Tác động của kế hoạch đến kết quả kinh doanh dự kiến Đối với trường hợp cửa hàng hoạt động bình thường Doanh số và doanh thu Trong năm 2022, sự gia tăng của các khoản chi phí cố định dẫ
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ Ý TƯỞNG KINH DOANH
Ngành công nghiệp thời trang đóng góp quan trọng vào nền kinh tế xã hội và là một phần không thể thiếu của đất nước Vì ai cũng có nhu cầu về thời trang nên thị trường phong phú và đa dạng, phù hợp với mọi phong cách và sở thích của khách hàng Mỗi sản phẩm thời trang được tạo ra bằng sự tâm huyết của người thiết kế, từ ý tưởng đến màu sắc và chất liệu nhằm mang lại trải nghiệm mặc tự tin Nhóm em quyết định kinh doanh thời trang với bốn sản phẩm chủ đạo, giúp khách hàng khi khoác lên sẽ tự tin và tỏa sáng hơn bao giờ hết.
Hình 1 Thông tin sản phẩm của cửa hàng
Cuối năm 2021, khi tình hình dịch bệnh được kiểm soát, người dân ra đường nhiều hơn khiến nhu cầu thời trang tăng cao dịp lễ và người tiêu dùng mua sắm vừa online vừa tại cửa hàng Bảng lương cho các vị trí tại cửa hàng gồm: một người phụ trách thiết kế 15.000.000 đồng/tháng, hai nhân viên trả lời tin nhắn 4.000.000 đồng/tháng mỗi người, một người quản lý hình ảnh 7.000.000 đồng/tháng, một nhân viên bán hàng tại cửa hàng 4.000.000 đồng/tháng, thu ngân 4.500.000 đồng/tháng, một nhân viên đóng gói 3.500.000 đồng/tháng, một người giao hàng 5.500.000 đồng/tháng và một người quản lý cửa hàng 7.000.000 đồng/tháng Bên cạnh đó, do nhận thấy kinh tế phục hồi tốt, cửa hàng dự tính tăng lương của toàn bộ nhân viên trong năm 2022 lên 10% so với năm trước.
Hình 2 Bảng lương nhân sự năm 2021-2022
SƠ LƯỢC VỀ HIỆN TRẠNG TÌNH HÌNH KINH DOANH
Tình hình chung
Dịch Covid vẫn còn diễn biến phức tạp, nhưng nhu cầu mua sắm quần áo của người tiêu dùng vẫn ở mức cao Trong quý 4/2021, lượng khách hàng tới cửa hàng và kênh online tăng mạnh nhờ các ngày lễ và thời điểm gần đầu năm mới Thời điểm này thúc đẩy người tiêu dùng mua sắm quần áo để đón Tết và chuẩn bị trang phục mới cho dịp lễ cuối năm Do đó, thị trường quần áo tiếp tục duy trì đà tăng trưởng bất chấp diễn biến dịch bệnh, với các chương trình khuyến mãi và chiến lược chăm sóc khách hàng thúc đẩy doanh số.
Hình 3 Số liệu kinh doanh của cửa hàng trong quý 4/2021
Chi tiết doanh số, doanh thu quý 4/2021
Các sản phẩm của cửa hàng có giá dao động từ 350.000 đồng đến 580.000 đồng cho mỗi sản phẩm, thể hiện sự đa dạng mức giá phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng Trong 3 tháng cuối năm 2021 (quý 4), cửa hàng đã đem về doanh số và doanh thu như bảng dưới đây, cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu suất kinh doanh và xu hướng tiêu dùng trong quý cuối năm.
Hình 4 Chi tiết các loại chi phí trong quý 4/2021
Chi tiết các loại chi phí trong quý 4/2021
Các chi phí mà cửa hàng đã phải chi trả trong 3 tháng cuối năm 2021 bao gồm:
Chi phí cố định gồm lương nhân viên được trả hàng tháng; nếu nhân viên làm tốt và đóng góp vào tăng lợi nhuận của cửa hàng, sẽ được thưởng thêm hoặc tăng lương Chi phí thuê mặt bằng phải thanh toán hàng tháng, khoảng 20 triệu đồng Đồng thời, cửa hàng chi khoảng 140 triệu đồng cho chi phí Marketing Bên cạnh đó, các chi phí cố định còn bao gồm điện, nước và internet Đây là quý đầu tiên cửa hàng mở bán, do đó chúng tôi phải chi trả cho chi phí trang trí cửa hàng và mua các máy móc sử dụng tại cửa hàng.
