Sáng kiến kinh nghiệm môn ngữ văn lớp 12 đề tài giúp học sinh làm tốt kiểu bài so sánh văn học sáng kiến kinh nghiệm Ngữ văn cấp thpt mới nhất Sáng kiến kinh nghiệm môn ngữ văn lớp 12 đề tài giúp học sinh làm tốt kiểu bài so sánh văn học
Trang 13 Mô tả các giải pháp cũ thường làm: (Tình trạng và nhược điểm của giải pháp cũ):
So sánh văn học là một kiểu bài khá mới mẻ nên chưa được cụ thể hóa thànhmột bài học riêng trong chương trình Ngữ văn bậc THPT đặc biệt với đối tượnghọc sinh có chất lượng đầu vào thấp, học lực yếu của trường THPT bởi vì đốitượng của bài nghị luận văn học dạng so sánh rất đa dạng đòi hỏi học lực, khảnăng tiếp thu cao của học sinh So sánh trong văn học có thể là một khuynh hướngvăn học, một giai đoạn văn học hay các tác phẩm cụ thể và bình diện các vấn đề sosánh cũng rất rộng, bao gồm: đề tài, nhân vật, tình huống, cốt truyện, cái tôi trữtình, chi tiết nghệ thuật, nghệ thuật trần thuật, phong cách nghệ thuật… cho nêncũng không có nhiều tài liệu, bài viết để tham khảo Và dạng bài này chưa "lộdiện" trong sách giáo khoa cho nên tư liệu dạy học khan hiếm, không có tiết cụ thểtrong phân phối chương trình,nên không ít giáo viên tỏ ra lúng túng khi hướng dẫnhọc sinh viết bài, điều đó cũng ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng làm bài thi củahọc sinh
+ Nhiều giáo viên ngại đầu tư công sức, một phần do phân phối chươngtrình quá khắt khe (giáo viên chủ yếu dạy lồng ghép so sánh văn học trong tiết họcphụ đạo ôn tập của nhà trường tổ chức), nhưng một phần là do chính bản thânngười dạy ngại sáng tạo, không chịu đổi mới trong cách ra đề kiểm tra, nên so sánhvăn học dường như nếu có chỉ được liên tưởng chút ít trong bài dạy chứ khôngđược đề cập và xem xét như một kiểu bài có vai trò quan trọng, cần quan tâm, đầu
tư thời gian, công sức Giáo viên hầu hết ra đề qua loa, không bám sát tình hình thi
cử ít tìm tòi, khai thác sự độc đáo trong mỗi tác giả, tác phẩm
+ Nhiều giờ dạy, giáo viên chưa chú ý đến việc vận dụng phương pháp dạyhọc so sánh một cách khoa học Do đó, dẫn đến việc khai thác bài dạy thiếu tính hệthống, thiếu chiều sâu, làm cho chất lượng bài dạy không đạt Qua đó học sinh
Trang 2cũng chưa hiểu hay vận dụng được kiểu bài so sánh văn học cũng như chỉ ra đượcchỗ giống và khác nhau giữa hai tác phẩm, hai tác giả, từ đó chưa thấy được nhữngmặt kế thừa, những điểm cách tân của từng tác giả, từng tác phẩm; thấy được vẻđẹp riêng của từng tác phẩm; sự đa dạng muôn màu của phong cách nhà văn
+ So sánh tác phẩm văn học đòi hỏi học sinh phải tổng hợp nhiều kĩ năng.Trong khi, nhiều giáo viên chưa thực sự chú ý, quan tâm đến kiểu bài này, tài liệutham khảo, hướng dẫn về kiểu bài này còn khá mỏng và hạn chế Nên hầu hết họcsinh đều tỏ ra lúng túng, và rất ngại làm đề so sánh tác phẩm văn học do chưa có kĩnăng đối sánh văn bản
+ Nhiều giờ dạy, giáo viên lựa chọn kiến thức so sánh chưa trọng tâm, chắp
vá tạm thời hoặc kiến thức so sánh chưa phong phú, chưa phù hợp, vừa sức với đốitượng học sinh 12 của trường THPT Dẫn đến việc học sinh cũng không chủđộng trong việc tìm tòi, thu thập thông tin, kích thích sự say mê sáng tạo nhữngkiến thức so sánh trong tác phẩm văn học từ đó sẽ ảnh hưởng đến phương pháp vànăng lực cảm thụ văn học của học sinh và ảnh hưởng đến chất lượng học tập
+ Do phân phối chương trình và thời gian trên lớp hạn chế, nên hầu hết giáoviên chỉ chú ý đi sâu, đào kĩ vào các vấn đề trung tâm của tác phẩm, không có điềukiện so sánh, đối chiếu tác phẩm này với tác phẩm kia, nếu có cũng chỉ mang tínhchất liên hệ, mở rộng chứ không có thời gian để đối chiếu ở từng phương diện cụthể.Vì thế, trong hoạt động chuyên môn đọc văn, làm văn ở chương trình PTTH,giáo viên và học sinh ít có thời gian bàn về so sánh văn học.Thành ra, nội dung bàihọc thường không khơi gợi, liên kết những kiến thức đã học, làm HS cảm giácnặng nề, chán nản và cảm thấy khó khăn khi làm dạng bài so sánh văn học
+ Trong quá trình ra đề kiểm tra định kì, giáo viên chưa vận dụng đúng quytrình biên soạn đề kiểm tra Nghĩa là các tiêu chí so sánh cũng chưa có mức độkhó- dễ khác nhau, khả năng lí giải sự giống và khác nhau cũng chưa hợp lí vớinăng lực của các em nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy.Điều này sẽ làm học sinh làm bài lúng túng, trục trặc, sao chép, tái hiện lại kiếnthức đã học một cách máy móc khiến bài văn thiếu sinh khí, văn phong không liềnmạch, ý tứ sẽ trở nên rời rạc,kĩ năng so sánh chưa đúng nguyên tắc
4 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Học kì 1 năm 2019
5 Nội dung:
5.1 Mô tả giải pháp mới hoặc cải tiến:
Những năm gần đây, đề thi tốt nghiệp THPT, Đại học, học sinh giỏi các cấpchủ yếu tập trung vào dạng đề so sánh văn học Vì vậy, xuất phát từ thực tiễn giảngdạy cũng như vai trò của một giáo viên tâm huyết với nghề văn, đồng thời góp
Trang 3mình sẽ giúp học sinh vượt qua khó khăn khi làm dạng bài so sánh văn học và khắcphục những bất cập của giải pháp cũ.
