1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo " Ảnh hưởng của thương mại quốc tế và hội nhập tới khả năng sử dụng lao động , phân bố lao động, lợi ích xã hội và tiền lương của người lao động " potx

8 589 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 108,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Văn Song – Đại học Nông nghiệp Hà Nội Tóm tắt Hội nhập và thương mại quốc tế làm tăng hiệu quả nguồn lực của các nước tham gia, bài viết này phân tích cơ sở chuyển dịch lao động g

Trang 1

Ảnh hưởng của thương mại quốc tế v à hội nhập tới tăng khả năng sử dụng lao động, phân bổ lao động, lợi ích xã hội và tiền lương của người lao động.

PGS.TS Nguyễn Văn Song – Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Tóm tắt

Hội nhập và thương mại quốc tế làm tăng hiệu quả nguồn lực của các nước tham gia, bài viết này phân tích cơ sở chuyển dịch lao động giữa các khu vực kinh tế, giữa các ngành khi tham gia thương mại quốc tế và hội nhâp Bên cạnh đó, bài viết phân tích xu hướng giá cả của các sản phẩm các ngành thay đổi như thế nào tham gia thương mại quốc tế và hội nhập Bài viết cũng phân tích, so sánh tốc độ tăng giá các sản phẩm công nghiệp và tiền lương của người lao động trong ngành và sử dụng số liệu của Việt Nam trong những năm gần đây như là những minh chứng.

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam đã tham gia WTO năm 2007, thương mại quốc tế và hội nhập không những phát huy lợi thế so sánh trong sản xuất sản phẩm của các nước trên thế giới , tăng hiệu quả

sử dụng các nguồn lực của các nước thành viên, giảm sự mất trắng phúc lợi do hàng rào thuế quan gây ra cho các nước mà còn làm thay đổi cơ cấu sử dụng lao động giữa các khu vực kinh tế, giữa các ngành kinh tế trong các nước tham gia theo hướng tích cực Bên cạnh đó, thu nhập của người lao động, giá cả sản phẩm của một số ngành kinh tế cũng sẽ

thay đổi (thường là tăng) theo quá trình tham gia thương mại quốc tế và hội nhập

Theo số liệu thống kê cán cân thương mại quốc tế của Việt Nam từ 1990 đến naykhông

năm nào không thâm thủng Thực tế Việt Nam tính đến cuối tháng 10 năm 2010, tổng

kim ngạch xuất khẩu 10 tháng năm 2010 ước tính đạt 57,776 tỷ USD, tăng 23,3% so với cùng kỳ 2009 Kim ngạch nhập khẩu cùng thời kỳ ước đạt 67,278 tỷ USD, tăng tương

ứng 20,7% Theo đó, nhập siêu 10 tháng năm 2010 ước đạt 9,5 tỷ USD, bằng 16,4% tổng

kim ngạch xuất khẩu cùng thời kỳ (nguồn: Tổng cục Thống kê) Theo dự báo của Bộ

Công thương, hai tháng cuối năm 2010 hoạt động xuất khẩu tiếp tục có diễn biến thuận

lợi Theo đó, xuất khẩu cả năm có thể đạt mốc 70 tỷ USD

Trang 2

Mục tiêu của bài viết này nhằm phân tích sự chuyển dịch lao động giữa các khu vực kinh

tế, xu hướng thay đổi giá cả sản phảm và tiền lương trong khu vực các ngành kinh tế và thực tế ở Việt Nam

II PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN

2.1 Phúc lợi xã hội tăng khi tham gia thương mại và hội nhập quốc tế

Khi không có thương mại quốc tế và hội nhập độ dốc của đường năng lực sản xuất của một quốc gia đi qua điểm A và tiêu dùng cũng tại điểm A, xã hội đạt được đường phúc lợi U1, khi tham gia WTO và thương mại quốc tế, nền kinh tế sẽ sản xuất tại điểm B