Ngoài các chi phí cố định, các chi phí biến đổi như thuê xưởng sản xuất mẫu, chi phí bao bì, vận chuyển và chi phí nguyên vật liệu sẽ phụ thuộc vào doanh số của cửa hàng và do đó thay đổi theo từng quý trong năm Đặc biệt, chi phí thuê xưởng sản xuất được tính dựa trên một công thức cụ thể, phản ánh mức độ hoạt động và quy mô đơn hàng, giúp doanh nghiệp dự báo ngân sách và tối ưu chi phí theo từng quý.
Hình 5 Chi phí sản xuất quý 4/2021
Qua đó, cửa hàng ghi nhận bảng chi tiết các loại chi phí trong quý 4/2021 như sau:
Hình 6 trình bày chi tiết các loại chi phí trong quý 4/2021 Để cải thiện doanh thu, tăng nhận diện thương hiệu và đẩy mạnh sự phát triển của cửa hàng trong năm 2022, nhóm chúng tôi đã thảo luận và đề xuất ba phương án bao gồm: tối ưu chi phí quảng cáo và phân bổ ngân sách hiệu quả, đẩy mạnh hoạt động khuyến mãi và chương trình khách hàng thân thiết để thu hút và giữ chân khách hàng, và đẩy mạnh chuyển đổi số cùng cải thiện trải nghiệm người dùng tại cửa hàng và trên nền tảng thương mại điện tử Những phương án này nhằm tối ưu chi phí, tăng lưu lượng khách hàng và thúc đẩy sự tăng trưởng doanh thu cho năm 2022.
1 Hợp tác thiết kế với các thương hiệu thời trang khác
2 Đầu tư chi phí quảng cáo
3 Bán hàng trên các trang thương mại điện tử
PHÁT TRIỂN BẢNG PAYOFF VỀ LỢI NHUẬN VÀ CHI PHÍ
Các kế hoạch đề xuất
3.1.1 Hợp tác thiết kế với các thương hiệu thời trang khác
Ngày nay, hợp tác thiết kế giữa các nhãn hiệu thời trang đã trở thành xu hướng quen thuộc với người yêu thời trang, giúp mang đến các thiết kế đa dạng và độc đáo đồng thời mở rộng phân khúc khách hàng bằng cách tiếp cận đối tượng mới Nhận thấy xu thế này, cửa hàng chúng tôi lên kế hoạch hợp tác với một nhãn hiệu thời trang có nét đặc trưng tương đồng nhằm mang tới phong cách mới mẻ và độc đáo Trong khuôn khổ kế hoặc này, chúng tôi dự định ra mắt hai thiết kế mới là Melle dress và Ciri dress với mức giá bán được công bố.
Hình 7 Thông tin về sản phẩm mới 3.1.1.2 Tác động của kế hoạch đến kết quả kinh doanh dự kiến Đối với trường hợp cửa hàng hoạt động bình thường
Doanh số và doanh thu
Trong năm 2022, sự gia tăng chi phí cố định khiến cửa hàng dự kiến tăng giá bán của tất cả mặt hàng lên khoảng 10% so với năm 2021 Đồng thời, đơn giá sản xuất của các mặt hàng vẫn giữ nguyên so với quý trước Giá sản xuất của hai sản phẩm Melle dress và Ciri dress lần lượt là 45.000 đồng và 50.000 đồng Vì vậy, giá bán và đơn giá sản phẩm của các mặt hàng sẽ được xác định như sau:
Hình 8 Bảng thông tin sản phẩm năm 2022 khi thực hiện phương án 1
Sau khi ra mắt sản phẩm mới và ở điều kiện hoạt động bình thường (không có ngày giảm giá hay lễ tết), doanh số của các mặt hàng cũ sẽ sụt giảm khoảng 25% so với quý trước do khách hàng ưa chuộng và muốn trải nghiệm các thiết kế mới Việc tăng giá bán so với năm 2021 cũng là một nguyên nhân khiến doanh số của mặt hàng cũ giảm Tuy nhiên, tổng doanh số quý 1/2022 dự kiến sẽ tăng khoảng 10% so với quý trước Cửa hàng dự đoán bảng doanh số và doanh thu của từng loại sản phẩm cho quý 1/2022 như sau.
