1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2 Công cụ, kỹ thuật và quy trình phân tích giáo trình phân tích báo cáo tài chính

30 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 CÔNG CỤ, KỸ THUẬT VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH Mục tiêu chương 2 • Làm rõ khái niệm công cụ và kỹ thuật sử dụng trong phân tích BCTC • Mô tả các công cụ và kỹ thuật sử dụng trong phân tích tài chín.

Trang 1

Chương 2

Mục tiêu chương 2

• Làm rõ khái niệm công cụ và kỹ thuật sử dụng trong phân tích BCTC.

• Mô tả các công cụ và kỹ thuật sử dụng trong phân tích tài chính, bao gồm cả công dụng và hạn chế cùng mục đích sử dụng.

• Nhận diện điều kiện và các trường hợp sử dụng công cụ, kỹ thuật phân tích thích hợp.

• Giải thích và mô tả chi tiết các công cụ và kỹ thuật phân tích.

• Giải thích và minh hoạ chi tiết công cụ so sánh cùng các kỹ thuật vận dụng cụ thể.

• Biến đổi công cụ DuPont theo nhiều hướng khi phân tích khả năng sinh lợi và giải thích ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng.

• Trình bày quy trình phân tích và miêu tả nội dung công việc cụ thê của từng bước trong quy trình phân tích.

2.1 Tổng quan về công cụ, kỹ thuật và quy trình phân tích

2.1.1 Công cụ và kỹ thuật phân tích

Để tiếp cận, nghiên cứu BCTC nhằm nắm bắt tình hình, xu hướng và bản chất biến động của các chỉ tiêu tài chính, các nhà phân tích sử dụng các công cụ phân tích53 Công cụ phân tích BCTC là phương tiện được các nhà phân tích sử dụng để tác động vào hệ thống

thông tin tài chính nhằm làm rõ bản chất vàxu hướng của các thông tin phản ánh trên BCTC

Công cụ phân tích được vận dụng vào thực tiễn thông qua kỹ thuật phân tích54 Kỳ thuật phân tích thể hiện cách thức và kỹ năng vận dụng công cụ phân tích vào từng nội dung phân

tích cụ thể Mỗi một công cụ phân tích có thể được biểu hiện thông qua một hay nhiều kỹthuật phân tích khác nhau Tuỳ thuộc vào mục đích cung cấp thông tin và vào góc độ phân tích - thậm chí cả thói quen, mồi một nội dung phân tích có thề áp dụng một hay nhiềucông

cụ và kỹ thuật phân tích khác nhau

53 Analysis tools.

54 Analytical techniques.

Các công cụ và kỹ thuật phân tích BCTC sẽ giúp người sử dụng thông tin đánh giá

được hiệu quả hoạt động và xu hướng biến động của hiệu quả hoạt động, hồ trợ cho việc ra quyết định quản lý Nhờ sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích, các nhà phân tích mới

giải đáp được các câu hỏi liên quan đến hoạt động của DN như: Mức độ thành công trong

hoạt động của DN so với quá khứ, so với bình quân ngành và so với các đối thủ cạnh tranh?

Khả năng hoạt động của DN trong tương lai? Giá trị DN hoặc giá cổ phiếu mà DN sẽ pháthành trong tương lai là bao nhiêu?

Trang 2

Có nhiều công cụ và kỹ thuật sử dụng trong phân tích BCTC, phổ biến là các công cụ như so sánh, Dupont, biểu đồ55 Subramanyam (2014) cho rằng phân tích BCTC sử dụng

các công cụ và kỹ thuật phân tích như: phân tích BCTC so sánh56, phân tích BCTC quy mô

chung57, phân tích chỉ số58, phân tích dòng tiền59 * 61 và định giá66 Gibson (2013) khi phân tích

BCTC lại sử dụng các công cụ và kỹ thuật như: phân tích chỉ số, phân tích BCTC quy mô

chung, nghiên cứu sự khác biệt trongcác thành phần của BCTC giữa các ngành, xem xét tàiliệu mô tả, so sánh kết quả với các loại dữ liệu khác và phân tích xu hướng67 Robinson(2015) lại sử dụng các công cụ và kỹ thuật như: phân tích chỉ số, phân tích BCTC quy mô

chung, biểu đồ và phân tích hồi quy62 63 Ngoài ra, một số tác giả khác (Kaplan và Norton,

1992; Nguyễn Năng Phúc, 2014; Osita và Justina, 2014; Phillips, 2015; Gomez, 2016; Phạm

Thị Thuỷ; Nguyễn Thị Lan Anh, 2018; Nguyễn Văn Công, 2019) còn sử dụng các công cụ

và kỹ thuật phân tích khác như: thẻ điểm cân bang65, Dupont, SWOT64, liên hệ cân đối, chitiết chỉ tiêu phân tích, phân tích khả năng sinh lợi, phân tích thanh khoản, phân tích đòn bẩytài chính

