Chương 10 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN Mục tiêu chương 10 • Hiêu về khải niệm dòng tiền và vai trò của dòng tiền trong hoạt động của DN • Phân biệt giữa khái niệm dòng tiền và lợi nhuận • Nhận diện các dòng ti.
Trang 1Chương 10 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN
Mục tiêu chương 10
• Hiêu về khải niệm dòng tiền và vai trò của dòng tiền trong hoạt động của DN.
• Phân biệt giữa khái niệm dòng tiền và lợi nhuận.
• Nhận diện các dòng tiền hoạt động và vai trò của các dòng tiền này đến lưu chuyển
tiền tệ của DN.
• Nhận diện các nhân tổ ảnh hưởng đến luân chuyến tiền tệ thuần.
• Hiểu rõ quy trình phân tích dòng tiền.
• Nắm vững nội dung và cách thức phân tích dòng tiền.
• Thảo luận về mối quan hệ giữa dòng tiền với tình hĩnh tài chính của DN.
10.1 Tổng quan về dòng tiền và ý nghĩa, nội dung phân tích
10.1.1 Dòng tiền
Dòng tiền là sự luân chuyển vào và ra của tiền và các khoản tương đương tiền trong
kỳ kếtoán của DN Thuộc về dòng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền
đang chuyển Trongtừng loại tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyến) lại có thebao gồm tiềnViệt Nam, ngoại tệ hoặc vàng tiềntệ Các khoản tươngđương tiền là các khoản
đầu tưngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng tính từ ngày đầu tư, có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền và khả năng chuyển đổi là chắc chắn, ví dụ như tín phiếu kho bạc, kỳ
phiếungân hàng, tiền gửi ngân hàng có kỳhạn gốc dưới 03 tháng Các khoản tiềnvà tương
đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất trực tiếp ảnh hưởng đến mức độthanhkhoản và tính linh hoạttài chính527 của DN
327 Financial Flexibility: Là khả năng huy động kịp thời các nguồn lực (chủ yếu là tiền) đế đáp ứng kịp thời với những nhu
cầu chi tiêu đột xuất hoặc những cơ hội xảy đến.
Quá trình luân chuyển tiền tệ nói trên diễn ra thông qua các hoạt động tạo tiền (dòng
tiền vào) và sử dụng tiền (dòng tiền ra) của DN từ các HĐKD, HĐĐT và HĐTC
Lưu chuyển tiền tệ từ HĐKD-. Liênquan đến các dòng thu và dòngchi từ các hoạt động
tạo ra doanh thu và thu nhập chủ yếu cho DN như thu tiền từ bán hàng và cung cấp dịch vụ,chi tiền trả cho người lao động, chi tiền cho nhà cung cấp, chi trả lãi vay và các hoạt độngthu, chi khác không phải HĐĐT và HĐTC
Lưu chuyển tiền tệ từ HĐĐT: Liên quan đen các dòng thu, chi từ các hoạt động mua
sắm, xây dựng, tạo lập, thanh lý và nhượng bán các TSCĐ, cũng như các khoản chi đầu tư
dài hạn như cho vay, liên doanh, góp vốn và các khoản thu vào tương ứng từ đầu tư dàihạn như thu từ lãi vay, thu hồi vốn cho vay, vốn góp hay nhận cổ tức được chia
Lưu chuyển tiền tệ từHĐTƠ. Liên quan đến các dòng thu, chi gắn liền với sự thay đổi trong quy mô củaVCSH và nợ phải trả, từ đó ảnh hưởng trực tiếpđếncấu trúc vốn củaDN 327 *
Trang 2Đó là các khoản thu vào từ huy động vốn như phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp hay nhận
tiền vay và các khoản chi ra tương ứng với nguồn vốn huy động như thanh toán nợ gốc, thanh toán vốn góp, trảcổ tức
Tình hình hiện có đầu kỳ và kếtquả quá trìnhvận động củadòngtiền vào và dòng tiền
ra từ các hoạt động khác nhau của DN, cũng như sự cân đối về thu chi trong kỳ được phản
ánh qua chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền cuối kỳ” trên BCLCTT Trị số củachỉ tiêu này cũng đồngthời cho biết số tiền khả dụng tạithời điểm báo cáovà đượcphản ánh trên BCĐKT
thôngqua chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”
Phương trình cân đối của lưu chuyến tiền tệ trong kỳđược xác định như sau:
đương tiên = đương tiên + , ,, - , , , I10-1J
Cũng cần lưu ý ràng sự vận động của tiền và các khoản tương đương tiền không đồng nhất với lợi nhuận được tạo ra trong kỳ, phản ánh ở chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế TNDN”trên BCKQHĐKD củaDN Nguồn gốc củasự khác biệt này xuấtpháttừcáchthức tính toán, giới hạn Lợi nhuận được ghi nhận trên cơ sở dồn tích (dự thu - dự chi thay vì các số liệu thực thu, thực chi) Điều này đồng nghĩa với việc mộtDN tạm thời kinh doanh thua lỗ chưa chắc đã phá sản, trong khi một DN dù có tỷ suất sinh lợi cao nhưng lợi nhuận lại nằm phần
lớn ở các khoản phải thu thì vẫn cóthể mất khả năng thanh toán và đi đến phá sản
10.1.2 Ỷ nghĩa và nội dung phân tích
Từ những khái niệm về dòng tiền có thể thấy, tiền tệ không phải là tài sản duy nhất
nhưng lại đóng vai trò then chốt trong việc kếtnối và điều phối các hoạtđộng khác nhau của
DN Suy cho cùng, một DN có tồn tại và phát triển được hay không phụ thuộc vào khả năng
