Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động chuyển tiển đi nước ngoài...13 1.2.1.1.Hiệu quả hoạt động chuyển tiển đi nước ngoài được đánh giá thông qua thời gian giao dịch...13 1.2.1.2.H
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
- -VÕ PHẠM MAI LAN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIỀN ĐI NƯỚC
NGOÀI TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ TẤN PHƯỚC
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan Luận văn cao học này là do chính tôi nghiên cứu và thựchiện Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực vàchính xác
VÕ PHẠM MAI LAN
Học viên Cao học K18
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN
TIỀN ĐI NƯỚC NGOÀI Trang 1
1.1 Tổng quan về phương thức chuyển tiền đi nước ngoài 1
1.1.1 Khái niệm về phương thức chuyển tiền đi nước ngoài 1
1.1.2 Các chủ thể tham gia hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài 1
1.1.2.1.Người chuyển tiền 1
1.1.2.2.Người thụ hưởng 2
1.1.2.3.Ngân hàng chuyển tiền 2
1.1.2.4.Ngân hàng trung gian 2
1.1.2.5.Ngân hàng người hưởng 3
1.1.3 Phân loại phương thức chuyển tiền đi nước ngoài 4
1.1.3.1.Theo chủ thể chuyển tiền 4
1.1.3.2.Theo mục đích chuyển tiền 5
Trang 51.1.3.3.Theo phương thức chuyển tiền 6
1.1.4 Các lợi ích của phương thức chuyển tiền đi nước ngoài 9
1.1.4.1.Đối với người chuyển tiền 9
1.1.4.2.Đối với ngân hàng 11
1 2 Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài 12
1.2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động chuyển tiển đi nước ngoài 13
1.2.1.1.Hiệu quả hoạt động chuyển tiển đi nước ngoài được đánh giá thông qua thời gian giao dịch 13
1.2.1.2.Hiệu quả hoạt động chuyển tiển đi nước ngoài được đánh giá thông qua chi phí giao dịch 13
1.2.1.3.Hiệu quả hoạt động chuyển tiển đi nước ngoài được đánh giá thông qua doanh số thanh toán và thu nhập từ hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài 13
1.2.1.4.Hiệu quả hoạt động chuyển tiển đi nước ngoài được đánh giá thông qua số lượng khách hàng 14
1.2.1.5.Hiệu quả hoạt động chuyển tiển đi nước ngoài được đánh giá thông qua việc mở rộng và phát triển hệ thống ngân hàng đại lý 14
1.2.1.6.Hiệu quả hoạt động chuyển tiển đi nước ngoài được đánh giá thông qua việc giảm thiểu rủi ro 14
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài 17
1.2.2.1.Các yếu tố chủ quan 17
1.2.2.2.Các yếu tố khách quan 19
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài 20
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIỀN ĐI NƯỚC NGOÀI TẠI VIETCOMBANK VŨNG TÀU 23
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vũng Tàu 23
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 23
2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vũng Tàu 25
2.1.2.1.Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Vũng Tàu 25
2.1.2.2.Hoạt động kinh doanh của Vietcombank Vũng Tàu 28
2.1.2.3.Mạng lưới hoạt động và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Vũng Tàu 29
2.2 Cơ sở pháp lý 31
2.2.1 Các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 31
2.2.2 Các quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 32
2.3 Quy trình chuyển tiền đi nước ngoài 33
2.3.1 Quy trình thanh toán 33
2.3.2 Quy trình tra soát và điều chỉnh điện chuyển tiền 36
2.3.3 Quy định hoàn trả/thoái hối điện chuyển tiền 38
2.4 Thực trạng hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài tại Vietcombank Vũng Tàu 39
Trang 72.4 1 Tình hình chung về hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài tại Vietcombank Vũng Tàu 40
2.4.2 Đối với chuyển tiền đi cá nhân 41
2.4.3 Đối với chuyển tiền đi công ty 46
2.4.4 So sánh với một số ngân hàng trong cùng địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 53
2.4.5 Các rủi ro trong hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài của Vietcombank Vũng Tàu 56
2.4.5.1.Rủi ro kỹ thuật (rủi ro tác nghiệp) 56
2.4.5.2.Rủi ro do thiên tai 57
2.4.5.3.Rủi ro chính trị 57
2.4.5.4.Rủi ro pháp lý 58
2.4.5.5.Rủi ro đạo đức 58
2.5 Những điểm mạnh 59
2.5.1 Doanh số chuyển tiền đi nước ngoài lớn 59
2.5.2 Hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắp 60
2.5.3 Đội ngũ cán bộ giỏi, tận tình 60
2.5.4 Giao dịch thực hiện nhanh chóng với chi phí chuyển tiền hợp lý 60
2.6 Những tồn tại 61
2.6.1 Những bất cập trong hành lang pháp lý 61
2.6.2 Hạn chế về công tác tuyên truyền, quảng bá của ngân hàng 62
2.6.3 Hạn chế về công nghệ, hạ tầng cơ sở của ngân hàng 62
Trang 82.6.4 Hạn chế về nguồn vốn ngoại tệ 63
2.6.5 Hạn chế về dịch vụ được cung cấp 63
2.6.6 Hạn chế về trình độ hiểu biết của khách hàng 63
2.7 Nguyên nhân 64
2.7.1 Nguyên nhân xuất phát từ ngân hàng 64
2.7.1.1.Nguyên nhân do yếu tố pháp lý 64
2.7.1.2.Nguyên nhân do công tác marketing 65
2.7.1.3.Nguyên nhân do hạ tầng cơ sở, trang thiết bị của ngân hàng 65
2.7.1.4.Nguyên nhân do nguồn vốn ngoại tệ 66
2.7.1.5.Nguyên nhân do sự cạnh tranh giữa các ngân hàng 66
2.7.2 Nguyên nhân xuất phát từ khách hàng 66
2.7.2.1.Nguyên nhân do thói quen dùng tiền mặt và sự hiểu biết của người dân 66
2.7.2.2.Nguyên nhân do nghiệp vụ ngoại thương của các doanh nghiệp hoạt động nhập khẩu còn hạn chế 67
2.7.2.3.Nguyên nhân do hành vi đạo đức của khách hàng 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3 : NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIỀN ĐI NƯỚC NGOÀI TẠI VIETCOMBANK VŨNG TÀU 70
3.1 Định hướng phát triển hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài tại Vietcombank 70
Trang 93.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài
tại Vietcombank Vũng Tàu 71
3.2.1 Những giải pháp tại Chi nhánh Vũng Tàu 71
3.2.1.1.Tăng cường hoạt động marketing, quảng bá, tiếp thị 71
3.2.1.2.Xây dựng chiến lược thu hút khách hàng 72
3.2.1.3.thực hiện tốt dịch vụ tư vấn khách hàng 73
3.2.1.4.Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ chuyển tiền đi nước ngoài 74
3.2.1.5.Hoàn thiện và đổi mới công nghệ ngân hàng phục vụ hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài 75
3.2.1.6.Tăng cường nguồn ngoại tệ phục vụ khách hàng 76
3.2.1.7.Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ thanh toán quốc tế 76
3.2.1.8.Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 76
3.2.1.9.Tăng cường công tác giảm thiểu và phòng chống rủi ro 77
3.2.2 Những giải pháp đối với Hội sở chính 77
3.2.2.1.Phát triển hệ thống các ngân hàng đại lý 77
3.2.2.2.Thường xuyên cập nhật các thay đổi của các ngân hàng nước ngoài và xây dựng các chương trình hỗ trợ chi nhánh trong việc kiểm tra, kiểm soát các giao dịch chuyển tiền đi nước ngoài 78