Mỗi giáo viên dạy Ngữ văn cần có phương pháp dạy học phù hợp với từngbài, từng phân môn Người giáo viên phải có kiến thức đa dạng.có kiến thứcchuyên sâu, có kiến thức sư phạm về các đề tài giảng dạy đồng thời phải có khảnăng truyền tải những kiến thức vào chương trình giảng dạy, với lối trình bày giản
dị, sáng tỏ, áp dụng vào bài làm, vào bài ôn tập, vào sự đánh giá cũng như cáchoạt động khác của việc giảng dạy Giáo viên có thể vận dụng những kiến thức đãhọc hoặc sẽ học trong chương trình để dạy theo kiểu bài so sánh văn học và điềuquan trọng là giáo viên phải thực sự linh hoạt khi dạy học sinh cách làm và vậndụng dạng đề so sánh văn học
Có thể nói so sánh là một thao tác lập luận hết sức cần thiết trong văn nghịluận: một mặt nó làm sáng tỏ vấn đề nghị luận, mặt khác nó chứng tỏ người viết cókiến thức rộng rãi, phong phú, có được khả năng tư duy và cảm thụ văn học tốt Đểlàm tốt dạng bài so sánh văn học, học sinh cần phải trang bị rất nhiều kiến thức Vìvậy, đòi hỏi học sinh phải có một quá trình tích lũy cộng với lòng yêu thích và say
mê tìm tòi, khám phá môn Ngữ văn Chính điều đó đã thắp lên ngọn lửa của sựđam mê khiến các em ngày càng thích thú và gắn bó với môn học Ngữ văn hơn.Chính vì vậy , giáo viên không chỉ trang bị kiến thức lí luận, kiến thức về tác giả,kiến thức sâu, rộng về tác phẩm mà phải hướng dẫn cho các em các kĩ năng viếtbài: lập dàn ý, cách bám sát yêu cầu đề cũng như là nghệ thuật hành văn, kĩ thuậtxoáy trọng tâm để khi thực hành các em làm được bài ở phong độ tốt nhất
- Quy trình thực hiện lập dàn ý chi tiết phần giải quyết vấn đề dạng bài sosánh có thể phân lập theo các bước sau:
+ Trước hết, cần phân lập đối tượng thành nhiều bình diện để đối sánh.Bước này nhằm phát huy trí tuệ sắc sảo và mĩ cảm của học sinh Trên đại thể, haibình diện bao trùm là nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật
Tùy từng đối tượng được yêu cầu so sánh mà có cách chia tách ra các khía
cạnh nhỏ khác nhau như: Ngôn từ, hình ảnh, chi tiết, kết cấu, âm hưởng, giọng điệu đến đề tài, chủ đề, tư tưởng và cảm hứng nghệ thuật
+ Sau đó cần nhận xét, đối chiếu để chỉ ra điểm giống và khác nhau Bước này đòi hỏi học sinh cần có sự quan sát tinh tường, phát hiện chính xác và diễn đạt thật nổi bật, rõ nét, tránh nói chung chung, mơ hồ
Khi nhận xét về điểm giống và khácnhau, giáo viên cũng cần định hướngcho các em tìm trên các bình diện để so sánh như:
Trang 4• Thời đại, hoàn cảnh ra đời
• Đề tài, chủ đề
+ Cuối cùng là đánh giá, nhận xét và lí giải nguyên nhân của sự giống vàkhác nhau đó Bước này đòi hỏi những tiêu chuẩn chắc chắn và bản lĩnh vững vàngcùng những hiểu biết sâu sắc ngoài văn bản để tránh những suy diễn tùy tiện, chủquan, thiếu sức thuyết phục
Thực tế cho thấy dạng bài so sánh văn học có rất nhiều loại nhỏ Bằng sựtrải nghiệm của bản thân và dựa vào tổng kết các đề thi của những năm gầnđây, tôi thống kê và khái quát lại thành những cấp bậc đề so sánh văn học cơ bản
và đưa ra một vài ví dụ mang tính chất minh họa cho mỗi loại nhỏ để áp dụng dạycho học sinh trường
Trang 5cảnh xã hội, văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thipháp của thời kì văn học…(Bước này vận nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu làthao tác lập luận phân tích).