Hình 9 Bảng doanh số và doanh thu dự đoán quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái 1)
Chi phí sản xuất của từng sản phẩm trong quý 1/2022 được tính theo đơn giá sản xuất tại hình 8 Sự ra mắt của hai sản phẩm mới dẫn đến tổng doanh số tăng và kéo theo chi phí sản xuất tăng so với quý 4/2021 Do đó, chúng ta có thể tính tổng chi phí sản xuất quý 1/2022 dựa trên cơ sở này, như sau:
Hình 10 Bảng chi phí sản xuất quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái 1)
Theo dự kiến, tất cả các khoản chi phí cố định năm 2022 sẽ tăng 10% so với năm 2021 Quý 4/2021 là quý đầu tiên cửa hàng chính thức hoạt động, do đó chúng tôi đã chi trả chi phí trang trí cửa hàng và mua máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động bán hàng Vì vậy, trong quý 1/2022, chúng tôi sẽ không phải tiếp tục chi trả cho các khoản chi phí này Ngoài ra, do doanh số bán hàng tăng khoảng 10% so với quý trước, các chi phí liên quan đến bao bì, vận chuyển và nguyên vật liệu cũng sẽ tăng khoảng 10% Qua đó, chúng tôi dự tính chi tiết các chi phí trong quý 1/2022 như sau:
Hình 11 Chi tiết các loại chi phí quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái 1)
Dựa trên các dự báo về chi phí và doanh thu bán hàng cho quý 1/2022, chúng tôi có đủ căn cứ để tổng hợp lợi nhuận của cửa hàng khi triển khai phương án hợp tác thiết kế với các nhãn hiệu thời trang khác, với điều kiện cửa hàng hoạt động bình thường làm nền tảng tính toán các kết quả tài chính Các phân tích này cho thấy tác động của chi phí đầu tư, biên lợi nhuận và doanh thu từ các hợp đồng hợp tác, đồng thời hỗ trợ kế hoạch tối ưu hóa lợi nhuận và tăng giá trị thương hiệu.
Hình 12 Lợi nhuận hoạt động quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái 1) Đối với trường hợp cửa hàng có ngày giảm giá
Doanh số và doanh thu
Cửa hàng dự kiến sẽ thực hiện giảm giá 20% cho tất cả các mặt hàng từ ngày 1 tháng 3 đến ngày 15 tháng 3 Vì vậy, giá của các mặt hàng sau khi giảm giá sẽ được công bố chi tiết trong bảng giá kèm theo từng sản phẩm và sẽ được cập nhật tại cửa hàng cũng như trên website, giúp khách hàng nắm rõ mức giảm và tổng chi phí trước khi thanh toán.
Hình 13 Chi tiết giá của các sản phẩm trong trường hợp cửa hàng có ngày giảm giá
Trong ngày bình thường, doanh số các mặt hàng dự kiến giảm khoảng 25% so với mức trung bình của quý trước Tuy nhiên, khi cửa hàng áp dụng chương trình giảm giá, doanh số của các mặt hàng cũ tăng khoảng 50% so với mức trung bình của quý 4/2021 và tăng gấp đôi so với các ngày bình thường trong cùng quý; mặt khác, doanh số của các sản phẩm mới tăng khoảng 2,4 lần so với các ngày khác trong quý Nhờ hiệu ứng giảm giá, tổng doanh thu tại cửa hàng trong kịch bản này được dự báo tăng khoảng 30% so với quý trước Dựa trên các số liệu này, bảng doanh số và doanh thu cho kịch bản giảm giá được tổng kết như sau:
Hình 14 Bảng doanh số và doanh thu dự đoán quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái 2)
Chi phí sản xuất cho các mẫu thiết kế hiện tại vẫn được giữ nguyên như quý trước Đối với hai sản phẩm mới là Melle dress và Ciri dress, đơn giá sản xuất lần lượt là 45.000 đồng và 50.000 đồng Sự tăng của tổng doanh số bán hàng và sự ra mắt của hai mẫu mới đã khiến chi phí sản xuất tăng lên, và sau quá trình tính toán, chi phí sản xuất được xác định dựa trên các mức đơn giá tương ứng cho từng mẫu.