tạo tiền để duy trì các hoạt động thiết yếu, để tái đầu tưmở rộng sản xuất kinh doanh, cũng như để trang trải cho các nghĩa vụ nợ và nghĩa vụ tài chính khác Có nhiều trường họp, DN gặp khó khăn về dòngtiền bởi vì làm ăn không hiệu quả, the hiện ở việc đầu tư quá mức vào
những tài sản kém sinh lợi, ở chất lượng sản phẩm và đầu ra tiêu thụ kém, không tạo ra đủ
doanh thu để trang trải cho các khoản chi phí Nhưng thực tế cũng cho thấy, rất nhiều DNgặp phải vấn đề về dòng tiền ngay cả khi đang kinh doanh có lãi bởi vì lợi nhuận lúc này
không thể hiện bằng tiền trong túi của DN mà tồn đọng trong các khoản phải thu hoặc tồn tại dưới các hình thứcgiá trị phi tiền tệ khác Đâychính là sựkhác biệt giữaviệc “kiếm được
tiền” và kiểm soát dòng tiền
Những vấn đề về dòng tiền nêu trên, nếu không được kiểm soát dẫn đến trầm trọng và kéo dài, hoàn toàn có thể “khai tử” một DN, thậm chí kể cả khi DN này đang cho thấy sựgia tăng về lợi nhuận Ngược lại, một vị thế tiền tốt và khả năng cung tiền dồi dào không những giúp DN đảm bảo về thanh khoản, khả năng thanh toánmà còn mang lại nhiều lợi íchkhác như gia tăng vị thế trong việc đàm phán với các chủ nợ để huy động vốn, hay với nhàcung ứng và khách hàng đế đạtđược nhữngthỏa thuậncó lợivề tíndụng và bán hàng, từđótạo điềukiện để tận dụng các cơhội thị trường, mở rộng HĐKD và tăng trưởng về dài hạn
Do đó, các bên sử dụng thông tin cần đến phân tích dòng tiền để thấy được sự vậnđộng thực tế của dòng tiền, cũng như sự liên kết giữa các nguồn lực kinh tế được sử dụng
Trang 3(dòng tiền ra) với lợi ích kinh tế thu được (dòng tiền vào)trongkỳ,xác định đượcvị thế tiền, khả năng tạo tiền cũng như khả năng chi trảthựctế của DN Trên cơ sởđó, nhà phân tích sẽ
có những đánh giá đa chiều hơn về hiệu quả kinh doanh, chất lượngdòng thu nhập cũngnhư
sự ổn định vềmặt tài chính325củaDN Cụ thể, việc phân tích dòng tiền sẽ trả lời cho các nội
lỗ là 1 tỷ USD; hay làm thế nào hệ thống bán lẻ Kroger xoay đủ số tiền lêntới 1,9 tỷ USD
để đầu tư vào nhà xưởng thiết bị trong khi lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh nămvừa rồi chỉ đạt 596 triệu USD,
- Nguyên nhân của các biến độngtiền tệ và củatình trạng thâm hụt hoặc thặng dư tiền
tại DN: Đâylàcơ sở để đánh giá sự hợp lý và cân đối giữa việc tạo tiền và sửdụngtiềntrong
kỳ Từ đây có thể giải thích cho việc vì sao nhiều DN làm ăn có lãi nhưng vẫn có thể mất
khả năng thanh toán và rơi vào tình trạng phá sản
- Khả năng tạo tiền cũng như mức độ đóng góp của từng hoạt động trong việc tạotiền:Đây là cơsởquantrọng cho việc đánh giá chất lượng dòngtiền,mức độ tự tài trợ, sự ổn định
tài chính cũng như mức độ linh hoạt tài chính của DN
- Khả năng chi trảthực tế: Thông tin này giúp củng cố các đánh giávề khả năng thanh
toán và mức độ đảm bảo an tài chính của DN
Bên cạnh việc đánh giá thựctrạng dòng tiền của DN ở các khía cạnh nêu trên, kết quảphân tích còn giúp các bên sử dụng thông tin được cảnh báo sớm về những vấn đề trong
dòng tiền nhằm đưa ra các giải pháp điều chỉnh và kiểm soát dòng tiền mộtcách kịp thời để ngăn ngừa tình trạng mất khả năng thanh toán và phá sản, cũng như nâng cao năng lực hoạtđộng và năng lực tài chính củaDN Đồng thời, vì dòngtiền phản ánh thực tế thu -chitạiDN
nên các phân tích dòng tiền sẽ loại trừ được nhũng ảnh hưởng từ các phương pháp kế toán khác nhau mà DN sử dụng, từ đó mang lại các đánh giá khách quan hơn về hiệu quả kinhdoanh và sức khỏe tài chính khi so sánh giữa các DN với nhau Quan trọng hơn, nhờ vào
phân tích nguồn và sử dụng nguồn tiền, các bên sử dụng thông tin có cơ sở đáng tin cậy để
dự báo dòng tiền và kết quả kinh doanh của DN, để đánh giá khả năng mởrộng sản xuất và triển vọngphát triển trong tương lai, cũng như để phục vụ cho việc định giáDN
Với ý nghĩa đó, nhà phân tích sẽ sử dụng các chỉ tiêu, công cụ và kỹ thuật phân tíchphù hợp để đánh giá dòng tiền ở các nội dung như: đánh giá khái quát tình hình biến động
dòng tiền, phân tích cơcấu dòng tiền, phân tích mối quan hệ giữa dòngtiền vào và dòngtiền
ra, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền và phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền với tình hình tài chính của DN Việc phân tích cũng sẽ được kết hợp với một số thông tin
quan trọng khác như chiến lược kinh doanh hay đặc thù hoạt động của DN (vì sự khác biệt
về quymô, lĩnh vực hoạt động, hay các giai đoạn phát triển khác nhau trong suốt vòng đời 328
Trang 4của DN sẽ cho thấynhững mẫu hình dòng tiền rất khác biệt) để mang đến những nhận địnhchính xác hon cho các bên sử dụng thông tin.