Cách 2:
Giới thiệu vị trí, sơ lược về hai đối tượng cần so sánh
So sánh nét tương đồng và nét khác biệt giữa hai hai nhiều đối tượng theotừng tiêu chí trên cả hai bình diện nội dung, nghệ thuật Ở mỗi tiêu chí tiến hànhphân tích ở cả hai tác phẩm để có thể thấy được điểm giống, điểm khác
Học sinh có thể dựa vào một số tiêu chí sau để tìm ý:
- Tiêu chí về nội dung: đề tài, chủ đề, hình tượng trung tâm (Tầm vóc, vaitrò, ý nghĩa của hình tượng), cảm hứng, thông điệp của tác giả…
- Tiêu chí về hình thức nghệ thuật: Thể loại, hệ thống hình ảnh, ngôn từ,nhịp điệu, giọng điệu, biện pháp nghệ thuật…
Sau khi chỉ ra điểm giống, điểm khác cần lí giải vì sao có điểm giống, điểmkhác này
Với cách làm này các tiêu chí so sánh được thể hiện một cách rõ ràng vàphân tích kĩ hơn tuy nhiên đòi hỏi học sinh phải có khả năng tổng hợp và tư duy rấtcao để tìm ra các tiêu chí so sánh (Nếu không sẽ bị mất ý) nên cách làm này theochúng tôi chỉ nên áp dụng với đối tượng học sinh giỏi
Kết bài:
- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu
- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân
- Giới thiệu về phong cách nghệ thuật của tác giả
- Dẫn dắt đến chi tiết mà mình đề bài yêu cầu
Thân bài:
- Tóm tắt vài nét về tác, chi tiết hoặc nhân vật mà đề bài yêu cầu:
Trang 6- Phân tích chi tiết thứ 1:
+ Hoàn cảnh dẫn đến chi tiết đó
+ Phân tích hành động của nhân vật trong tiết đó (Nếu đề bài yêu cầu phântích nhân vật) hoặc phân tích sự vật, sự việc trong chi tiết đó
+ Đánh giá chi tiết thứ nhất, giá trị, tác dụng của chi tiết đó tác động như thếnào đến nhân vật (Sự vật, sự việc)
- Phân tích chi tiết thứ 2:
+ Hoàn cảnh dẫn đến chi tiết đó
+ Phân tích hành động của nhân vật trong tiết đó (Nếu đề bài yêu cầu phântích nhân vật) hoặc phân tích sự vật, sự việc trong chi tiết đó
+ Đánh giá chi tiết thứ nhất, giá trị, tác dụng của chi tiết đó tác động như thếnào đến nhân vật (Sự vật, sự việc)
Đánh giá, nhận xét chung về hai chi tiết, so sánh sự giống và khác nhau và lýgiải sự giống và khác nhau đó của hai chi tiết
- Nêu đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm:
+ Giá trị về nghệ thuật: ngôn từ, tình huống truyện, ý nghĩa của chi tiết
Kết bài:
- Tổng kết về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật
- Vai trò của tác phẩm đối với nền văn học Việt Nam
Ví dụ: Trong truyện ngắn Vợ nhặt, nhà văn Kim Lân đã miêu tả tâm trạng
của bà cụ Tứ Chiều hôm trước, khi biết con trai mình dắt vợ: “Bà lão cúi đầu nínlặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ
sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình Chao ôi, người ta dựng
vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái
mở mặt sau này Còn mình thì… Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỉ xuống hai dòngnước mắt… Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát nàykhông”
Và sáng hôm sau, trong buổi cơm “Bà cụ vừa ăn vừa kể chuyện làm ăn, giacảnh với con dâu Bà lão nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về saunày.”
(Kim Lân - Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, trang 28
và trang 31)
Trang 7thông điệp mà nhà văn muốn gửi gắm qua nhân vật này.
• So sánh hai đoạn thơ:
Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, bài thơ (Đoạn thơ) thứ nhất
- Giới thiệu tác giả, bài thơ (Đoạn thơ) thứ hai
- Đánh giá giá trị của mỗi bài thơ, đoạn thơ
- Những cảm nhận về phong cách sáng tác của mỗi nhà thơ
Ví dụ: Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất;
Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi.
(Vội vàng - Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập 2, NXB Giáo dục 2011)
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với baohồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.