55 Graphs or Diagrammatic Method.

56 Comparative Financial Statement Analysis.

57 Common-size Financial Statement Analysis.

về bản chất, phân tích quy mô chung chính là việc vận dụng kỹ thuật so sánh bằng số

tương đổi kết cấu nhằm tính ra tỷtrọng của từng bộ phận tài sản, nguồn vốn so với tổng tàisản hay tổng nguồn vốn (khi xác định quy mô chung trên Bảng cân đối kế toán) hay tỷ lệ

từng khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh so với tổng doanh thu (khi xácđịnh quy mô chung trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) Phân tích xu hướng thực

chất là việc vận dụng công cụ so sánh bàng số tương đối động thái định gốc để xác định xu hướng phát triển trong tương lai Tương tự, nghiên cứu sự khác biệt trong các thành phần của BCTC giữa các ngành, xem xét tài liệu mô tả, so sánh kết quả với các loại dữ liệu khác

cũng là sự vận dụng các kỷ thuật khác nhau của công cụ so sánh đe phân tích Đối với phântích chỉ số, do các nhà phân tích sử dụng chỉ số tài chính65 làm phương tiện biểu đạt nội dungphân tích (xem Chương 3 “Hệ thống chỉ số tài chính”) mà không sử dụng chỉ số tài chínhnhưlà phương tiện để phân tích BCTC nên về thực chất, phân tích chỉ số không phải là công

cụ hay kỹ thuật phân tích Điều này cũng lý giải tại sao phân tích khả năng sinh lợi, phân

tích thanh khoản, phân tích khả năng thanh toán, phân tích đòn bẩy tài chính, phân tích giá

trị không phải là công cụ hay kỹ thuật phân tích BCTC mà chúng chỉ là công cụ thế hiện

Trang 3

nội dung phân tích BCTC dưới góc độ tài chính trên các khía cạnh khác nhau của tài chính

DN mà phân tích BCTC cần làm rõ

2.1.2 Quy trình phân tích

Quy trình phân tích đề cập đến trình tự (thứ tự, cách thức) nội dung công việc liên

quan đến hoạt động phân tích BCTC mà nhà phân tích phải tiến hành trong từng đợt phân

tích cụ thể Quy trình phân tích phải được xây dựng họp lý, khoa học trên cơ sởxác định rõ

ràng và am hiểu mục tiêu phân tích cuối cùng gắn với các công việc cần thiết phải tiến hành

trong từng bước phân tích để đạt được mục tiêu đề ra Bên cạnh đó, quytrình phân tích cũngcần đề cập đến việc thu thập dữ liệu phân tích từ các nguồn liên quan, tiến hành xử lý và

phân tích dữ liệu cũng nhưtruyền đạt kết quả phân tích và kết luận phân tích; đề cập đến yếu

tố hoặc mối quan hệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động phân tích cùng những hạn chế của phân

tích và tácđộng của chúng đến kết quả phân tích

Quy trình phân tích BCTC có thể bao gồm nhiều bước công việc khác nhau Theo Wahlen (2015), quy trình phân tích BCTC bao gồm 06 bước: (1) Xác định đặc điểm kinh tế ngành, (2) Xác định chiến lược của phát triển DN, (3) Đánh giá chất lượng của BCTC, (4)

Phân tích khả năng sinh lợi và rủi ro, (5) Lập BCTC dự báo và, (6) Xác định giá trị DN Robinson (2015) cũng chia quy trình phân tích BCTC ra 06 bước sau: (1) Trình bày rõ mụcđích và bối cảnh của phân tích, (2) Thu thập dữ liệu đầu vào, (3) Xử lý dữ liệu, (4) Phân tích/diễn giải dữ liệu đã được xử lý, (5) Phát triển và truyền đạt kết luận, khuyến nghị và (6) Giám sát việc thực hiện các kết luận và khuyến nghị Nguyễn Năng Phúc (2014), Nguyễn

Vãn Công (2019) đều cho rằng quy trình phân tích BCTC gồm 03 bước: (1) Chuẩn bị phân

tích, (2) Tiến hành phân tích và (3) Kết thúc phân tích Thực chất quy trình phân tích BCTCgồm 06 bước của các tác giả nói trên cũng chỉ bao hàm những nội dung công việc trong quy trình 03 bước phân tích

2.2 Hệ thống công cụ và kỹ thuật phân tích

2.2.1 So sánh

So sánh là công cụ phân tích sử dụng để đánh giá kết quả, xác định vị trí, xu hướng và

nhịp điệu biến động của đối tượng nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc Kỳ phân tích

(hay điểmphân tích) thường là kỳ hiệntại (kỳbáo cáo, kỳ hiện hành), cònkỳ gốc (hay điểm

gốc) thường là kỳ trước của DN, kỳ hiện tại của đối thủ cạnh tranh, trị số bình quân ngành

hay các tiêu chuẩn được xác định trước (kế hoạch, định mức )

Công cụ so sánh vận dụng trong phân tích BCTC thông qua các kỹ thuật so sánh như:

so sánhbằng số tuyệt đối, so sánh bằng sốtương đối dưới các hình thức so sánh ngang66 (so

sánh theo thời gian67 68) và so sánh dọc6<? (so sánh giữa cácchỉ tiêu có quan hệ với nhau trong cùng thời kỳ hay cùngthời điểm) So sánh ngang (còn gọi là phân tích ngang69 hay phân tích