10.2 Phân tích dòng tiền
10.2.1 Đánh giá khái quát tình hình biến động dòng tiền
Các nhà phân tích thực hiện đánh giá khái quát dòng tiền với mục tiêu đưa ra nhữngnhận định sơbộ về thành quả của quá trình lưu chuyển tiền tệ trongkỳ được thể hiện ở một
số khía cạnh cơ bản như khả năng tạo tiền, khả năng đáp ứng các nhu cầu chi tiêu, mức độ
an ninh tài chính và tiềm năng tăng trưởng Quy trình đánh giá bắt đầu bằng việc lựa chọn
vàtính toán trị số của các chỉ tiêu phù hợp đe phản ánh dòng tiền ở từng khía cạnhnêu trên
Sau đó, nhà phân tích sẽ tiến hành so sánh các trị số này giữa kỳ gốc với kỳphân tích, giữa
số thực hiện với số kế hoạch, giữa DN với trung bình ngành, giữa DN với đối thủ cạnh tranh, cả về số tuyệt đối và sốtương đối đểthấy được quy mô và tốcđộbiếnđộng củatừngchỉ tiêu cụthể Dựa trên ý nghĩa của từng chỉ tiêu và kết quả so sánh, các bên sử dụng thông
tin sẽ đưa ranhận xét phù họp liên quan đến từng khía cạnh đánh giá
Một số chỉ tiêu chủ yếu được sử dụng để đánh giá khái quát dòng tiền như sau:
- Lưu chuyến tiền thuần trong kỳ 329330 :
329 Chỉ tiêu này còn có các tên gọi khác như: “ Tổng dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ ” , “ Dòng tiền lưu chuyển thuần trongkỳ ” , “ Tổng lưu chuyển tiền thuần ”, “Tổng (tông tiền thuần trong kỳ ” , “Dòng tiền thuần trong kỳ", (TG).
330 Xem công thức [3.45], mục 3.2.8, Chương 3.
331 Chỉ tiêu vốn được sử dụng để tính toán theo đủng định nghĩa của dòng tiền tự do phải là các chi tiêu vốn cần thiết đế duy trì năng lực sản xuất bĩnh thường Thành phần chi tiêu vốn này thường không được tách biệt rõ ràng mà sẽ được gộp chung
với thành phần chi tiêu von để mở rộng sản xuất thành một con so tống hợp trên BCLCTT Các nhà phân tích van chấp nhận
sử dụng con sổ tống hợp này đế tính toán dòng tiền tự do (Xem thêm nội dung về chi tiêu vốn đã trinh bày ở phần liên quan
đến công thức [3.43], mục 3.2.8, Chương 3 - TG).
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa các dòng tiền vào và ra từ các hoạt động khácnhau của DN trong kỳ, và được thu thập trực tiếp từ chỉ tiêu cùng tên có mã số 50 trên BCLCTT
Lưu chuyển Lưu chuyển Lưu chuyển Lưu chuyển
tiền thuần = tiền thuần từ + tiền thuần từ + tiền thuần từ [10.2]
Trị số của chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” lớn hơn 0 (>0) cho thấy quy môvốn bằng tiềntrong kỳgia tăng, khả năng thanh toán được củng cố và làmộttín hiệu tốtđốivớian ninh tài chính củaDN Ngược lại, trị số củachỉ tiêu này nhỏ hơn không (<0) cho thấyquy mô vốn bằng tiền giảm, mức độ đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cũng suygiảm theo và là
mộttín hiệu tiêu cực đối với sức khỏe tài chínhcủa DN
- Dòng tiền tự do33Q :
Chỉ tiêu này cho biết lượngtiền còn lại từ HĐKD sau khi trang trải cho các khoản chitiêu vốn 331 cầnthiết để duy trì năng lực sản xuất hiện tại và chi trả cổ tức Đây là lượng tiền
mà DN có thể linh hoạt sử dụng cho các mục đích khác nhau như theođuối các cơ hội đầu
tư tiềm năng hay chi cho mởrộng sản xuất kinh doanh Do đó, phân tích dòng tiền tự do sẽ
Trang 5hữu ích cho việc đánh giá chuyên sâu hơnvề khả năngtạo tiền củaDN Một dòng tiền tự do
“âm” [nếu trị số của chỉ tiêu này nhỏ hon không (<0)] cho thấy tiền được tạo ra từ HĐKD không đủ trang trải cho các khoản chi cần thiết để duy trì năng lực sản xuất hiện tại, và dĩ nhiên DN cũng sẽkhông sẵn sàng tiền cho các cơ hội đầu tư mới Ngược lại, một dòng tiền
tự do “dương” [nếu trị số của chỉ tiêu dòng tiền tự do lớn hơn không (>0)] cho thấy một tín
hiệu tốt trong năng lực tạo tiền để đáp ứng cho các chi tiêu và đảm bảo an ninh tài chính,
cũng như sự độc lập và chủ động trong việc sử dụng vốn bằng tiền cho các cơ hội tăng
trưởng
- Tỷ suất dòng tiền tự do 332 :
332 Xem công thức [3.44], mục 3.2.8, Chương 3.
333 Xem công thức [3.43], mục 3.2.8, Chương 3.
Bên cạnh việc xem xét dòng tiền tự do, nhà phân tích cũng quan tâm đến mối quan hệgiữa dòng tiền tự do và lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD thể hiện qua chỉ số “Tỷ suất dòng
tiền tự do” Chỉ số này cho biết trong tổng lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD, có bao nhiêu phần trăm là dòng tiền tự do để sẵn sàng sử dụng cho các hoạt động của DN Chỉ số này
càng lớn, chất lượng của dòngtiền tạo ra càng cao và ngược lại
- Tỷ suất an toàn của dòng tiền 333 '.
