Chương 6 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NẢNG THANH TOÁN Mục tiêu chương 6 • Nhận diện bản chất và ý nghĩa của tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, thanh khoản và khả năng thanh toán • Vận dụng thà.
Trang 1Chương 6.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NẢNG THANH TOÁN
Mục tiêu chương 6
• Nhận diện bản chất và ý nghĩa của tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, thanh khoản và khả năng thanh toán.
• Vận dụng thành thạo các chi sổ tài chính sử dụng trong phân tích tình hĩnh và khả năng thanh toán cả về tên gọi, ỷ nghĩa, nội dung phản ánh, công thức tính, trường hợp vận dụng.
• Nắm vững nội dung và quy trĩnh phán tích tĩnh hình thanh toán và khá năng thanh toán.
6.1 Đề ra
Bài số 1 Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty
Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)
Yêu cầu:
Căn cứ vào các tài liệuđã cho tại Tập đoàn Hòa Phát, Anh/Chị hãy:
1 Đánh giá khái quát tình hình thanh toán năm 2020 của Tập đoàn
2 Phân tích tình hìnhthanh toán nợ phải thunăm 2020 của Tập đoàn
3 Phân tích tình hình thanh toán nợ phải trả năm 2020 của Tập đoàn
4 Khái quát quy trình, nội dung, chỉ tiêu và các công cụ, kỳ thuật sử dụngđểphân tích tình hình thanh toán
Bài số 2 Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty
Cổphần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)
Yêu cầu:
Căn cứ vào tài liệu đã cho tại Tập đoàn Hòa Phát, Anh/Chị hãy:
1 Phân tích xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng nợ phải thu theo thời gian của Tập đoàn
2 Phân tích xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng nợ phải trả theo thời gian của Tập đoàn
3 Khái quát quytrình, nội dung, chỉtiêu và các công cụ, kỹthuậtsử dụngđểphân tích
xu hướng vànhịp điệu tăngtrưởng nợ phải thu, nợ phải trả theo thời gian
Trang 2Bài số 3 Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty
Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)
Yêu cầu:
Căn cứ vào tài liệu đã cho tại Tập đoàn Hòa Phát, Anh/Chị hãy:
1 Phân tích tốcđộ thanh toán năm 2020 của Tập đoàn
2 Phân tích xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng tốc độ thanh toán theo thời gian của Tập đoàn
3 Khái quátquy trình, nội dung, chỉ tiêuvà các công cụ, kỹ thuậtsử dụng đểphân tích tốc độ thanh toán
Bài số 4 Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty
Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)
Yêu cầu:
Căn cứ vào tài liệu đã cho tại Tập đoàn Hòa Phát, Anh/Chị hãy:
1 Phân tíchthanh khoản năm 2020 của Tập đoàn
2 Phân tích khảnăng thanh toán năm 2020 của Tập đoàn
3 Khái quátquy trình, nộidung, chỉ tiêuvàcác công cụ, kỹthuậtsửdụng để phân tích thanh khoản và khả năng thanh toán
Bài số 5 Tài liệu phân tích:
1 Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk): Xem Phụ lục
1 (Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, 2021; Công ty cổ phần Sữa ViệtNam, 2020; Vietstock,
2020)
2 Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimilk): Xem Phụ lục
2 (Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội, 2021; Vietstock, 2021)
Yêu cầu:
Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/ChỊ hãy thực hiện các yêu cầu như bài số 4 tại từng Công ty
Bài số 6 Tài liệu phân tích:
1 Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)
2 Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên: Xem Phụ lục
4 (Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)
Yêu cầu:
Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:
1 Đánh giá tính thanh khoản giữa các Công ty trên trong năm 2020
2 Đánh giá khả năng thanh toán giữa các Công ty trong năm 2020
Bài số 7 Tài liệu phân tích: Xem tài liệu bài số 5 ở trên
Trang 3Yêu cầu:
Căn cứvào các tài liệuđã cho, Anh/Chị hãythực hiện các yêu cầu nhưbài số 6 ởtrên
Bài sổ 8 Tài liệu phân tích:
Xem tài liệu tại bài sổ 8, Chương 5
Yêu cầu:
1 Phântích mức độ thanh toán năm 2019 của Tập đoàn Mai Linh
2 Phân tích khả năng thanh toánnăm 2019 của Tập đoàn Mai Linh
3 Cho biết nhữngkhó khăn tài chính mà Tập đoàn Mai Linh đangphải đưcmg đầu
Bài số 9 Tài liệu phân tích:
Xem tài liệu tại bài số 9, Chương 5
Yêu cầu:
1 Anh/Chị hãynêu nhận định của mình về khảnăng thanh khoản của Tập đoàn Mai Linh trongnăm 2015?
2 Đánh giá khả năng thanh toán năm 2015 của Tập đoàn Mai Linh
Bài số 10 Tài liệu phân tích:
Tài liệutại Tổng công ty cổ phần Xây dựngCông nghiệp Việt Nam:
- Tên tiếng Anh: Vietnam Industrial Construction Corporation
- Mã chứng khoán UPCoM: VVN
- Ngành: Xây dựng và Bất động sản/ Xây dựng công nghiệp nặng và dân dụng/ Xây dựng công nghiệp nặng và dân dụngkhác
Nguồn: Tổng công ty cổ phần Xây dựng Công nghiệp Việt Nam (2021); Vietstock (2021)
Bảng cân đối kế toán năm 2020 (trđ):
I Tiền và các khoản tương đương tiền 273.293 253.547
2 Dự phòng giảmgiáchứng khoán kinh doanh (*) -456 -456
III Các khoản phải thu ngắn hạn 1.327.548 1.492.354
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 1.142.209 1.243.575
2 Trảtrước cho người bán ngăn hạn 138.706 196.533
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
4 Phải thu theo tiến độ kếhoạch hợp đồng xây dựng
Trang 47 Dựphòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) -159.402 -166.144
3 Thuế và các khoản khác phải thu của nhà nước 1.890
4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ 5.177
5 Tài sản ngắn hạn khác
1 Phải thu dài hạn của khách hàng
2 Trả trước cho người bán dài hạn
3 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
4 Phải thu nội bộ dài hạn
5 Phải thu về cho vay dài hạn
7 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)
- Giátrị hao mòn lũy kể (*) -1.782.931 -2.002.229
- Giá trị hao mòn lũy kế (*)
1 Chiphí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn 8.533
1 Đầu tư vào công ty con
2 Đầu tư vào công ty liên két liên doanh 193.674 159.876
4 Dự phòngđầu tư tài chính dài hạn (*) -5.852 -5.852
Trang 55 Đâu tư năm giữđên ngày đáo hạn
6 Đầu tư dài hạn khác
3 Thiết bị, vật tư, phụ tùngthaythế dài hạn
4 Tài sản dài hạn khác
VII Lợi thế thương mại
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 223.813 290.427
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 160.532 165.209
6 Phải trả nội bộ ngăn hạn
7 Phải trả theo tiến độ kếhoạch họp đồng xây dựng
10 Vay và nợ thuê tàichính ngẳn hạn 657.679 645.283
13 Quỹ bình ốn giá
14 Giao dịch mua bán lạitrái phiếu Chínhphủ
2 Người mua trả tiền trước dài hạn
3 Chi phí phải trả dài hạn
4 Phải trả nội bộ vềvốn kinh doanh
5 Phải trả nội bộ dài hạn
8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 3.437.271 3.460.053
9 Trái phiếu chuyến đối
10 Cổ phiếu ưuđãi (Nợ)
13 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
14 Dựphòng trợ cấp mất việc làm
Trang 6I vốn chủ sở hữu -504.950 -725.936
- Cố phiếu phố thôngcó quyền biểu quyết 550.000 550.000
- Cổ phiếu ưu đãi
2 Thặng dư vốn cổ phần