Hình 15 Bảng chi phí sản xuất quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái 2)
Đúng như trường hợp trước, chi phí cố định cho năm 2022 được dự báo tăng 10% so với năm trước Doanh số tăng 30% so với quý trước khiến chúng tôi sản xuất thêm 780 sản phẩm so với quý trước Vì vậy, chi phí liên quan đến bao bì, vận chuyển và nguyên vật liệu cũng được kỳ vọng tăng khoảng 30% so với quý trước.
Hình 16 Chi tiết các loại chi phí quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái 2)
Sau khi đưa ra các dự đoán về doanh thu và chi phí khi thực hiện phương án “Hợp tác thiết kế với các nhãn hàng khác” trong điều kiện cửa hàng giảm giá tất cả sản phẩm trong vòng 15 ngày, chúng tôi có thể tổng kết bảng lợi nhuận của quý 1/2022 như sau:
Hình 17 Lợi nhuận hoạt động quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái 2) Đối với trường hợp trong quý có các ngày lễ, Tết
Doanh số và doanh thu
Trong trường hợp này, cửa hàng sẽ vẫn giữ nguyên giá bán của tất cả các loại mặt hàng Vào các ngày lễ tết, nhu cầu mua sắm thời trang của khách hàng sẽ tăng cao Đồng thời, việc hợp tác của hai nhãn hàng cũng sẽ khiến các khách hàng mới có nhu cầu mua lại các sản phẩm cũ cửa hàng Tuy nhiên, sự ra mắt của 2 sản phẩm mới vẫn sẽ gây ra một số ảnh hưởng đến các sản phẩm cũ Thay vì mức giảm 25% như khi cửa hàng hoạt động bình thường, chúng tôi dự đoán doanh số của các sản phẩm cũ trong điều kiện quý 1 có các ngày lễ tết sẽ chỉ giảm khoảng 5% so với quý trước Đồng thời, doanh số của Melle dress và Ciri dress dự kiến lần lược là 611 và 560 sản phẩm Nhìn chung, tổng doanh số bán hàng trong quý 1/2022 dự đoán sẽ tăng 40% so với quý 4/2021.
Hình 18 Bảng doanh số và doanh thu dự đoán quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái 3)
Chi phí sản xuất được tính dựa trên đơn giá của quý 4/2021; đơn giá cho từng mẫu thiết kế vẫn giữ nguyên, trong khi hai sản phẩm mới Melle dress và Ciri dress có đơn giá lần lượt 45.000 đồng và 50.000 đồng Sự tăng trưởng tổng doanh số bán hàng và sự ra mắt của hai sản phẩm mới khiến chi phí sản xuất tăng lên Qua tính toán, chi phí sản xuất được xác định dựa trên các mức đơn giá này.
Hình 19 Bảng chi phí sản xuất quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái 3)
Trong năm 2022, tất cả chi phí cố định dự kiến tăng 10% so với năm 2021 Do doanh số tăng 40% so với quý trước, chúng tôi sẽ sản xuất thêm 1.040 sản phẩm, làm gia tăng nhu cầu cho chi phí bao bì, vận chuyển và nguyên vật liệu lên khoảng 40% so với quý trước Bên cạnh đó, dịp lễ, Tết, chúng tôi sẽ chi thêm 12 triệu đồng cho trang trí cửa hàng để phù hợp với không khí mùa lễ.
Hình 20 Chi tiết các loại chi phí quý 1/2022 (phương án 1 – trạng thái 3)
Sau khi đưa ra các dự đoán về doanh thu và chi phí cho phương án “Hợp tác thiết kế với các nhãn hàng khác” trong điều kiện quý 1 có các ngày lễ Tết, chúng tôi tổng kết bảng lợi nhuận quý 1/2022 và rút ra các kết luận về hiệu quả tài chính của chiến lược này: doanh thu tiềm năng được đẩy lên nhờ các dự án hợp tác thiết kế, trong khi chi phí phát sinh từ hoạt động hợp tác và yếu tố ngày lễ được cân đối để tối ưu biên lợi nhuận; lợi nhuận ròng phản ánh mức độ bù đắp giữa doanh thu từ các dự án hợp tác và chi phí liên quan, đồng thời cho thấy tác động của mùa lễ tới kết quả tài chính và gợi ý các bước điều chỉnh nhằm tăng trưởng ở các quý tiếp theo.