66 Horizontal Comparison.

67 Base-year Comparison.

68 Vertical Comparison.

69 Horizontal Analysis.

Trang 4

xu hướng7ớ) là việc so sánh về số tuyệt đối và số tương đối (thể hiện bàng số %) dựatrên dữ

liệu lịch sử của một số kì kế toán cơ bản được chỉ định So sánh dọc (còn gọi là phân tích

dọc7/ hay phân tích quy mô chung72) là việc so sánh về số tương đối (thể hiện bằng số %) của từng chỉ tiêu trên các BCTC so với số liệucủa một chỉ tiêu khác đượcchọn làmgốc (tiêu

chuẩn) Chỉ tiêu được chọn làm gốc (hay tiêu chuẩn) thường được sử dụng tùy thuộc theo

từng báo cáo; chẳng hạn: doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (nếu phân tíchBCKQHĐKD); tổng tài sản, tổng nguồn vốn, tổng số nợ, tổng số VCSH, tổng số TSNH,tổng số TSDH, tổng số nợ ngắn hạn, tổng số nợ dài hạn (nếu phân tích BCĐKT); tổng dòng tiền vào, tổng dòngtiền ra, tổng dòngtiền lưu chuyển thuần (nếu phân tích BCLCTT).Bằng cách so sánh trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc sẽ biết được mức độ biến động về mặt quy mô (tăng, giảm) của chỉ tiêu nghiên cứu Cụ thế:

Trong đó:

+ Ay: mứcđộtăng(+) hoặc giảm (-) củachỉ tiêu nghiêncứugiữakỳ phântích sokỳgốc.+ yi: trị số chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ phân tích

+ yo: trị số chỉ tiêu nghiên cứu ởkỳ gốc

Chẳnghạn, có các tài liệu sau tại Công ty cổ phần Sữa Việt Nam - Vinamilk (trVND):

Bảng 2.1- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (trích)

Tống lợi nhuận trước thuế 12.228.945,4 12.051.696,3 12.795.709,6

Lợi nhuận sau thuế 10.278.174,6 10.205.629,7 10.554.331,9

Trang 5

II VỐN CHỦ SỞ HỮU 23.873.057,8 26.271.369,3 29.731.255,2

I Vốn chủ sở hữu 23.873.057,8 26.271.369,3 29.731.255,2

Tổng cộng nguồn vốn 34.667.318,8 37.366.108,7 44.699.873,4

Nguồn: https://www.vinamilk.com.vn/vi/thong-tin-tai-chinh

Với dữ liệu trên, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty cổ

phần Sữa Việt Nam Việt Nam năm 2019 tăng một lượng là: 56.400.229,7 - 52.629.230,4 =

+ 3.770.999,3 (tr VND)

Tương tự, lợi nhuận sau thuế tăng thêm: 10.554.331,9 - 10.205.629,7 = + 348.702,2 (tr VND)

Kỹ thuật so sánh bằng số tương đối được sử dụng để xác định mức độ hoàn thành kế

hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu so với kế hoạch hay xác định mức độ đạt được của chỉ tiêu nghiên cứu so với kỳ trước, năm trước, so với đối thủ cạnh tranh; xác định tính hợp lý của

cơ cấu (bộ phận so với tổng thể) hay khoản mục này so với khoản mục khác có liên quan;

xác định tốc độ tăng trưởng hay xu hướng, nhịp điệu tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu

56.400.229,7 - 52.629.230,4 - - X 100 = 7,2%)

52.629.230,4

Tốcđộ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế của Vinamilk năm 2019 so với năm 2018

Trang 6

10.554.331,9- ỉ 0.205.629,7

10.205.629,7 X 100 = 3,4%

- Xác định tỷ trọng của bộ phận chiếm trong tổng thể:

Đối với phân tích BCĐKT, thông tin về tỷ trọng của một loại, một nhóm hoặc phânnhóm tài sản, nguồn vốn chiếm trong tổng tài sản hay chiếm trong tổng nguồn vốn sẽ hếtsức hữu ích với các nhà quản lý Những thông tin này không những cho phép các nhà quản

lý nắm được tình hình phân bổ tài sản, tình hình sử dụng nguồn vốn, tình hình tài trợ, mức

độ độc lập tài chính, hiệu quả sử dụngvốn mà còn giúp các nhà quản lý biếtđược những tàisản mà DN có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt hay chỉ có quyền chiếm

hữu và quyền sừ dụng; biết được trách nhiệm của DN đối với chủ nợ, với chủ sở hữu vềnhững tài sản hình thành từ nguồn vốn của họ Việc tính toán tỷ trọng của từng bộ phận tàisản hay nguồn vốn chiếm trong tổng giá trị tài sản hay nguồn vốn được các nhà phân tíchtiến hành thông qua việc sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tương đối kết cấu

Tỷ trọng của từng khoản Trị số của từng khoản mục tài sản (hay

mục tài sản (hay nguồn vốn) _ nguồn vốn)

tông nguồn vẩn (%) Tôn s ài sán ( hay tâns nS “ on vôn)

Việc so sánh bộ phận với tổng thể còn được gọi là phàn tích qui mô chung hay phân

tích kích thước chung Phân tích quy mô chung áp dụng đối với BCĐKT không chỉ tiến hành với từng nhóm tài sản, nguồn vốn mà còn mở rộng đối với từng bộ phận tài sản, nguồn vốn

trong từngnhóm, từng loại tài sản, nguồn vốn cụ thể Chẳng hạn, phântích tính thanh khoản của TSNH, nhà phân tích khôngchỉ cần biết từng bộ phận thuộc TSNH (tiền và tương đương

tiền, phải thu ngắn hạn, HTK ) chiếm bao nhiêu % trong tống tài sản mà họ cần phải biếtmột cách chi tiết từng loại (tiền, tương đương tiền, phải thu người mua, phải thu người bán,

từng bộ phận HTK ) chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng tài sản Có như vậy, các giải pháp

mà họđưa ra mới hữu ích và khả thi đối với DN

Với ví dụ trên, tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn củaCông ty Cổ phần Sữa Việt Nam như sau:

Bảng 2.3 - Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn của

Trang 7

Kct quả trên cho thấyphần nào chính sách sử dụng nguồn tài trợ của Vinamilk là tăngcường sử dụng đòn bẩy tài chính Mặc dầu cả nợphải trả và VCSH đều tăng về số tuyệt đối theo thời gian nhưng do tốc độ tăng khác nhau nên nợ phải trả cuối năm 2017 chỉ chiếm 31,1% thì đến cuối năm 2019 đã tăng lên 33,5% trong tổng nguồn vốn Ngược lại, VCSH cuối năm 2017 chiếm tới 68,9% nhưng đến cuối năm 2019 đã giảm xuống còn 66,5% trongtổng nguồn vốn Tình trạng này cũng cho thấy mặc dầu mức độ độc lập tài chính của

Vinamilk đang ở mức cao nhưngcũng có phần giảm sút theo thời gian

Phân tích quy mô chung cũng được vận dụng đối với phân tích BCKQHĐKD do các khoản mục của báocáo này đều có liên quan với doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch

vụ ở một mức độ nào đó Vì thế, sẽ rất hữu ích với các nhà quản lý khi biết được để có 100

đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, DN phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí sàn xuất hay mua vào, bao nhiêu đồng chi phí bán hàng và quản lý, bao nhiêu đồng chi phí

lãi vay Tưoĩig tự, các nhà quản lý cũng biết được cứ 100 đồng doanh thu thuần bán hàng vàcungcấp dịch vụ sẽ mang lại cho DN bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần Tỷ lệcủa từng khoản mục (chi phí, lợi nhuận) so với doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch

vụ được xác định theo công thức:

Tỷ lệ của từng khoản mục trong Trịsô của từng khoản mục

BCKQHDKD so với doanh thu thuần = ữoứ„ A X 100 [2.5]

Kết quả trên cho thấy: Đe thu được 100 đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấpdịch vụ, Vinamilk phải bỏ ra 52,00 đồng giá vốn hàng bán trongnăm 2019; 52,35 đồng năm

2018 và 51,60 đồng năm 2017 về chi phí lãi vay, để có 100 đồng doanh thu thuần bán hàng

và cung cấp dịch vụ, Vinamilk phải bỏ ra 0,06 đồng năm 2017; 0,10 đồng năm 2018 và năm

2019 tăng lên 0,19 đồng

Kết quả trên cũng cho thấy, cứ 100 đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch

vụ đem lại cho Vinamilk một lượng lợi nhuận gộp tiêu thụ trong năm 2019 là 46,45 đồng,

năm 2018 là 46,10 đồng và năm 2017 là 46,65 đồng, về lợi nhuận kế toán trước thuế và lợinhuận sau thuế, cứ 100 đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ mang lại lầnlượt cho Vinamilk 23,53 đồng và 19,78 đồng trong năm 2017; giảm xuống 22,57 đồng và19,12 đồng trong năm 2018; 22,37 đồng và 18,45 đồng trong năm 2019 Điều đó cho thấy

Trang 8

hiệu quả kinh doanh của Vinamilk cũng giảm theo thời gian Vinamilk cần đi sâu xem xét

tình hình quản lý, đặc biệt là các chi phí bán hàng, quản lý, chi phí tài chính (trong đó có chi phí lãi vay)

Không chỉ hữu ích khi áp dụngtrong nội bộ DN, phân tích quy mô chung còn được áp

dụng khi so sánh DN với các đối thủ cạnh tranh, so với mức trung bình của ngành, với các

DN điển hình Trong trường hợp này, phân tích quy mô chung còn được gọi là phân tích

chéo75 hay phân tích quan hệ7374 Phân tích chéo cho phép so sánh giữa các DN có thê khácnhau về quy mô và lĩnh vực hoạt động nhưng vẫn làm nổi bật sựkhác biệt trong cấu trúc tài

sản và nguồn vốn của các đối tượng này Từ đó, người quản lý có cơ sở để điều chỉnh cấu trúc tài chính theo hướng có lợi

73 Cross-Sectional Analysis.

74 Relative Analysis.

- Xác định xu hướng tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu:

Xu hướng tăng trưởng là một trong những vấn đề được người sử dụng thông tin đặc

biệt quan tâm Bằng việc so sánh trong khoảng thời gian liên tục tối thiểu từ 03 kỳ đến 10

kỳ BCTC (trong đó kỳ gốc được chọn là kỳđánh dấu sự ra đời hay gắn với bước ngoặt kinh

doanh, thay đổi chiến lược kinh doanh của DN), các nhà phân tích có thể xác định được xuhướng tăng trưởngcủa chỉ tiêu nghiên cứu bằng cách áp dụng kỳ thuật so sánh bằngsố tương

đối động thái định gốc để tính ra dãy trị sổcủa chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng định gốc của chỉ tiêu nghiên cứu” theo thời gian và sử dụng đồ thị (hoặc biểu đồ) để phản ánh kết quả tính

toán Đường biểu thị tốc độ tăng trưởng định gốc của chỉ tiêu nghiên cứu qua thời gian sẽ

cho thấy: (1) Xu hướng tăng trưởng cúa chỉ tiêu nghiên cứu theo thời gian là tăng (đi lên) hay giảm (đi xuống) và (2) Tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu theo thời gian so với

+ ATđ: tốc độ tăng trưởng định gốc của chỉ tiêu nghiên cứu

+ yu trị số chỉ tiêu nghiên cứu ở các kỳ phân tích (i= 1, n)