3 Quyền chọn chuyến đối trái phiếu
4 Vôn khác của chủ sở hữu
5 Cố phiếu quỹ(*)
6 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
9 Quỳhỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
10 Quỳ khác thuộc vôn chủ sởhữu
11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối -1.354.267 -1.579.792
- LNST chưa phân phối lũykế đến cuối kỳ trước -1.208.423 -1.499.695
12 Nguồn vốnđầu tư XDCB
13 Lợi ích cố đôngkhông kiểm soát 242.487 246.002
14 Quỳ dựphòng tài chính
II Nguồn kỉnh phí và quỹ khác
1 Nguồn kinh phí
2 Nguồn kinh phí đãhình thành TSCĐ
Yêu cầu:
1 Anh/chị hãy cho biết chính sách sử dụng vốn của Tổng Công ty cổ phần Xây dựng Côngnghiệp Việt Nam trong những năm vốn chủ sởhữu bị âm
2 Đánh giá khái quát tình hình thanh toán của Tổng công ty
3 Phân tích tình hình thanh toán nợ phải thu, nợ phải trả năm2020 của Tổng côngty
4 Phân tích thanh khoản và khả năng thanhtoán của Tổng công ty năm 2020
Bài số 11 Tình huống phân tích:
Chuyên trang “Doanhnghiệp” Báo Dântrí, Cơ quan của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội 18/5/2006 có đăng bài báo của tác giả T.V.N.(Báo Tuổi trẻ) với tiêu đề: Giấu lồ 10năm chỉ vì bệnh thành tích” Toàn văn bài báo như sau (T V N., 2006):
“Giấu lỗ 10 năm chỉ vì bệnh thành tích
“ Hành trình” giấu lồ của Công ty Công nghiệp cơ khí Sài Gòn (SIMC) chỉ chấm dứt khi đơn vị phải cổ phần hóa Lúc này mói lòi ra, công ty lỗ tói 40 tỉ đồng trong cả chục năm tròi nhưng vẫn báo cáo lãi.
“ Lãi” 10 năm = phá sản
Tại cuộc họp giữa năm 2005, lãnh đạo Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn (SAI) đã
“té ngửa” khi giám đốc đơn vị trực thuộc SIMC Nguyễn Việt Hùngthú nhận sự thật Nhiều
Trang 7năm qua, công ty đã tồn tại với “ba không”: không có thị trường, không có khả năng sản xuấtvà không còn vốn
Nghiêm trọng hơn, ôngHùng cho biết tài chính công ty (tại thời điểmbáo cáo) ước lỗ
40 tỉ đồng, âm vốn chủ sởhữu4 tỉ đồng, nợ phải trả trên 34 tỉ đồngđã đến hạnhoặc quá hạn phải trả
Không còn tin vào lãnh đạo SIMC và chưa an tâm về số lỗ, lãnh đạo SAI đã báo cáo lên UBND Thành phố Hồ Chí Minh Cũngtrongthời gian này, ngày 28-7-2005, Chi cục Tài chính doanh nghiệp (CCTCDN) Thành phố Hồ Chí Minh - đơn vị được giao quản lý tài chính các doanh nghiệp nhà nước - cũng đã có công văn gửi UBND Thành phố thông báo
về tình hình nợ vay của SIMC
Trong đó nơi nàytổng hợp tình hình nợ nần của SMIC ởnhiều ngân hàng lên đến gần
30 tỉ đồng, phần lớn đã chuyển sang nợ quá hạn CCTCDN Thành phố Hồ Chí Minh cũng kết luận “SIMC hoàn toàn mất khả năng
thanh toán nợ đên hạn và thật sự lâm vào
tình trạng phá sản”
Ngày 28/9/2005, Phó chủ tịch
UBND Thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn ị
Thiện Nhân đã giao cho SAI chỉ đạo phải !