3.2.2.3.Nâng cao trình độ công tác chuyên môn của thanh toán viên tại trung tâm thanh toán và tại các chi nhánh 79
3.2.3.4 Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát trong hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài 80
Trang 103.1.3 Đối với người chuyển tiền 80
3.2 Kiến nghị 81
3.2.1 Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 81
3.2.2 Đối với Vietcombank 82
3.2.3 Đối với doanh nghiệp nhập khẩu 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
Trang 12Bảng 2.1: Kết quả hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài từ 2008 – 2011 40Bảng 2.2: Doanh số chuyển tiền đi nước ngoài của cá nhân từ 2008 – 2011 42Bảng 2.3: Doanh số chuyển tiền đi nước ngoài của công ty từ 2008 – 2011 46Bảng 2.4: So sánh doanh số thanh toán đi nước ngoài của công ty từ 2008 – 2011 47Bảng 2.5: Doanh số chuyển lợi nhuận của một số công ty từ 2009 – 2011 48Bảng 2.6: Doanh số chuyển tiền đi cá nhân của một số ngân hàng trong tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu từ 2008 – 2011 54Bảng 2.7: Doanh số chuyển tiền đi công ty của một số ngân hàng trong tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu từ 2008 – 2011 55
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 13DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: So sánh thu nhập từ hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài từ năm hàng
2011 43Biểu đồ 2.3: Số lượng chuyển tiền đi du học từ 2008 – 2011 44Biểu đồ 2.4: So sánh doanh số thanh toán đi nước ngoài theo hàng hóa và dịch vụ
từ 2008 – 2011 48Biểu đồ 2.5: So sánh doanh số chuyển tiền đi nước ngoài và L/C từ 2008 – 2011 49Biểu đồ 2.6: Doanh số chuyển tiền đi công ty của Vietcombank Vũng Tàu trong
hệ thống từ 2008 – 2011 51Biểu đồ 2.7: Số lượng giao dịch chuyển tiền đi nước ngoài của công ty từ 2008 -
2011 52
Biểu đồ 2.8: Số lượng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chuyển tiền đi nước ngoài tại
VCB Vũng Tàu từ 2008 - 2011 53
Trang 14Sơ đồ 1.1: Phương pháp chuyển tiền trực tiếp 7
Sơ đồ 1.2: Phương pháp chuyển tiền gián tiếp 8
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vũng Tàu 30
Sơ đồ 2.2: Quy trình chuyển tiền đi nước ngoài 34
Sơ đồ 2.3: Quy trình tra soát và điều chỉnh điện chuyển tiền 37
Sơ đồ 2.4: Quy trình hoàn trả/thoái hối điện chuyển tiền 38
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 151 Lý do chọn đề tài
Thế giới ngày càng có xu hướng tiến dần tới sự hội nhập Điều này đã tạođiều kiện hết sức thuận lợi cho các quốc gia phát triển và mở rộng các mối quan hệkinh tế đối ngoại, trong đó thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng Việt Namvới chủ trương phát triển nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hội nhập với nềnkinh tế trong khu vực và trên thế giới cũng đã tăng cường mối quan hệ hợp tácquốc tế thông qua hoạt động thương mại quốc tế nhằm thu hút đầu tư, khai thôngnguồn lực để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
Trong những năm gần đây, ngành ngân hàng là một trong các ngành chủ chốt
để phát triển kinh tế đất nước Quá trình hội nhập quốc tế mang đến nhiều cơ hội
và thách thức đối với mọi lĩnh vực trong ngành tài chính ngân hàng, trong đó,đóng góp một phần không nhỏ chính là hoạt động thanh toán quốc tế Chất lượng
và tốc độ phát triển thương mại quốc tế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đóthanh toán quốc tế giữ vai trò hết sức quan trọng Trong những năm vừa qua, hoạtđộng thanh toán quốc tế nói chung và hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài nóiriêng của nước ta đang ngày càng hoàn thiện và phát triển
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và viễn thông đãtạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước dễ dàng tìm kiếm và giao dịch vớicác đối tác nước ngoài Nhằm đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệpmột cách nhanh chóng và ít phức tạp, ngày càng có nhiều doanh nghiệp lựa chọnphương thức thanh toán chuyển tiền đi nước ngoài Từ đó, kích thích mạnh mẽhoạt động chuyển tiền đi nước ngoài tại các ngân hàng, trong đó Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam là một lựa chọn đáng tin cậy của nhiều kháchhàng
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 16Đây là một trong những lĩnh vực kinh doanh vừa đem lại nguồn thu nhậpđáng kể cho ngân hàng vừa mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội Xét vềphương diện tổng thể, hoạt động thanh toán đi nước ngoài có vai trò to lớn đối vớiviệc giúp cho người dân tiếp cận các phương tiện thanh toán văn minh hiện đạicủa thế giới, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng dân cư, nâng cao đời sống xãhội Xét về phương diện cụ thể, hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và hoạtđộng chuyển tiền đi nước ngoài nói riêng không chỉ góp phần quan trọng trongviệc tạo nên hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng mà còn là một mắc xíchquan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển.Tuy nhiên, hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài vẫn còn những khó khăn,hạn chế cần phải khắc phục, cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt của các ngânhàng trong và ngoài nước Do đó, việc nghiên cứu để mở rộng và nâng cao hiệuquả hoạt động chuyển tiền tại Vietcombank là vô cùng cần thiết.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động chuyểntiền đi nước ngoài tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánhVũng Tàu” cho luận văn thạc sĩ kinh tế của mình
2 Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu một cách tổng quát về hoạt động thanh toán đi nước ngoài củangân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vũng Tàu Sau đó phântích tình hình phát triển trong hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài tại chi nhánhVũng Tàu Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tế, đưa ra các giảipháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động chi trả tiền đi nước ngoài, nhằmgóp phần nâng cao uy tín, thương hiệu và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng cũngnhư thúc đẩy hoạt động dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển an toàn và hiệu quả
3 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài với nhiều giai đoạn và chủ thể thamgia, trong giới hạn đề tài, luận văn tập trung nghiên cứu và giải quyết các vấn đề
Trang 17liên quan đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán đi nước ngoài tại Vietcombank Vũng Tàu trong thời gian từ 2008 -2011.