(nhiều hàng công nghiệp hơn và giảm bớt sản phẩm nông nghiệp) Lúc này độ dốc của

đường PPF tại điểm B là tỉ số giữa giá hàng công nghiệp và giá hàng nông nghiệp của thị trường quốc tế, người tiêu dùng có thể đạt tới sự tiêu dùng tại điểm C Đường lợi ích sẽ được chuyển từ đường U1 (đi qua điểm A), lên đường U2(đi qua điểm C) Khoảng cách

U1 & U2 được gọi là lợi ích đạt được từ thương mại quốc tế của nền kinh tế (gain from

trade)

2.2 Tăng lợi ích cho người lao động nhưng không phải là tất cả người lao động

2.2.1 Thị trường lao động trước khi có thương mại quốc tế và hội nhập

Tổng lợi ích đạt được từ thương mại qu ốc tế và hội nhập cho một nền kinh tế sẽ tăng (xem hình 1), có một số người trong xã hội lợi ích tăng thêm nhưng không phải là tất cả mọi người trong xã hội Chúng ta sẽ xem xét ảnh hưởng của thương mại quốc tế và hội nhập khi các nước tham gia làm thay đổ i tỉ số giá liên quan (relative price) (Pnông nghiệp/Pcông nghiệp) từ đó ảnh hưởng tới thu nhập của người lao động như thế nào

A C

B

Đầu ra

ngành

nông

nghiệp

Đầu ra ngành công nghiệp

PPF

U1

U2

Phúc lợi tăng từ buôn bán quốc tế

Độ dốc đường PPF không có thương

mại quốc tế = -P công nghiệp /P nông nghiệp

Độ dốc đường PPF có thương mại

quốc tế = - (P công nghiệp /P nông nghiệp ) quốc tế

Hình 1 Tăng phúc lợi xã hội từ thương mại quốc tế

Nguồn: Robert C.Freenstra Alan M.Taylor 2008

Trang 3

Trong nền kinh tế, chúng ta giả sử rằng tổng số lao động trong ngắn hạn là cố định bao gồm lao động cho khu vực kinh tế Nông nghiệp (LA) và lao động cho khu vực kinh tế

Công nghiệp (LM)

Hình 2 thể hiện sự cân bằng trên thị trường lao động (giả sử nền kinh tế có 2 khu vực kinh tế là công nghiệp và nông nghiệp), điểm cân bằng trong phân bổ lao động tại điểm E

và tiền lương được xác định tại mức W*, tại đó giao giữa hai đường giá trị sản phẩm biên của ngành công nghiệp và của ngành nông nghiệp

2.2.2 Thị trường lao động sau khi có thương mại quốc tế và hội nhập

Khi tham gia thương mại quốc tế và hội nhập tỉ số giá liên quan (relative prices) của sản phẩm 2 khu vực kinh tế công nghiệp và nông nghiệp sẽ thay đổi, hoặc là giá của PMsẽ

tăng, hoặc PAsẽ giảm, hoặc ngược lại Trong trường hợp này chúng ta giả sử giá các mặt hàng công nghiệp sẽ tăng còn giá các sản phẩm nông nghiệp không tăng (đường VMPLA)

không thay đổi (xem hình 3)

Khi giá hàng hóa khu vực kinh tế công nghiệp tăng lên do thương mại quốc tế và hội nhập sẽ làm cho đường giá trị sản phẩm biên của ngành công nghiệp (VMPLM), tăng lên

và chuyển sang bên phải (xem hình 3) Lúc này điểm cần bằng của thị trường lao động và