Chỉ số này đo lường khả năng tạo tiền từ HĐKD để thỏa mãn các chi tiêu vốn, mua sắm HTK và chia cổ tức bằng tiền Khi xác định chỉ số này, nếu giá trị HTK trongkỳ giảm,
giá trị đầu tư HTK sẽ được coi như bằng không (=0) để tính toán Chỉ số này có trị số càng lớn, mức độ an toàn của dòng tiền càng cao, DN càng ít phụ thuộc vào nguồn tài trợ bên
ngoài, an ninh tài chính càng được đảmbảo
Để thuận tiện cho việc phân tích, có thể lập bảng sau:
Bảng 10.1- Đánh giá khái quát tình hình biến động dòng tiền
trước
Năm nay
Chênh lệch năm nay so vói năm trước (±) Mức Tỷ lệ (%)
1 Lưu chuyển tiền thuần trongkỳ(VND)
2 Dòng tiền tự do (VND)
3 Tỷ suất dòng tiền tự do (%)
4 Tỷ suất an toàn của dòng tiền (%)
10.2.2 Phân tích xu hưởng và nhịp điệu biến động dòng tiền
Việc đánh giá khái quát dòng tiền mới chỉ dừng lại ở các nhận định ban đầu về quy
mô và tốc độ tăng trưởng của một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh dòng tiền nhưng chưa chothấy được xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng dòng tiền theo
thời gian Do đó, các phân tích về xu hướng vànhịp điệubiếnđộngdòngtiền cả về số lượng
Trang 6(đầu vào chỉ tiêu “Lưu chuyểntiền thuần trong kỳ”) và chất lượng (đầu vào chỉ tiêu “Tỷ suấtdòngtiền tự do”) là cần thiết để các bên sử dụng thông tin có được những nhận định đầy đủhơn về tình hình tăng trưởng dòng tiền của DN trong quá khứ cũng như có cơ sở để dự báo
chính xác hơn về xu hướng và tính bền vững củatăng trưởng dòng tiền trongtương lai
Để phục vụcho phân tích, cơ sở dữ liệu theo thời gian của dòng tiền lưu chuyểnthuần
và tỷ suất dòng tiền tự do phải bảo đảm từ 03 đến 10 kỳ liên tiếp Trên cơ sởđó, các nhà
phân tích sẽtính toán các chuồi giá trị phản ánh tốc độ tăng trưởng định gốc và tốc độ tăng
trưởng liên hoàn về quy mô và chất lượng dòng tiền Các kết quả này sau đó sẽ được trực
quan hóa bằng đồ thị để dễ dàng trong việc đưa ra nhận định về xu hướng và nhịp điệu tăngtrưởng của dòng tiền cả về quy mô và chất lượng
Dòng tiền lưu Dòng tiền lưu
định gốc của = - - X 100 [10.3]
Tốc độ tăng trưởng
liên hoàn của
dòng tiền về quy mô
Tỷ suất dòng tiền tự dũi
Đethuận tiện cho việc phân tích xu hướng và nhịpđiệu tăng trưởng củadòngtiền theo thời gian, nhà phân tích có thể lập mẫu bảng có dạng như bảng 10-2 bên dưới, sau đó sử
dụng đồ thị để trực quan hóa thông tin từbảng này Nếu đồ thị của các chỉ tiêu phản ánh tốc
độtăng trưởng định gốc về quy mô và chất lượng dòng tiền theothời gian cho thấy xuhướng
đi lên, chứng tỏ dòng tiền từ HĐKD có xu hướng tăng theo thời gian cả về quy mô và chấtlượng Ngược lại, đồ thị có xu hướng đi xuống cho thấy xu hướng suy giảm cả về quy mô
và chất lượng củadòngtiền từ HĐKD Xét về nhịp điệu biến động, nếu đồ thị phản ánh các
chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng liên hoàn theo thời gian cho thấy sự dao động quanh một trục
ngang thì nhịp điệu biến động dòng tiền thuần từ HĐKD là ổn định cả về quy mô và chất
lượng Ngược lại, biến động dòng tiền sẽ cho thấy sự bấp bênh và khó khăn cho việc dự
Trang 7đoán Kết hợp các thông tin về xu hướng và nhịp điệu biến động kể trên sẽ giúp nhà phân
tích đưa ra các nhận định phù hợp Ví dụ như, nếu xu hướng biến động là tăng và nhịp điệubiến động là ổn định thi năng lực tạo tiền của DN trong giai đoạn nghiên cứu được khẳng
định, khả năng tăng trưởng dòng tiền từHĐKD trong tương lai làhoàn toàn có cơsở
Bảng 10.2- Phân tích xu hướng và nhịp điệu biến động về quy mô và chất lượng của
dòng tiền (%)
(N+l)
Năm (N+2)
Năm (N+3)
Năm (N+4)
1 Tốc độ tăng trưởng định gốc của
dòng tiền về quy mô
2 Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của
dòng tiền về quy mô
3 Tốc độ tăng trưởng định gổc của
dòng tiền về chất lượng
4 Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của
dòng tiền về chất lượng
10.2.3 Phân tích cơ cấu dòng tiền
Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh dòng tiền được hợp thành từ nhiều bộ phận, trong đó
mỗi bộ phận đều có đặc trưng và vai trò riêng đối với việc giải thích cho chỉ tiêu tổng Một
sựthay đổi mức độ đóng góp của từng bộphận cấu thành có thểtạo nên sự khác biệtrất lớn