Phân tích xu hướng tăng trưởng cung cấp thông tin quan trọng, chính xác liên quanđến hiệu suất và tăng trưởng lịch sử cùa đối tượng nghiên cứu trong một khoảng thời gian

đủ dài nên có tác dụng hỗ trợcông tác lập kế hoạch và dự báo cho các nhà phân tích và quảnlý-

Theo ví dụ trên, tại Vinamilk, tốc độ tăng trưởng định gốc của doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ như sau:

-Năm 2017:

51.134.899,8- 51.134.899,8 - - X 100 = 0,0%)

51.134.899,8

Trang 9

Hình 2.1 cho thấyxu hướng tăng trưởng theo thời gian của doanh thu thuần bán hàng

và cung cấp tại Vinamilk

- Xác định nhịp điệu tăng trưởng của chỉ tiêu nghiên cứu:

Bên cạnh xu hướng tăng trưởng, người sử dụng thông tin cũng hết sức quan tâm đếnnhịp điệu tăng trưởng; bởi vì, nhịp điệu tăng trưởng có ổn định mới bảo đảm cho xu hướng

tăng trưởng bền vững Nhịp điệu tăng trưởng cho biết tốc độ tăng trưởng giữa cáckỳ liền kềnhau của đối tượngnghiên cứu Tưongtự như xác định xu hướng tăng trưởng, xácđịnh nhịpđiệu tăng trưởng cũng được tiến hành bằng cách so sánh liên tục từ 03 kỳ đến 10 kỳ BCTC

và sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tưong đối động thái liên hoàn để tính ra trị số chỉ tiêu

“Tốc độ tăngtrưởng liên hoàn của chỉ tiêu nghiên cứu” rồi sửdụng đồ thị (hoặc biểu đồ) để

thể hiện kết quả tính toán, các nhà phântích có thể nhận thấy nhịp điệu tăngtrưởng theo thời

gian củachỉ tiêu nghiên cứu Đường biểu thị tốc độ tăng trưởng liên hoàn của chỉ tiêu nghiên cứu qua thời gian sẽ cho thấy: (1) Nhịp điệu tăng trường của chỉ tiêu nghiên cứu theo thời

gian là ổn định (đều đặn) hay thiếu ổn định (bấp bênh) và (2) Tốc độ tãng trưởng của chỉtiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳgốc liền kề là cao hay thấp

Trang 10

\T l (%) = ya+1) -y>

yt

Trong đó: ATl phản ánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn củachỉ tiêu nghiên cứu

Cũng như phân tích xu hướng, phân tích nhịp điệu tăng trưởng cung cấp cho các nhàphântích và quản lý những thông tin về nhịp điệu tăng trưởng theo từng giai đoạn liên quan đến hiệu suất và tăng trưởng lịch sử của đối tượng nghiên cứu trong một khoảng thời gian

đủ dài nên có tác dụng hỗ trợ công tác lập kế hoạch và dự báo các chỉ tiêu tài chính liên

52.629.230,4

Khi vận dụng kỹthuật so sánhbằng số tương đối cần chú ý các trường hợp cụ thể sau:

(1) Khi chỉ tiêu nghiên cứu có trị số dương ở kỳ gốc nhưng mang trị số không (= 0) ở

kỳtiếp theo (kỳ phân tích), mức độ đạt được của chỉ tiêu là 0% hay mức giảm của chỉ tiêu

là 100% Chẳng hạn, lợi nhuận sau thuế năm trước là 100 tỷ VND, năm nay là 0 tỷ VND, mức độ đạtđược của lợi nhuận sau thuế năm nay so với năm trước là 0% hay mức giảm của

chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế so với năm trước là 100%

(2) Khi chỉ tiêu nghiên cứu có trị số âm ở mộttronghai kỳ (kỳ gốc hoặc kỳ phân tích)

sẽ không thể xác định được mức độ đạt được hay mức độ biến động của chỉ tiêu về số tương đối (tỷ lệ %) Chẳng hạn, lợi nhuận sau thuế năm trước là 100 tỷ VND, năm nay là lỗ 10 tỷ VND (hoặc năm trước lỗ 10 tỷ, năm nay đạt 100 tỷ VND), sẽ không thể xác định được mức

độ đạt được hay mức độ biến động của lợi nhuận sau thuế năm nay so với năm trước về sốtương đối

(3) Khi chỉ tiêu nghiên cứu không có số liệu ở kỳ gốc, việc xác định mức độ đạt được

hay mức độ biến động của chỉ tiêu về số tương đối (tỷ lệ %) là không thể Chẳng hạn, lợi nhuận sau thuế năm trước là 0 tỷVND, năm nay là 10 tỷ VND, tương tự như trường hợp (2)

ở trên, sẽ không thể xác định được mức độ đạt được hay mức độ biến động của lợi nhuận

sau thuế năm nay so với năm trước về số tương đối

Trang 11

So sánh ngang (hay so sánh theo chiều ngang) là hình thức so sánh dữ liệu của các chỉ tiêu tài chính theo thời gian giữa hai giai đoạn (hai thời điểm hoặc hai thời kỳ) và được áp

dụng đổi với cả kỳthuật so sánh bằng sổ tuyệt đối và kỹ thuật so sánh bằng sốtương đối So sánh ngang cho biết cả sự biến động về quy mô (sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối)

lẫn sự biến động về tốc độ tăng trường (sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tương đổi giản đơn) và cả sự biến động về tỷ trọng (sừ dụng kỹ thuật so sánh bằng số tương đối kếtcấu, số