(Từ ấy– Tố Hữu, Ngữ văn 11, Tập2, NXB Giáo dục 2011)
Trang 8• So sánh, đánh giá hai lời nhận định về một tác phẩm:
Mở bài:
- Giới thiệu vài nét tác giả, tác phẩm
- Nêu vấn đề nghị luận (Trích dẫn đầy đủ 2 ý kiến)
Thân bài:
- Vài nét về tác giả, tác phẩm
- Giải thích ý kiến, nhận định: giải thích lần lượt từng nhận định
- Chứng minh, phân tích, cảm nhận 2 định ý kiến Phần này chiếm nhiềuđiểm nhất và yêu cầu hàm lượng kiến thức nhiều nhất Học sinh lấy dẫn chứngtrong tác phẩm để chứng minh lần lượt hai ý kiến
- Bình luận ý kiến, nhận định: Sau khi phân tích, cảm nhận về 2 nhận định,học sinh bày tỏ ý kiến cá nhận về 2 nhận định, ý kiến đó và đưa ra lí do vì sao
Kết bài:
- Đánh giá chung về vấn đề Nhận xét về hai ý kiến
Ví dụ: “Về nhân vật Thị trong tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân có ý kiến
cho rằng: Đó là người phụ nữ lao động nghèo cùng đường và liều lĩnh Nhưng ýkiến khác lại nhấn mạnh: Thị là người giàu nữ tính và khát vọng Từ cảm nhận củamình về nhân vật anh (Chị) hãy bình luận những ý kiến trên?
• So sánh hai nhân vật:
Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề
- Giới thiệu khái quát về tác giả tác phẩm và nhân vật thứ nhất
- Giới thiệu khái quát về tác giả tác phẩm và nhân vật thứ hai
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
Thân bài:
- Phân tích nhân vật thứ nhất trong mối tương quan với nhân vật thứ hai(Bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lậpluận phân tích)
- Phân tích nhân vật thứ hai trong mối tương quan với nhân vật thứ nhất(Bước này vận kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luậnphân tích)
Chú ý bám sát vấn đề nghị luận
Trang 9dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích
- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu
- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân
Ví dụ: Vẻ đẹp khuất lấp của: người vợ nhặt trong Vợ nhặt của Kim Lân và người đàn bà hàng chài trong Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.
• So sánh hai đoạn văn:
Mở bài:
- Giới thiệu 2 tác giả, 2 đoạn văn
- Giới thiệu vấn đề nghị luận (Nếu có)
Thân bài:
Lần lượt phân tích các đoạn văn theo định hướng những điểm tương đồngvới nhau, làm nổi bật vấn đề nghị luận
So sánh hai đoạn văn:
+ Chỉ ra những điểm tương đồng của hai đoạn văn (Về nội dung và nghệ thuật)+ Chỉ ra những điểm khác biệt của mỗi đoạn văn (Về nội dung và nghệ thuật)
=>>Tìm ra nguyên nhân (Lí giải sự khác biệt) và ý nghĩa
Từ đó khẳng định những nét độc đáo, giá trị riêng đoạn văn
Kết bài:
- Đánh giá giá trị của mỗi đoạn văn
- Những cảm nhận về phong cách sáng tác của mỗi nhà văn
Ví dụ: Cảm nhận về hai đoạn văn sau: “Ngày tết, Mị cũng uống rượu Mị nén lấy hũ rượu cứ uống ừng ựng từng bát Rồi say,Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị thì đang sống về ngày trước Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng ” (Vợ chồng APhủ - Tô Hoài)
Trang 10“Phải uống thêm chai nữa Và hắn uống Nhưng tức quá, càng uống lại càng tỉnh ra.Tỉnh ra chao ôi buồn! Hơi rượu không sặc sụa, hắn cứ thoang thoảng thấy hơi cháo hành Hắn ôm mặt khóc rưng rức ” (Chí Phèo –Nam Cao)
• Ngoài ra còn một số dạng đề so sánh khác như:
Nguyễn Tuân trước và sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
* Kết quả của sáng kiến:
Qua bài kiểm tra viết: Tôi nhận thấy khả năng diễn đạt,vận dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh và cách hành văn của học sinh tiến bộ hơn;, học sinh đã có hứng thú, sôi nổi học tập môn văn hơn, điểm môn Làm văn sau khi làm quen và áp dụng với dạng đề so sánh cao hơn so với bài Làm văn trước khi học cách so sánh trong văn học
Phát phiếu thông kê kết quả: 12C4, 12C5