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm: phươngpháp hệ thống hóa, so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp và luận giải nhằm làmsáng tỏ những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu
Trong quá trình làm đề tài, tôi chủ yếu dựa vào các báo cáo, tài liệu thuthập được tại ngân hàng về các chỉ tiêu: doanh số chuyển tiền của cá nhân, công
ty, số lượng khách hàng giao dịch Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu tôi còn sửdụng các tài liệu giáo trình của trường đại học, các thông tin từ mạng Internet…
Chân thành cảm ơn
Trang 19-CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIẾN ĐI NƯỚC NGOÀI
1.1 Tổng quan về phương thức chuyển tiền đi nước ngoài
1.1.1 Khái niệm về phương thức chuyển tiền đi nước ngoài
Với trình độ công nghệ thông tin ngày càng phát triển cao, các phương thứcthanh toán mới hiện đại giúp khách hàng chuyển tiền cho đối tác nước ngoài dựavào công nghệ ngân hàng như Visa card, Master card … đã xuất hiện Tuy nhiêncác phương tiện này thường chỉ dùng trong các giao dịch nhỏ lẻ để thanh toán chochi tiêu cá nhân như: mua sắm, chi trả dịch vụ… bên cạnh đó việc sử dụng cácphương tiện này cũng tiềm ẩn rủi ro như: bị đánh cắp hay lộ số PIN, quên số PIN,mất thẻ… Vì vậy, thực hiện thanh toán bằng phương thức chuyển tiền đi nướcngoài vẫn được nhiều người sử dụng
Chuyển tiền đi nước ngoài là phương thức thanh toán quốc tế đơn giản nhất.Theo phương thức thanh toán này, một khách hàng (người trả tiền, người mua, nhànhập khẩu) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền cho người thụhưởng (người nhận tiền, người bán, nhà xuất khẩu) tại một ngân hàng ở nước ngoàitrong một khoảng thời gian nhất định
1.1.2 Các chủ thể tham gia hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài
1.1.2.1 Người chuyển tiền (Applicant)
Là cách gọi chung cho những đối tượng yêu cầu ngân hàng chuyển tiền đinước ngoài để thanh toán/chi trả cho một đối tượng khác tại nước ngoài Tùy theomục đích thanh toán mà chúng ta có các cách gọi khác nhau như: người mua, nhànhập khẩu, người yêu cầu dịch vụ… Người chuyển tiền có thể là một cá nhân hoặcmột công ty
19
Trang 20-Người chuyển tiền được phép chuyển số tiền theo hạn mức quy định của ngânhàng nhà nước (đối với cá nhân) hoặc theo bộ chứng từ xuất trình tại ngân hàng đểchi trả cho các mục đích hợp pháp của mình (đối với doanh nghiệp).
Người hưởng sẽ trả các chi phí khi yêu cầu thực hiện giao dịch chuyển tiền đinước ngoài cũng như các chi phí tra soát, điều chỉnh khi giao dịch có sai sót
1.1.2.2 Người thụ hưởng (Beneficiary)
Là người nhận được một khoản tiền từ nước khác chuyển trực tiếp vào tàikhoản hoặc nhận bằng hộ chiếu, card (đối với cá nhân)… Tùy theo nội dung chi trả
mà chúng ta có các định nghĩa khác nhau cho người thụ hưởng như: người bán, nhàxuất khẩu, người cung ứng dịch vụ…
Người thụ hưởng cũng có thể là một cá nhân hoặc một tổ chức Trước khi ghi
có hoặc chi trả bằng tiền mặt cho người thụ hưởng, ngân hàng kiểm tra tính chínhxác và hợp pháp về số tiền hoặc thông tin của người chuyển tiền
1.1.2.3 Ngân hàng ra lệnh/Ngân hàng chuyển tiền (Remittance Bank)
Là ngân hàng trực tiếp tiếp nhận và thực hiện yêu cầu chuyển tiền của kháchhàng, bằng cách thực hiện điện MT103 yêu cầu ngân hàng nước ngoài ghi có cho tàikhoản người hưởng tại nước ngoài thông qua ngân hàng đại lý của mình
Ngân hàng chuyển tiền có trách nhiệm theo dõi giao dịch của khách hàng chođến khi hoàn tất Trường hợp phát sinh sai sót, ngân hàng chuyển tiền cần nhanhchóng liên hệ với khách hàng để điều chỉnh
Ngân hàng chuyển tiền thực hiện thu các loại phí liên quan khi thực hiệnchuyển tiền cho khách hàng
1.1.2.4 Ngân hàng trung gian (Correspondent Bank/Intermediaty Bank):
Là ngân hàng đại lý của ngân hàng ra lệnh, có mối quan hệ tài khoản với ngânhàng ra lệnh và ngân hàng người hưởng Đúng như tên gọi, ngân hàng trung gian
Trang 21chỉ thực hiện vai trò chuyển tiếp điện từ ngân hàng ra lệnh đến ngân hàng người hưởng, sau khi trừ đi phí chuyển tiền của ngân hàng đó.
Tùy theo loại ngoại tệ giao dịch, ngân hàng ra lệnh sẽ chọn lựa ngân hàngtrung gian tại thị trường đó Ví dụ, khi chuyển USD, Vietcombank sẽ chọn ngân
hàng trung gian tại Mỹ, chuyển GBP chọn ngân hàng trung gian tại Anh…[Phụ lục
4]
Trong một giao dịch chuyển tiền đi nước ngoài chỉ có một ngân hàng ra lệnh
và một ngân hàng người hưởng nhưng có thể có nhiều hơn một hoặc không có ngânhàng trung gian
Ngân hàng trung gian có thể là ngân hàng người hưởng trong trường hợpngười thụ hưởng mở tài khoản tại chính ngân hàng đại lý của ngân hàng ra lệnh.Nếu ngân hàng ra lệnh và ngân hàng người hưởng không có quan hệ tài khoảnvới cùng một ngân hàng trung gian thì giao dịch chuyển tiền này sẽ phát sinh nhiềuhơn một ngân hàng trung gian
1.1.2.5 Ngân hàng chi trả/ Ngân hàng người hưởng (Beneficiary Bank)
Là ngân hàng mà người hưởng mở tài khoản tại đó Sau khi nhận được điệnMT103 từ ngân hàng trung gian, ngân hàng người hưởng sẽ đối chiếu các thông tinngười hưởng với các thông tin đăng ký tại ngân hàng Sau khi kiểm tra ngân hàng
đó sẽ thực hiện ghi có vào tài khoản của người hưởng và thu các chi phí liên quancủa ngân hàng Trường hợp thông tin không chính xác, ngân hàng người hưởng sẽthông báo về ngân hàng chuyển tiền qua hệ thống điện Swift và chờ sự điều chỉnhcủa ngân hàng chuyển tiền, thậm chí có thể từ chối thanh toán và trả lại cho ngânhàng chuyển tiền
Nếu có sự nghi ngờ về giao dịch nào, ngân hàng người hưởng có thể yêu cầungân hàng chuyển tiền cung cấp chi tiết để làm rõ giao dịch
Trang 221.1.3 Phân loại phương thức chuyển tiền đi nước ngoài
1.1.3.1 Theo chủ thể chuyển tiền
Chuyển tiền đi cá nhân
Người chuyển tiền là cá nhân chuyển một số tiền đi nước ngoài thông quangân hàng cho các mục đích dưới đây:
a) Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài;
b) Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài;
c) Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài;
d) Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài;
e) Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài;
f) Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài;
g) Các mục đích chuyển tiền cho các nhu cầu hợp pháp khác
Khi chuyển tiền, khách hàng cá nhân sẽ xuất trình một số giấy tờ theo quy địnhcủa ngân hàng như chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy tờ đi học,
giấy tờ cho phép đi định cư… để chứng minh được mục đích chuyển tiền của mình.
