1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lí rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại việt nam và thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại vietcombank

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lí rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại việt nam và thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại vietcombank
Tác giả Nhúm Sinh Viên Thực Hiện
Người hướng dẫn TS. Bùi Duy Linh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 111,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiềuhoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết,chấp thuận tài trợ thương mại, ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN

QUẢN LÝ RỦI TO TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm Lớp tín chỉ: KDO402(GD1-HK1-2223).2 Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Duy Linh

Hà Nội, tháng 9 năm 2022

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGÂN

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng 5

1.2.2 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo Basel II 8

1.3.1 Nội dung năng lực quản lý rủi ro tín dụng 9 1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý rủi ro tín dụng 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

2.1 Thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại Vietcombank 13

2.1.2 Hoạt động quản lí rủi ro của ngân hàng Vietcombank 16

2.2 Đánh giá tình hình quản lí rủi ro tín dụng tại Vietcombank 18

2.2.1 Các thành tựu tích cực đạt được trong quản lý rủi ro tín dụng 18 2.2.2 Những hạn chế còn mắc phải trong quản lý rủi ro tín dụng 20

CHƯƠNG III BÀI HỌC KINH NGHIỆM & ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CHO HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT

3.1 Bài học kinh nghiệm từ thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại Vietcombank

21 3.2 Kiến nghị giải pháp quản lí rủi ro tín dụng cho ngân hàng Vietcombank 23

Trang 3

3.2.1 Kiến nghị giải pháp trong ngắn hạn 23

3.3 Kiến nghị giải pháp quản lí rủi ro tín dụng cho hệ thống ngân hàng thương

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Đúng như Mark Zuckerberg đã nói “Rủi ro lớn nhất là không dám chấp nhậnbất kỳ rủi ro nào Trong một thế giới đang ngày một thay đổi nhanh chóng, chiến lượcduy nhất đảm bảo rằng sẽ thất bại đó là không chấp nhận những rủi ro” Trong thời kỳkinh tế bất ổn như hiện nay, các hoạt động lớn nhỏ của doanh nghiệp đều bị ảnh hưởngnặng nề Nếu như trước đây, các công ty có thể hoạt động trơn tru nhờ vào các dựđoán kinh tế, thì hiện tại, các dự đoán về vấn đề kinh doanh đều gặp khó khăn do sựxuất hiện của đại dịch COVID - 19 hoành hành Không ai biết được khi nào sẽ cóhướng giải quyết triệt để trong việc chữa trị bệnh, hoàn tất việc chích vaccine và mởlại các hoạt động kinh doanh như trước khi đại dịch xảy ra cũng như đường bay quốc

tế Và cũng không ai biết liệu tương lai, sẽ có những đại dịch lớn nào bùng nổ làmchao đảo thế giới nữa hay không Do đó, có thể nói ưu tiên hiện tại của các doanhnghiệp chính là quản lý rủi ro

Tuy nhiên khi quản trị doanh nghiệp, hầu hết các nhà quản lý thường đề cậpđến những kế hoạch kinh doanh mới, tham vọng chiếm lĩnh thị trường trong tương lainhưng thường bỏ qua các rủi ro Chính điều này là nguyên nhân khiến doanh nghiệpphải đối mặt với mức độ rủi ro cao hơn do không có sự chuẩn bị trước Nhất là tronglĩnh vực tín dụng vấn đề rủi ro và quản lí rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của các tổchức tín dụng Việt Nam hiện nay đã trở nên bức thiết Quản lí rủi ro là cách thức tốtnhất mà tất cả các chủ thể kinh doanh cần thực hiện để không bị mất vốn đầu tư, giúpngân hàng giảm chi phí, tăng doanh thu, bảo toàn vốn, tạo niềm tin cho khách hàng vànhà đầu tư, tạo điều kiện để mở rộng thị trường, gia tăng thị phần và vị thế cho ngânhàng