* Đối với lớp 12C4 khi chưa áp dụng giải pháp: Sau tiết học, tôi nhận thấy họcsinh chưa hứng thú, chưa tích cực và chưa có thói quen tự học Đa số các em còn
mơ hồ, lúng túng khi làm quen với dạng đề so sánh văn học.Tôi tiến hành thăm dò
ý kiến tìm hiểu sự hứng thú của học sinh và kết quả như sau:
Lớp/Sỉ số Hứng thú học tập Kết quả bài kiểm tra
Trang 11* Sau khi áp dụng các giải pháp:
Qua thực tế đứng lớp: Khi dạy học theo giải pháp cũ, tôi thấy HS tuy cóthích môn Văn nhưng không mấy mặn mà và thích thú, điểm kiểm tra khá thấp Từkhi áp dụng giải pháp này này thì thái độ HS có thay đổi: Yêu thích học văn hơn,thích tìm tòi, vận dụng kiến thức so sánh văn học hơn, chất lượng bài kiểm tra tănglên rõ rệt
* Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: Những bài làm văn của HS trong
quá trình kiểm tra.(Có ở phần phụ lục)
5.2 Thuyết minh về phạm vi áp dụng của sáng kiến:
Đã áp dụng các giải pháp cho đối tượng học sinh trong quá trình bản thângiảng dạy tại trường THPT Nuyễn Công Trứ - Đông Hòa - tỉnh Phú Yên khi hướngdẫn học sinh khối 12 trường THPT cách làm dạng đề so sánh văn học
5.3 Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến:
Qua một thời gian áp dụng sáng kiến vào thực tế giảng dạy, bản thân đã nhậnthấy được những lợi ích, ý nghĩa mang tính xã hội mà sáng kiến đem lại Cụ thể:
- Sáng kiến đã giúp đồng nghiệp đã có thêm ý tưởng, thêm tư liệu tham khảo
để dạy hiệu quả hơn
- Từ khi áp dụng giải pháp này thì thái độ học sinh có thay đổi: yêu thíchmôn văn hơn, thích học văn và hứng thú hơn với dạng đề kiểm tra so sánh văn họchơn, chất lượng bài kiểm tra cũng tăng lên rõ rệt
* Cam kết: Chúng tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật vàkhông sao chép hoặc vi phạm bản quyền
Trang 12(Chữ ký, dấu) (Chữ ký và họ tên)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phan Trọng Luận, phương pháp dạy học văn, NXB Giáo dục, 2001;
2 Nguyễn Thị Thanh Hương, phương pháp tiếp nhận tác phẩm văn học ở trườngTHPT, NXB Giáo dục, 1998;
3 Nguyễn Viết Chữ, phương pháp dạy học tác phẩm theo thể loại, NXB giáo dục1976;
4 Nguyễn Thành Hùng, Hiểu văn dạy văn, NXB giáo dục 2002;
5 Cao Thị Hồng, Văn học so sánh ở Việt Nam từ 1986 đến nay;
6 Phan Minh Thùy, Nguyên lí văn học so sánh
Trang 14HAI TÁC PHẨM “TÂY TIẾN” VÀ “VIỆT BẮC”
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
Tây tiến và Việt Bắc là hai bài thơ vô cùng nổi tiếng trong kho tàng văn họcViệt Nam giai đoạn kháng chiến chống Pháp năm 1945 Cả hai bài thơ trên đềulàm nổi bật vẻ đẹp thiên nhiên huyền bí của vùng núi Tây Bắc nước ta So sánh haibài Tây Tiến và Việt Bắc để thấy được cách thể hiện nỗi nhớ rất riêng biệt của từngnhà thơ, cá tính sáng tạo đặc biệt của họ tạo nên dấu ấn lâu bền trong lòng ngườiđọc và thấy được vẻ đẹp của những đoàn quân ra trận
2 Về kĩ năng: Kĩ năng lập dàn ý và làm bài so sánh văn học.
3 Về thái độ: biết trân trọng và thể hiện tình yêu đối với quê hương, đất nước.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu kết hợp phương pháp gợi
mở, phân tích, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của HS: soạn và nắm nội dung chính hai tác phẩm.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi…”
I.HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH SO SÁNH
1.Hướng dẫn tìm hiểu đề 1:
a.Tìm hiểu đề Nội dung vấn đề cần nghị luận:
- Giá trị nội dung của hai đoạn thơ
trong bài Tây Tiến và Việt Bắc.
- Giá trị nghệ thuật của hai đoạn thơ.Kiểu bài và thao tác lập luận:
- Nghị luận văn học (Nghị luận về mộtđoạn thơ)
Trang 15(Tây Tiến - Quang Dũng, Ngữ văn 12,
Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, trang 88)
“Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây
Núi giăng thành lũy sắt dày
Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.”
(Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập 1,
- Giới thiệu về nhà thơ Quang Dũng và nội
dung chính bài thơ,bốn câu thơ
- Thao tác lập luận chính: Phân tích;Thao tác lập luận hỗ trợ: chứng minh,bình luận, so sánh
Dàn ý chi tiết
Mở bài:
- Quang Dũng là nghệ sĩ đa tài, tên tuổicủa ông gắn liền với tác phẩm TâyTiến Bài thơ thể hiện nỗi nhớ của tácgiả về thiên nhiên và con người nơi tác
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
- Giới thiệu về nhà thơ Tố Hữu và nội dung
chính bài thơ, bốn câu thơ
Thân bài:
Bước 1: Cảm nhận về đoạn thơ trong
bài Tây Tiến của Quang Dũng
Bước 2: Cảm nhận về đoạn thơ trong
bài Việt Bắc của Tố Hữu
Bước 3: So sánh điểm tương đồng và khác
biệt giữa hai đoạn thơ
Kết bài: Đánh giá, nhận định chung về nỗi
nhớ qua hai đoạn thơ
giả cùng gắn bó khi tham gia trongđoàn quân Tây Tiến Bốn câu thơ đầu
đã thể hiện rõ nét nội dung cũng nhưcảm hứng sáng tạo nghệ thuật của tácgiả
- Việt Bắc là bài thơ xuất sắc của TốHữu Bài thơ đã thể hiện tình cảm sâusắc của người cán bộ kháng chiến vớichiến khu và con người nơi núi rừngViệt Bắc Bốn câu thơ thuộc phần mộtcủa bài thơ đã khắc họa phần nào đạo
lí ân tình thủy chung đó
cả không gian và thời gian
- Tiếng gọi Tây Tiến ơi đầy tha thiết, trìu mến; điệp từ nhớ thể hiện nỗi nhớ cháy bỏng; từ láy chơi vơi vẽ ra trạng
thái của nỗi nhớ, hình tượng hóa nỗinhớ dàn trải, da diết
- Hai câu còn lại khắc họa vẻ đẹp củangười lính trên đường hành quân giankhổ Thời gian từ sáng sớm đến đêmkhuya cho thấy sự gian lao, vất vả và
sự tinh tế trong cảm nhận của ngườilính Tây Tiến trên bước đường hànhquân
- Từ ngữ chỉ địa danh Sài Khao, Mường Lát gợi sự hoang sơ, vắng vẻ;
Hình ảnh thơ có sự hài hòa giữa thực
Trang 17và ảo; Sự kết hợp hiệu quả giữa âm
vần rồi, ơi, chơi vơi, hơi tạo âm hưởng
thiết tha, bồi hồi
* Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:
- Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ khônnguôi về những trận đánh nơi chiếnkhu Việt Bắc Thiên nhiên, núi rừngViệt Bắc cùng gắn kết với con ngườitrong chiến đấu với kẻ thù
- Dưới con mắt nhà thơ, thiên nhiên,núi rừng nơi đây trở nên có ý chí, cótình người Đoạn thơ góp phần khẳngđịnh thiên nhiên và con người ViệtNam thật anh dũng, kiên cường trongchiến đấu chống lại kẻ thù
- Sử dụng nghệ thuật nhân hóa, lặp từmang hiệu quả biểu đạt cao; Hai
từ che, vây đối lập làm nổi bật vai trò
của núi rừng chiến khu Việt Bắc trongcuộc kháng chiến chống Pháp
* So sánh hai đoạn thơ:
- Điểm tương đồng: Hai đoạn thơ đều
bộc lộ nỗi nhớ thiết tha, sâu nặng vềthiên nhiên và con người ở những nơi
mà người linh đã từng đi qua và in dấunhiều kỉ niệm
- Điểm khác biệt:
+ Đoạn thơ trong Tây Tiến bộc lộ nỗinhớ cụ thể của người trong cuộc, toátlên vẻ hào hoa, lãng mạn, hình ảnh thơnghiêng về ý nghĩa tả thực
+ Đoạn thơ trong Việt Bắc thông quanỗi nhớ để thể hiện cái tình, lòng biết
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
Thao tác 3: Giáo viên hướng dẫn tìm
hiểu đề 2
ĐỀ 2: Cùng tái hiện vẻ đẹp của những
đoàn quân ra trận mỗi nhà thơ lại có cách
khám phá và thể hiện riêng:
Trong bài “Tây Tiến”, Quang Dũng viết:
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
ơn sâu nặng của người cán bộ khángchiến đối với đất và người Việt Bắc,hình ảnh thơ nghiêng về ý nghĩa kháiquát, tượng trưng
Kết bài
- Đánh giá chung: Nội dung chủ yếu
của hai đoạn thơ là thể hiện nỗi nhớ vềcảnh và người nơi núi rừng Tây Bắc vàchiến khu Việt Bắc
- Khẳng định: Hai đoạn thơ đã thể hiện
tình cảm gắn bó sâu sắc của con ngườikhi nghĩ về một thời quá khứ gian khổ
mà hào hùng
2 Hướng dẫn tìm hiểu đề 2
a Tìm hiểu đề Nội dung vấn đề cần nghị luận:
- Giá trị nội dung của hai đoạn thơ
trong bài Tây Tiến và Việt Bắc.