khi đánh giá thành quả dòng tiền trong kỳthông qua chỉ tiêu tổng này Ví dụ, một gia tăngtrong dòng tiền HĐĐT do gia tăng mức đóng góp của bộ phận tiền thu từ cổ tức sẽ là mộttín hiệu tích cực vì đây là kênh tạo ra sự tăng trưởng vốn bằng tiền an toàn, nhưng nếu giatăng này do sựđóng góp phần lớn của bộ phận tiềnthanh lý TSCĐthì lại là một dấu hiệu về
thu hẹp quy mô đầu tư và ảnh hưởng đến khả năng tạo tiền trong tương lai Chính vì vậy, bên cạnh việc đánh giáquy mô, tốc độ, xu hướngvà nhịp điệu biến động theo thời gian của
từng chỉ tiêu chủ yếu phản ánh dòng tiền, các bên sử dụng thông tin còn cần đến các phân
tích về mức độ đóng góp và sự thay đối trongmức độ đóng góp của từng bộ phận cấu thành nên các chỉ tiêu chủ yếu này để có cơ sởđưa ra các nhận định đa chiều và thiết thực hơn về
thựctrạng dòngtiền của DN
Nhà phân tích bắt đầu với việc xác định và thu thập dữ liệu các bộ phận cấuthành củatừng chỉ tiêu chủ yếu Sau đó, tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành chiếm trong tổng thể sẽ được tính toán và tiến hành so sánh giữa kỳ gốc và kỳ phân tích cả về mức độ phổ biến (tỷ
trọng), quy mô biếnđộng (số tuyệt đối) vàtốc độ biến động (tỷ lệ) Tùy vào nhu cầusửdụng
thông tin mà cơcấucủamột số chỉ tiêu chủ yếucóthể đượctiếp cậnvà phân tích theo nhiều khía cạnh khác nhau Chẳng hạn, phân tích cơ cấu tổng lưu chuyển tiền thuần trong kỳ có
thế dựa trên các bộ phận lưu chuyển tiền thuần từHĐKD, HĐĐT và HĐTCnhưđã trình bày
ở công thức [10.2] Nhà phân tích sau đó tiến hành tính toán tỷ trọng của từng bộ phận dòng
Trang 8tiền trong tổng lưu chuyểntiềnthuần554, lập bảng theo như mẫu bảng 10-3 dưới đây để thuận
tiện cho việc theo dõi, và đưa ra nhận xét về mức độ đóng góp của từng bộ phận dòngtiềnhoạtđộngtrong tổng lưu chuyển tiền thuần cũng như xu hướng thay đổi trong mức độ đóng góp củatừng bộ phận dòng tiền này Trongtừng thời kỳ phát triển nhất định của DN, cơ cấu
dòng tiền thuần có thể cho thấy sự biến động liên tục trong mức độ đóng góp của các bộphận dòng tiền Tuy nhiên, về dài hạn một sự tăng trưởng bền vững phải cho thấy một cơcấu dòng tiền trong đó tỷ trọng dòng tiền từHĐKD chiếm phần lớn Điều này đại biếu cho
việc DN hoạtđộng hiệu quả và mang lại dòng tiền dồi dào từ HĐKD, nguồn tiền này sau đó
được phân bổ mộtcách hợp lý để trang trải cho các chi tiêu thiết yếu, đáp ứng các nghĩavụ
nợ và chi trả cổ tức, cũng như để giatăng đầu tư và mang lại dòng tiền lớn hơn cho DN trong
tương lai
334 Xem công thức [3.47], mục mục 3.2.8, Chương 3.
Bảng 10.3- Phân tích cơ cấu tổng lưu chuyển tiền thuần
Chỉ tiêu
Năm trước Năm nay Chênh lệch năm nay so
với năm trước Số
tiền (VND)
Tỷ trọng (%)
số tiền (VND)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (VND)
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%)
3-1
6 = 5x100/1
7 = 4-2
1 Lưu chuyển tiền thuần từ
hay HĐTC Các bộ phận thuộc tổng lưu chuyển tiền thuần được xemxét cụthể như sau:
- Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD:
Chỉ tiêu này phản ánh phần chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra từ HĐKD trong kỳ và được thu thập thông qua chỉ tiêu cùng tên có mã số 20 trênBCLCTT Trị số của
chỉ tiêu này lớn hơn không (>0) phản ánhmột dòng tiền “dương” từ HĐKD Neutrị số này
Trang 9nhỏ hem không (<0), DN đang cho thấymột dòng tiền “âm” từ HĐKD Vì đây là dòng tiềnphát sinhtừ các hoạtđộng kinh doanh thường xuyên và cốt lõi nhấtcủaDN nên tỷ trọng của dòng tiền này càng lớn, khả năng tạo tiền từ nội tại càng tăng, tính tự chủ và linh hoạt về tài
chính từ đó càng được củng cố và là tín hiệu tích cực cho một tăng trưởng bền vững trong tưomg lai của DN Ngược lại, một dòng tiền “âm” từ HĐKD cho thấy DN phải phụ thuộcvào các nguồn tài trợ bên ngoài để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu thiết yếu nhất và dễ
gặp nguy cơ về thanh toán
- Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT:
Chỉ tiêu này phản ánh phần chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra từ HĐĐT
trong kỳ và được thu thập thông qua chỉ tiêu cùng tên có mã số 30 trên BCLCTT Trị sổ củachỉ tiêu này lớn hơn không (>0) phản ánh một dòng tiền “dương”từ HĐĐT và thường là dấuhiệucủa quy mô đầu tư bị thu hẹp khi mà các khoản thu hồi từ đầu tưlớn hơn sovới chi cho
đầu tư mới trong kỳ Ngược lại, trị số của chỉ tiêu này nhỏ hơn không (<0) phản ánh một
dòng tiền “âm” từ HĐĐT và thường là tín hiệu của sự gia tăng đầu tư và tiềm năng tăng
trưởng
- Lưu chuyến tiền thuần từ HĐTC:
Chỉ tiêu này phản ánh phần chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra từ HĐTCtrongkỳ và được thu thập thông qua chỉ tiêu cùng tên có mã số 40 trên BCLCTT Trị số của
chỉ tiêu này lớn hơn không (>0) phản ánh một dòng tiền “dương” từ HĐTC và là dấu hiệucủa sự gia tăng các nguồn tài trợ bên ngoài Ngược lại, trị số củachỉ tiêu này nhỏhơn không (<0) phản ánh một dòng tiền “âm” từ HĐTC và cho thấy tínhiệu của việc giảmbớt sự phụ thuộc tài chính đối với bên ngoài
Một cách tiếp cận khác đối với phân tích cơ cấu dòng tiền thuần đó là dựa trên các bộ
phận dòng tiền vào và dòng tiền ra trongkỳ, được xác định theo công thức như sai
Lưu chuyển tiền _ Tổng dòng tiền Tổng dòng tiền
Với cách tiếp cận này, các bên sử dụng thông tin có thể phân tích cơ cấu dòng tiền
thông qua việc phân tích cơ cấucủatừng dòng tiền vào và rakhỏi DN trong kỳ
Tương tự như với cơ cấu dòng tiền thuần, cơ cấu dòng tiền vào có thể xét theo từng
dòng tiền vào từ các HĐKD, HĐĐT và HĐTC Neu điều kiện phân tích cho phép, các bên
sử dụng thông tin còn có thể kết hợp phân tích cơ cấu dòng tiền vào một cách chi tiết chotừng khoản mục thu vào thuộc từng hoạt động kể trên, hay thậm chí chi tiết hơn nữa cho
từng bộ phận cấuthành nên các khoản mục thu vào này (được thực hiện đối với một số khoản
[10.7]
[10.8]
[10.9]
Trang 10mục thu vào có mức độ đóng góp lớn hoặc có vai trò quan trọng trong tổng dòng tiền vào
của DN, ví dụ như tiền thu về từ báng hàng và cung cấp dịch vụ là mộtbộ phận quan trọng của dòng tiền vào và có thể được xét cho từng đối tượng khách hàng) để có thông tin cần thiết cho việc ra quyết định Kết quả từphân tích cơ cấu dòng tiền vào cũng giúp trả lời cáccâu hỏi như: tiền của DN đến từ đâu hay chất lượng tạo tiền của DN như thế nào Đe phục
vụ cho phân tích, tỷ trọng của từng khoản mục thu vào chiếm trong tổng dòng tiền vào của
DN sẽ được tính toán và so sánh giữa kỳ gốc và kỳ phân tích cả về mức độ phổ biến, quy
mô và tốcđộ biến động Côngthức tính tỷ trọng của các khoản mục thu vào cụ thế như sau:
Tổng dòng tiền vào trong kỳ X 100 [10.10]
Để thuận tiện cho việc phân tích, có thể lập bảng sau:
Bảng 10.4- Phân tích CO ’ cấu dòng tiền vào
Chỉ tiêu
Năm trước Năm nay Chênh lệch năm nay so
với năm trước số
tiền (VND)
Tỷ trọng (%)
số tiền (VND)
Tỷ trọng (%)
số tiền (VND)
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%)
3-1
6 = 5x100/1
7 = 4-2
4 Tiền thu hồi chovay, bán lại
các công cụ nợ của đơn vị khác
5 Tiền thu hồi đầu tư vốn vào
đơn vị khác
6 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức
và lợi nhuận được chia
III Dòng tiền vào từ HĐTC
(=7+8)
Trang 117 Tiền thu từ phát hành cổ
phiếu, nhận vốn góp của chủ
sởhữu
8 Tiền thu từ đi vay
Tổng dòng tiền vào trong kỳ
Bảng này được áp dụng cho các DN lập BCLCTT theo phương pháp trực tiếp, trong
đó dữ liệu cho từng khoản mục thu vào được thu thập trực tiếp từ các chỉ tiêu có cùng têngọi trên BCLCTT Các thông tin chi tiết về bộ phận cấu thành của các khoản mục thu vào (nếu có) có thể thu thập từ các BCTC nội bộ hoặc các sổ kế toán chi tiết tươngứng
Với những DN lập BCLCTT theo phương pháp gián tiếp, nội dung từng chỉtiêu trongdòng tiền vào từ HĐKD sẽ có sự thay đổi, cụ thế bao gồm các chỉ tiêu được thu thập từBCLCTT với các mã số như sau: 01 “Lợi nhuận trước thuế”, 02 “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT”, 03 “Các khoản dự phòng” (nếu tăng trích lập dự phòng), 04“Lãi, lồ chênh lệch tỷ
giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ” (nếu lỗ), 05 “Lãi, lỗ từ
HĐĐT” (nếu lỗ), 06 “Chi phí lãi vay”, 07 “Các khoản điều chỉnh khác” (nếu trong kỳ trích
lập thêm các quỹ), 09 “Tăng/Giảm các khoản phải thu” (nếu giảm), “Tăng/Giảm HTK” (nếu
giảm), “Tăng/Giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp)” (nếu tăng), 12 “Tăng/Giảm chi phí trả trước” (nếu giảm), 13 “Tăng/Giảm chứng khoán kinh doanh” (nếu giảm) và 16 “Tiền thu khác từ HĐKD”
Việc phân tích cơ cấu được tiến hành tương tự đối với dòng tiền ra của DN để làm rõđược mức độ đóng góp và vai trò của từng khoản mục tiền ra, từ đó giúp các bên sử dụng
thôngtin trả lời cho câu hỏi tiền đã được sử dụng vào mục đích gì