Hình 21 Lợi nhuận hoạt động quý 1/2022 (phương án 1 - trạng thái 3)
Bảng Payoff về lợi nhuận
Dựa trên các dự đoán trên, cửa hàng có thể tổng hợp bảng Payoff về lợi nhuận như sau:
Hình 49 Bảng Payoff về lợi nhuận
Bảng Payoff về chi phí
Dựa trên các dự đoán về các loại chi phí, cửa hàng tổng hợp bảng Payoff về chi phí như sau:
Hình 50 Bảng Payoff về chi phí
PHÂN TÍCH QUYẾT ĐỊNH
Không xác suất
4.1.1.Lựa chọn giá trị payoff về lợi nhuận
Qua phân tích bảng Payoff về lợi nhuận, nhóm nhận thấy trạng thái quý 1/2022 có ngày lễ mang lại giá trị payoff cao nhất, cho thấy đây là điều kiện tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận Từ kết quả này, nhóm có thể lựa chọn phương án có giá trị payoff về lợi nhuận cao nhất nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế và tăng trưởng lợi nhuận cho giai đoạn tiếp theo.
Hình 51 Bảng payoff lợi nhuận với cách tiếp cận lạc quan (đvt: VNĐ)
Kết luận từ phương pháp tiếp cận lạc quan cho thấy D1 – Hợp tác với các nhãn hiệu thời trang khác là phương án tối ưu nhất về lợi nhuận, mang lại giá trị lợi nhuận cao nhất lên tới 934.338.000 đồng.
Thông qua việc phân tích bảng Payoff về lợi nhuận ở trên, nhóm nhận thấy trạng thái cửa hàng "hoạt động bình thường" có các giá trị payoff thấp nhất Từ kết quả này, nhóm sẽ chọn phương án có giá trị payoff lợi nhuận cao nhất để tối ưu hóa kết quả kinh doanh và định hình chiến lược tiếp theo dựa trên lợi nhuận tối đa.
Hình 52 Bảng payoff lợi nhuận với cách tiếp cận bi quan (đvt: VNĐ)
Kết luận từ phương pháp tiếp cận bi quan cho thấy phương án D2 – Đầu tư chi phí quảng cáo là lựa chọn tối ưu, vì đây là phương án mang lại giá trị payoff về lợi nhuận cao nhất trong các phương án trên, đạt 677.616.000 đồng.
Hình 53 Bảng Minimax Regret về lợi nhuận (đvt: VNĐ)
Kết luận từ phân tích cho thấy, với cách tiếp cận tối ưu hóa dựa trên tiêu chí hối tiếc, phương án D1 – hợp tác với các nhãn hàng thời trang khác là lựa chọn tốt nhất vì có giá trị hối tiếc thấp nhất Việc hợp tác đa nhãn hàng không chỉ mở rộng mạng lưới thương hiệu và tăng khả năng tiếp cận khách hàng mà còn tối ưu hóa lợi ích lâu dài và giảm thiểu chi phí cơ hội liên quan đến chiến lược phát triển Do đó, chúng ta sẽ triển khai hợp tác với các nhãn hàng thời trang khác nhằm củng cố vị thế trên thị trường và nâng cao nhận diện thương hiệu.
4.1.2.Lựa chọn giá trị payoff về chi phí
Nhóm chúng tôi cũng sẽ áp dụng 3 phương pháp tiếp cận như bảng Payoff lợi nhuận rồi sẽ quyết định phương án nào sẽ phù hợp nhất.
Qua phân tích bảng Payoff về chi phí, chúng tôi nhận thấy trạng thái quý 1/2022 có ngày lễ là trạng thái lạc quan nhất Từ kết quả này, nhóm có thể chọn phương án có payoff về chi phí thấp nhất để tối ưu hóa chi phí và tăng khả năng đạt được mục tiêu dự án Các yếu tố chi phí và lợi ích liên quan sẽ được trình bày rõ ràng theo từng phương án ở phần tiếp theo.