Trong tiểu luận này, nhóm chúng em tiến hàng nghiên cứu và tìm hiểu về hoạt

động “Quản lí rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam và thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại Vietcombank” Với mong muốn đem đến cái

nhìn cho các doanh nghiệp, các bạn sinh viên chuyên ngành kinh tế hay bất cứ ai cóquan tâm đến vấn đề quản lí rủi ro một cách toàn diện nhất về vấn đề này, từ đó khaithác những tiềm năng chúng ta đã đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế còn tồn đọng,đưa ra giải pháp khắc phục để có thể làm chủ những rủi ro bất ngờ xảy đến

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGÂN

HÀNG

1.1 Lý thuyết về rủi ro tín dụng

1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng là các tổn thất phát sinh từ việc khách hàng không trả được đầy

đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi khôngđúng hạn sau khi được cấp các khoản tín dụng (cả trong và ngoại bảng)

- Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiềuhoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết,chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, nhữngchứng khoán có giá (trái phiếu, cổ phiếu …), trái quyền, Swaps, tín dụng thuêmua, đồng tài trợ …

- Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cảgốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng

kỳ hạn Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn baogồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như bảo lãnh,cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tíndụng thuê mua, đồng tài trợ dự án,…

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng

- Rủi ro danh mục (Portfolio risk):

+ Rủi ro nội tại (Intrinsic risk): là rủi ro xuất phát từ các yếu tố mang tính riêngbiệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế

+ Rủi ro tập trung (Concentration risk): là mức dư nợ cho vay được dồn cho một

số khách hàng, một số ngành kinh tế hoặc một số loại cho vay hoặc một khuvực địa lý

- Rủi ro giao dịch (Transaction risk):

+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến thẩm ñịnh và phân tích tín dụng

+ Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay

1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng

- Các yếu tố thuộc về bản thân ngân hàng thương mại:

+ Quy mô ngân hàng: Quy mô ngân hàng có thể tác động lên nợ xấu theo cả chiềuhướng tích cực hoặc tiêu cực Những ngân hàng lớn có thể quản lý nợ xấu hiệu quả hơn nhờ khả năng đa dạng hóa danh mục cho vay và khả năng quản trị RRTD vượt trội so với ngân hàng nhỏ

+ Cơ cấu vốn (đòn bẩy tài chính): Theo các nghiên cứu gần đây, tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao là do các yêu cầu về vốn khắt khe hơn, điều đó cho thấy rằng ngân hàng phải thận trọng hơn trong hành vi cho vay

Trang 6

+ Quy mô tín dụng: Tốc độ tăng trưởng tín dụng được xem như một trong những yếu tố ảnh hưởng và cảnh báo sớm tới RRTD trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.

+ Tỷ lệ dư nợ/Vốn huy động: Khi các khoản cho vay cao hơn tiền gửi ngân hàng,

để tránh thể hiện tình trạng đang muốn thu hút vốn từ bên ngoài của mình, ngânhàng sẽ có động cơ để giảm tỷ lệ dự phòng rủi ro của họ

+ Khả năng sinh lời của ngân hàng: Để đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng,các nghiên cứu thường sử dụng ROA (Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản) hoặc ROE (Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu), ngụ ý về mức độ quản lý hiệu quả trong việc sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu để tạo ra thu nhập

+ Lãi suất cho vay: Lãi suất danh nghĩa (IIR) là lãi suất được tính theo giá trị danh nghĩa, không kể đến tác động của lạm phát Lãi suất danh nghĩa thường được công bố chính thức trên hợp đồng tín dụng Lãi suất cho vay cao sẽ làm lượng nợ xấu ngân hàng tăng lên làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng Khi tỷ lệ nợ xấu tăng thì tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng tăng

để bù đắp những rủi ro có thể xảy ra

- Các yếu tố vĩ mô:

+ Tăng trưởng kinh tế: Theo lý thuyết về mô hình chu kỳ kinh tế và tiêu dùng bởi Modigliani và Miller (1967), kinh tế tăng trưởng, doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc hoàn trả nợ vay từ các NHTM do các cơ hội đầu tư và triển vọng kinh doanh thuận lợi hơn Tuy nhiên, nghiên cứu của Schechman và