Bảng tương tự cũng được lập cho phân tích dòng tiền ra như sau:
Bảng 10.5- Phân tích cơ cấu dòng tiền ra
Chỉ tiêu
Năm trước Năm nay Chênh lệch năm nay so
với năm trước Số
tiền (VND)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (VND)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (VND)
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%)
3-1
6 = 5x100/1
7 = 4-2
Trang 127 Tiền chi cho vay vàmua các
công cụ nợ của đơn vị khác
8 Tiền chi đầu tư góp vốn vào
đơn vị khác
III Dòng tiền ra từ HĐTC
(=9+10+11+12)
9 Tiền trả lại vốn góp cho các
chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu
Bảng này được áp dụng cho các DN lập BCLCTT theo phương pháp trực tiếp, trong
đó dữ liệu cho từng khoản mục thu vào được thu thập trực tiếp từ các chỉ tiêu có cùng têngọi trên BCLCTT Các thông tin chi tiết về bộ phận cấu thành của các khoản mục thu vào
(nếu có) có thể thu thập từ các BCTC nội bộ hoặc các sổ kế toán chi tiếttương ứng
Với những DN lập BCLCTT theo phương pháp gián tiếp, nội dung từng chỉ tiêu trong
dòng tiền ra từ HĐKD sẽ có sự thay đổi, cụ thể bao gồm các chỉ tiêu được thu thập từBCLCTTvới các mã số: 01 “Lợi nhuận trước thuế” (nếu lỗ), 03 “Các khoản dự phòng” (nếu hoàn nhập dự phòng), 04 “Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ” (nếu lãi), 05 “Lãi, lỗ từ HĐĐT” (nếu lãi), 07 “Các khoản điều chỉnh khác” (nếu trong kỳhoàn nhập các quỹ), 09 “Tăng/Giảm các khoản phải thu” (nếu tăng), 10
“Tăng/Giảm HTK” (nếu HTK tăng), 11 “Tăng/Giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp)” (nếu giảm), 12 “Tăng/Giảm chi phí trả trước” (nếu tăng),
13 “Tăng/Giảm chứng khoán kinh doanh” (nếu tăng), 14 “Tiền lãi vay đã trả”, 15 “Thuế TNDN đã nộp” và 17 “Tiền chi khác cho HĐKD”
Trang 1310.2.4 Phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra
về cơ bản, quản trị dòng tiền hướng đến mục tiêu chi tiền ở hiện tại để thu về nhiềutiền hơn trong tương lai Nghe thì có vẻ đơn giản nhưng thựctế các DN lại gặprấtnhiều khó
khăn trong việc xác định nên chi tiền cho nhữnghoạt động nào vàchi bao nhiêu để mang lại
hiệu quả, cũng như làm thế nào đế có sự cân đối hợp lý giữa dòng tiền ra và dòng tiền vào
sao cho vừa đủ trang trải cho các hoạt động, vừa không bỏ lỡ các cơ hội đầu tư tiềm năng,
nhưng cũng không đẩy DN vào tình trạng mất khả năng thanh toán và phá sản Thực tế cho thấy, thu nhập mà DN kiếm được chưa chắc đã ổn định, nếu có ổn định chưa chắc nó được chuyển đổi toàn bộ thành tiền, trong khi các khoản chi cần tiền thì phát sinh đều đặn Do đó,
các bên sử dụng thông tin rất quan tâm đến khả năng cân đối thu-chi tiền của DN thể hiện ở
việc DN có đang ưu tiên chi tiền một cách họp lý tương ứng với mộtdòngtiền vào hữuhạn,
cũng như có đang tạo ra được các khoản tiền vào một cách hiệu quả tương ứng với tổng số
tiền đã chi ra hay không Một DN có khả năng cân đối tốt giữa các dòng tiền ravà dòngtiềnvào sẽ duy trì được khả năng thanh toán vàtình hình tài chính lành mạnh trong khi vẫn đảmbảo khả năng luân chuyển liên tục tiền vào hoạt động tái đầu tư để gia tăng hiệu quả kinh
doanh và tăng trưởngtrong tương lai
Để giúp các bên sử dụng thông tin đánh giá được mối quan hệ giữa dòng tiền vào với
dòngtiền ra, cũng như khả năng cân đối thu-chi tiền trong DN, nhà phân tích sử dụngcông
cụ so sánhđế phản ánh mối tươngquan giữa các khoản mục tiền chi ra so với tổng dòng tiền thu vào trongkỳ Việc so sánhchỉ được thực hiệnvới một số khoản mục chi ra có mối quan
hệ mật thiết với tổng sổ thu vào trong kỳ Cụ thể, khi xem xét mối tương quan giữa tổng
dòng tiền thu vào với các khoản chi ra trong kỳ, các khoản mục tiền chi ra thường được lựa chọn là tổng dòngtiền chi ra; dòng tiền chi ra cho các HĐKD, HĐĐT, HĐTC; dòng tiền chi
ra để trả nợ dài hạn; dòng tiền chi rađể chi trả cổ tức so với tổng dòng tiền vào từ HĐKD Các chỉ số phản ánh mối quan hệ giữa từng dòng tiền chi ra so với tổng dòng tiền vào (hay
tổng dòng tiền vào từ HĐKD) trong kỳđược xác định theo các công thức [3.50], [3.51] và [3.52] và [3.53]335 Các chỉ số này sẽ giúp nhà phân tíchthấyđược có bao nhiêu % dòng tiền vào trong kỳ được sử dụng cho các hoạt động mà DN tiến hành; hay sử dụng cho từng
HĐKD, HĐĐT, HĐTC; cho việc chi trả nợ dài hạn Tương tự, trong tổng số dòng tiền vào