Khách hàng có thể nộp ngoại tệ sẵn có của bản thân hoặc được phép mua ngoại tệ
tại ngân hàng để chuyển đi nước ngoài [Phụ lục 5]
Chuyển tiền đi công ty
Người chuyển tiền là một tổ chức hoạt động tại Việt Nam yêu cầu ngân hàngchuyển tiền đi để thanh toán hàng hóa hoặc chi trả các dịch vụ cho nhà cung ứngnước ngoài phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của công ty mình theo cácmục đích được phép như thanh toán tiền hàng hóa, tiền dịch vụ, chuyển vốn, chuyểnlợi nhuận ra nước ngoài…
Có hai hình thức thanh toán:
a Thanh toán trả trước: người mua ký hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ Theo điều khoản thỏa thuận, người mua phải thanh toán một phần
Trang 23hoặc toàn bộ giá trị hợp đồng trước khi nhận được hàng hóa hoặc trước khi dịch vụ được hoàn thành.
b Thanh toán trả sau: người mua chuyển trả tiền cho người bán toàn bộ hoặcphần còn lại của trị giá hợp đồng sau khi hoàn tất thủ tục nhận hàng hóa hoặcdịch vụ đã thực hiện xong và các chứng từ giao dịch từ người bán
Khác biệt so với chuyển tiền đi cá nhân là doanh nghiệp không được phép nộptiền mặt vào ngân hàng Do vậy, các doanh nghiệp có nhu cầu chuyển tiền đi nướcngoài trước hết phải mở một tài khoản tại ngân hàng, sau đó sẽ xuất trình chứng từ
thanh toán để mua ngoại tệ và chuyển tiền đi tại ngân hàng [phụ lục 5]
1.1.3.2 Theo mục đích chuyển tiền
Chuyển tiền đi thanh toán hàng hóa
Người mua (nhà nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền theo hợpđồng đã ký kết vào tài khoản của người hưởng tại nước ngoài để thanh toán hànghóa Theo mục đích thanh toán này, người mua sẽ xuất trình các chứng từ thanhtoán cho ngân hàng như hợp đồng, hóa đơn, tờ khai hải quan… Thanh toán hànghóa có hai hình thức thanh toán là trả trước khi nhận hàng và chi trả sau khi nhận
được hàng hóa.[Phụ lục 5]
Chuyển tiền đi thanh toán dịch vụ
Người yêu cầu dịch vụ ký kết một hợp đồng dịch vụ (chi trả chi phí, tiềnlương, cung cấp nhân lực…) với người cung cấp dịch vụ Sau khi dịch vụ hoàn tất,người yêu cầu dịch vụ thanh toán cho người cung cấp bằng cách chuyển tiền vào tàikhoản của người cung cấp dịch vụ Tương tự như thanh toán hàng hóa, thanh toándịch vụ cũng có 2 cách thức thanh toán trả trước khi dịch vụ được thực hiện và
thanh toán sau khi dịch vụ đã hoàn thành [Phụ lục 5]
Trang 241.1.3.3 Theo phương thức chuyển tiền
Chuyển tiền bằng thư (Mail Tranfer – M/T)
Là một hình thức chuyển tiền, trong đó yêu cầu thanh toán của khách hàng sẽđược thể hiện trong nội dung một bức thư và được ngân hàng phục vụ mình gửi chongân hàng chi trả theo đường bưu điện
Thư chuyển tiền là chỉ thị của ngân hàng chuyển tiền đối với ngân hàng ngườihưởng, yêu cầu ngân hàng này thanh toán một số tiền ấn định cho người thụ hưởng
đã được chỉ thị trong thư
Tuy nhiên, hiện nay hình thức chuyển tiền bằng thư không còn được sử dụngtại các ngân hàng do quá trình thanh toán chậm trễ, dễ gặp rủi ro thất lạc khi gửithư
Chuyển tiền bằng điện Swift (Telegraphic Transfer – T/T)
Là một hình thức chuyển tiền, trong đó, Lệnh chuyển tiền của khách hàng sẽđược ngân hàng của họ chuyển tải vào nội dung điện chuyển tiền với các thông tinđầy đủ và chính xác của người hưởng Các chỉ thị này hoàn toàn được chuẩn hóa và
bảo mật.[phụ lục 3]
Có hai phương pháp chuyển tiền bằng điện:
a Phương pháp trực tiếp (còn gọi là phương pháp chuỗi/ Serial):
Theo phương pháp chuyển tiền này, nội dung thanh toán (ngày giao dịch, loạitiền,số tiền, thông tin người chuyển tiền, thông tin ngân hàng, thông tin ngườihưởng…) sẽ được chuyển tải vào điện MT103 và được ngân hàng phục vụkhách hàng thực hiện chuyển đi ngân hàng nước ngoài để thanh toán chongười thụ hưởng theo như thỏa thuận giữa hai bên
Trang 25Sơ đồ 1.1: Phương pháp chuyển tiền trực tiếp (chuỗi)
Ngân hàng người chuyển
MT103 thứ nhấtNgân hàng trung gian
MT103 thứ haiNgân hàng người hưởng
- Trường hợp không có ngân hàng trung gian: Theo phương pháp này, điện
MT103 được gửi trực tiếp từ ngân hàng chuyển tiền đến ngân hàng đại lý củamình – là ngân hàng giữ tài khoản của người thụ hưởng hưởng, đồng thờicũng là ngân hàng có quan hệ tài khoản theo loại ngoại tệ thanh toán với ngânhàng chuyển tiền
- Trường hợp có ngân hàng trung gian: khi ngân hàng chuyển tiền và ngân
hàng người hưởng không có quan hệ tài khoản với nhau, ngân hàng sẽ gửiđiện MT103 thứ nhất đến ngân hàng đại lý của mình theo loại ngoại tệgiao dịch Ngân hàng trung gian này sẽ lập điện MT103 thứ hai đến ngân hàngcủa người thụ hưởng
Như vậy, trong chuỗi thanh toán này, điện MT103 được thực hiện để thanhtoán và được các ngân hàng lần lượt thực hiện để chuyển tải các thông tin chuyểntiền đến mục tiêu cuối cùng là ngân hàng của người thụ hưởng
Trang 26Phương pháp trực tiếp được các ngân hàng ưu tiên lựa chọn sử dụng vì thựchiện thanh toán nhanh, chi phí chuyển tiền thấp, thuận lợi cho việc giao dịch và trasoát.