Gaglianone (2011) lại cho thấy mối tương quan thuận, cho rằng tăng trưởng kinh tế liên tục có thể sẽ làm cho ngân hàng ỷ lại và sẽ cho vay dễ dàng hơn, nguy cơ rủi ro tín dụng gia tăng

+ Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát tăng làm giảm giá trị thực của khoản vay và giảm các khoản nợ không có khả năng trả nợ Mặt khác, lạm phát làm mất giá đồng tiền, giảm tỷ lệ lợi nhuận nói chung Khi lạm phát gia tăng tương quan dẫn đến lãi suất tăng do chính sách thắt chặt tiền tệ Cùng với các phí tổn khác, chi phí của dịch vụ nợ cũng gia tăng, doanh nghiệp và cá nhân đi vay có thể gặp khó khăn khi trả nợ

+ Giá trị vốn hóa thị trường: Thị trường chứng khoán phát triển, đòi hỏi thông tin của khách hàng minh bạch hơn, giúp ngân hàng có thể giám sát người đi vay dễdàng hơn cũng như đánh giá tốt hơn rủi ro tín dụng

+ Lãi suất thực: Khi lãi suất thực tăng cao, chi phí vay mượn tăng làm cho khả năng sinh lời của các khoản đầu tư trở nên thấp hơn, dẫn đến gia tăng các khoản

nợ xấu, đặc biệt là đối với các khoản vay có lãi suất thả nổi, do khả năng đáp ứng nghĩa vụ của người đi vay giảm

+ Tỷ giá: Khi đồng nội tệ mất giá, sức mua đồng nội tệ giảm làm giá hàng nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn, sẽ làm tăng chi phí sản xuất và gián tiếp làm tăng chỉ

số giá tiêu dùng, lạm phát có thể xảy ra và những doanh nghiệp phụ thuộc vào

Trang 7

nguyên, phụ liệu hoặc sản phẩm trung gian nhập khẩu sẽ phải gánh nặng nợ khi chi phí vốn vay tăng Từ đó, rủi ro tín dụng có xu hướng tăng.

+ Tăng trưởng thị trường BĐS: Biến động thị trường BĐS có thể gây nên RRTD ngân hàng khi BĐS vừa là đối tượng cho vay vừa là vật thể dùng làm tài sản đảm bảo Khi các ngân hàng nắm giữ một tài sản thế chấp gia tăng hơn giá trị khoản vay thì họ càng có xu hướng hạ chuẩn để gia tăng tín dụng

1.1.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

- Đối với ngân hàng

Rủi ro tín dụng sẽ gây thiệt hại cho ngân hàng do ngân hàng bị mất cơ hội nhận được thu nhập tiền lãi, tổn thất trước hết tác động đến lợi nhuận và sau đó là vốn tự có của ngân hàng

Bên cạnh đó, vốn sử dụng để cho vay chủ yếu là vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng vì vậy trong trường hợp nợ xấu quá nhiều ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản Như vậy, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng

- Đối với kinh tế - xã hội

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tàichính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức và cá nhân

có nhu cầu vay lại Do đó, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịuthiệt hại mà quyền lợi của những người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng

Tổn thất của các ngân hàng làm gia tăng quan ngại về tài chính công như khảnăng xảy ra sự đổ xô rút tiền ngân hàng “bank runs” Bên cạnh đó, ngày nay hoạt độngcủa ngân hàng mang tính xã hội hóa cao nên một khi rủi ro tín dụng xảy ra đối vớingân hàng thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế-xã hội Nếu có sự thất thoáttrong hoạt động tín dụng, dù chỉ ở một ngân hàng mà không được ứng cứu kịp thời thì

có thể gây phản ứng dây chuyền đe dọa đến tính an toàn toàn và ổn định của cả hệthống ngân hàng Từ đó sẽ gây ra những bất ổn về kinh tế - xã hội Rõ ràng, rủi ro tíndụng có thể gây ra những thiệt hại to lớn