LM+ LA= L

L

W*

Lương

VMPA Giá trị sản phẩm biên của ngành NN

Tổng lực lượng lao động

E

VMPM Giá trị sản phẩm biên của ngành CN

Hình 2 Phân bổ lao động giữa các ngành

Lương

Trang 4

phân bổ lao động xảy ra tại điểm E’, lực lượng lao động được phân bổ lại tại điểm L ’,

như vậy lượng lao động của các ngành công nghiệp sẽ tăng lên từ L* tới L ’ đúng bằng

lượng lao động giảm của ngành nông nghiệp (giả sử trong nền kinh tế chỉ có hai khu vực

kinh tế); Trong trường hợp một quốc gia có tỉ lệ thất nghiệp cao thì sự thu hút lao động thất nghiệp vào các khu vực kinh tế sẽ nhiều hơn và giảm tỉ lệ thất nghiệp của quốc gia

Đối với tiền lương của thị trường tăng từ W* lên W ’ (∆w)

Mặc dù tổng phúc lợi sẽ tăng (xem hì nh 1), tiền lương thực tế tăng nhưng không xác định

được ai được, ai mất trong quá trình tăng cường hoạt động thương mại quốc tế và hội

nhập Bởi vì, tiền lương tăng nhưng giá các mặt hàng công nghiệp cũng tăng (trong

trường hợp này để cho đơn giản, chúng ta giả sử là giá các mặt hàng nông nghiệp không thay đổi), như vậy W’/PM sau khi tham gia (lương so với giá mới) chưa thể khẳng định được tăng hay giảm

Để giải quyết vấn đề này, phân tích ở hình 3 cho phép chúng ta giải thích được câu hỏi

trên, chúng ta thấy rằng sự tăng của tiền lương (∆w) nhỏ hơn so với tốc độ tăng giá trị sản phẩm biên của ngành công nghiệp (∆PM*MPLM)

Nếu ta chia cả 2 vế của bất phương trình trên cho tiền lương ban đầu (W) ta có:

L

W*

Lương

VMP A

Giá trị sản phẩm biên của ngành NN

Tổng lực lượng lao động

E

VMP M Giá trị sản phẩm biên của ngành

CN trước khi tham gia thương

mại quốc thế

Hình 3 Ảnh hưởng của thương mại quốc tế tới phần bổ lại lao động và tiền

lương cho lao động của các ngành

Lương

VMP M Giá trị sản phẩm biên của ngành

CN sau khi tham gia thương mại

quốc thế

L’

E’

W’

∆w

∆PM*MPLM

Trang 5

Phương trình 2 cho chúng ta thấy rằng tốc độ tăng của tiền lương (∆w/W) của khu vực

kinh tế công nghiệp nhỏ hơn tốc độ tăng giá sản phẩm công nghiệp (∆PM/PM) Điều này

cho chúng ta kết luận rằng, nếu người người lao động sử dụng tiền lương thực tế để mua các sản phẩm công nghiệp thì sẽ bị thiệt, nhưng nếu mua nhiều sản phẩm nông nghiệp sẽ

được lợi

Trong thực tế, thương mại quốc tế và hội nhập sẽ tăng khả năng sử dụng của nguồn lự c của quốc gia, bên cạnh việc phân bổ lại nguồn lực con người như được trình bày ở mục 2.2 Số lượng lao động cũng sẽ được sử dụng nhiều hơn, tổng thu nhập của người lao

động của toàn xã hội sẽ tăng

2 3 Tăng lao động có việc làm, xu hướng chuyển lao động và mức tăng tiền lương của người lao động Việt Nam trong những năm gần đây.

Như chúng ta phân tích phần trên, thương mại quốc tế và hội nhập đặc biệt là sau khi

chúng ta tham gia WTO kết hợp với nền kinh tế thị trường, lực lượng lao động đã được phân bổ lại một cách rõ nét, đặc biệt từ lĩnh vực lao động nông nghiệp sang lao động trong các ngành công nghiệp

2.3.1 Lao động có việc làm tăng và sự chuyển dịch lực lượng lao động giữa các khu vực kinh tế

Sự chuyển dịch lực lược lao động của Việt Nam trong những năm gần đây thể hiện rõ

nét, đặc biệt là sau khi Việt Nam tham gia hội nhập WTO (2007) Sự chuyển dịch rõ nét

nhất đối với lực lượng lao động là từ các khu vực kinh tế Nông, lâm, thủy sản sang các khu vực kinh tế công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