b Phương pháp gián tiếp (Cover): khi khách hàng có yêu cầu thực hiện thanh
toán bằng phương pháp gián tiếp, ngân hàng sẽ thực hiện đồng thời 2 điệnnhư sau:
- Điện MT103 gửi đến ngân hàng người hưởng như một thông báo chi tiết về
nội dung và số tiền thanh toán của khách hàng
- Điện MT202 đến ngân hàng đại lý của mình để trích từ tài khoản tổng số tiền
của các điện MT103 để chi trả cho ngân hàng người hưởng
Sơ đồ 1.2: Phương pháp chuyển tiền gián tiếp
MT202
Ngân hàng người chuyển
Ngân hàng trung gian
Ngân hàng trung gian
Ngân hàng người hưởng
Phương pháp này đặc biệt rất hiệu quả trong việc trả lương theo danh sách chongười lao động nước ngoài ở cùng một ngân hàng, cùng một lãnh thổ, hoặc có nhiềulệnh thanh toán cùng được gửi đến một ngân hàng
Trang 27 Chuyển tiền bằng Bankdraft
Ngân hàng dựa trên yêu cầu phát hành bankdraft của khách hàng, phát hànhmột bankdraft với các thông tin như số tiền, số tham chiếu, ngân hàng, tên ngườihưởng… cho khách hàng Tờ Bankdraft này được gửi trực tiếp cho người yêu cầuphát hành Đồng thời ngân hàng gửi điện cho ngân hàng đại lý như một thông báo
để ngân hàng đại lý sẽ thực hiện thanh toán cho người hưởng khi nhận được bảngốc bankdraft
Chuyển tiền qua dịch vụ chuyển tiền
Người chuyển tiền sử dụng dịch vụ chuyển tiền như Money Gram, WesternUnion chuyển tiền cho người hưởng tại nước ngoài Khi đó, ngân hàng sẽ cung cấpcho khách hàng mã số nhận tiền gồm 8 hoặc 10 chữ số Người nhận tiền có thể nhậntiền ở bất kỳ ngân hàng nào có dịch vụ nhận tiền kiều hối Money Gram hoặcWestern Union
1.1.4 Các lợi ích của phương thức chuyển tiền đi nước ngoài
1.1.4.1 Đối với người chuyển tiền
vụ … khi chi trả tiền thuê dịch vụ…
Trang 28 Thời gian nhanh chóng
So với các phương thức thanh toán khác, chuyển tiền đi nước ngoài khá nhanhchóng, chỉ mất từ vài giờ đến vài ngày Hiện nay, nhằm tăng khả năng cạnh tranhcủa mình các ngân hàng không ngừng nâng cao các sản phẩm dịch vụ nói chung vàdịch vụ chuyển tiền nói riêng, giữa các ngân hàng tạo các mối quan hệ với nhau đểrút ngắn khoảng thời gian chuyển tiền, người thụ hưởng có thể nhận được số tiềnngay trong ngày thực hiện giao dịch
Chi phí thấp
Các chi phí liên quan đến chuyển tiền chỉ chiếm từ 0,15% đến 0,2% tổng trịgiá số tiền chuyển đi Tùy theo chính sách của từng ngân hàng, còn có thể ưu đãimiễn giảm phí cho các khách hàng tốt nên chi phí chi trả cho dịch vụ này càng thấp.Người chuyển tiền chỉ chi trả một lần cho tất cả các chi phí liên quan, giúp chokhách hàng dễ dàng kiểm soát được số tiền mình cần chi trả
Bên cạnh đó, chi phí chuyển tiền thấp hơn nhiều so với các phương thức thanhtoán nước ngoài khác như sử dụng thẻ Ngoài ra, đối với người sử dụng thẻ thanhtoán tại nước ngoài, chủ thẻ phải tốn các chi phí chuyển đổi ngoại tệ từ 1,5% đến2%, phí rút tiền mặt từ 4-7% cho mỗi lần rút tiền bằng thẻ
An toàn, ít rủi ro
Giao dịch chuyển tiền đi nước ngoài an toàn hơn nhiều so với thanh toán bằngbankdraft Nếu như thanh toán bằng bankdraft, ngân hàng không chịu trách nhiệm
về việc khách hàng gửi bankdraft ra nước ngoài như thế nào thì đối với chuyển tiền
ra nước ngoài, ngân hàng có thể kiểm soát được giao dịch từ thời điểm chuyển tiền
đi đến khi hoàn tất (khi người hưởng nhận được tiền) Trong trường hợp quá trìnhchuyển tiền phát sinh sai sót, người chuyển tiền vẫn có thể lấy lại số tiền của mình
Trang 291.1.4.2 Đối với ngân hàng
Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ chuyển tiền đi nước ngoài cho phép các ngân hàng đưa ra được cácdịch vụ mới cho các khách hàng hiện có và là một phương tiện tối ưu để hấp dẫnthêm các khách hàng mới Ngân hàng có thể phát triển các dịch vụ khác liên quannhư kinh doanh ngoại tệ, nhận tiền gửi, Cùng với việc cung cấp các dịch vụ đầy
đủ và đa dạng hoá dịch vụ, danh tiếng cũng như uy tín của ngân hàng được nânglên Việc tạo thêm được quan hệ với nhiều ngân hàng trong và ngoài nước khácgiúp ngân hàng củng cố uy tín và tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng
Tăng lợi nhuận, nguồn vốn cho ngân hàng
Hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài mang lại nguồn thu cho ngân hàng thôngqua thu phí chuyển tiền Đó là chưa kể các khoản thu từ các dịch vụ ngân hàng vàđầu tư kèm theo Phát triển dịch vụ chuyển tiền nước ngoài giúp cho ngân hàng thuhút các khách hàng mở tài khoản, thu hút được dòng tiền gửi thanh toán của kháchhàng nộp vào tài khoản nhưng chưa sử dụng đến Các tài khoản thanh toán này giúpcho ngân hàng có được một nguồn vốn huy động đáng kể với lãi suất thấp (lãi suấtkhông kỳ hạn) Ngoài ra, khách hàng có thể bán ngoại tệ cho ngân hàng, tăng nguồnthu ngoại tệ cho ngân hàng Mặt khác, ngân hàng còn có thể mở rộng hoạt động chovay bằng chứng từ chuyển tiền đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và hoạtđộng cho vay này khá an toàn, nhanh chóng, hiệu quả khá cao Có thể nói lợi ích màngân hàng nhận được từ hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài là khá lớn Nó khôngchỉ dừng lại ở thu nhập của ngân hàng mà còn là uy tín, là danh tiếng của ngânhàng, mà trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì uy tín cũng như danh tiếng làđiều tối quan trọng quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng cũng như khảnăng cạnh tranh của ngân hàng trong tương lai
Trang 30 Thúc đẩy hội nhập hợp tác quốc tế
Với một hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắp, một ngân hàng dù là nhỏ nhấttrên thế giới cũng có thể cung cấp cho khách hàng một phương tiện thanh toán quốc
tế có chất lượng như bất cứ đối thủ cạnh tranh lớn nào, đã tạo điều kiện cho ngânhàng tham gia vào quá trình toàn cầu hoá, hội nhập với cộng đồng quốc tế
Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
Phát triển thêm một loại hình thanh toán mới phục vụ khách hàng buộc ngânhàng phải không ngừng hoàn thiện: nâng cao trình độ, trang bị thêm trang thiết bị
kỹ thuật công nghệ để cung cấp cho khách hàng những điều kiện thanh toán tốtnhất, đảm bảo uy tín, an toàn, hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng
Tăng lợi thế cạnh tranh, góp phần mở rộng thị trường và tăng doanh số
Với việc phát triển dịch vụ chuyển tiền đi nước ngoài, cung cấp cho kháchhàng một phương tiện thanh toán nhanh chóng, tiện lợi do vậy khả năng thu hútkhách hàng sẽ tăng lên, doanh số cung ứng hàng hoá dịch vụ của ngân hàng cũngtăng lên Hoạt động thanh toán nước ngoài tạo cho ngân hàng một khả năng cạnhtranh lớn hơn so với các đối thủ khác Môi trường văn minh, hiện đại trong giaodịch khi thanh toán là yếu tố quan trong để thu hút khách hàng, đặc biệt là khách dulịch nước ngoài, các nhà đầu tư
1.2 Những vấn đề cơ bản về hiệu quả nâng cao hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài
Yêu cầu đối với hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và hoạt động chuyểntiền đi nước ngoài nói riêng của ngân hàng là hiệu quả và an toàn, ít rủi ro Hiệu quảhoạt động chuyển tiền đi nước ngoài là yêu cầu cần thiết để thu hút các đối tượngtham gia Hiệu quả này được thể hiện ở thời gian thanh toán, độ tin cậy, chi phí giaodịch cho một thanh toán, thu nhập cho ngân hàng Bên cạnh đó, hiệu quả hoạt độngchuyển tiền đi nước ngoài cỏn thể hiện ở việc giảm thiểu được các rủi ro có thể xảy
ra trong quá trình giao dịch
Trang 311.2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động chuyển tiền đi nước
ngoài
1.2.1.1 Hiệu quả hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài được đánh giá thông
qua thời gian giao dịch
Thời gian thanh toán là khoảng thời gian kể từ khi chỉ định thanh toán đượcđưa ra cho đến khi các chủ thể thanh gia thanh toán nhận đủ tiền trên tài khoản.Thời gian giao dịch càng ngắn càng thể hiện được thế mạnh của ngân hàng về nănglực xử lý của đội ngũ cán bộ, khả năng về vốn cũng như hệ thống quan hệ đại lýrộng khắp
1.2.1.2 Hiệu quả hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài được đánh giá thông
qua chi phí giao dịch
Chi phí giao dịch thanh toán không chỉ hàm nghĩa đơn giản là chi phí củangười sử dụng phải trả mà ý nghĩa rộng hơn là cân nhắc gữa chi phí xã hội màngười thanh toán phải chịu và các tiện ích mà người đó được hưởng Chi phí giaodịch bao gồm: chi phí về thời gian giao dịch, thủ tục giao dịch phải thực hiện…cầnquan tâm đến việc giảm chi phí giao dịch hoặc tăng chất lượng dịch vụ Mỗi kháchhàng khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng luôn tìm hiểu về các chi phí mà họ phải trả,một mức phí hợp lý, hấp dẫn luôn có sức thuyết phục đối với tất cả các đối tượng cónhu cầu sử dụng dịch vụ này
1.2.1.3 Hiệu quả hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài được đánh giá thông
qua doanh số thanh toán và thu nhập từ hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài
Doanh số thanh toán phản ánh được khả năng cung ứng dịch vụ cũng như uytín của ngân hàng đối với khách hàng giao dịch Doanh số thanh toán càng lớn thểhiện khả năng thanh toán của ngân hàng càng hiệu quả, thu hút được nhiều kháchhàng sử dụng dịch vụ này Khi thực hiện yêu cầu chuyển tiền đi nước ngoài củakhách hàng, ngân háng sẽ thu được mức phí nhất định theo biểu phí dịch vụ củangân hàng, ngoài ra còn có thể cung ứng cùng lúc nhiều sản phẩm khác cho khách
Trang 32hàng như cho vay, bán ngoại tệ… Thu nhập từ hoạt động chuyển tiền tăng thêm góp phần làm tăng nguồn thu của ngân hàng.
Hoạt động chuyển tiền càng phát triển thì càng nâng cao được uy tín của ngân hàng trên thị trường trong nước và quốc tế
1.2.1.4 Hiệu quả hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài được đánh giá thông
qua số lượng khách hàng
Chỉ tiêu này thể hiện được thương hiệu của ngân hàng ngày càng được nhiềungười biết đến, khách hàng ngày càng tăng một cách ổn định hay phản ánh ở sự hàilòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng Các khách hàng truyền thống,khách hàng cũ vẫn đến giao dịch với ngân hàng, đồng thời không ngừng gia tăngđược khách hàng mới, khách hàng tiềm năng Chính sự hài lòng, thỏa mãn về tiệních, chất lượng, thái độ giao dịch, tính an toàn… của sản phẩm dịch vụ mà ngânhàng cung ứng cho khách hàng tạo nên mối quan hệ hiệu quả với khách hàng Đócũng là hiệu quả của việc quảng bá hình ảnh của ngân hàng, làm cho nhiều ngườingày càng biết đến thương hiệu của ngân hàng, đến giao dịch với ngân hàng Đồngthời cũng phản ánh được đời sống và thu nhập của người dân phát triển ngày càngcao, tạo điều kiện để mọi người tiếp cận với môi trường quốc tế, tìm kiếm những cơhội mở rộng kiến thức hay những cơ hội kinh doanh
1.2.1.5 Hiệu quả hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài được đánh giá thông
qua việc mở rộng và phát triển hệ thống đại lý
Xuất phát từ vai trò của thanh toán quốc tế nói chung, chúng ta thấy khi hoạtđộng thanh toán có hiệu quả nghĩa là nó có một hệ thống ngân hàng đại lý phát triểnvới số lượng lớn và có quan hệ với nhiều quốc gia trên thế giới, điều này tạo điềukiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc phục vụ các nhu cầu về chuyển tiền đi nướcngoài của ngân hàng
1.2.1.6 Hiệu quả hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài được đánh giá
thông qua việc giảm thiểu rủi ro trong hoạt động chuyển tiền
Trang 33Rủi ro trong hoạt động thanh toán đi nước ngoài của ngân hàng thương mại
là vấn đề xảy ra ngoài ý muốn trong quá trình thực hiện giao dịch và ảnh hưởng xấuđến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trong quá trình tiến hành hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài, rủi ro xảy rakhi quyền lợi của một bên tham gia bị vi phạm Rủi ro không chỉ được hiểu làchứng từ không được thanh toán mà còn được hiểu là bất kỳ một sự chậm trễ nàotrong các khâu của quá trình thực hiện giao dịch Các rủi ro có thể xảy ra do pháp
lý, rủi ro tác nghiệp, rủi ro đạo đức…
Rủi ro kỹ thuật (rủi ro tác nghiệp)
Đây là những rủi ro xảy ra trong quá trình tác nghiệp, mang tính chủ quan,phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng xử lý nghiệp vụ của thanh toán viên và sự phối hợpgiữa các phòng ban và bộ phận trong ngân hàng Những rủi ro kỹ thuật cũng xảy ra
do hệ thống công nghệ, đường truyền của ngân hàng bị trục trặc, gây ra lỗi chươngtrình trong quá trình thực hiện giao dịch Hậu quả của rủi ro tác nghiệp rất nghiêmtrọng, ảnh hưởng đến uy tín và tài sản của ngân hàng Tuy nhiên các rủi ro này hoàntoàn có khả năng phòng tránh
Rủi ro pháp lý
Rủi ro pháp lý là những rủi ro liên quan đến luật điều chỉnh các hoạt độngthanh toán quốc tế nói chung và hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài nói riêng,quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, luật giải quyết tranh chấp khi có vấn đềkhiếu kiện phát sinh Vấn đề pháp lý trong hoạt động thanh toán quốc tế cũng làmột nội dung quan trọng và rất phức tạp, do các bên liên quan ở các quốc gia khácnhau, trong điều kiện môi trường pháp lý và hệ thống luật pháp khác nhau Trong hệthống luật pháp điều chỉnh các hoạt động ngoại thương nói chung, hoạt động thanhtoán quốc tế nói riêng gồm có luật quốc tế và luật quốc gia
Rủi ro chính trị
Rủi ro chính trị xảy ra khi môi trường pháp lý, môi trường kinh tế-chính trịcủa một nước chưa ổn định, thường xuyên thay đổi Khi một quốc gia thay đổi cácchính sách về dự trữ ngoại hối, thuế xuất nhập khẩu, tỷ giá, lãi suất… sẽ ảnh hưởng
Trang 34trực tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tế của các bên liên quan Trong thực tế,những thay đổi này thường khiến các ngân hàng, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩukhông thể thực hiện cam kết của mình, làm cho quá trình thanh toán bị ngưng trệ,thậm chí huỷ bỏ gây thiệt hại cho các bên liên quan.