1.2 Lý thuyết về quản lý rủi ro tín dụng

1.2.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, cácchính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệuquả và phát triển bền vững đồng thời, phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạnchế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu,giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắnhạn và dài hạn của ngân hàng thương mại

1.2.2. Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng theo Basel II

Trang 8

Basel II là phiên bản thứ hai của Hiệp ước Basel, trong đó đưa ra các nguyêntắc chung và các luật ngân hàng của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng Basel IIkhông chỉ là giải pháp giúp các ngân hàng giảm thiểu rủi ro, sử dụng tối ưu các nguồnvốn, mà còn giúp các ngân hàng đứng vững và giảm thiểu các thiệt hại gây ra bởi cácyếu tố biến động của nền kinh tế.

Basel II sử dụng khái niệm “ba trụ cột” gồm:

- Trụ cột thứ 1: Liên quan đến việc duy trì vốn bắt buộc.

- Trụ cột thứ 2: Liên quan đến việc hoạch định chính sách ngân hàng

- Trụ cột thứ 3: Liên quan đến các yêu cầu với các ngân hàng phải thực hiện

công khai, minh bạch thông tin theo nguyên tắc thị trường đảm bảo hoạt động

an toàn và lành mạnh của hệ thống ngân hàng

1.2.3. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

- Nhận diện rủi ro tín dụng: là quá trình liên tục và có hệ thống Bất kì khoản

vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết và có các biện pháp theo dõinhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất có thể giảm đến mức thấpnhất Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giảipháp xử lý sớm các vấn đề Cách nhận biết phổ biến của ngân hàng thường làtập trung vào các dấu hiệu tài chính và các dấu hiệu phi tài chính của kháchhàng đi vay:

+ Nhóm các rủi ro tài chính: Đây là các chỉ tiêu định lượng, được lấy trực

tiếp hoặc kết quả tính toán dựa trên các báo cáo tài chính như bảng tổngkết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền

tệ của doanh nghiệp Các chỉ số có thể kể đến như chỉ số khả năng thanhtoán, chỉ số phản ánh hiệu suất sử dụng vốn, chỉ số phản ánh kết cấu tàichính, chỉ số phản ánh khả năng sinh lời…

+ Nhóm các rủi ro phi tài chính: Đây là các chỉ tiêu định tính, nguồn của

các chỉ tiêu này được lấy không phải chỉ dựa trên các báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp, các thông tin này được thu thập từ nhiều nguồn cả bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp Để xác định các chỉ tiêu này một cáchchính xác đòi hỏi người xếp hạng phải có trình độ, am hiểu về lĩnh vựcnhất định Các chỉ tiêu có thể được sử dụng như lĩnh vực hoạt động kinhdoanh, uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng, khả năng trả nợ lưuchuyển tiền tệ, trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp…

- Phân tích, đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng là việc lượng hóa mức độ các rủi ro cũng như biếtđược xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấpnhận nó của ngân hàng Đây là cơ sở để ngân hàng quyết định cho vay cũng như xâydựng các biện pháp ứng phó phù hợp, nhanh chóng với rủi ro tín dụng khi tình trạngnày xảy ra

Trang 9

Để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thì ngân hàng phải xây dựng hệthống xếp hạng tín dụng nội bộ với nội dung: quy trình đánh giá xếp hàng; mô hìnhlượng hóa các tiêu chí đánh giá khả năng khách hàng không thực hiện được nghĩa vụtrả nợ và tổn thất khi khách hàng không trả được nợ.; cơ chế kiểm tra, giám sát hệthống tín dụng nội bộ Việc thực hiện quy trình như vậy giúp cho quá trình thẩm định,đánh giá trở nên chính xác hơn.

- Quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng

Quản lý và kiểm soát RRTD là một hệ thống những công cụ, chính sách, tiêuchuẩn và biện pháp nhằm ngăn ngừa và xử lý RRTD, nợ có vấn đề nợ xấu trong mộtngân hàng gồm: chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, bộ máy quản trị RRTD, cácgiới hạn tín dụng Ngân hàng phải quản lý khoản vay như đánh giá lại định kỳ tìnhtrạng khoản vay, việc sử dụng vốn vay, phân tích đảm bảo nợ vay, tình hình tài chínhcủa khách hàng Các khoản tín dụng cần được theo dõi và kiểm soát hàng ngày

- Ứng phó rủi ro tín dụng: Là bước cuối cùng trong công tác quản trị RRTD Ở

bước này, ngân hàng sẽ đưa ra các quyết định và biện pháp để tài trợ, khắc phục

và hạn chế thấp nhất chi phí rủi ro và tổn thất mà RRTD đã gây ra cho ngânhàng

1.3 Lý thuyết năng lực quản lý rủi ro tín dụng

1.3.1. Nội dung năng lực quản lý rủi ro tín dụng

- Năng lực quản trị điều hành: Năng lực quản trị điều hành của NHTM được

thể hiện ở hai khía cạnh: Năng lực xây dựng chiến lược, hoàn thiện các quytrình và chính sách tín dụng; Năng lực xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quảntrị rủi ro tín dụng

- Năng lực kiểm soát rủi ro tín dụng: Năng lực xây dựng và hoàn thiện hệ

thống kiểm soát rủi ro tín dụng và Năng lực tuân thủ các giới hạn an toàn

- Năng lực xây dựng, ứng dụng hệ thống thông tin quản lý, cơ sở hạ tầng tin học: Hệ thống thông tin quản lý và cơ sở hạ tầng tin học là tập hợp các phương

pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm hỗ trợ côngtác quản trị rủi ro tín dụng

- Năng lực nguồn nhân lực: Năng lực nguồn nhân lực là hoạt động đào tạo,

đánh giá năng lực nhân sự để đảm bảo nhân lực trong NHTM hiểu và nắm bắtđược các kỹ năng/tư duy cần thiết trong quá trình quản trị rủi ro tín dụng

1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý rủi ro tín dụng

Có thể chia các tiêu chí đánh giá năng lực quản lý rủi ro tín dụng thành 3 nhóm chính:

- Nhóm tiêu chí về quy mô, tốc độ và cơ cấu tín dụng: bao gồm các chỉ số như

vòng quay tổng tài sản, vòng quay nợ phải trả, đòn bẩy tài chính, các chỉ sốđịnh giá…

Trang 10

- Nhóm tiêu chí về an toàn hoạt động: bao gồm các chỉ số tài chính như thanh

khoản, tỉ lệ bao phủ nợ…

- Nhóm tiêu chí về khả năng sinh lợi: các chỉ số tài chính như tỷ suất lợi nhuận

trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận của tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốnchủ sở hữu (ROE)

1.4 Các mô hình quản lí rủi ro tín dụng

1.4.1. Mô hình CAMELS

- CAMELS là phương pháp phân tích ngân hàng được xây dựng ở Mỹ vào ngày

13 tháng 11 năm 1979 bởi Ủy ban giám sát của Ngân hàng Thanh toán quốc tế.CAMEL là chữ viết tắt bằng tiếng Anh của 5 yếu tố mà theo nhận định củacộng đồng ngân hàng thế giới, muốn duy trì được tính 9 lành mạnh, ổn định vàhiệu quả của một ngân hàng cần phải có 5 yếu tố này Đó là: C (CapitalAdequacy): Mức an toàn vốn , A (Asset quality): Chất lượng tài sản, M(Management ability): Năng lực quản lý, E (Earning): Khả năng sinh lời, L(Liquidity): Khả năng thanh khoản

- Năm 1997, các yếu tố cấu thành của CAMEL được bổ sung thêm một nội dungnữa là mức độ nhạy cảm với thị trường của các ngân hàng (S – Sensitivity tomarket risk), do vậy ta có mô hình CAMELS như ngày nay