Hình 54 Bảng payoff chi phí với cách tiếp cận lạc quan (đvt: VNĐ)
Trong khuôn khổ tiếp cận lạc quan, chúng tôi đánh giá các phương án và xác nhận phương án D3 – Bán sản phẩm trên các trang thương mại điện tử là lựa chọn tối ưu Nguyên nhân chính là chi phí thấp nhất so với các tùy chọn khác, giúp tối ưu ngân sách và tăng hiệu quả kinh doanh Việc triển khai D3 tận dụng sức mạnh của nền tảng thương mại điện tử để mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng và tiềm năng tăng doanh thu Do đó, chúng tôi sẽ chọn D3 làm chiến lược bán hàng trực tuyến chủ đạo.
Sau khi xem xét bảng Payoff về chi phí, nhóm nhận thấy trạng thái cửa hàng “hoạt động bình thường” mang lại các giá trị payoff về chi phí thấp nhất Do đó, nhóm có thể thống kê và lựa chọn phương án có giá trị payoff về chi phí thấp nhất làm cơ sở cho quyết định tối ưu hóa chi phí và phân bổ nguồn lực.
Hình 55 Bảng payoff chi phí với cách tiếp cận bi quan (đvt: VNĐ)
Trong kết luận này, với cách tiếp cận bi quan, chúng tôi chọn phương án D1: kết hợp với các nhãn hàng thời trang khác Lựa chọn này nhằm tối ưu hóa chi phí và giảm chi phí xuống mức thấp nhất có thể Việc kết hợp với các nhãn hàng thời trang khác giúp tối ưu hóa nguồn lực và chu trình cung ứng, từ đó tăng hiệu quả chi phí cho toàn bộ dự án Do đó, phương án D1 được xem là lựa chọn tối ưu để đạt mục tiêu tiết kiệm chi phí trong bối cảnh thị trường hiện nay.
Hình 56 Bảng Minimax Regret về chi phí (đvt: VNĐ)
Kết luận: Khi áp dụng cách tiếp cận Minimax Regret, chúng tôi sẽ chọn phương án D2 – Đầu tư chi phí quảng cáo, vì phương án này mang lại giá trị hối tiếc thấp nhất trên các kịch bản có thể xảy ra, giúp tối ưu hóa ngân sách quảng cáo và tăng hiệu quả chiến dịch.
Có xác suất
4.2.1.Lựa chọn dự trên bảng Payoff về lợi nhuận
Sau khi xem xét thực tiễn, chúng tôi quyết định xác suất xảy ra của từng trạng thái như sau:
Hình 57 Bảng Payoff về lợi nhuận có xác suất
Qua đó, có thể tính các giá trị kỳ vọng lần lượt là
Kết luận: Sau khi tính toán và xem xét các giá trị kỳ vọng, nhóm quyết định chọn phương án
Phương án “kết hợp với các nhãn hiệu thời trang khác” được xem là mang lại giá trị kỳ vọng về lợi nhuận cao nhất, với payoff lợi nhuận tối đa lên tới 934.338.000 đồng, cho thấy sự hợp tác giữa các nhãn hiệu thời trang khác có tiềm năng tối ưu hóa lợi nhuận và mở rộng thị phần cho doanh nghiệp.
Qua đó, ta có thể tính giá trị kỳ vọng của thông tin hoàn hảo như sau:
4.2.2 Lựa chọn dựa trên bảng Payoff về chi phí
Sau khi xem xét thực tiễn, chúng tôi quyết định xác suất xảy ra của từng trạng thái như sau:
Hình 58 Bảng Payoff về chi phí có xác suất
Kết luận: Sau khi tính toán và xem xét các giá trị kỳ vọng, nhóm đã rút ra kết luận về lựa chọn tối ưu Phương án bán sản phẩm trên các sàn thương mại điện tử cho thấy giá trị kỳ vọng chi phí thấp nhất so với các phương án khác Vì vậy, nhóm quyết định triển khai bán hàng trên các sàn thương mại điện tử để tối ưu hóa chi phí và tăng hiệu quả kinh doanh.