Rủi ro chính trị còn liên quan đến những lệnh cấm vận của các nước đặc biệt
là lệnh cấm vận của Mỹ đối với một số nước và tổ chức Nếu thực hiện chuyển tiềncho những nước nằm trong danh sách cấm vận của Mỹ bằng đồng USD qua cácngân hàng tại Mỹ, khoản tiền thanh toán đó lập tức bị phong tỏa Ngân hàng thựchiện thanh toán bị mất tiền trong khi người thụ hưởng vẫn chưa nhận được khoảntiền mà họ được hưởng
Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi một bên tham gia cố tình không thực hiệnđúng nghĩa vụ của mình, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan Đây
là vấn đề quan trọng trong thương mại quốc tế, bởi vì các bên đối tác thường ở cách
xa nhau, thậm chí không hề gặp nhau trong quá trình mua bán, do vậy có thể khôngnắm rõ những thông tin về uy tín, đạo đức kinh doanh, năng lực tài chính của đốitác Hơn nữa, do các bên đối tác ở cách xa nhau nên điều kiện tiếp cận thườngxuyên để theo dõi, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ gặp nhiều khó khăn Trong điềukiện như vậy, các rủi ro đạo đức rất dễ xảy ra gây hậu quả nghiêm trọng đối với cảkhách hàng lẫn các ngân hàng
Rủi ro đạo đức còn xảy ra đối với ngân hàng khi khách hàng cố tình xuấttrình những chứng từ giả mạo hoặc đã chỉnh sửa, khiến ngân hàng gặp khó khăntrong quá trình kiểm tra và kiểm soát giao dịch
Rủi ro về uy tín và tài chính của ngân hàng
Rủi ro khi phát sinh sẽ có ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và tài chínhcủa các bên liên quan Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, uy tín củangân hàng là vấn đề vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt độngkinh doanh ngân hàng nói chung, hoạt động chuyển tiền nước ngoài nói riêng Nếu
uy tín của ngân hàng giảm sút, các khách hàng trong và ngoài nước sẽ không thực
Trang 35hiện các giao dịch tại ngân hàng; các ngân hàng nước ngoài không lựa chọn ngân hàng đó làm đối tác trong các giao dịch thanh toán quốc tế.
Rủi ro về uy tín là những rủi ro không phát sinh hậu quả ngay, không địnhlượng được và phải mất một thời gian dài người ta mới nhận ra hậu quả của nó Tuynhiên, những hậu quả đó khi đã xảy ra sẽ gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng và rấtkhó khắc phục Uy tín là vấn đề nhạy cảm và phải được xây dựng trong một thờigian dài Tạo được uy tín trên thị trường quốc tế đã là khó, nhưng đánh mất uy tín
và xây dựng lại uy tín còn là một vấn đề khó khăn hơn rất nhiều
Bên cạnh những rủi ro về uy tín, các ngân hàng có thể gặp rủi ro về tài chính,
là những rủi ro có thể nhìn thấy ngay, định lượng được ngay và gây hậu trực tiếpđến thu nhập của ngân hàng Những rủi ro về tài chính những thiệt hại do ngân hàngphải tự thanh toán bằng tiền của mình cho các khoản phí, tiền phạt hoặc trị giá của
lô hàng khi thực hiện thanh toán sai chỉ dẫn của khách hàng dẫn đến mất tiền, hoặc
bị phạt do chậm thanh toán
Có thể nói, để hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài hiệu quả cần phải giảmthiểu các rủi ro có thể xảy ra đến mức thấp nhất, nhằm nâng cao chất lượng thanhtoán của ngân hàng, tạo lòng tin cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ của ngân hàngcũng như tạo uy tín của ngân hàng, nâng cao được thứ bậc xếp hạng của ngân hàngtrên thị trường quốc tế
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài
1.2.2.1 Các yếu tố chủ quan
Trình độ công nghệ, kỹ thuật của ngân hàng
Một quốc gia có trình độ công nghệ phát triển thì các ngân hàng của nước đó
có thể cung cấp dịch vụ chuyển tiền cho khách hàng nhanh chóng, hiệu quả và antoàn Chính vì vậy, việc đầu tư một hệ thống công nghệ kỹ thuật đồng bộ, theo tiêuchuẩn quốc tế là vô cùng cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng.Công nghệ càng phát triển, tính an toàn, hiệu quả của sản phẩm dịch vụ chuyển tiền
đi nước ngoài càng được nâng cao Hơn nữa, chỉ khi có trình độ công nghệ kỹ thuật
Trang 36cao thì việc vận hành, duy trì hệ thống máy móc, phần mềm phục vụ mới có hiệuquả, từ đó thu hút thêm người sử dụng.