thuê kiểm toán độc lập để xác định giá trị ■
thực của SIMC Kết quả kiểm toán tài
chính 2004 và sáu tháng đầu năm 2005 đã i
phơi bày một sự thật được bưng bít hàng:
chục năm trời, số lỗ lũy kế của SIMC là
Như vậy, công ty không những mất ị
toàn bộ vốn kinh doanh mà còn bị âm vốnị
chủ sở hữu trên 25 tỉ đồng, đồng thời mất ị
khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn’
là 55,5 tỉ đồng
Nhưvậy, số lỗ có được từkiểm toán'
gấp đôi so với số lỗ mà SIMC đã báo cho;
SAI vàCCTCDNThành phố Hồ Chí Minh j
Ngày 15/3/2006, SIMCcó đơn yêucầu mở*
Ngày 11/5/2006, bí thư Đảng ủy Tông công ty Nông nghiệp Sài Gòn Lê Văn Hòa đã
ký quyết định khai trừ Đảng đổi với ông Nguyền Việt Hùng với lý do “vi phạm pháp lệnh kế toán - thống kê; đơn vị thua lễ nhưng lập bảo cáo tài chinh không kịp thời, không trung thực với cơ quan chủ quản, lập khống doanh thu và chi phi trong nhiều năm dẫn đến hậu quả làm mất và âm vốn nhà nước, công ty lâm vào tình trạng phả sản; cản bộ - nhân viên mất việc làm, ảnh hưởng đến hoạt động chung của tổng công ty” Trước đó, SAI cho rằng sai phạm là đặc biệt nghiêm trọng và để nghị phải làm rõ trách nhiệm và xử lý theo đúng quì định đối với giám đốc Nguyễn Việt Hùng và ke toán trưởng Phạm Thị Lệ Hoàng ” SAI cũng đề nghị thanh tra toàn diện công ty từ năm 1996 đến nay.
thủ tục phá sản doanh nghiệp gửi Tòa kinh
tế Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, chấm dứt 14 năm hoạt động, trong đó gần 10 năm trời tồn tại nhờ báo cáo láo
Giấu lỗ vì sợ mất thành tích (!?)
“Chúng tôi đã phải đấu tranh nhiều lần với anh Hùng mới nắm được tình hình của SIMC” - ông NguyễnVăn Trực, kế toán trưởng SAI-người xử lý hồ sơ của SIMC,nói “Gần
20 năm trong nghềkế toán, lần đầu tiên tôi mới gặp trường hợp giám đốc, kếtoán trưởngvà
ê kíp của họ khai khống “một cách dũng cảm” như thế Chủ nợ vây quanh nhưng trongbáo cáo của công ty vẫn rất ngon lành!”-ông Trực nói
Giám đốc Nguyễn Việt Hùng cho rằng vì muốn giữ thành tích của đơn vị (!?) và
Trang 8muốn có thời gian để khắc phục nên đã nâng khống doanh thu đế giấu lỗ Theo ông Hùng, nguyên nhân thua lỗ là do công ty phải chuyển sang sản xuất lưỡi xới đất và phụ tùng máy cày nông nghiệp,không còn sản xuấtphụ tùng xe đạp giao cho các xí nghiệp lắp ráp theo cơ chế bao tiêu sảnphẩm có từ thời bao cấp
Nhưng vì sao cả một hệ thống quản lý, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước đã bị lãnh đạo SIMC qua mặt? Bà Lê Ngọc Thùy Trang, phó Phòng Nông Lâm Thủy hải sản(CCTCDN TPHCM), cho biết: “Báo cáo tài chính hằng năm của DN gửilênđều hợp
lệ Chưa kể tất cả hóa đơn bán hàng, hồ sơ đối chiếu công nợ, hóa đơn xuất kho, thu chi, kiểm tra hàngtồn kho đềuđược hợp thức hỏa một cách hoàn chỉnh và hợp pháp”
Cũng theo bà Trang: “Sẽ chẳng có một công cụ kiểm tra hữu hiệu nào phòng chống nổi những tình trạng tương tự thế này, một khi ýthức trách nhiệm của người đứngđầu danh nghiệp đã bất chấptất cả các luật qui định hiện hành cổ tình vi phạm”
Theo T.V.N
Báo Tuối trẻ ”
Yêu cầu:
1 Anh/Chị hãy vận dụng kiến thức của mình để giải thích tại sao trong một khoảng thời gian dài mặc dầu kinh doanh thua lỗ, âm vốn chủ sở hữu nhưng SIMC vẫn không lâm vào tình trạng phá sản?