tương đối giản đom) củatừng chỉ tiêu giữa các giai đoạn với nhau Đồng thời, so sánh ngangcòn cho biết xu hướng tăng trưởng (kỳ thuật so sánh bằng số tương đối động thái định gốc) cũng như cho biết nhịp điệu tăng trưởng (kỹ thuật so sánh bằng số tương đối động thái liên

hoàn) theo thời gian của đối tượng nghiên cứu Tuy vậy, so sánh ngang chưa làm nổi bật

chất lượng hoạt động của DN trên hầu hết các mặt: cấu trúc tài chính, độc lập tài chính, khả

năng thanh toán, khả năng sinh lợi

So sánh dọc là hình thức so sánh dữ liệu tài chính của DN trong một kỳ báo cáo tàichính bằng cách sử dụng các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong cùng một BCTC hoặc giữa

các BCTC với nhau và được áp dụng đối với kỹ thuật so sánh bằng số tương đổi Việc xáclập mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu có liên hệ với nhau trên cùng một BCTC hoặc giữa các BCTC sẽ tạo thành một chỉ tiêu sử dụng để đánh giá chất lượng hoạt động của DN trên các mặt khác nhau Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động được tạo ra từ các mối liên hệ này được gọi là chỉ số tài chính Tên gọi của các chỉ sốtài chính có thể là hệ số, tỷ suất hay tỷ lệ

- tùy thuộc vào nội dung, ý nghĩa và đơn vị tính toán sử dụng của từng chỉ tiêu Thôngthường, với BCKQHĐKD, so sánh dọc thường lấy khoản mục doanh thu thuần làm gốc để tính ra tỷ lệ của các khoản mục chi phí, doanh thu, kết quả so với doanh thu thuần Với

BCĐKT, so sánh dọc thường lây tông sô tài sản hay tông sô nguôn vôn làm gôc, tính ra tỷ

trọng của từng khoản mục tài sản hay nguồn vốn chiếm trong tổng số tài sản hay tổng số nguồn vốn (kỹ thuật so sánh bằng số tương đối kết cấu)

2.2.2 Dupont

Công cụ Dupont (còn gọi là phân tích Dupont, kỹ thuật Dupont, mô hình Dupont,

phương pháp Dupont, công thức Dupont ) là một công cụ được sử dụng để phân tích khả

năng sinh lợi của DN dựa trên mối liên hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính Công cụ nàyđược sử dụng lần đầu bởi Frank Donaldson Brown (1885-1965) - một chuyên viên cao cấp

về tài chính và là giám đốc của Dupont và General Motors Corporation từnhững năm 1920

Theo đó, căn cứ vào mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, nhà phân tích sẽ biến đổi một chỉ tiêu gốc ban đầu thành một hàm số có nhiều biến số Từđó, tiến hành xác định mức ảnh

hưởng của từng nhân tổ (biến số) đến chỉ tiêu gốc trong kỳ cũng như sự thay đổi của cả chỉ tiêu gốc và các nhân tố (biến số) giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (Phillips, 2015;Gomez, 2016)

Công cụ Dupont khá hữu ích khi phân tích khả năng sinh lợi của DN Sử dụng kỹ thuật

biến đổi Dupont rất đơn giản, dễ vận dụng, kết quả phân tích bảo đảm độ tin cậy cho việcraquyết định Hơn nữa, vận dụng Dupont còn giúp người sử dụng thông tin thấy sự cần thiết

của việc nhìn nhận, đánh giá thực trạng hoạt động của DN, tìm ra các giải pháp thích hợp để

tăng thêm lợi nhuận, bù đắp khả năng sinh lợi của DN trên cơ sở tận dụng lợi thế về quy mô kinh doanh Tuy nhiên, do phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệuđầu vào của kế toánnên độ chính xác của phân tích khả năng sinh lợi bằngcông cụ Dupont bị hạn chế Mặt khác,

Trang 12

công cụ Dupont không đề cập đến chi phí vốn trong quá trình phân tích cũng như không xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (biến số) đến sự biến động giữa kỳ phân tích

với kỳ gốc của khả năng sinh lợi theo từng đối tượng Hơn nữa, phương án chủ yếu để tăng

khảnăng sinh lợi của từng đối tượng mà công cụ Dupont chỉ ra chỉ xoay quanh cắt giảm chiphí Điều này không hoàn toàn phù hợp trong thời đại ngày nay bởi vì chi phí chưa hẳn lànhântố quan trọng nhất quyết định đến việc tănglợi nhuận của DN

Chẳng hạn, khi sử dụng công cụ Dupont để phân tích khả năng sinh lợi của VCSH,xuất phát từ công thức gốc xác định chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu”75 76 (ROE):

75 Return On Equity (ROE) - Chỉ tiêu này còn có các tên gọi khác như: hệ sổ giữa lợi nhuận thuần so với VCSH, hệ số khả nàng sinh lợi của VCSH, tỳ suất sinh lợi của VCSH,

76 Net Revenue (NR) or Net Sales (NS) or Net Operating Revenues.

77 Retitm On Sales (ROS) or Net profit margin - Chi tiêu này còn được gọi với các tên khác như: hệ số lãi ròng, sức sinh lợi của doanh thu thuần, sức sinh lợi thuần, tỳ suất sinh lợi thuần, hệ số khả nàng sinh lợi của doanh thu, hệ số khả năng sinh lợi của doanh thu thuần, tỳ suất sinh lợi của doanh thu (hay doanh thu thuần), ROS được xác định bằng cách lấy lợi nhuận sau

thuế chia (:) tong doanh thu thuần.