Qua đó, ta có thể tính giá trị kỳ vọng của thông tin hoàn hảo như sau:
Lựa chọn của nhóm
Thông qua các phương pháp tiếp cận không xác suất và có xác suất, cả ba phương án được xem xét; tuy nhiên, dựa trên số liệu thực tế về doanh thu, chi phí và lợi nhuận quý 4/2021 cho thấy cửa hàng có những tiến triển tích cực và việc đầu tư chi phí Marketing cùng bán sản phẩm trên các nền tảng mạng xã hội đã thu hút sự quan tâm của khách hàng Dựa trên dự báo quý 1/2022 cho các phương án, phương án Kết hợp với các nhãn hiệu thời trang khác dù chi phí hoạt động cao hơn nhưng mang lại lợi nhuận cao nhất, đồng thời hợp tác với các nhãn hàng để ra mắt sản phẩm mới cũng là một phương thức Marketing hiệu quả nhằm tiếp cận đối tượng khách hàng tiềm năng của đối tác Vì vậy, tổng hợp các lý do trên, cửa hàng quyết định chọn phương án Kết hợp với các nhãn hiệu thời trang khác để triển khai trong quý 1/2022.
ỨNG DỤNG QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH
Tối đa hóa lợi nhuận
5.1.1.Ứng dụng bài toán quy hoạch tuyến tính
Nhóm quyết định áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính để tối đa hóa lợi nhuận cho quý 1/2022 bằng cách tối ưu hóa việc phân bổ nguyên liệu cho 6 sản phẩm, dựa trên các thông số được liệt kê trong bảng dưới đây Mô hình này đặt ra các biến quyết định là lượng sản phẩm cần sản xuất mỗi loại và các ràng buộc về nguồn nguyên liệu, công suất và hạn mức tồn kho nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nhất Kết quả tối ưu cho thấy cách phối hợp nguồn lực và kế hoạch sản xuất hiệu quả nhất, đồng thời đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường và tối ưu hóa chi phí biến đổi Bài viết trình bày khung toán học của bài toán, các tham số liên quan và ý nghĩa kinh tế của giải pháp, nhằm hỗ trợ quyết định sản xuất cho 6 sản phẩm trong quý đầu năm dựa trên bảng nguyên liệu đi kèm.
Bảng 2 Nguyên vật liệu cần trong sản xuất các sản phẩm (tình huống 1) Đơn vị tính: mét dressBow Rechic dress Blossom
Pants Melle dress Ciri dress Số lượng nhập tối đa
Ngoài ra, lợi nhuận thu được của từng sản phẩm lần lượt là:
Bảng 3 Lợi nhuận thu được của từng sản phẩm Đơn vị tính: nghìn đồng dressBow Rechic dress Blossom
Pants Melle dress Ciri dress
Cửa hàng không thể nhập quá 750m vải Cotton, 670m vải Kate và 1300m chỉ cuộn Để đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng, cửa hàng phải lên kế hoạch sản xuất tổng cộng 3640 sản phẩm dựa trên giới hạn nguyên liệu hiện có.
Cửa hàng phải sản xuất không dưới 600 cái Melle dress 550 cái Ciri dress
Yêu cầu: Tính số lượng sản xuất của từng loại sản phẩm sao cho lợi nhuận là cao nhất
A = Số lượng Bow dress cần sản xuất
B = Số lượng Rechic dress cần sản xuất
C = Số lượng Blossom top cần sản xuât
D = Số lượng Bottom pants cần sản xuất
E = Số lượng Melle dress cần sản xuất
F = Số lượng Ciri dress cần sản xuất
Kết luận cho thấy nhóm đã xác định số lượng tối ưu cho các biến A–F dựa trên hàm mục tiêu và các ràng buộc: A = 870, B = 650, C = 590, D = 380, E = 600, F = 550 Điều này cho thấy để tối đa hóa hàm mục tiêu (lợi nhuận), công ty nên sản xuất 870 chiếc Bow dress, 650 chiếc Rechic dress, 590 chiếc Blossom dress, 380 chiếc Bottom dress, 600 chiếc Melle dress và 550 chiếc Ciri dress.