2 Việc “giấu lồ” phải chăngđã giúp SIMC né tránh được tình trạng phá sản trong một khoảng thời gian dài?
6.2 Hướng dẫn giải
Bài số 1 Yêu cầu 1 Đánh giá khái quát tình hình thanh toán năm 2020 của Tập đoàn
Yêu cầu 1 được thực hiện thông qua 3 bước sau:
(1) - Tính ra trị số cùa các chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán của Tập đoàn tại thời điểm cuối năm 2020 và đầu năm 2020dựa trên dừ liệu thuthậptừBảng cân đối kế toán:
- Tỷ lệ giữa nợ phải thu = Tổng sổ nợ phải thu *
so với nợ phải trả (%) ~ Tổng số nợ phải trả
Chỉ tiêu này được xác định trên cơ sở dừ liệu đã cho trên Bảng cân đối kế toán năm
2020 Trong đó, tống số nợ phải thu bao gồm nợ phải thu ngắn hạn (chỉ tiêu III Các khoản phải thu ngắn hạn) và nợ phải thu dài hạn (chỉ tiêu I Các khoản phải thu dài hạn); tổng số
nợ phải trả bao gồm nợ phải trả ngắn hạn (chỉ tiêu I Nợ ngắn hạn) và nợ phải trả dài hạn (chỉ tiêu II Nợ dài hạn) Ngoài việc so sánh trên tổng số, chỉ tiêu “Tỷ lệ giữanợ phải thu so với nợ phải trả” này có thể tính riêng cho người mua, người bán và cho các khoản nợ ngắn hạn Khi tính riêng cho người mua, người bán, tổng số nợ phải thu ở tử số bao gồm số phải thu ngắn hạn (chỉ tiêu 1 Phảithu ngắn hạn củakhách hàng và chỉ tiêu 2 Trả trước cho người bán) và số phải thu dài hạn (chỉ tiêu 1 Phải thu dài hạn của khách hàng); tổng số nợ phải trả
ở mẫu số bao gồm nợ phải trả ngắn hạn (chỉ tiêu 3 Phải trả người bán ngắn hạn và chỉ tiêu
4 Người mua trả tiền trước) và nợ phải trả dài hạn (chỉ tiêu 1 Phải trả người bán dài hạn)
Trang 9- Tỷ trọng nợ phải thu chiếm
trong tổng tài sản (%)
Tông sô nợ phải thu Tổng số tài sản
X 100
- Tỷ trọng nợ phải trả chiếm _ Tổng số nợ phải trả
trong tông nguõn võn (/o) Tông nguôn vôn
“Tổng số tài sản” được căn cứ vào chỉ tiêu “Tổng cộng tài sản” và “Tổng số nguồn vốn” được căn cứvào chỉ tiêu “Tổng cộngnguồn vốn”
Tỳ lệ giữa dự phòng nợ
phải thu khó đòi so với
tổng sổ nợ phải thu người
mua (%)
Tông sô dự phòng phải thu khó đòi
— - X 100 Tổng số nợ phải
thu người mua
Tổng sốdự phòng phải thu khó đòi bao gồm dự phòng ngắn hạn (chỉ tiêu 7 Dự phòng phải thu ngắn hạnkhó đòi) vàdự phòng dài hạn (chỉ tiêu 6 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi)
Trong trường hợp có đủ dữ liệu, cần thiết phải tính ra các chỉ tiêu khác như: tỷ lệ giữa
nợ phải thu người mua phát sinh trong kỳ so với tổng tiền hàng bán ra trong kỳ, tỷ lệ giữa
nợ phải trả người bán phát sinh trong kỳso với tổng tiền hàng mua vào trong kỳ, tỷ lệ giữa
nợ phải thu quá hạn so với nợ phải trảquá hạn
(2) - So sánh trị số của các chỉ tiêu giữa cuối năm 2020 với đầu năm 2020 cả về số tuyệt đối (phản ánh quymô biến động) và số tương đối (phản ánh tốcđộ biến động)
(3) - Nhận xét về tình hình thanh toán của Tập đoàn: Căn cứ vào trị số của các chỉ tiêu và kết quả so sánh để rút ra nhận xét tình hình thanh toán của Tập đoàn
Có thể lập bảng đánh giá sau:
Bảng đánh giá khái quát tình hình thanh toán năm 2020 của Tập đoàn Hòa Phát
Đơn vị: %
năm
Cuối năm
Chênh lệch (±) Mức Tỷ lệ
1 Tỷlệ giữa nợ phải thu so với nợphải trả
- Tổng số:
- Ngắn hạn:
- Người mua/Người bán:
2 Tỷ trọng nợphải thu chiếm trong tống tài sản
3 Tỷ trọng nợ phải trả chiếm trong tống nguồn vốn
4 Tỷ lệ giữa dự phòng nợ phải thu khó đòi so với
tổng sốnợ phải thu người mua
Yêu cầu 2 Phân tích tình hình thanh toán nợ phải thu năm 2020 của Tập đoàn
Yêu cầu 2 được thực hiện thôngqua các bước công việc sau:
Trang 10(1) Liệtkê các khoản nợ phải thutheo thời gian (ngắn hạn, dài hạn): Bước công việc này được thực hiện trên cơ sở dữ liệu đã cho ở cột đầu năm và cuối năm của các chỉ tiêu phản ánh các khoản phải thu ngắn hạn (chỉ tiêu III Các khoản phải thu ngắn hạn) và các khoản phải thu dài hạn (chỉ tiêu I Các khoản phải thu dài hạn) trên Bảng cân đối kế toán
(2) So sánh giữa cuối năm với đầu nămtheo từng khoản nợphải thu: so sánh mức độ biến động về quy mô, tốc độ và tỷtrọng
(3) Nhận xét về tình hình thanh toánnợ phải thu
Trong điều kiện cho phép về dữ liệu, khi phân tích còn cần thiết phải tính ra chỉ tiêu như: tỷ lệ giữasố nợ đã thu trong kỳ sovới tổng số nợ phảithu trong kỳ (tổng sốnợ phải thu trong kỳđược xác định bằngsố nợcònphải thuđầukỳ cộng (+) với sốnợphải thuphátsinh trong kỳ); tỷ lệ giữa số nợ còn phải thu cuối kỳ so với tổng số nợ phải thu trong kỳ; số nợ phải thu quá hạn Có thể lập bảngphân tích sau:
Băng phân tích tình hình thanh toán nợ phải thu năm 2020 của Tập đoàn Hòa Phát
Chỉ tiêu
Đầu năm Cuối năm Chênh lệch • cuối năm
so vói đầu năm (±)
Số tiền (VND)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (VND)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (VND)
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%)
I Nợ phải thu ngắn
hạn•
1 Phải thu của khách
hàng
2 Trả trước cho người
bán
3 Phải thu nội bộ
4 Phải thu theo tiến độ
kế hoạch họp đồng xây
dựng
5 Các khoản phải thu
khác
II Nợ phải thu dài hạn
1 Phải thu khách hàng
2 Phải thu nội bộ
3 Phải thu dài hạn khác
-Yêu cầu 3 Phân tích tình hình thanh toán nợphải trả năm 2020 của Tập đoàn
Yêu cầu 3 được tiến hànhtương tự như yêu cầu 2 ở trên Phân tích tình hình thanhtoán
nợ phải trả tại Tập đoàn được thực hiện thông qua các bước côngviệc sau:
(1) Liệt kê các khoản nợ phải trả theo thời gian (ngắn hạn, dài hạn): Bao gồm các khoản phải trả ngắn hạn (chỉ tiêu I Nợ ngắn hạn) và các khoản phải trả dài hạn (chỉ tiêu II
Nợ dài hạn) trên Bảng cân đối kế toán, chi tiết theo từng khoản phải trảcụ thể