- Việc tổng hợp xếp hạng được đánh giá dựa trên thang điểm từ 1 đến 5 theo mức

độ rủi ro tăng dần Mức xếp hạng tổng hợp là kết quả của việc xếp hạng 6 cấuphần Xếp hạng 1 là mức cao nhất với ý nghĩa là NHTM có hệ thống tốt nhất,đảm bảo chất lượng quản lý rủi ro, hoạt động có hiệu quả Xếp hạng 5 là xấunhất gắn liền với hoạt động yếu kém, không quản lý tốt các rủi ro

- Nội dung mô hình Camel

+ Phân tích nguồn vốn : An toàn về vốn là khi NHTM có đủ nguồn vốn để bù

đắp những tổn thất không mong đợi đến từ rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi

ro hoạt động, đồng thời đảm bảo tuân thủ những quy định của cơ quan quản lýđặt ra nhằm bảo vệ người gửi tiền, chủ nợ cũng như ổn định toàn bộ hệ thốngngân hàng Xếp hạng từ 1 đến 5 theo mức độ rủi ro tăng dần

+ Phân tích chất lượng tài sản: Theo Drier (2007) “Tài sản có chất lượng kém

là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của hầu hết các ngân hàng” Khi xem xét

và đánh giá chất lượng tài sản khoản mục quan trọng nhất chính là cho vay, rủi

ro lớn nhất mà các ngân hàng phải đối mặt chính là rủi ro mất vốn xuất phát từnhững khoản cho vay không được hoàn trả đúng thời hạn Frost (2004) chỉ rarằng các công cụ sử dụng để đánh giá chất lượng tài sản làm nổi bật lên tínhhữu hiệu của chỉ số nợ xấu Xếp hạng từ 1 đến 5 theo mức độ rủi ro tăng dần

+ Phân tích khả năng quản lý: Đây là yếu tố nhằm đánh giá khả năng quản lý

của các nhà quản trị, bởi vì sự quản lý và các quyết định quản lý là yếu tố tiên

Trang 11

quyết nhằm xác định, đo lường và kiểm soát các rủi ro trong quá trình hoạtđộng của ngân hàng, nhằm đảm bảo ngân hàng hoạt động an toàn và hiệu quảdưới quy định của Pháp luật Xếp hạng từ 1 đến 5 theo mức độ rủi ro tăng dần

+ Phân tích khả năng sinh lời: Khả năng sinh lời phản ánh khá tổng quát kết

quả của các hoạt động kinh doanh Lợi nhuận là chỉ dẫn tối cao về thành cônghay thất bại trong quản trị thông qua các hoạt động mang tính chiến lược vàlãnh đạo Hầu hết các nhà phân tích không thể nghi ngờ tầm quan trọng của khảnăng sinh lời Xếp hạng từ 1 đến 5 theo mức độ rủi ro tăng dần

+ Phân tích khả năng thanh khoản: Do bản chất kinh doanh tiền tệ của ngânhàng, các khoản ra vào liên tục nói trên sẽ làm thanh khoản của ngân hàng biếnđộng, và nếu quản lý không tốt, ngân hàng có thể rơi vào tình trạng phá sản,mặc dù tình hình tài chính trong dài hạn có thể tốt Xếp hạng từ 1 đến 5 theomức độ rủi ro tăng dần

+ Đo lường mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường: Rủi ro thị trường trong

hoạt động ngân hàng là rủi ro tiềm ẩn gây ra tác động tiêu cực đối với thu nhậphoặc vốn của NHTM do những biến động bất lợi của các yếu tố trên thị trườngnhư: lãi suất, tỷ giá, giá chứng khoán, giá hàng hóa Ngân hàng không thể tácđộng làm thay đổi các yếu tố này, mà chỉ có thể dự báo xu hướng, tính toánmức độ ảnh hưởng để từ đó đưa ra các biện pháp chủ động điều chỉnh quy mô,

cơ cấu tài sản có, sao cho hạn chế thấp nhất tổn thất có thể xảy Đo lường rủi rothị trường, tác giả sử dụng 2 công cụ chính đó là đo lường rủi ro lãi suất và đolường rủi ro ngoại hối Xếp hạng từ 1 đến 5 theo mức độ rủi ro tăng dần

