1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

22 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 203,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là quốc gia thống nhất gồm nhiều dân tộc cùng sinh sống, kề vai sát cánh với nhau trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước. Các dân tộc thiểu số nước ta cư trú xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, có vị trí đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái. Ngày từ rất sớm, Đảng ta đã nhận thức vai trò của việc thực hiện chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc, coi đó là một trong những động lực quan trọng của sự nghiệp cách mạng Việt Nam. Đại đoàn kết dân tộc là đoàn kết mọi người trong đại gia đình dân tộc Việt Nam, bao gồm các giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, người trong nước và người định cư ở nước ngoài, vì mục tiêu chung của cách mạng. Đại đoàn kết chủ yếu phải lấy mục tiêu chung đó làm điểm tương đồng, đồng thời chấp nhận những điểm khác nhau, không trái với lợi ích chung của dân tộc, cùng nhau xóa bỏ định kiến, mặc cảm, hận thù, hướng về tương lai, xây dựng tinh thần đoàn kết, cởi mở, tin cậy lẫn nhau, tất cả vì độc lập của Tổ quốc, tự do và hạnh phúc của Nhân dân. Chính vì vậy, ngay từ khi mới ra đời và trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn xác định vấn đề dân tộc, công tác dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược quan trọng trong sự nghiệp cách mạng. Dựa trên những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những chính sách dân tộc phù hợp trong từng giai đoạn cách mạng.

Trang 1

QUAN ĐIỂM, CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG

VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Người thực hiện : Lê Minh Trí

Mã số học viên : FF200856 Lớp : Hoàn chỉnh chương trình CCLLCC,

hệ KTT K71-C11 (2020-2021)

Cơ quan công tác : Đảng ủy Sở Lao động – Thương

binh và Xã hội Tp Hồ Chí Minh

Tp Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2021

Trang 2

1.1 Khái niệm chính sách dân tộc 2

1.2 Thực hiện chính sách dân tộc 2

1.3 Nguyên tắc xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc 3

Chương 2 5

THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM 5

2.1 Nội dung chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta trong thời kỳ đổi mới 5

2.2 Thành tựu và khó khăn trong xây dựng và thực thi chính sách dân tộc 7

Chương 3 14

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 14

3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chính sách dân tộc trong thời kỳ đổi mới 14

3.2 Một số giải pháp trong thực hiện chính sách dân tộc giai đoạn hiện nay 16

KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 3

MỞ ĐẦU

Việt Nam là quốc gia thống nhất gồm nhiều dân tộc cùng sinh sống, kềvai sát cánh với nhau trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước Các dântộc thiểu số nước ta cư trú xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, có vị trí đặc biệt quantrọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinhthái Ngày từ rất sớm, Đảng ta đã nhận thức vai trò của việc thực hiện chiếnlược đại đoàn kết toàn dân tộc, coi đó là một trong những động lực quan trọngcủa sự nghiệp cách mạng Việt Nam Đại đoàn kết dân tộc là đoàn kết mọingười trong đại gia đình dân tộc Việt Nam, bao gồm các giai cấp, tầng lớp,dân tộc, tôn giáo, người trong nước và người định cư ở nước ngoài, vì mụctiêu chung của cách mạng Đại đoàn kết chủ yếu phải lấy mục tiêu chung đólàm điểm tương đồng, đồng thời chấp nhận những điểm khác nhau, không tráivới lợi ích chung của dân tộc, cùng nhau xóa bỏ định kiến, mặc cảm, hận thù,hướng về tương lai, xây dựng tinh thần đoàn kết, cởi mở, tin cậy lẫn nhau, tất

cả vì độc lập của Tổ quốc, tự do và hạnh phúc của Nhân dân Chính vì vậy,ngay từ khi mới ra đời và trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng taluôn xác định vấn đề dân tộc, công tác dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vịtrí chiến lược quan trọng trong sự nghiệp cách mạng Dựa trên những quanđiểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc,Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những chính sách dân tộc phù hợp trong từnggiai đoạn cách mạng Vì vậy, tôi chọn đề tài “Quan điểm, chính sách dân tộccủa Đảng và Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài tiểuluận kết thúc môn Lý luận dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam của mình

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHẬN THỨC CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC

1.1 Khái niệm chính sách dân tộc

Chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam là một bộ phận quan hệhữu cơ với công tác dân tộc, được quy định bởi quan điểm về vấn đề dân tộc,

xử lý vấn đề dân tộc và cách thức thực hiện công tác dân tộc Hiện nay, kháiniệm chính sách dân tộc được luận giải phong phú:

Dưới góc độ chính trị - xã hội, chính sách dân tộc là tổng hợp những

đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đề ra tác động trực tiếp đến cácdân tộc và quan hệ dân tộc Chính sách dân tộc mang bản chất giai cấp củaNhà nước trong phạm vi đối nội và đối ngoại

Dưới góc độ quản lý nhà nước, chính sách dân tộc là hệ thống những

quyết sách của Đảng, Nhà nước được thực thi thông qua bộ máy hành pháp đểquản lý và phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội đối với các dân tộc vàvùng đồng bào dân tộc nhằm thiết lập sự bình đẳng và hòa nhập phát triển,củng cố, tăng cường sự đoàn kết thống nhất của cộng đồng các dân tộc ViệtNam

Chính sách dân tộc cũng là chính sách phát triển nhằm thiết lập nênnhững thành tựu phát triển về kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc và vùngdân tộc, hướng tới đạt mục tiêu cao nhất là sự bình đẳng về mọi mặt, đặc biệt

về mặt chính trị, kinh tế và văn hóa giữa các vùng và các dân tộc ở Việt Nam

1.2 Thực hiện chính sách dân tộc

Thực hiện chính sách dân tộc là việc đưa pháp luật, chính sách vàocuộc sống, trên cơ sở cụ thể hóa các Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, từ khâuhướng dẫn, thông tin, phân công trách nhiệm, chuẩn bị các điều kiện nguồnlực tài chính, nhân lực cần thiết bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu, tiến độ yêucầu quy định trong chính sách Trước khi triển khai phạm vi rộng, đòi hỏi một

số chính sách có thể làm thí điểm Do đặc điểm tự nhiên và dân cư tổ chức

Trang 5

thực hiện chính sách 6 vùng dân tộc, miền núi có nhiều điểm khác biệt vớikhu vực nông thôn đồng bằng những yếu tố về thời gian, môi trường sống vàphong tục, tập quán cũng không giống nhau nên cách thức thông tin chínhsách, nguồn lực cần được chú ý Các khu vực dân cư khác nhau có nhữngcách tiếp cận khác nhau, cần được cụ thể hóa trong những kế hoạch đầy đủ,phù hợp.

Thực hiện chính sách dân tộc, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bàodân tộc là một bộ phận hữu cơ trong hệ thống chính sách quốc gia không thểtách rời với sự phát triển chung của đất nước, nhằm bảo đảm lợi ích quốc gia

cả về khía cạnh chính trị, kinh tế và xã hội Thực hiện chính sách dân tộc cònthể hiện mục tiêu công bằng xã hội, là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa;thể hiện tình cảm trách nhiệm của cả nước đối với những đóng góp của đồngbào dân tộc trong sự nghiệp cách mạng giành và giữ nền độc lập dân tộc, xâydựng và bảo vệ Tổ quốc

1.3 Nguyên tắc xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc

Bình đẳng giữa các dân tộc: Tất cả các dân tộc, dù đông người hay ítngười, đều có tư cách chính trị - xã hội - pháp lý như nhau trong các quan hệtộc người, trong quyền hạn và nghĩa vụ đối với đất nước Như vậy, nội dungcủa bình đẳng dân tộc, với tư cách là quyền, phải được thể hiện trong mọi lĩnhvực: chính trị, kinh tế văn hóa - xã hội Đoàn kết giữa các dân tộc là sự đoànkết trong nội bộ của từng dân tộc thiểu số; giữa dân tộc đa số và dân tộc thiểusố; giữa dân tộc Việt Nam và các dân tộc khác trên thế giới vì hòa bình vàtiến bộ xã hội Đoàn kết dân tộc là chiến lược của cách mạng Việt Nam Vìvậy, cần hạn chế những tác động làm tổn hại đến sự đoàn kết như: các biểuhiện của tư tưởng dân tộc lớn, tư tưởng dân tộc hẹp hòi, tự ti mặc cảm dântộc, cục bộ bản vị, vị kỷ dân tộc, dân tộc cực đoan

Giải quyết hài hòa quan hệ giữa các dân tộc là phương châm nguyêntắc quan trọng trong xử lý mối quan hệ giữa các dân tộc với nhau, mối quan

