1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

hiện trạng khai thác và sử dụng đất đông nam bộ pot

30 3,3K 67
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện trạng khai thác và sử dụng đất Đông Nam Bộ Pot
Trường học Trường Đại học Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Nghiên cứu
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầu Nội dung Kết luậnHiện trạng khai thác sử dụng đất khu vực ven biển Đông Nam Bộ... Đât còn phục vụ con người ở nhiều lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông… Cuộc s

Trang 1

Mở đầu Nội dung Kết luận

Hiện trạng khai thác

sử dụng đất khu vực ven biển Đông Nam Bộ

Trang 2

I Mở đầu

Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là địa bàn cho quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải khoáng và CHC, là nơi cư trú cho động thực vật và con người,địa bàn lọc nước và cung cấp nước Đât còn phục vụ con người ở nhiều lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông…

Cuộc sống của con người phụ thuộc rất nhiều vào lớp đất trồng trọt để tạo ra LTTP và các nguyên liệu sản xuấtcông nghiệp phục vụ cho cuộc sống của mình Tuy nhiên, lớp đất có khả năng canh tác này lại luôn chịu những tác động mạnh mẽ của tự nhiên và con người

Đông Nam Bộ là 1 trong những vùng trọng điểm của đất nước

Vì vậy tình hình khai thác và sử dụng đất ở đây rất được quan

tâm.vì những lí do trên nhóm chúng tôi chọn đề tài: “ Tình hình khai thác và sử dụng đất ở Đông Nam Bộ”.

Trang 3

II Nội dung

Nội dung

Giới thiệu về KV

Đông Nam Bộ

Hiện trạng khai thác &

sử dụng đất

Giải pháp

Trang 4

II.1 Khái quát về khu vực ven biển Đông Nam Bộ

• Khu vực ven biển ĐNB gồm các tỉnh, thành phố: Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, TP HCM, Bà Rịa- Vũng Tàu, với diện tích trên 23000km2, dân số trên 20tr người

• Đông nam Bộ nằm khoảng :

100 00’B đến 120 10’ B

1050 20’ Đ đến 1070 30’ Đ

 Phía bắc giáp Campuchia

 Phía đông bắc giáp Tây Nguyên

 Phía đông giáp vùng Nam Trung Bộ

 Phía đông nam giáp Biển Đông

 Phía tây nam giáp vùng đồng bằng Sông Cửu Long

Trang 6

• Có tính chuyển tiếp từ vùng núi nam

Trường Sơn xuống vùng đồng bằng châu thổ.

• Có địa thế cao

• Nhiều loại đất tốt.

• Khí hậu nóng quanh năm

• Tài nguyên phong phú đa dạng

Trang 7

II.2 Tình hình khai thác và sử dụng

đất ở Đông Nam Bộ Các loại đất ở Đông Nam Bộ:

Trang 8

Một số loại đất chính

Theo đặc điểm phân bố

Đất mặn và đất cát

Đất đen Đất bazan

Đất xám

Trang 9

• Ngoài ra còn có đất phù sa với diện tích không lớn , khoảng 131 nghìn ha.

Trang 10

ĐNB trồng được các loại cây ưa nhiệt

Trang 11

Những nhóm đất chính( Nguồn: Pham Quang Khánh, 1997

Trang 12

  diện tích(ha) Cơ cấu(%)

Trang 13

1 Đất xám bạc màu

- Thường có màu xám nhạt hay

xám nâu với diện tích 873

Trang 14

- Tính thấm nước cao, giữ nước kém nên

về mùa khô mạch nước ngầm xuống rất sâu

- Độ phì: thấp nhưng biến chuyển tuỳ theo

Trang 17

GÂY LŨ LỤT

Trang 18

cỏ chịu hạn

- Đá ong: có thể xây nhà cửa, cầu cống, lát đường đi, nấu quặng sắt…

Trang 20

2 Đất đỏ feralit nâu

từ đá bazan

- Tầng đất đỏ dày đến

10-12m

- Xuống nữa: chuyển dần

sang màu nâu

- Tiếp đến: đất sét xanh lơ

Trang 21

- Đất đỏ bazan phì nhiêu hơn đất xám phù sa cũ nhiều

- Mức độ phì nhiêu tuỳ thuộc vào đặc điểm địa hình

+ Khi độ cao tương đối giữa mặt đỉnh và thung lũng lớn:

độ phì nhiêu giảm sút rõ

+ Độ cao tương đối <10m: đất giàu nhất

- Nhược điểm thiếu manhê

thiếu lân dễ tiêu

Trang 22

 Không bón phân hữu cơ Không chống xói mòn

 Biện pháp bảo vệ thật tốt để

sử dụng lâu dài, trồng cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như: Cà phê, cao su…

Trang 23

3 Đất đen

- Đất đen thì phì nhiêu hơn đất đỏ nhưng ít được khai thác

- Từ độ sâu 20 – 40cm trở xuống có thể gặp đá mẹ

- Mùa mưa: sũng nước

 Tồn tại nhiều rừng rậm như ở Định Quán, Võ Đạt…

- Sử dụng đất đen để:

+ Cấy lúa mùa mưa+ Trồng bông hay thuốc lá mùa khô

Trang 24

Trồng bông hay thuốc lá vào mùa

khô

Trang 25

4 Đất mặn và đất cát

- Là đất phù sa sông suối, ven biển

- Đất cát: thành phần cơ giới nhẹ từ trên mặt xuống tầng dưới phẫu diện

Trang 27

II 3 giải pháp sử dụng đất có hiệu

quả

Trang 28

Một số biện pháp chính để cải tạo đất

xám bạc màu

Xây dựng

bờ vùng, bờ

thửa

Trang 30

BÓN PHÂN HỢP LÝ

Ngày đăng: 08/03/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w