Công thức tính chỉ số Z-Score (Altman và Hotchkiss, 2006):

Z-Score = 3,25 + 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4

Trong đó:

X1: Vốn lưu động/Tổng tài sản

X2: Lợi nhuận chưa phân phối/Tổng tài sản

X3: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản

X4: Vốn chủ sở hữu/Tổng nợ phải trả

Trang 13

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

VIETCOMBANK

2.1 Thực trạng quản lí rủi ro tín dụng tại Vietcombank

2.1.1 Tổng quan về ngân hàng Vietcombank

- Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Vietcombank - VCB

Ngày 01 tháng 04 năm 1963, Ngân hàng Ngoại thương chính thức được thành lập.Ngân hàng Ngoại thương đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhấtcủa Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm chovay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm ),thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàngnước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợvới các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) Ngoài ra, Ngân hàng Ngoại thương còn thammưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lýquỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổchức tài chính tiền tệ quốc tế

- Tình hình hoạt động kinh doanh

Trong những năm qua tuy gặp nhiều khó khăn thách thức chung của nền kinh tế, songNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam luôn thực hiện nghiêm túc những chỉ đạosát sao của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu,

kế hoạch đã đề ra để giành được những thành tích đáng khích lệ trên các mặt hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Chất lượng hiệu quả hoạt động không ngừng đượcnâng cao, kết quả hoạt động vẫn duy trì mức ổn định theo hướng lợi nhuận, dư nợ lànhmạnh, phong cách phục vụ văn minh lịch sự, thu hút thêm nhiều khách hàng

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản

468.994

576.996

674.395

787.907

động

287.410

334.259

424.413

503.642

600.737

323.349

387.103

460.808

Trang 14

23.174

26.650

26.650

35.978

43.473

45.172

48.102

-%

0,11

-%

0,03

-%

0,52

-%

0,33

-%

0,09

%

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank 2012 – 2016)

Nhìn vào bảng 2.1 cho thấy tổng giá trị tài sản đều tăng qua các năm trong đó năm

2014 đạt mức tăng trưởng cao nhất 23% so với năm 2013 Tổng giá trị tài sản tính đến31/12/2016 đạt 787.907 tỷ đồng tăng trưởng 16,8% so với năm 2015, đạt 103% kế hoạchcủa Đại hội đồng cổ đông Nguồn vốn huy động của Vietcombank cũng tăng theo các năm

và đạt mức tăng trưởng cao nhất 26,9% năm 2014 so với năm 2013 Tuy vậy, năm 2016mặc dù Ngân hàng đã thực hiện nhiều giải pháp huy động và cơ cấu nguồn vốn theohướng tích cực nên Vietcombank đã duy trì được sự ổn định và tăng trưởng bền vững, tínhđến 31/12/2016 số dư vốn huy động của Ngân hàng là hơn 600 nghìn tỷ đồng tăng trưởng19,3% so với năm 2015 đạt 104% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông Bên cạnh đó, dư nợ tíndụng cũng đạt mức tăng trưởng cao nhất là năm 2015 đạt mức 19,7% so với năm 2014.Tính đến 31/12/2016 dư nợ tín dụng là hơn 460 nghìn tỷ đồng đạt 105% kế hoạch Đại hộiđồng cổ đông, tăng 19% so với năm 2015 cao hơn mức tăng trưởng bình quân của toànngành Ngân hàng Việt Nam Các hệ số an toàn vốn cũng đều được đảm bảo và tuân thủtheo đúng quy định, vượt xa mức 8% - 9% của hiệp ước an toàn vốn Basel II và NHNN

Trang 15

quy định Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của Vietcombank lại có bị giảm trong năm 2013,mặc dù vậy năm 2016 lợi nhuận đạt 6.851 tỷ đồng, đạt 100,3% so với chỉ tiêu của Đại hộiđồng cổ đông giao Năm 2013 do ảnh hưởng biến động của nền kinh tế đã khiến tỷ lệ nợxấu của toàn hệ thống NHTM Việt Nam đều tăng trong đó Vietcombank đạt 2,73% caonhất trong các năm Tuy nhiên, đến 2016 tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank ở mức thấp 1,46%đạt tiêu chuẩn kế hoạch của Đại hội đồng cổ đông là <3% Với vốn điều lệ đạt 35.978 tỷđộng năm 2016, Vietcombank hiện là Ngân hàng TMCP có vốn điều lệ và vốn chủ sở hữulớn nhì trong hệ thống NHTM Việt Nam.

Đơn vị: Tỷ VNĐ

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng tổng tài sản các năm 2012 - 2016

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank 2012 – 2016)

Đơn vị: %

Biểu đồ 2.2: Diễn biến tỷ lệ ROA - ROE các năm 2012 - 2016

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietcombank 2012 – 2016)

- Hoạt động huy động vốn

Nguồn huy động vốn của Vietcombank liên tục tăng qua các năm Kết quả vốnhuy động thị trường 1 đến hết năm 2016 đạt 600.737 tỷ đồng, tăng 97.095 tỷ đồngtương đương tăng 19,3% so với cuối năm 2015, hoàn thành mục tiêu tăng trưởng năm

2016 (tăng từ 9%-12%); đến hết năm 2015 đã đạt 503.642 tỷ đồng, tăng khá cao so vớinăm 2014 đạt tỷ lệ 18,7%; năm 2014 so với năm 2013 tăng mạnh 26,9%; năm 2013 lạităng nhẹ so với năm 2012 là 46.849 tỷ đồng tương đương tăng 12,5%, nguyên nhân là donăm 2013 có sự biến động mạnh về lãi suất huy động, các NHTM đua tranh nhau về lãisuất dẫn đến hoạt động huy động vốn của Vietcombank năm 2013 gặp nhiều khó khăn.Sang các năm 2014 - 2015, mặt bằng lãi suất huy động giảm mạnh (lãi suất huy động

Ngày đăng: 18/09/2022, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Văn Chung, “Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh COVID-19”, Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ số 10/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng của các ngân hàngthương mại Việt Nam trong bối cảnh COVID-19
2. TS Phạm Hùng Cường - Nguyễn Văn Thành (Trường Đại học Ngoại thương), (2022), “Quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hùng Vương”, xem tạihttps://tapchicongthuong.vn/bai-viet/quan-tri-rui-ro-tin-dung-ban-le-tai-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-ngoai-thuong-viet-nam-chi-nhanh-hung-vuong-86801.htm (Truy cập ngày 13/09/2022) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hùng Vương
Tác giả: TS Phạm Hùng Cường - Nguyễn Văn Thành (Trường Đại học Ngoại thương)
Năm: 2022
3. TS Phạm Thái Hà, (2017), “Nghiên cứu chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại”, xem tại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của cácngân hàng thương mại
Tác giả: TS Phạm Thái Hà
Năm: 2017
5. Lê Thị Hạnh, (2017), “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo tiêu chuẩn Basel II”, Học viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam theo tiêu chuẩn Basel II
Tác giả: Lê Thị Hạnh
Năm: 2017
6. ThS Trần Thị Vinh Thương, “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị của Ngân hàng Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 35, 12/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị của Ngânhàng Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
7. Gia Lai, (2022), “Phần mềm HPT SAALEM - Số hóa quy trình tín dụng giúp ngân hàng vận hành tối ưu, thông minh và an toàn”, xem tại:https://www.tinnhanhchungkhoan.vn/phan-mem-hpt-saalem-so-hoa-quy-trinh-tin-dung-giup-ngan-hang-van-hanh-toi-uu-thong-minh-va-an-toan-post298237.html (Truy cập 12/09/2022) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần mềm HPT SAALEM - Số hóa quy trình tín dụng giúpngân hàng vận hành tối ưu, thông minh và an toàn
Tác giả: Gia Lai
Năm: 2022

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w