Bảng 1 Số lượng và phân bố tỉ lệ lao động có việc làm chia theo khu vực kinh tế,

1999 và năm 2009

Khu vực kinh tế

Số lượng Tỉ trọng

(%) Số lượng

Tỉ trọng (%)

Nông, lâm, thủy sản 24.806.361 69,20 25.731.627 53,96 Công nghiệp và xây dựng 5.126.170 14,30 9.668.662 20,28

Nguồn: Trung tâm thông tin, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2010)

Số liệu ở Bảng 1 cho thấy rõ chuyển dịch lao động giữa các khu vực Kinh tế của Việt Nam từ năm sau 10 năm (từ 1999 đến năm 2009) Số tuyệt đối thể hiện lao động có việc làm ở các ngành đều tăng lên đặc biệt là khu vực k inh tế công nghiệp, xây dụng tăng từ 5.1 triệu lao động có việc làm lên tới gần 9,7 triệu lao động có việc làm; Khu vực dịch vụ

< = =

W W PM*MPLM PM

(2)

Trang 6

tăng gấp đôi số lượng lao động có việc làm từ 5.9 triệu (1999) lên gần 12,3 triệu la o động

có việc làm Bên cạnh lực lượng lao động có việc làm tăng lên trong các khu vực kinh tế (kể cả khu vực nông, lâm, thủy sản) thì sự chuyển dịch lao động giữa các khu vực kinh tế diễn ra rõ nét Tỉ trọng lao động có việc làm trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tới 69,2% (năm 1999) giảm chỉ còn 53,96% (2009), ngược lại tỉ trọng lao động có việc làm trong khu vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 14,3% (1999) lên tới 20,28% (2009) ,

và tỉ trọng lao động có việc làm trong khu vực kinh tế dịch vụ tăng gần 10% từ 16,5% (1999) lên tới 25,76% (2009)

Bảng 2 Thu nhập bình quân tháng của 1 lao động trong khu vực nhà nước phân

theo ngành kinh tế Nghìn đồng

Nguồn: Tổng cục Thống kê 2010

Hầu hết thu nhập bình quân của người lao động đều tăng, đặc biệt là khu vực các ngành kinh tế như công nghiệp khai thác, chế biến, xây dựng tăng nhanh nhất Thu nhập của

người lao động trong các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có tăng nhưng tăng chậm Ngược lại khu thu nhập của người lao động trong các ngành dịch vụ như nhà hàng, khách

sạn, tài chính tín dụng lại có xu hướng giảm giữa năm 2008 so với năm 2007

III KẾT LUẬN

Cán cân thương mại quốc tế của Việt Nam 20 năm gần đây (1990 -2010) không năm nào

ở trong tình trạng thặng dư Số liệu này chỉ phản ánh một khía cạnh của vấn đề về lợi ích

cũng như hạn chế của việc tham gia thương mại và hội nhập quốc tế Nhìn một cách tổng thể tham gia thương mại và hội nhập quốc tế sẽ mang lại sự sử dụng nguồn lực hiệu quả

hơn, tăng phúc lợi xã hội cho các quốc gia tham gia hội nhập

Tham gia thương mại và hội nhập quốc tế sẽ không chỉ phân bổ lại sử dụng các nguồn

lực (lao động, đất đai, vốn), phân bố lại tỉ trọng sử dụng trong một loại nguồn lực (ví dụ:

lao động) giữa các ngành, mà còn thu hút nguồn lực nhàn rỗi (lao động bị thất nghiệp

hoặc thiếu việc làm) ở các khu vực kinh tế vào sản xuất

Thương mại quốc tế và hội nhập sẽ làm tăng mức lương trung bình của thị trườn g lao động, đồng thời cũng làm tăng giá các loại sản phẩm của khu vực kinh tế công nghiệp,