78 Equity Turnover (ET) - Chi tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, VCSH luân chuyển được may lần Chì tiêu này còn được gọi với các tên khác như: hệ số luân chuyển VCSH, so vòng quay VCSH, hệ so quay vòng VCSH, (TG) ETđược xác định

bang cách lạy doanh thu thuần chia (:) VCSH bình quán.

79 Return On Assets (ROA) - Chi tiêu này ’ còn có các tên gọi khác như: hệ số giũa lợi nhuận thuần so với tài sản, hệ số khả

năng sinh lợi của tài sản, tỳ suất sinh lợi cùa tài sản, tỳ suất sinh lợi trên tong tài sản, ROA được xác định bang cách lạy lợi

nhuận sau thuế chia (:) tong tài sản bình quân.

80 Average Financial Leverage (AFL) - Chi tiêu này còn được gọi là “ Đòn bây ’ tài trợ bình quân ” (TG) AFL được xác định bang cách lay tong nguồn von bình quân chia (:) VCSH bình quán.

Lợi nhuận sau thuế

VCSH bình quản

Sử dụng công cụ Dupont để phântích, chỉ tiêu ROE có thể xemxét trong mối quan hệ với doanh thu thuần7ố (để xem xét ảnh hưởng của nhân tố “Sức sinh lợi của doanh thu thuần”77 và nhân tố “Số lần luân chuyển VCSH”7$), chỉ tiêu ROE được biến đổi thành:

ROE theo [2.10] chịu ảnh hưởngcủa02 nhântố: ROS (phản ánh khả năng sinh lợi của

doanh thu thuần) và ET (phản ánh hiệu suất sử dụng VCSH)

Để xem xét ảnh hưởng của nhân tố “Sức sinh lợi của tài sản”79 80 (phản ánh khả năng sinh lợi của tài sản) và nhân tố “Đòn bẩy tài chính bình quân”5ớ (phản ánh chính sách sử

dụng nợ phải trả) đến ROE, khi sử dụng công cụ Dupont, chỉ tiêu ROE lại được biến đổi trong quan hệ với tổng tài sản bình quân về dạng:

Lợi nhuận sau thuê Tống tài sản bình quân

ROE = ' ' " - : x - - 7 - t 21JJ

Tong tài sản bình quân VCSH bình quân

Trang 13

AFL - VCSH bình quan í 2- 1Ibl

Để xem xét ảnh hưởng của khả năng sinh lợi của doanh thu thuần, của số lần luân

chuyển tài sản81 (phản ánh hiệu suất sừ dụng tài sản) và của đòn bẩy tài chính bình quân

(phản ánh chính sách sử dụng nợphải trả) đến ROE, khi sử dụng công cụ Dupont, chỉ tiêu

ROE được biến đổi trong quan hệ đồng thời với cả doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân Cụ thể:

ROE = — Doanh nZJL thu Tong tài san x —— x -VOSH ĩ/ritĩ - 2-13]

Trường hợp đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố phản ánh gánh nặng thuế, khả năng

tạo lợi nhuận trước thuế của doanh thu thuần, hiệu suất sử dụng tài sản và chính sách sử

dụng nợ phải trả đến ROE, chỉ tiêu ROE lại được biến đổi dựa trên quan hệ với lợi nhuận

trướcthuế, doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân như sau:

Lợi nhuận n^ r , sau thuế

Lợi nhuận

trước thuế

Doanh thu thuần

Tông tài sản

bình quân

Lợi nhuận Doanh thu Tống tài sản VCSHbình J

82 Average Total Assets (ATA).

83 Average Total Equity ’ (ATE).

Hệ sô giữa lợi nhuận sau thuế so với lợi

Hệ số giữa lợi nhuận trước

Sổ lần luân Đòn bây

Trang 14

Côngthức [2.17] cho thấy chỉ số ROE chịu ảnh hưởng của 04 nhân tố: “Hệ số giữa lợi

nhuận sau thuế so với lợi nhuận trước thuế” (phản ánh gánh nặng thuế*4), “Hệ số giữa lợi

nhuận trước thuế so với doanh thu thuần” (phản ánh khả năng tạo lợi nhuận trước thuế của

doanh thu thuần), “Số lần luân chuyển tài sản” và “Đòn bẩy tài chính bình quân”

Chỉ tiêu ROE còn có thể biến đổi trong quan hệ với các nhân tố phản ánh gánh nặng

thuế, gánh nặng lẫi vay*5 (thể hiện qua nhân tố “Hệ số giữa lợi nhuận trước thuế so với lợi nhuận trước thuế và lãi vay”), khả năng tạo ra lợi nhuận trước thuế và lãi vay của doanh thu

thuần*6 (thể hiện qua nhân tố “Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay sovới doanh thu thuần”), khả năng tạo doanh thu của tài sản (thể hiện qua nhân tố TAT) và chính sách sử dụng đònbẩy tài chính của DN (thể hiện qua nhân tố AFL) như sau:

Lợi nhuận

sau thuế

Lợi nhuận

trước thuế

Lợi nhuận

trước thuế và

lãi vay

Doanh

thu thuần

Tông tài sản bình quân

[2.18]

Lợi

Hay:

chính

Trên cơ sở biến đổi các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi theo công cụ Dupont, các nhà phân tích sẽ dựa vào mối quan hệ giữa các nhân tố với khả năng sinh lợi để rút ra nhận xét vàđề xuất giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi Chẳng hạn, công thức [2.14] cho thấy:

Để nâng cao khả năng sinh lợi củaVCSH, từ đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN, tùy

thuộc vào điều kiện và tình hình cụ thế, các nhà quản lý có thể áp dụng một số biện pháp để tăng đồng thời hoặc tăng từngbộ phận ROS, TAT và AFL

Đểtăng ROS, DN phải tìm cách tăng lợi nhuận Muốn vậy,phải mở rộng quy mô kinh doanh, tăng lượng hàng tiêu thụ, tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Đồng thời, DN phải xây dựng chiến lược kinh doanh, xây dựng thương hiệu, chiến

84 Tax Burden

85 Interest Burden.

86 EBIT Margin.

Trang 15

lược marketing, chiến lược thị trường phù hợp Để tăng TAT, DN vừa phải tìm cách tăngdoanh thu tiêu thụ vừa phải xem xét cơ cấu đầu tư, trang bị và sử dụng tài sản Đe tăng AFL,

DN phải căn cứ vào tình hình kinh doanh cụ thể của DN Nếu kinh doanh thuận lợi, sản

phấm, dịch vụ, hàng hóa bán chạy, việc tái cơ cấu nguồn vốn bằng cách tăng đòn bẩy tài

chính, tức là tăng cường sử dụng nợphải trả là hoàn toàn phù hợp vàngược lại

2.2.3 Biểu đồ

Công cụ biểu đồ (còn gọi là đồ thị) được sử dụng để trình bày và phân tích các đặcđiểm về mặt số lượng của đối tượng (hiện tượng) nghiên cứu bằng các biểu đồ, đồ thị hoặc bản đồ trên cơ sởsử dụng con số kết hợp với các hình vẽ, đường nét và màu sắc (Tổng cụcThống kê, 2004) Người sử dụng thông tin dễ dàng nắm được những đặc điểm cơ bản của hiện tượng nghiên cứu bằng trực quan một cách nhanh chóng do công cụ biểu đồ trình bày các thông tin về hiện tượng nghiên cứu một cách khái quát và sinh động, chứa đựng tính mỹ thuật, thu hút được sự chú ý của người đọc, giúp người xem dễ đọc, dễ nhớ Vì thế, có thể

coi biểu đồ là kết quả của đối tượng phân tích được thực hiện thể hiện bằng hình ảnh, giúp người sử dụng thông tin so sánh nhanh hiệu quả và cấu trúc tài chính theo thời gian

Biểu đồ tạo điều kiện so sánh hiệu suất và cấu trúc tài chính theo thời gian, cung cấp

cho nhà phân tích và quản lý một cái nhìn tổng quan về xu hướng biến động trên các mặt

khác nhau trong kinh doanh Việc lựa chọn biểu đồ thích hợp để truyền đạt các kết luận quan

trọng nhất của phân tích tài chính là một kỹ năng Trong phân tích BCTC, công cụ biểu đồ

thường được sửdụng để phản ánh đối tượng nghiên cứu trên các mặt như: kết cấu và sự biến

đổi kết cấu của đổi tượng nghiên cứu, mức độ đạt được của đối tượng nghiên cứu theo thời gian, mối liên hệ giữa các đối tượng nghiên cứu, mức độ phổ biến và mức độ thực hiện kế hoạch của đối tượng nghiên cứu, xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng của đối tượng nghiên cứu Biểu đồ có thể được sử dụng dưới các dạng biểu đồ và đồ thị Dạng biểu đồ gồm biểu

đồ hình cột (dùng thể hiện quá trình phát triển hay thể hiện cơ cấu và thay đổi cơ cấu hoặc dùng so sánh và thể hiện mối liên hệ giữa các đối tượng nghiên cứu), biểu đồ hình màng nhện (phản ánh kết quả đạt được của đối tượng nghiên cứu lặp đi, lặp lại về mặt thời gian),

biểu đồ tượng hình (phản ánh nội dung đối tượng nghiên cứu bằng hình vẽ tượng hình cụ

thể, tùy theo sáng kiến của người trình bày để lựa chọn hình ảnh tượng hình phù hợp và hấp

dẫn), biểu đồ diện tích (thể hiện cơ cấu và biến động cơ cấu và có thể thể hiện qua các dạng như: hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật); còn đồ thị được sử dụng dưới dạng đường gấpkhúc (thể hiện quá trình phát triển của đối tượng nghiên cứu hay thể hiện tình hình phân phối

các đơn vị tổng thể hoặc tình hình thựchiện kế hoạch theo thời gian của chỉ tiêu nghiên cứu)

2.2.4 Các công cụ và kỹ thuật phân tích khác

Ngoài các công cụ và kỹ thuật phổ biến trên đây, phân tích kinh doanh còn kết hợp sử

dụng một số công cụ và kỳ thuật phân tích khác như: chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu; loại trừ;liên hệ cân đối; liên hệ trực tuyến, liên hệ phi tuyến; ma trận SWOT; hồi quy; chỉ số; kết

hợp; bảng điểm Piotroski, thẻ điểm cân bằng Các công cụ và kỹ thuật nói trên được sử

dụng cho những mục đích phân tích nhất định và trong những trường hợp nhất định

Chỉ tiết chỉ tiêu nghiên cứu là công cụ được sử dụng khi tiến hành phân tích một chỉ tiêu tổng hợp, trong đó bao gồm nhiều chỉ tiêu bộ phận cấu thành Trên cơsở chi tiết chỉ tiêu

Ngày đăng: 18/09/2022, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm