1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 9 Phân tích khả năng sinh lợi Giáo trình bài tập phân tích báo cáo tài chính

20 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 9 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI Mục tiêu chương 9 • Nhận diện bản chất và ỷ nghĩa của khả năng sinh lợi • Nam vững nội dung, quy trình phân tích khả năng sinh lợi • Vận dụng các công cụ và kỹ thu.

Trang 1

Chương 9.

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI

Mục tiêu chương 9

• Nhận diện bản chất và ỷ nghĩa của khả năng sinh lợi.

• Nam vững nội dung, quy trình phân tích khả năng sinh lợi.

• Vận dụng các công cụ và kỹ thuật phù họp để phân tích khả năng sinh lợi của DN

• Hiểu rõ các chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi sử dụng trong phân tích.

9.1 Đề ra

Bài số 1 Tàỉ liệu phân tích:

Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty

Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)

Yêu cầu:

Căn cứ vào các tài liệu đã cho tại Tập đoàn Hòa Phát, Anh/Chị hãy sử dụng công cụ Dupont để:

1 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2020 của Tập đoàn

2 Phân tích khả năng sinh lợi của tổng tài sản năm 2020 của Tập đoàn

3 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn dài hạn năm 2020 của Tập đoàn

4 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn đầu tư năm 2020 của Tập đoàn

5 Phân tích sức sinh lợi cơ bản của tài sản năm 2020 của Tập đoàn

6 Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu tại Tập đoàn Hòa Phát năm 2020

7 Khái quát quy trình, nội dung, chỉ tiêu và các công cụ, kỹ thuật sử dụng đế phân tích khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Bài số 2 Tài liệu phân tích:

Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty

Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)

Yêu cầu:

Căn cứ vào tài liệu đã cho tại Tập đoàn Hòa Phát, Anh/Chị hãy sử dụng công cụ Dupont để:

1 Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản dài hạn sử dụng cho hoạt động kinh doanh tại Tập đoàn năm 2020

2 Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản thuần thuộc hoạt động kinh doanh tại Tập đoàn năm 2020

Trang 2

3 Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản sử dụng cho hoạt động kinh doanh năm 2020 tại Tập đoàn

4 Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản cố định năm 2020 tại Tập đoàn

5 Phân tích sức sinh lợi kinh tế của tài sản năm 2020 tại Tập đoàn

6 Đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản tại Tập đoàn Hòa Phát năm 2020

Bài số 3 Tài liệu phân tích:

Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty

Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)

Yêu cầu:

Căn cứ vào tài liệu đã cho tại Tập đoàn Hòa Phát, Anh/Chị hãy:

1 Phân tích khả năng sinh lợi năm 2020 của Tập đoàn theo doanh thu thuần dưới các góc độ sau:

- Khả năng sinh lợi của doanh thu thuần (theo lợi nhuận sau thuế)

- Khả năng sinh lợi của doanh thu thuần đã điều chỉnh

- Khả năng sinh lợi của doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh

- Khả năng sinh lợi của doanh thu thuần theo lợi nhuận gộp về tiêu thụ

- Khả năng sinh lợi của doanh thu thuần theo lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh

2 Phân tích hiệu suất sử dụng các yếu tố và chi phí đầu vào năm 2020 của Tập đoàn theo:

- Tài sản cố định

- Tài sản ngắn hạn

- Tài sản thuần thuộc hoạt động kinh doanh

- Tài sản sử dụng cho hoạt động kinh doanh

- Tài sản dài hạn sử dụng cho hoạt động kinh doanh

- Hàng tồn kho

- Vốn hoạt động thuần

3 Phân tích khả năng sinh lợi năm 2020 của Tập đoàn dưới góc độ là nhà đầu tư

Bài số 4 Tài liệu phân tích:

Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty

Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)

Yêu cầu:

Căn cứ vào tài liệu đã cho tại Tập đoàn Hòa Phát, Anh/ChỊ hãy:

1 Phân tích khả năng sinh lợi năm 2020 của Tập đoàn theo các góc độ sử dụng chi phí sau đây:

Trang 3

- Khả năng sinh lợi của giá vốn hàng bán từ hoạt động kinh doanh.

- Khả năng sinh lợi của giá vốn hàng bán thông qua chỉ số “Hệ số chênh lệch giá”

- Khả năng sinh lợi của chi phí kinh doanh

- Khả năng sinh lợi của chi phí bán hàng

- Khả năng sinh lợi của chi phí quản lý doanh nghiệp

2 Thảo luận về những phát hiện của mình về khả năng sinh lợi của Tập đoàn Hòa Phát

Bài số 5 Tài liệu phân tích:

1 Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk): Xem Phụ lục

1 (Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, 2021; Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, 2020; Vietstock, 2020)

2 Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimilk): Xem Phụ lục

2 (Công ty cổ phần Sữa Hà Nội, 2021; Vietstock, 2021)

Yêu cầu:

Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy thực hiện các yêu cầu như bài số 1 tại từng Công ty

Bài số 6 Tài liệu phân tích:

1 Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3

(Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)

2 Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên: Xem Phụ lục

4 (Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)

Yêu cầu:

Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy thực hiện các yêu cầu như bài số 2 tại từng Công ty

Bài số 7 Tài liệu phân tích: Xem tài liệu bài số 5 và 6 ở trên.

Yêu cầu:

Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy thực hiện các yêu cầu như bài số 3 tại từng Công ty

Bài số 8 Tài liệu phân tích:

Xem tài liệu tại bài số 7 ở trên

Yêu cầu:

Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy thực hiện các yêu cầu như bài số 4 tại từng Công ty

Trang 4

Bài số 9 Tình huống phân tích:

Trích dữ liệu từ website của Vietstock liên quan đến các chỉ số tài chính phản ánh khả năng sinh lợi của CTCP Tập đoàn Hòa Phát (HOSE: HPG) (vietstock, 2021):

5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

6 Tỷ suất sinh lợi trên vốn dài hạn bình

7 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản bình

Tài liệu bổ sung: Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)

Yêu cầu:

Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:

1 Cho biết nội dung, ý nghĩa, công thức tính và tên gọi phổ biến của các chỉ số mà Vietstock sử dụng để phản ánh khả năng sinh lợi tại tập đoàn Hòa Phát nói trên

2 Kiểm tra lại trị số của các chỉ số đã nêu trong năm 2020 và 2019

3 Nhận định về khả năng sinh lợi dựa vào kết quả tính toán các chỉ số ở yêu cầu 2 của Tập đoàn Hòa Phát

Bài số 10 Tình huống phân tích:

Trích dữ liệu từ website của Vietstock liên quan đến các chỉ số tài chính phản ánh năng lực hoạt động (hiệu suất hoạt động) của CTCP Tập đoàn Hòa Phát (HOSE: HPG) (vietstock, 2021):

2 Thời gian thu tiền khách hàng bình quân

Trang 5

6 Thời gian trả tiền khách hàng bình quân (vòng) 41 53 56 47

7 Vòng quay tài sản cố định (Hiệu suất sử dụng

8 Vòng quay tổng tài sản (Hiệu suất sử dụng

Tài liệu bổ sung: Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem

Phụ lục 3 (Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)

Yêu cầu:

Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:

1 Cho biết nội dung, ý nghĩa, công thức tính và tên gọi phổ biến của các chỉ số mà Vietstock sử dụng để phản ánh hiệu quả hoạt động nói trên

2 Kiểm tra lại trị số của các chỉ số đã nêu trong năm 2020 và 2019 tại Tập đoàn Hòa Phát

3 Nhận định về hiệu suất sử dụng và hiệu suất hoạt động của các yếu tố và hoạt động liên quan tại Tập đoàn Hòa Phát trên cơ sở kết quả tính toán tại yêu cầu 2

9.2 Hướng dẫn giải

Bài số 1 Yêu cầu 1 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2020 của Tập đoàn Yêu cầu này được thực hiện thông qua các bước sau:

(1) Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu của Tập đoàn Hòa Phát năm 2020 so với năm 2019:

- Tính ra trị số của chỉ số ROE năm 2020 và 2019 theo công thức:

„ Lợi nhuận sau thuế

Vôn chu sở hữu bình quân

Trong đó, “Lợi nhuận sau thuế” lấy từ chỉ tiêu 19 “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp” trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn; còn “Vốn chủ sở hữu bình quân” được thu thập căn cứ vào mục D vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán của Tập đoàn và được tính theo công thức sau:

vốn chủ sở hữu

bình quân

Vốn chủ sở hữu đầu năm +

2

vổn chủ sở hữu cuối năm

- So sánh trị số ROE năm 2020 với 2019 cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối

- Nhận xét về khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu của Tập đoàn

(2) Xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ROE trên cơ sở Dupont:

Trang 6

- Biến đổi ROE theo 1 trong các cách khác nhau: xem mục 2.2.2, Chương 2 (các công thức [2.10], [2.12], [2.14], [2.16], [2.18])

- Tính ra trị số của từng thành phần cấu thành ROE: Tùy thuộc vào các thành phần cấu thành ROE đã chọn để xác định trị số của từng thành phần Chẳng hạn, nếu chọn biến đổi ROE theo công thức [2.10], ROE = ROS X ET hay:

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần ROE = - —— 7 -X - - ———-—

-Doanh thu thuần vốn chủ sở hữu bình quân

Từ đó, xác định trị số của ROS và ET theo từng năm (2020 và 2019) “Doanh thu thuần” được xác định trên cơ sở tổng cộng 2 chỉ tiêu “Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và “’’Doanh thu hoạt động tài chính” trên BCKQHĐKD

(3) Nhận xét về tác động của các nhân tố đến sự thay đổi của ROE giữa năm 2020 với 2019

Yêu cầu 2 Phân tích khả năng sinh lợi của tổng tài sản năm 2020 của Tập đoàn

Yêu cầu 2 cũng được xác định tương tự như yêu cầu 1 ở trên; trong đó, ROA được xác định theo công thức:

Lợi nhuận sau thuế

-Tông tài sản bỉnh quân

“Tổng tài sản bình quân” được xác định tương tự như vốn chủ sở hữu bình quân ở trên; trong đó, tống tài sản đầu năm và cuối năm được căn cứ vào chỉ tiêu “Tổng cộng tài sản” trên BCĐKT Khi biến đổi ROA theo Dupont, các nhân tố cấu thành thường sử dụng là ROS

và TAT (số lần luân chuyển tài sản) Cụ thể:

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

RO A = - ——-—7 X - -

———— -Doanh thu thuân Tống tài sản bình quân

Yêu cầu 3 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn dài hạn năm 2020 của Tập đoàn

Yêu cầu 3 cũng được xác định tương tự như yêu cầu 1 và yêu cầu 2 ở trên; trong đó, ROCE được xác định theo công thức:

Sức sinh lơi Lợi nhuận trước thuế và lãi vay của vôn dài hạn yẶn dài hạn hình quân

“Vốn dài hạn” bao gồm “Vốn chủ sở hữu” (lấy số liệu của mục D vốn chủ sở hữu)

và “Nợ dài hạn” (lấy số liệu của chỉ tiêu II Nợ dài hạn) trên Bảng cân đối kế toán của Tập đoàn; “Lợi nhuận trước thuế và lãi vay” bao gồm “Lợi nhuận trước thuế” (lấy số liệu của chỉ tiêu 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế) và “Lãi vay” (lấy số liệu của chỉ tiêu “Chi phí lãi vay” trong chỉ tiêu 7 Chi phí tài chính) trên BCKQHĐKD của Tập đoàn

Khi biến đổi ROCE theo Dupont, các nhân tố cấu thành thường sử dụng là “Sức sinh lợi của doanh thu tính theo lợi nhuận trước thuế và lãi vay” và “Số lần luân chuyển của vốn dài hạn” Cụ thể:

Trang 7

Sức sinh lơi của Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Doanh thu thuần

vôn dài hạn Doanh thu thuần vốn dài hạn bình quân

Yêu cầu 4 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn đầu tư năm 2020 của Tập đoàn

Yêu cầu 4 cũng được xác định tương tự như các yêu cầu ở trên; trong đó, ROIC được xác định theo công thức:

Lợi nhuận sau thuế của chủ sở hữu và nhà cung cấp tín dụng ROIC = - — - — -; -

: -Von đầu tư bình quân

“Vốn đầu tư” bao gồm “Vốn chủ sở hữu” và “Vốn vay” (vay ngắn hạn và vay dài hạn)

Dừ liệu về vốn vay được thu thập căn cứ vào chi tiết của các chỉ tiêu “Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn”; “Vay và nợ tài chính dài hạn” và “Trái phiếu chuyển đổi” trên BCĐKT (mục c Nợ phải trả), kết họp với số liệu chi tiết của các chỉ tiêu trên tại Thuyết minh BCTC (VI “Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong BCĐKT”, chỉ tiêu “Vay và nợ thuê tài chính”, chi tiết “Vay ngắn hạn” và “Vay dài hạn”, chỉ tiêu “Trái phiếu phát hành”)

“Lợi nhuận sau thuế của chủ sở hữu” được thu thập từ chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp” trên BCKQHĐKD; còn lợi nhuận sau thuế của nhà cung cấp tín dụng được xác định dựa vào chi phí lãi vay và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế của nhà _ Chi phỉ X - 1 Thuê suât

cung cấp tín dụng lãi vay L thuế

TNDN-Khi biến đổi ROIC theo Dupont, các nhân tố cấu thành thường sử dụng là “Sức sinh lợi của doanh thu tính theo lợi nhuận của chủ sở hữu và người cho vay” và “Số lần luân chuyển của vốn đầu tư” Cụ thể:

Sức sinh lợi của

von đầu tư

Lợi nhuận sau thuế của chủ sở _ , , '

hữu và nhà cung cáp tín dụng - - — - X

-Doanh thu thuần Von đầu tư bĩnh quân

Yêu cầu 5 Phân tích sức sinh lợi cơ bản của tài sản năm 2020 của Tập đoàn

Phân tích sức sinh lợi cơ bản của tài sản cũng được thực hiện tương tự như các yêu cầu nói trên; trong đó, BEPR được xác định theo công thức:

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay BEPR = - —— —— -

-Tông tài sản bình quân

Khi bién đổi BEPR theo Dupont, các nhân tố cấu thành thường sử dụng là “Sức sinh lợi của doanh thu tính theo lợi nhuận trước thuế và lãi vay” và “Số lần luân chuyển của tài sản” Cụ thể:

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Doanh thu thuần BEPR = - ::; - X

-— -Doanh thu thuần Tài sản bình quân

Trang 8

Yêu cầu 6 Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu tại Tập đoàn Hòa Phát năm 2020

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu thể hiện qua chỉ số “Số lần luân chuyển vốn chủ sở hữu” Việc phân tích hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu được tiến hành qua các bước sau:

(1) Tính toán trị số của chỉ số “Số lần luân chuyển vốn chủ sở hữu” tại Tập đoàn Hòa Phát trong năm 2020 và 2019:

sổ lần luân chuyên vốn chủ sở hữu =

-Vốn chủ sở hữu bình quân

(2) So sánh sự biến động của chỉ so giừa năm 2020 với năm 2019 cả về quy mô và tốc độ

(3) Nhận xét về hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu của Tập đoàn

Yêu cầu 7 Khái quát quy trình, nội dung, chỉ tiêu và các công cụ, kỹ thuật sử dụng để

phân tích khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Yêu cầu này đã được đề cập hết sức cụ thể tại mục “9.2.1 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn” trong Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (Nguyễn Thị Ngọc Bích, 2022)

Bài số 2 Yêu cầu 1 Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản dài hạn sử dụng cho hoạt động kinh doanh tại Tập đoàn năm 2020

Yêu cầu này cũng được xác định tưong tự như các yêu cầu của bài số 1 ở trên; trong

đó, khả năng sinh lợi của tài sản dài hạn sử dụng cho hoạt động kinh doanh được xác định theo công thức:

Sức sinh lợi của tài sản dài hạn sử dụng

cho hoạt động kinh

doanh

Lợi nhuận sau thuế Tài sản dài hạn bình quân sử dụng cho

hoạt động kỉnh doanh

“Tài sản dài hạn sử dụng cho hoạt động kinh doanh” của Tập đoàn được xác định bằng cách lấy phần chênh lệch giữa chỉ tiêu “B Tài sản dài hạn” với chỉ tiêu “V Các khoản đầu

tư tài chính dài hạn” trên BCĐKT của Tập đoàn

KLhi biến đổi chỉ số này theo Dupont, các nhân tố cấu thành thường sử dụng là ROS và

số lần luân chuyển của tài sản dài hạn Cụ thể:

Sức sinh lợi của

tài sản dài hạn sử

dụng cho hoạt

động kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần

X Tài sản dài hạn bình quân sử dụng cho

hoạt động kinh doanh

Yêu cầu 2 Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản thuần thuộc hoạt động kinh doanh tại Tập đoàn năm 2020

Trang 9

Yêu cầu 2 thực hiện tương tự như yêu cầu 1 ở trên; trong đó:

Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động Sức sinh lợi của tài sản thuần thuộc _ kmh doanh

hoạt đọng kinh doanh Tài sản thuần thuộc hoạt động kỉnh

doanh bình quân Tài sản thuần thuộc _ Tài sản sử dụng cho Nợ thuộc hoạt

hoạt động kinh doanh hoạt động kinh doanh động kinh doanh

Tài sản sử dụng cho _ Tổng tài sản của Các khoản đầu tư tài chính

hoạt động kinh doanh Tập đoàn ngăn hạn, dài hạn

“Tổng tài sản” của Tập đoàn được căn cứ vào chỉ tiêu “Tổng cộng tài sản”; “Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn” căn cứ vào chỉ tiêu “II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn” và

“Các khoản đầu tư tài chính dài hạn” căn cứ vào chỉ tiêu “V Các khoản đầu tư tài chính dài hạn” trên BCĐKT của Tập đoàn

Nợ thuộc hoạt động _ Tổng sổ nợ phải trả Các khoản nợ không thuộc

kinh doanh của Tập đoàn hoạt động kinh doanh

Các khoản nợ không Nợ trái Nợ lãi phải Phần phải trả dài

thuộc hoạt động kinh = phiếu phải + trả dài hạn + hạn của hợp đồng

“Các khoản nợ phải trả của tập đoàn” căn cứ vào chỉ tiêu “C Nợ phải trả”; “Nợ trái phiếu phải trả” căn cứ vào trị số các chỉ tiêu thuộc mục “C Nợ phải trả”, bao gồm chỉ tiêu

“Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ” và chỉ tiêu “Trái phiếu chuyển đổi” Các khoản còn lại như “Nợ lãi phải trả dài hạn khác” và “Phần phải trả dài hạn của hợp đồng thuê vốn” được căn cứ vào BTMBCTC, chi tiết theo từng khoản trên Tại báo cáo tài chính của tập đoàn Hòa Phát, các khoản nợ không thuộc hoạt động kinh doanh có trị số bằng không (=0)

Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh được xác định trên cơ sở lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh (chỉ tiêu 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên BCKQHĐKD) và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo công thức:

Lợi nhuận sau Lợi nhuận trước thuế từ hoạt = thuế từ hoạt X ■*

động kinh doanh động kỉnh doanh

Thuế suất thuế TNDN

Khi biến đổi chỉ số này theo Dupont, các nhân tố cấu thành thường sử dụng là “Sức sinh lợi của doanh thu thuần theo lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh” và “Số lần luân chuyển của tài sản thuần thuộc hoạt động kinh doanh” Cụ thể:

Trang 10

Sức sinh lợi của

tài sản thuần

thuộc hoạt động

kỉnh doanh

hoạt động kỉnh doanh

_ , , , JJ Tài sản thuần thuộc hoạt động Doanh thu thuan J , , , , ■

kinh doanh bình quán

Yêu cầu 3 Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản sử dụng cho hoạt động kinh doanh năm 2020 tại Tập đoàn

Yêu cầu 3 cũng được tiến hành tương tự như yêu cầu 1 và 2 nói trên; trong đó, tài sản

sử dụng cho hoạt động kinh doanh đã đề cập ở yêu cầu 2

Yêu cầu 4 Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản cố định năm 2020 tại Tập đoàn Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản cố định tại Tập đoàn tiến hành tương tự như các yêu cầu trên; trong đó, bộ phận tài sản cố định bao gồm tài sản cố định đã đầu tư (tài sản

cổ định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cổ định vô hình) và tài sản cố định đang đầu tư (căn cứ vào chỉ tiêu “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” thuộc chỉ tiêu IV Tài sản dở dang dài hạn, mục B Tài sản dài hạn trên BCĐKT

Khi biến đổi chỉ số này theo Dupont, các nhân tố cấu thành thường sử dụng là ROS và

số lần luân chuyển của tài sản cố định Cụ thể:

tài sản cỏ định Doanh thu thuần Tài sản cố định bình quân

Yêu cầu 5 Phân tích sức sinh lợi kinh tế của tài sản năm 2020 tại Tập đoàn

“Sức sinh lợi kinh tế của tài sản” (ROTA) là tên gọi khác của chỉ số “Sức sinh lợi cơ bản của tài sản” (BEPR) Vì thế, phân tích sức sinh lợi kinh tế của tài sản thực chất là phân tích sức sinh lợi cơ bản của tài sản Yêu cầu này đã được thực hiện trong bài số 1 ở trên (yêu cầu 5, bài số 1)

Yêu cầu 6 Đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản tại Tập đoàn Hòa Phát

Yêu cầu 6 thực hiện tương tự như yêu cầu 6 của bài số 1; trong đó, hiệu suất sử dụng tài sản thể hiện qua chỉ số “Số lần luân chuyển tài sản” Vì thế, để đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản, cần tính ra và so sánh chỉ số “Số lần luân chuyển tài sản” năm 2020 với 2019 cả về

số tuyệt đối lẫn số tương đối và căn cứ vào kết quả so sánh đế rút ra đánh giá

sổ lần luân chuyến của tài sản =

-—— -Tông tài sản bình quân

Bài số 3 Yêu cầu 1 Phân tích khả năng sinh lợi năm 2020 của Tập đoàn theo doanh thu thuần dưới các góc độ

Yêu cầu 1 được thực hiện thông qua các bước sau:

(1) Tính toán trị số của các chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi trong năm 2020 và 2019:

- Khả năng sinh lợi của doanh thu thuần (theo lợi nhuận sau thuế):

Ngày đăng: 18/09/2022, 05:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w