xây dựng cơ bản Theo như kết quả mô hình phân tích trên thì tốc độ tăng giá nhanh hơn

so với tốc độ tăng tiền lương, vì vậy nếu mức tăng lương bình quân so với mức tăng giá các sản phẩm công nghiệp thì người lao động sẽ bị thiệt Nhưng tổng tiền lương sẽ tăng,

và những người tiêu dùng nhiều các mặt hàng khác (ít sản phẩm công nghiệp) sẽ có lợi

hơn và ngược lại những người làm trong ngành công nghiệp mà tiêu dùng nhiề u các sản

phẩm công nghiệp sẽ bị bất lợi do tốc độ tăng lương chậm hơn tốc độ tăng giá sản phẩm của ngành

Trang 7

Số lượng và phân bố tỉ lệ lao động có việc làm chia theo khu vực kinh tế của Việt Nam từ

1999 đến 2009 thể hiện rõ xu hướng này Đó là, lượng lao động được thu hút vào các ngành sản xuất cao hơn hẳn, cơ cấu lao động giữa các ngành có sự chuyển dịch từ nông, lâm nghiệp và thủy sản sang các khu vực kinh tế công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

Tài liệu tham khảo

Robert C.Freenstra Alan M.Taylor 2008 International Economics Worth Publisher 41 Madison Anenue New York, NY 10010 www.worthpublishers.com

Tổng cục Thống kê – Việt Nam (2010)

Trung tâm thông tin, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2010)

Ngày đăng: 08/03/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tăng phúc lợi x ã hội từ thương mại quốc tế - Báo cáo " Ảnh hưởng của thương mại quốc tế và hội nhập tới khả năng sử dụng lao động , phân bố lao động, lợi ích xã hội và tiền lương của người lao động " potx
Hình 1. Tăng phúc lợi x ã hội từ thương mại quốc tế (Trang 2)
Hình  2  thể  hiện  sự  cân bằng  trên  thị  trường  lao  động  (giả  sử  nền  kinh  tế  có  2 khu  vực kinh tế l à công nghiệp và nông nghiệp), điểm cân bằng trong phân bổ lao động tại điểm E - Báo cáo " Ảnh hưởng của thương mại quốc tế và hội nhập tới khả năng sử dụng lao động , phân bố lao động, lợi ích xã hội và tiền lương của người lao động " potx
nh 2 thể hiện sự cân bằng trên thị trường lao động (giả sử nền kinh tế có 2 khu vực kinh tế l à công nghiệp và nông nghiệp), điểm cân bằng trong phân bổ lao động tại điểm E (Trang 3)
Hình 3. Ảnh hưởng của thương mại quốc tế tới phần bổ lại lao động và tiền - Báo cáo " Ảnh hưởng của thương mại quốc tế và hội nhập tới khả năng sử dụng lao động , phân bố lao động, lợi ích xã hội và tiền lương của người lao động " potx
Hình 3. Ảnh hưởng của thương mại quốc tế tới phần bổ lại lao động và tiền (Trang 4)
Bảng  1.  Số  lượng  và phân bố  tỉ  lệ  lao  động  có  việc  làm chia theo khu vực  kinh  tế, - Báo cáo " Ảnh hưởng của thương mại quốc tế và hội nhập tới khả năng sử dụng lao động , phân bố lao động, lợi ích xã hội và tiền lương của người lao động " potx
ng 1. Số lượng và phân bố tỉ lệ lao động có việc làm chia theo khu vực kinh tế, (Trang 5)
Bảng  2. Thu  nhập  bình  quân  tháng  của  1  lao  động  trong  khu  vực  nhà  nước  phân theo ngành kinh tế - Báo cáo " Ảnh hưởng của thương mại quốc tế và hội nhập tới khả năng sử dụng lao động , phân bố lao động, lợi ích xã hội và tiền lương của người lao động " potx
ng 2. Thu nhập bình quân tháng của 1 lao động trong khu vực nhà nước phân theo ngành kinh tế (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w