đội ngũ nhân viên kế toán chuyên nghiệp
và các công cụ hỗ trợ cho công việc kế toán
theo IFRS Nhiều nhà quản lý DN thậm chí
chưa biết về IFRS và áp dụng IFRS để làm gì
Trang 2525
TIẾN HÀNH KHẢO SÁT 100 DN VỀ NHỮNG KHÓ KHĂN
ĐẶT RA KHI ÁP DỤNG IFRS, KẾT QUẢ (BẢNG 1) CHO
THẤY NHỮNG KHÓ KHĂN CHÍNH NHƯ SAU:
Ba là, chi phí về thời gian, công sức và chi phí
bằng tiền lớn: 70% DN cho rằng sẽ có khó khăn
về chi phí chuyển đổi và áp dụng IFRS
Ba là, chi phí về thời gian, công sức và chi phí
bằng tiền lớn: 70% DN cho rằng sẽ có khó khăn
về chi phí chuyển đổi và áp dụng IFRS
Bốn là, các điều kiện để áp dụng IFRS còn thiếu
và yếu: 67% DN cho rằng, tại Việt Nam hiện nay,
vẫn còn thiếu và yếu nhiều điều kiện áp dụng
IFRS và đây là một rào cản cho DN
Bốn là, các điều kiện để áp dụng IFRS còn thiếu
và yếu: 67% DN cho rằng, tại Việt Nam hiện nay,
vẫn còn thiếu và yếu nhiều điều kiện áp dụng
IFRS và đây là một rào cản cho DN
Trang 2626
Tiến hành khảo sát 100 DN về những khó khăn đặt ra khi
áp dụng IFRS, kết quả (Bảng 1) cho thấy những khó khăn
chính như sau:
Năm là, sự phối kết hợp giữa các bộ phận trong DN:
45% DN cho rằng, sự phối hợp giữa các bộ phận trong
DN chưa đáp ứng ngay khi áp dụng IFRS
Năm là, sự phối kết hợp giữa các bộ phận trong DN:
45% DN cho rằng, sự phối hợp giữa các bộ phận trong
DN chưa đáp ứng ngay khi áp dụng IFRS
Sáu là, sự hỗ trợ của bên ngoài DN: 32% DN cho
rằng sự hỗ trợ từ cơ quan quản lý, các công ty kiểm
toán, trường đại học đối với DN trong thời gian tới có
ảnh hưởng rất lớn đến việc triển khai áp dụng IFRS
Tuy nhiên, DN cũng chưa biết rõ cơ chế phối hợp như
thế nào, mức độ hỗ trợ ra sao
Sáu là, sự hỗ trợ của bên ngoài DN: 32% DN cho
rằng sự hỗ trợ từ cơ quan quản lý, các công ty kiểm
toán, trường đại học đối với DN trong thời gian tới có
ảnh hưởng rất lớn đến việc triển khai áp dụng IFRS
Tuy nhiên, DN cũng chưa biết rõ cơ chế phối hợp như
thế nào, mức độ hỗ trợ ra sao
Trang 27Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân sự có trình độ IFRS gắn với kinh tế thị trường như thông qua hợp tác đào tạo trường đại học, hội Kiểm toán viên,
Xem xét trao quyền cho hiệp hội Kế toán – kiểm toán dịch thuật cũng như cập nhật IFRS
Xem xét trao quyền cho hiệp hội Kế toán – kiểm toán dịch thuật cũng như cập nhật IFRS
Nhằm rút ngắn khác biệt giữa VAS và IFRS, nên kiến nghị Bộ Tài chính sớm ban hành các chuẩn mực kế toán liên quan đến các đối tượng đã phát sinh trên thị trường tài chính Việt Nam như: Thanh toán trên cơ sở
cổ phiếu (IFRS 2), Công cụ tài chính (IFRS 9), Các khoản tài trợ của Chính phủ (IAS 20), Tổn thất tài sản (IAS 36) và Phúc lợi cho nhân viên (IAS 19R)
Trang 28chính sách phải thực hiện theo IFRS được ví như một cuộc cách mạng trong công tác kế toán
và lập BCTC Đòi hỏi phải nổ lực rất lớn của tất cả các bên liên quan để vượt qua các thách thức và trở ngại
Trang 29NGUỒN THAM KHẢO
Trang 3104/10/2024 31