Vậy lợi nhuận tối đa mà cửa hàng thu được trong tình huống này là:
5.1.2.Phân tích độ nhạy dựa trên quy hoạch tuyến tính
Hình 59 Phân tích độ nhạy trong bài toán tối đa hóa lợi nhuận (hệ số)
Hình 60 Phân tích độ nhạy trong bài toán tối đa hóa lợi nhuận (ràng buộc)
Tối thiểu hóa chi phí
5.2.1 Ứng dụng bài toán quy hoạch tuyến tính
Nhóm quyết định áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính để tối ưu hóa chi phí sản xuất cho quý 1/2022 đối với 6 sản phẩm, dựa trên danh mục nguyên liệu và các chi phí liên quan được trình bày trong bảng dưới đây Việc này giúp xác định liều lượng nguyên liệu tối ưu và kế hoạch sản xuất hiệu quả nhằm giảm chi phí tổng thể mà vẫn đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng và sản lượng của từng sản phẩm.
Bảng 4 trình bày nguyên vật liệu cần thiết trong sản xuất các sản phẩm ở tình huống 2, với đơn vị tính là mét Danh sách sản phẩm bao gồm dressBow, Rechic dress, Blossom top, Bottom pants, Melle dress và Ciri dress, cùng với số lượng nhập tối đa cho từng loại nguyên vật liệu Thông tin này hỗ trợ lên kế hoạch mua sắm và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Ngoài ra, chi phí mà cửa hàng cần chi trả để tạo ra thành phẩm (gồm chi phí sản xuất và chi phí nguyên vật liệu) lần lượt là:
Bảng 5 Chi phí để tạo ra thành phẩm Đơn vị tính: nghìn đồng dressBow Rechic dress Blossom top Bottom pants Melle dress Ciri dress
Để quản lý nguồn cung hiệu quả, cửa hàng chỉ có thể nhập tối đa 750m vải Cotton, 670m vải Kate và 1300m chỉ cuộn Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cửa hàng cần sản xuất tổng cộng 3640 sản phẩm.
Trong đó, cửa hàng phải sản xuất không dưới 650 cái Bow dress, 500 cái Rechic dress, 600 cái Melle dress 550 cái Ciri dress.
Yêu cầu: Tính số lượng sản xuất của từng loại sản phẩm sao cho chi phí là thấp nhất
A = Số lượng Bow dress cần sản xuất
B = Số lượng Rechic dress cần sản xuất
C = Số lượng Blossom top cần sản xuât
D = Số lượng Bottom pants cần sản xuất
E = Số lượng Melle dress cần sản xuất
F = Số lượng Ciri dress cần sản xuất
Kết luận: nhóm tìm ra được số lượng của A = 650, B = 500, C = 1100, D = 230, E = 600, F
Trong bài toán tối ưu hóa, hàm mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận và có các ràng buộc liên quan Để đạt được giá trị tối đa của hàm mục tiêu, công ty cần sản xuất theo một kế hoạch cụ thể với các mức sản xuất sau: Bow dress 650 chiếc, Rechic dress 500 chiếc, Blossom dress 1100 chiếc, Bottom dress 230 chiếc, Melle dress 600 chiếc và Ciri dress 550 chiếc Kế hoạch này cho thấy sự phân bổ nguồn lực và yêu cầu thị trường cần được cân đối để tối ưu hóa lợi nhuận trong phạm vi các ràng buộc đã nêu.
Vậy lợi nhuận tối đa mà cửa hàng thu được trong tình huống này là:
5.2.2.Phân tích độ nhạy dựa trên quy hoạch tuyến tính
Hình 61 Phân tích độ nhạy trong bài toán tối thiểu hóa chi phí (hệ số)
Hình 62 Phân tích độ nhạy trong bài toán tối thiểu hóa chi phí (ràng buộc)
LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN VỚI PHƯƠNG PHÁP PERT/CPM
Lập kế hoạch hợp tác thiết kế với các nhãn hàng khác
Hình 63 Bảng sơ lược kế hoạch hợp tác thiết kế với các nhãn hàng khác
Thống kê thời gian không chắc chắn và thời gian hoàn thành công việc
Hình 64 Bảng tính toán thời gian công việc