Khả năng về vốn
Hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài đòi hỏi một nguồn vốn ngoại tệ dồi dào,đáp ứng đủ nhu cầu mua ngoại tệ của khách hàng ngay tức thời Bên cạnh đó, cũngcần chi phí đầu tư cho việc lắp đặt những thiết bị và công nghệ hiện đại như hệthống máy tính với các phần mềm ưu việt, đường truyền thông tin hiệu quả và cácphương tiện liên lạc nhanh chóng Vì vậy, vốn là điều kiện đầu tiên và quan trọngđối với ngân hàng trong bước đầu triển khai dịch vụ chuyển tiền nước ngoài trên thịtrường và đầu tư đổi mới công nghệ bắt kịp với những tiến bộ trên thế giới
Nguồn nhân lực
Là một phương tiện thanh toán hiện đại, chuyển tiền thanh toán đi nước ngoàimang tính chuẩn hoá quốc tế và có quy trình vận hành thống nhất nên nó đòi hỏiphải có một đội ngũ nhân lực có khả năng, trình độ, đạo đức và kinh nghiệm, đảmbảo cho quy trình thanh toán diễn ra một cách nhanh chóng, an toàn và hiệu quả,phát huy được những tiện ích vốn có của dịch vụ Đây cũng là một yếu tố có tácđộng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như các rủi ro trong hoạt độngchuyển tiền đi nước ngoài của ngân hàng
Chiến lược của ngân hàng
Trong môi trường cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng hiện nay, hoạt độngmarketing có vai trò quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng cần có chiến lược phát triểnnhư nghiên cứu, phân tích thị trường, thị hiếu của người dân để tìm kiếm các nhómđối tượng khách hàng phù hợp, giới thiệu, tư vấn cho họ tiếp cận và quyết định lựachọn những phương thức thanh toán đi nước ngoài tốt nhất, trên cơ sở đó phát triểncác sản phẩm dịch vụ của ngân hàng một cách hiệu quả nhất
Trang 37 Yếu tố về pháp lý
Bất kỳ một lĩnh vực hoạt động nào cũng cần có một hành lang pháp lý điềuchỉnh hoạt động của nó Hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài của các ngân hàngcũng phụ thuộc rất nhiều vào môi trường pháp lý của quốc gia đó Hơn nữa, chuyểntiền đi nước ngoài còn liên quan đến các chủ thể của nhiều quốc gia, do đó, phápluật điều chỉnh hoạt động này cần phải được chặt chẽ, minh bạch và đầy đủ
Ngoài ra, các chính sách, quy định của Nhà nước trong lĩnh vực hoạt độngchuyển tiền đi nước ngoài không chỉ tác động đến sự phát triển của thị trường thanhtoán nước ngoài mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro trong hoạt động thanh toáncủa ngân hàng Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật thiết lập duy trì hành langpháp lý, quy định càng rõ ràng, càng chặt chẽ phù hợp với điều kiện thực tế cànghạn chế được rủi ro trong quá trình kinh doanh của ngân hàng
Như vậy, một hành lang pháp lý thống nhất sẽ tạo cho các ngân hàng sự chủđộng và an toàn khi tham gia thị trường thanh toán nước ngoài cũng như trong việc
đề ra những chiến lược kinh doanh của mình Một môi trường pháp lý đầy đủ hiệulực, chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ mới có thể đảm bảo cho quyền lợi của tất cả cácbên tham gia chuyển tiền, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng trênlĩnh vực này, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai
Trang 38 Yếu tố về kinh tế, xã hội
Sự phát triển của dịch vụ chuyển tiền đi nước ngoài do các yếu tố kinh tế xãhội quyết định Những yếu tố này là sự ổn định của tiền tệ, sự phát triển và tăngtrưởng kinh tế, tâm lý, thói quen, thị hiếu của dân cư, trình độ dân trí và thu nhậpcủa dân cư,…
Tiền tệ ổn định, kinh tế liên tục tăng trưởng và phát triển, mức thu nhập cao sẽkích thích các tổ chức, doanh nghiệp trong nước mở rộng hoạt động kinh doanhvượt ra khỏi phạm vi trong nước, giao dịch với các đối tác nước ngoài, đồng thờicũng tạo được sự chú ý của các nhà đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, đời sống ngườidân được nâng cao, theo tâm lý, thói quen và thị hiếu của dân cư, số lượng ngườidân ra nước ngoài với mục đích học tập, làm việc, định cư ngày càng nhiều là mộttrong những yếu tố quan trọng quyết định đến nhu cầu sử dụng dịch vụ chuyển tiền
đi nước ngoài của các ngân hàng
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài
Nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài là một trong cácmục tiêu của các ngân hàng hiện nay nhằm mở rộng thị phần, tăng phí dịch vụ,đồng thời phát triển thương hiệu
Trong thời gian qua dịch vụ này đã góp phần tạo ra nguồn thu cho ngân hàng
và cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện Vì vậy, trong điều kiệnhội nhập kinh tế, nhu cầu giao dịch thương mại quốc tế ngày càng phát triển, mởrộng hoạt động thanh toán đi nước ngoài trở thành nhu cầu cần thiết của các ngânhàng thương mại nhằm mục đích:
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch của khách hàng, giữ chân khách hàng sẵn có và thu
hút khách hàng mới dựa vào việc triển khai công nghệ hiện đại, tăng tính an toàn
và hiệu quả của hoạt động chuyển tiền nhằm tạo ra các kênh giao dịch đáng tin cậyđối với khách hàng
38
Trang 39Nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế bằng cách
phát triển chất lượng dịch vụ, tạo uy tín cho ngân hàng, giảm thiểu được những rủi
ro trong quá trình giao dịch
- Nâng cao tỷ lệ thu phí dịch vụ trong đó có các chi phí từ hoạt động kinh doanh
các sản phẩm liên quan khác như tiền gửi thanh toán, mua bán ngoại tệ, chovay…,
Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng cần tìm hiểu rõ nhu cầu của kháchhàng đối với sản phẩm chuyển tiền của ngân hàng cũng như mức độ hài lòng củakhách hàng khi sử dụng dịch vụ này
Sự hài lòng của khách hàng tùy thuộc vào hiệu quả hay lợi ích của sản phẩmdịch vụ mang lại so với những gì mà họ đang kỳ vọng Khách hàng có thể có nhữngcấp độ hài lòng khác nhau Nếu hiệu quả sản phẩm dịch vụ mang lại thấp hơn so với
kỳ vọng, khách hàng sẽ bất mãn Nếu hiệu quả sản phẩm dịch vụ khớp với các kỳvọng, khách hàng sẽ hài lòng Nếu hiệu quả sản phẩm dịch vụ mang lại cao hơn cả
kỳ vọng, khách hàng sẽ hết sức hài lòng và vui mừng
Do đó, ngân hàng cần hoàn thiện công nghệ kỹ thuật và đầu tư các trang thiết
bị thực hiện, hỗ trợ nhân viên ngân hàng trong quá trình phục vụ khách hàng, nângcao hiệu quả hoạt động chuyển tiền đi nước ngoài
Trang 40từ đó làm cơ sở để phân tích các nội dung trong chương 2.
Như vậy, thông qua chương 1, luận văn đã trình bày lý luận tổng quan để làm
cơ sở cho chương 2 phân tích thực trạng phát triển hoạt động chuyển tiền đi nướcngoài tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vũng Tàu