- Giá trị nghệ thuật của hai đoạn thơ Kiểu bài và thao tác lập luận:
- Nghị luận văn học (Nghị luận về mộtđoạn thơ)
- Thao tác lập luận chính: Phân tích;Thao tác lập luận hỗ trợ: chứng minh,bình luận, so sánh
Trang 19Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”
(“Tây Tiến” - Quang Dũng)
Trong thi phẩm “Việt Bắc”, Tố Hữu viết:
“Những đường Việt Bắc của ta
Đêm đêm rầm rập như là đất rung
Quân đi điệp điệp trùng trùng
Ánh sao đầu súng bạn cũng mũ nan”
“Tây Tiến” là bài thơ hay nhất, tiêu biểu nhất của Quang Dũng Bài thơ được tác giả viết vào năm 1948 ở Phù Lưu Chanh khi ông đã xa đơn vị Tây Tiến một thời gian
+ Tố Hữu là nhà thơ lớn của dân tộc, thơ của ông song hành cùng những chặng đường của cách mạng Việt Nam Bài thơ “Việt Bắc” là một thành
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
HS chú ý GV hướng dẫn lập dàn ý chi tiết
Mở bài:
- Giới thiệu về nhà thơ Quang Dũng và nội
dung chính bài thơ,bốn câu thơ
- Giới thiệu về nhà thơ Tố Hữu và nội dung
chính bài thơ, bốn câu thơ
Thân bài:
công đặc biệt trong đời thơ Tố Hữu Tác phẩm vừa là bản tình ca về tình cảm cách mạng – giữa đoàn cán bộ miền xuôi với nhân dân Việt Bắc, vừa
là bản hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp đầy gian khổ mà vẻ vang của dân tộc
- Hai đoạn trích được trích từ hai bàithơ đều tái hiện vẻ đẹp của những đoànquân ra trận, song mỗi nhà thơ lại cónhững cách khám phá, cách thể hiệnriêng
- Về nghệ thuật:
+ Bốn câu thơ trong bài Tây Tiến được
viết bằng bút pháp sử thi và cảm hứnglãng mạn Ngòi bút Quang Dũngthường hướng về những con người phithường trong hoàn cảnh phi thường.Nhiều biện pháp nghệ thuật khác như:đối lập, tương phản, ẩn dụ… cũngđược sử dụng một cách triệt để mangđến hình ảnh đoàn quân thời chốngPháp gian khổ nhưng rất đỗi hào hùng
Trang 21Bước 1: Cảm nhận về đoạn thơ trong
bài Tây Tiến của Quang Dũng
Bước 2: Cảm nhận về đoạn thơ trong
bài Việt Bắc của Tố Hữu
Bước 3: So sánh điểm tương đồng và khác
biệt giữa hai đoạn thơ
Kết bài: Đánh giá, nhận định chung về
hình ảnh đoàn quân ra trận qua hai đoạn
tả bức tranh hùng vĩ của đoàn quân.Đoàn quân mang cả ánh sao đêm ratrận thể hiện vẻ đẹp lãng mạn tronggian khổ
- Về nghệ thuật:
+ Thể thơ lục bát truyền thống nhưngmang hơi thở thời đại mới nên vừalãng mạn vừa sử thi hào hùng; cácphép điệp, cách sử dụng hình ảnh…
* Tương đồng, khác biệt:
+ Về sự tương đồng: Cả hai bài thơđều viết trong thời chống Pháp Đều sửdụng bút pháp sử thi, lãng mạn đểmiêu tả đoàn quân Vì thế vẻ đẹp anhlính vừa sử thi vừa lãng mạn hào hùng + Sự khác biệt: Quang Dũng viết bàithơ “Tây Tiến” trong những năm đầukháng chiến chống Pháp Hình ảnhngười lính còn nhiều khó khăn giankhổ Hồn thơ Quang Dũng thiên vềmiêu tả cái phi thường Bài thơ “ViệtBắc” được Tố Hữu viết sau khángchiến chống Pháp Hồn thơ Tố Hữu làhồn thơ trữ tình chính trị
Kết bài
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
- Hai đoạn thơ bên cạnh những điểmtương đồng còn có những nét riêng độcđáo, thể hiện tài năng của hai nhà thơ
- Khẳng định vị trí của hai tác giảtrong nền văn học cũng như trong lòngđộc giả
II LUYỆN TẬP (HS về nhà làm)
Đề 1: So sánh thiên nhiên Tây Tiếncủa Quang Dũng và Việt Bắc của TốHữu có gì giống nhân và khác nhau
Đề 2: Đọc hai đoạn thơ sau trong
bài Việt Bắc (Tố Hữu):
Đoạn 1:
Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Đoạn 2:
Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Dân công đỏ đuốc từng đoàn
Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay (Trích Việt Bắc, SGK Ngữ văn 12, tập
1, NXB GD, 2016)Anh/ chị hãy cảm nhận hai đoạn thơ để
thấy được “Việt Bắc” vừa là bản tình
ca vừa là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.
Từ đó nêu nhận xét về nội dung thơ trữtình- chính trị của Tố Hữu
Trang 24- Hoàn thành hai bài tập về nhà;
- Tham khảo thêm một số dạng đề so sánh văn học
Trang 25Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về
Vui từ Đồng Tháp An Khê Vui lên Việt Bắc đèo De núi Hồng.