Trang 6

hệ giữa nhà nước với các dân tộc Ngoài thực hiện các quyền bình đẳng chungthì giải quyết vấn đề lợi ích trên mọi mặt của đời sống xã hội, giải quyểtnhững vướng mắc trong tâm lý của các cộng đồng dân tộc, các nhóm dân tộccần được chú trọng Đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam có nguồn gốc lịch sử

và trình độ phát triển kinh tế - xa hội không đồng đều, việc giúp đỡ, thúc đẩyphát triển kinh tế đồng đều giữa các vùng, ghi nhận và khẳng định các giá trịvăn hóa dân tộc, tăng cường sự tham gia của đại diện các dân tộc trong hệthống chính trị phù hợp, thúc đẩy giao lưu, trao đổi, hợp tác giữa các nhómdân tộc, vùng, miền nhằm tạo nên tâm lý dân tộc đồng thuận có ý nghĩa quantrọng

Giúp nhau cùng phát triển là tư tưởng, quan điểm mới được Đại hội lầnthứ XI của Đảng đưa vào nguyên tắc chính sách dân tộc Theo quan điểm này,cùng với các chính sách của Đảng, Nhà nước, các dân tộc anh em cùng chungtrách nhiệm yêu thương, đùm bọc lẫn nhau, bằng nhiều hoạt động cụ thể gópphần đẩy nhanh sự phát triển ở từng vùng, trong từng dân tộc lên tất cả cácmặt kinh tế - xã hội, môi trường một cách bền vững Đồng thời đây cũng làtrách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, mọi ngành, mọi cấp và cả hệ thốngchính trị

Có thể thấy rõ rằng, trong giai đoạn đổi mới, Đảng và Nhà nước ta luônnhất quán chủ trương, nguyên tắc trong đường lối, chính sách dân tộc, đó làxây dựng khối đoàn kết, bình đẳng giữa cộng đồng các dân tộc, phát triểntoàn diện về kinh tế - chính trị - xã hội, bảo đảm các quyền và tiếp cận cácquyền của đồng bào dân tộc thiểu số trên mọi mặt của đời sống chính trị, kinh

tế, văn hóa xã hội trên cơ sở hệ thống pháp luật quốc gia và một số chính sách

đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Trang 7

Chương 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH DÂN TỘC

Ở VIỆT NAM

2.1 Nội dung chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta trong thời kỳ đổi mới

- Về chính trị: Trong việc phát triển kinh tế - xã hội ở những nơi có đông

đồng bào dân tộc thiểu số, cần thể hiện đầy đủ các chính sách dân tộc, pháttriển mối quan hệ tốt đẹp, gắn bó giữa các dân tộc trên tinh thần đoàn kết, bìnhđẳng, giúp đỡ nhau, cùng làm chủ tập thể Tình cảm dân tộc, tâm lý dân tộc sẽcòn tồn tại lâu đài và là một lĩnh vực nhạy cảm Trong khi xử lý các mối quan

hệ dân tộc, phải có thái độ thận trọng đối với những gì liên quan đến lợi ích củamỗi dân tộc, tình cảm dân tộc của mỗi người Chống thái độ, hành động biểuthị tư tưởng “dân tộc lớn” và những biểu hiện của tư tưởng dân tộc hẹp hòi.Cần có quy định vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ phù hợp trong Hộiđồng nhân dân ở những địa phương có nhiều dân tộc khác nhau để Hội đồngnhân dân thật sự là cơ quan quyền lực của dân, đồng thời đảm bảo đoàn kếtdân tộc

- Về công tác cán bộ: Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo bồi

dưỡng, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số cho từng vùng, từng dân tộcthiểu số Trong những năm trước mắt cần tăng cường lực lượng cán bộ có nănglực, phẩm chất tốt đến công tác ở vùng dân tộc thiểu số Coi trọng việc bồidưỡng, đào tạo thanh niên sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự làm nguồn cán

bộ bổ sung cho cơ sở Nghiên cứu sửa đổi tiêu chuẩn tuyển dụng bổ nhiệm vàcác cơ chế, chính sách đãi ngộ cán bộ công tác ở vùng dân tộc và miền núi,nhất là những cán bộ công tác lâu năm ở miền núi, vùng cao Có chính sách ưutiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số, nâng cao năng lực cán

bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo ở các cấp chính quyền, cán bộ quản lý kinh tế Đề

Trang 8

xuất chính sách đặc thù, thống nhất trong cả nước nhằm sử dụng hiệu quả sốhọc sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số đã được đào tạo.

- Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở: Tăng cường củng cố xây dựng hệ

thống chính trị cơ sở vững mạnh Có chính sách động viên, bồi dưỡng, hướngdẫn và phát huy vai trò của những người có uy tín trong đồng bào dân tộc đốivới việc thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ở các địa bàn dân

cư vùng dân tộc và miền núi

- Về phát triển kinh tế: Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các

vùng dân tộc và miền núi, trước hết, tập trung vào phát triển giao thông và cơ

sở hạ tầng, xóa đói, giảm nghèo; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh củatừng vùng, đi đôi với bảo vệ bền vững môi trường sinh thái Áp dụng chínhsách ưu đãi về thuế, tín dụng, chuyển giao kỹ thuật, sử dụng đất đai Khuyếnkhích hình thành những tụ điểm kinh tế có tiềm năng thúc đẩy kinh tế hànghóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa ngành nghề, phát triển côngnghiệp chế biến, đẩy mạnh giao lưu hàng hóa, mở mang dịch vụ Có chính sách

ưu đãi đặc biệt thu hút đầu tư vào vùng sâu, vùng xa; Áp dụng cách quản lýđặc thù về đầu tư đối với miền núi trong từng khu vực cụ thể

- Về văn hóa - xã hội: Tập trung ưu tiên đầu tư cho các vùng khó khăn

vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số, từng bước giảm chênh lệch về pháttriển giáo dục giữa các vùng, miền Đa dạng hóa, phát triển nhanh các loại hìnhđào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề ở vùng dân tộc; đưa chương trình dạy nghề vàocác trường dân tộc nội trú; tiếp tục thực hiện tốt chính sách ưu tiên xét tuyểndành cho con em các dân tộc vào học tại cac trường đại học và cao đẳng Nghiên cứu tổ chức hệ thống trường chuyên đào tạo, bồi dưỡng trí thức và cán

bộ là người dân tộc thiểu số Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồidưỡng cán bộ, trí thức là người dân tộc thiểu số

- Y tế: Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân ở các tuyến cơ sở,

ưu tiên các huyện nghèo, xã nghèo, vùng sâu, vùng xa vùng đồng bào dân tộc

Trang 9

thiểu số Nâng cao hiệu quả sử dụng bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộcthiểu số, vùng miền núi các hộ nghèo Ưu tiên đầu tư và tăng cường các chiếndịch chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình đối với các vùngđông dân có mức sinh cao, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn Ưutiên triển khai các chương trình, dự án nâng cao chất lượng cuộc sống đối vớicác dân tộc thiểu số, vùng nghèo, vùng khó khăn người di cư và nhóm đốitượng thiệt thòi.

- Văn hóa: Coi trọng và bảo tồn, phát huy những giá trị truyền thống và

xây dựng, phát triển những giá trị mới về văn hóa văn học, nghệ thuật của cácdân tộc thiểu số Bảo tồn và phát triển ngôn ngữ chữ viết của các dân tộc đi đôivới sử dụng ngôn ngữ chữ viết phổ thông, khuyến khích thế hệ trẻ thuộc đồngbào các dân tộc thiểu số học tập, hiểu biết và sử dụng thành thạo tiếng nói chữviết của dân tộc mình Phát hiện, bồi dưỡng, tổ chức lực lượng sáng tác sưutầm, nghiên cứu văn hóa, văn học, nghệ thuật là người dân tộc thiểu số

- Về an ninh – quốc phòng: Đầu tư nguồn lực xây dựng thế trận quốc

phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân nhằm giữ vững trật tự an toàn xã hội

Trang 10

ngày càng được củng cố và phát triển Các dân tộc thiểu số (DTTS) sinh sốngchủ yếu ở miền núi, với địa bàn rộng lớn chiếm 3/4 diện tích cả nước, baogồm khu vực biên giới, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị,kinh tế, quốc phòng và môi trường sinh thái Các DTTS ở nước ta có số lượngdân cư không đều, sống xen kẽ, không có dân tộc nào ở vùng lãnh thổ riêng,tạo điều kiện thuận lợi để các dân tộc tăng cường hiểu biết, đoàn kết, tươngtrợ, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển Các DTTS có trình độ dân trí, trình độphát triển kinh tế - xã hội không đều nhau (do rất nhiều nguyên nhân khácnhau), có sắc thái văn hóa phong phú và đa dạng, nhưng thống nhất trong bảnsắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

- Về xây dựng chính sách dân tộc, trong thời gian qua, trên cơ sở nghị

quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản luật, nghịđịnh, nghị quyết, quyết định có nội dung liên quan đến chính sách dân tộc,trong đó có những nội dung điều, khoản quy định liên quan đến dân tộc thiểu

số Chính phủ cũng đã ban hành hàng trăm văn bản chính sách, bao gồm cácnghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ,thông tư hướng dẫn cấp bộ Nội dung được thể hiện trên các nhóm chính sáchlớn: nhóm chính sách về hoạt động kinh tế và phát triển nông nghiệp, nôngthôn; nhóm chính sách về quản lý và phát triển nguồn nhân lực; nhóm chínhsách về văn hóa, xã hội; các chính sách đặc thù nhằm hỗ trợ phát triển chođồng bào dân tộc thiểu số ít người Có thể thấy, hầu hết khía cạnh của đờisống đã được hệ thống chính sách đề cập, điều chỉnh nhằm tạo ra khuôn khổpháp lý mang tính nền tảng cho các hoạt động kinh tế - xã hội cũng như thúcđẩy trợ giúp cho các vùng, các đối tượng ưu tiên trong phát triển, đặc biệt làvùng núi cao, biên giới và vùng dân tộc thiểu số Điều này thể hiện sự quantâm của Đảng, Nhà nước Việt Nam đối với sự nghiệp phát triển đất nước nóichung và vùng dân tộc thiểu số nói riêng Nội dung các chính sách được banhành ngày càng có tính khả thi, phù hợp với yêu cầu thực tiễn qua từng giai

Trang 11

đoạn phát triển khác nhau.

Các chính sách được ban hành đều gắn với các giải pháp tổ chức thựchiện, đặc biệt các giải pháp huy động sự tham gia của người dân và các nguồnlực cho đảm bảo tính khả thi của chính sách Trong đó, nguồn từ ngân sáchnhà nước luôn giữ vai trò chủ đạo, nhất là với những chính sách đầu tư lớn, cótầm quan trọng chiến lược phục vụ cho vùng dân tộc thiểu số và cả cộngđồng

Chính sách đã tạo lập được cơ chế khuyến khích, huy động sức mạnh,các nguồn lực to lớn (ngoài ngân sách) của trong nước, ngoài nước và các tổchức quốc tế tham gia đầu tư, hỗ trợ, giúp đỡ các dân tộc thiểu số và vùng dântộc thiểu số trên tất cả các lĩnh vực

Quá trình tổ chức xây dựng chính sách ngày càng được cải tiến, khoahọc hơn Trong tổ chức thực hiện các chính sách, các bộ, ngành, địa phương

đã có nhiều đổi mới trong kết hợp, phối hợp nắm tình hình, chỉ đạo, hướngdẫn và tổ chức đánh giá, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm

Trong quá trình tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc, luôn chútrọng công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung cơ bản của chính sách;thực hiện công bằng, dân chủ hóa, công khai hóa, minh bạch hóa các khâu từkhi bắt đầu đến khi kết thúc Các cấp ủy đảng giữ vai trò lãnh đạo, ủy bannhân dân các cấp chỉ đạo tổ chức thực hiện, các tổ chức trong hệ thống chínhtrị cùng tham gia Vai trò quyền làm chủ của người dân, thực hiện nguyên tắcdân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra trong tổ chức thực hiện các chínhsách ngày càng được phát huy

- Trong thực hiện chính sách dân tộc, thành tựu lớn nhất đó là: Tất cả

mọi công dân không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, giới đều bìnhđẳng về chính trị, bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống và bình đẳngtrước pháp luật

Đại đoàn kết toàn dân tộc không ngừng được củng cố, tăng cường Các

Ngày đăng: 18/09/2022, 13:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nxb. Sự thật, H.1991, tr.16 Khác
2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb. Chính trị quốc gia, H.2016, tr.164 Khác
3. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Giáo trình lý luận dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam, Nxb. Lý luận chính trị, 2018 Khác
4. Lâm Bá Nam, Chính sách dân tộc của Đảng trong thời kì đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010 Khác
5. Lê Ngọc Thắng, Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta, Trường Đại học Văn hóa, Hà Nội (2005) Khác
6. Ủy ban Dân tộc, Đại sứ quán Ai Len: Hội thảo Quốc gia “Thực trạng chính sách dân tộc, định hướng xây dựng chính sách giai đoạn 2021- 2030, năm 2019 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w