từ HĐKD, có bao nhiêu % được DN sử dụng để chi trả cổ tức trongkỳ
335 Xem mục 3.2.8, Chương 3.
Phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền vào với dòng tiền ra được thực hiện bằng cáchtính ra và so sánh các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa tổng dòng tiền vào trong kỳ với các khoản chi ra liên quan nói trên giừa kỳ phân tích với kỳ gốc, giữa DN với trung bình ngành, giữa DN với đối thủ cạnh tranh, cả về số tuyệt đối và số tương đối để thấy rõ quy
mô vàtốc độ biến động trong mối quan hệ giữa tổng dòng tiền vào so với dòng tiền ra Dựatrên kết quả so sánh và ý nghĩa của từng chỉ sổ, các bên sửdụng thông tin có thể đưa ra các
nhận định phù họp Cụthể các chỉ số được sử dụng cho phân tích như sau:
- Tỷ lệ giữa tổng dòng tiền ra so với tổng dòng tiền vào: Chỉ số này cho biết với 100 đồng tiền thu vào trong kỳ, DN chi ra tổng cộng bao nhiêu đồng Nếu chỉ số này có giá trịlớn hơn 100% (>100%) tương đương với việc cứ mồi một đồng tiền thu vào, DN chi nhiều
Trang 14hơn một đồng cho các hoạt động Trạng thái thu không đủ chi này nên được cải thiện kịp thời để tránh các rủi ro về thanh toán trong dài hạn Ngược lại, chỉ số này nhỏ hơn 100% (<100%) tương đương với việc cứ mồi một đồng tiền thu vào, DN chi ít hơn một đồng cho
các hoạtđộng Trạngthái thặng dư tiền mặt này cũng cần được xem xét thận trọngđể tránhviệc tiền bị ứ đọng thay vì tái luân chuyển trong sản xuất kinh doanh, vàhệ quả sẽ là sựsuy
giảm trong khả năng tăng trưởng
- Tỷ lệ giữa tổng dòng tiền ra từ HĐKD so với tổng dòng tiền vào: Chỉ số này cho biết
với 100 đồng tiền thu vào trong kỳ, DN chi bao nhiêu đồng cho HĐKD Chỉ số này có giátrị lớn hơn 100% (>100%) cho thấy tiền được chi cho nhữngnhu cầuthường xuyên để duy
trì hoạt động đang lớn hơn so với dòng tiền tạo ra Trạng thái thiếu hụt này nên được giải quyết kịp thời để tránh rơi vào vòng lặp của việc giatăngvay nợ đểtrang trải cho các khoản
nợ và cuối cùng sẽ rơi vào phá sản Một DN cân đối thu-chi và quản trị tiền mặt tốt sẽ biết
cách duy trì tỷ lệ này ở mức mức cao tương đối (nhưng tránh vượt quá 100%) và ổn định
theo thời gian để đảm bảo cho việc hoạt động liên tục
- Tỷ lệ giữa tông dòng tiền ra từHĐĐT so với tông dòng tiền vào: Chỉ số này cho biết
với 100 đồng tiền thu vào trong kỳ, DN chi bao nhiêu đồng cho HĐĐT Trị số của chỉ số
này càng lớn, DN cho thấy mức độ ưu tiên cao cho đàu tư mở rộng sản xuất cũng như đầu
tưtài chính và ngược lại
- Tỷ lệ giữa tổng dòng tiền ra từ HĐTC so với tổng dòng tiền vào: Chỉ sổ này chobiết
với 100 đồng tiền thu vào trongkỳ, DN chi bao nhiêuđong cho HĐTC Chỉ số này có giá trị càng lớn, mức độ chi tiêu cho hoạt động này càng cao và ngược lại
- Tỷ lệ giữa dòng tiền ra để trả nợ dài hạn so với tổng dòng tiền vào: Chỉ số này chobiếtvới 100 đồng tiền thu vào trong kỳ, DN chi bao nhiêu đồng để trả các khoản nợ gốc Vì các khoản nợ này thường có tính chất ổn định nên chỉ số này cũng ít biến động theo thời gian Với những biến động bất thường trong chỉ số này, DN nên xem xét thận trọng để giữ
ổn định khả năng thanh toán và duy trì niềm tin đối với các chủ nợ
- Tỷ lệ giữa dòng tiền ra để chi trả cổ tức so với tổng dòng tiền vào từ HĐKD: Chỉ số này cho biết với 100 đồng tiền thu vào từ HĐKD trongkỳ, DN chi baonhiêu đồng để trảcổ
tức cho cổ đông Tỷ lệ này phụ thuộc vào chính sách cổ tức của DN Một chính sách chi trả
cổ tức ổn định sẽ khiến cho tỷ lệ này không biến động quá lớn Tuy nhiên một chính sáchchi trả cổ tức cao và cam kết giữa ổn định sẽ khiến DN chịu nhiều áp lực trong việc cân đối
thu-chi tiền, do đó nhiều DN hiện nay thường áp dụng một chính sách cổ tức linh hoạt với
mức độ chitrả cổ tức được điều chỉnh tươngứngvới sựthayđổi trong điềukiệnkinh doanh
Ví dụ như, nếu DN đang cho thấy đà tăng trưởng tốt thì nên ưu tiên phần lớn dòng tiền vào
để dành cho tái đầu tưthay vì chi trả cổ tức
Để phục vụ cho việc phân tích, có thể lập bảng sau:
Trang 15Bảng 10.5- Phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền vào vói dòng tiền ra (%)
trước
Năm nay
Chênh iệch năm nay
so vói năm trước Mức Tỷ lệ
1 Tỷ lệ giữa tổng dòng tiền ra so với tổng dòng
5 Tỷ lệ giữa dòng tiền chirađể trả nợ dài hạn so
với tổng dòng tiền vào
6 Tỷ lệ giữa dòng tiền chi trảcổ tức so với tổng
- Dòng tiền ra để chi trả cổ tức trong kỳ: Căn cứ vào chỉtiêu có mã số 36 “Cổ tức, lợi
nhuận đã trả cho chủ sởhữu”
10.2.5 Phân tích cảc nhân tố ảnh hưởng đến biến động dòng tiền
Dòng tiền của DN chịu sự tác động từ nhiều nhân tố với mức độ và chiều tác động rất
khác nhau Các bên sử dụng thông tin, đặc biệt là nhà quản trị cần nắm được mức độ tác
động, chiều tác động cũng như sự thay đổi mức độ tác động của các nhân tố này để hiểu rõ
hon về nguyên nhân của các biến động tăng/giảm dòng tiền trong kỳ, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để cải thiện hoặc nâng cao thành quả dòng tiền củaDN
Việc phân tích nhân tố ảnh hưởng thườngđượcthựchiệncho từng dòng tiền hoạt động
và cho tổng lưu chuyển tiền thuần trong kỳ Các chỉ tiêu dòng tiền này được ghi nhận theogiá trị thuần như là kết quả của các dòng tiền vào và ra khỏi DN nên nó bao hàm trong mình
các nhân tố có chiều tác độngngược nhau Do đó, để tiện cho việc theo dõi vàđánh giá, các
nhân tố ảnh hưởng của dòng tiền sẽ được chia làmhai nhóm nhân tố bao gồm nhóm nhân tốlàm tăng dòng tiền và nhóm nhân tố làm giảm dòng tiền Những nhân tố có mối quan hệ
cùng chiều với chỉ tiêu dòng tiền nghiên cứu sẽ được phân vào nhóm nhân tố làm tăng dòngtiền, trong khi các nhân tố có mối quan hệ ngược chiềuvới chỉ tiêu dòng tiền sẽ được phân
vào nhóm các nhân tố làm giảm dòng tiền