(Việt Bắc, SGK Ngữ văn 12, tập một, trang 110, 112)
Anh (Chị) hãy phân tích bức tranh Việt Bắc trong hai đoạn thơ trên, từ đólàm nổi bật sự vận động của cảm xúc thơ Tố Hữu
Gợi ý:
Mở bài: Vài nét về tác giả, tác phẩm và đoạn trích (0,5 đ)
Thân bài: Cảm nhận về hai đoạn thơ:
* Giải thích (1,0 đ)
- “Việt Bắc” vừa là bản tình ca vừa là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến
và con người kháng chiến: Bài thơ thể hiện tình cảm lưu luyến giữa đồng bào ViệtBắc và cán bộ cách mạng, ca ngợi lối sống ân nghĩa ân tình giữa nhân dân và cáchmạng Đồng thời cũng ca ngợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc
ta, những con người kháng chiến (Nhân dân và cán bộ cách mạng) anh hùng trongchiến đấu
- Hai đoạn thơ tiêu biểu cho bản tình ca vừa là bản anh hùng ca về cuộckháng chiến và con người kháng chiến
* Việt Bắc là bản tình ca: Cảm nhận đoạn thơ “Nhớ gì như nhớ người yêu(…) Sớm khuya bếp lửa người thương đi về” (3,5 đ)
- Đoạn thơ nằm trong mạch thơ ghi lại lời người về xuôi và thể hiện tìnhcảm nhớ thương da diết sâu nặng của người về xuôi với người Việt Bắc Điệp từ
“nhớ” thể hiện nỗi nhớ lan tỏa trong không gian, thời gian và đọng lại trong sâuthẳm hồn người, nỗi nhớ Việt Bắc được cụ thể hóa qua nghệ thuật so sánh “nhớ gìnhư nhớ người yêu”
- Hình ảnh thiên nhiên và con người mang vừa thực vừa thơ mộng, trữ tình:+ Hình ảnh thơ mộng, thi vị của thiên nhiên Việt Bắc: hình ảnh trăng – đầunúi, nắng – lưng nương vừa thực, vừa có nét ảo, hài hòa; một Việt Bắc xa mờ trongkhói sương (Bản khói cùng sương)
+ Hình ảnh con người (Người thương, bếp lửa): gợi ra vẻ đẹp của con ngườicần cù chịu thương chịu khó, ân nghĩa thủy chung, mềm mại, duyên dáng Đồngthời cũng gợi ra cuộc sống của con người Việt Bắc có nét hoang sơ nhưng không
Trang 26hề hoang vắng, lạnh lẽo mà rất ấm áp, nghĩa tình; gợi được cả nhịp sống của conngười Việt Bắc, một nhịp sống bình yên ấm áp như tự ngàn đời.
* Việt Bắc là bản anh hùng ca: Cảm nhận đoạn thơ “Quân đi điệp điệp trùngtrùng (…) Ánh sao đầu sung bạn cùng mũ nan” (3,0đ)
Đoạn thơ tràn đầy âm hưởng anh hùng ca: Khí thế ra trận được miêu tả bằng
ấn tượng thị giác (Từ láy điệp điệp, trùng trùng); Hình ảnh Ánh sao đầu súng bạncùng mũ nan: vừa có ý nghĩa tả thực vừa có ý nghĩa tượng trưng; hình ảnh Dâncông đỏ đuốc từng đoàn/ Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay là những hình ảnhgiàu chất tạo hình, vừa thực vừa bay bổng
- Khung cảnh hùng tráng đậm chất sử thi, cảm hứng lãng mạn thể hiện quagiọng điệu dồn dập, âm hưởng hào hùng, từ ngữ diễn tả hoạt động sôi nổi, hình ảnh
ấn tượng
=> Hai đoạn thơ tiêu biểu cho bài thơ Việt Bắc” vừa là bản tình ca vừa làbản anh hùng ca về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến; cả hai đoạn thơđược Tố Hữu thể hiện bằng những hình thức nghệ thuật giàu giá trị thẩm mĩ vàsáng tạo
* Đoạn thơ, bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ trữ tình - chính trị của TốHữu: (1,0 đ)
- Mọi sự kiện, hình ảnh của cách mạng và con người cách mạng (Tình nghĩagiữa cán bộ cách mạng về xuôi và người dân Việt Bắc; khí thế chiến đấu của cảdân tộc), những tình cảm chính trị đều được thể hiện thành công qua đoạn thơ, bàithơ
- Hồn thơ Tố Hữu rất nhạy bén và dạt dào cảm hứng, kết tinh trong nhữngđoạn thơ, bài thơ đặc sắc
Kết bài: (0,5 đ)
Đánh giá
- Hai đoạn thơ đã thể hiện giá trị nội dung tư tưởng xuyên suốt của bàithơ Việt Bắc - một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc củathơ ca Việt Nam
- Hai đoạn thơ tiêu biểu cho bài thơ Việt Bắc, đã làm sống dậy một phầnnhững kỉ niệm ân nghĩa, ân tình của đười sống cách mạng và kháng chiến đồngthời tô đậm khí thế hùng tráng của cả dân tộc trong thời đại máu lửa
- Tố Hữu đã tạo cho mình một tiếng thơ riêng - thơ trữ tình chính trị, khẳngđịnh tài năng và phong cách thơ độc đáo của mình
- Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25)
Trang 27về vấn đề nghị luận
Trang 28Điểm kiểm tra bài viết sau tác động
Trang 2929 Trần Ngọc Quyền 4.0 4.5