Chương 3 HỆ THỐNG CHỈ SỐ TÀI CHÍNH • Mục tiêu chương 3 • Nhận diện bản chất và vai trò, mục tiêu của tài chính DN • Hiểu rõ cách thức thiết lập, vai trò, ý nghĩa của chỉ số tài chính • Nắm vững các ch.
Trang 1Chương 3.
Mục tiêu chương 3
• Nhận diện bản chất và vai trò, mục tiêu của tài chính DN.
• Hiểu rõ cách thức thiết lập, vai trò, ý nghĩa của chỉ số tài chính.
• Nắm vững các chỉ số tài chính chủ yếu cả về tên gọi, nội dung và ỷ nghĩa phản ảnh, công thức tỉnh, trường hợp vận dụng cùng những hạn chế của việc sử dụng các chỉ
sổ tài chính trong phân tích BCTC.
• Nắm vững cách thức phân loại hệ thống chỉ sổ tài chính sử dụng phổ biến trong DN.
3.1 Đề ra
Bài số 1Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên: Xem Phụ lục 4 (Công
ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)
Yêu cầu:
Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:
1 Tính toán chỉ sổ tài chính chủ yếu phản ánh cơ cấu TSNH & TSDH chiếm trong tổng tài sản của Công ty năm 2020 Qua đó, Anh/Chị cho biết nội dung phản ánh và ý nghĩa của từng chỉ số khi phân tích cơ cấu tài sản của Công ty năm 2020
2 Tính toán chỉ số tài chính chủ yếu phản ánh cơ cấu nợ phải trả &VCSH chiếm trong tổng nguồn vốn của Công ty năm 2020 Qua đó, Anh/Chị cho biết nội dung phản ánh và ý nghĩa của từng chỉ số khi phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2020
3 Tính toán chỉ số tài chính phản ánh chính sách sử dụng vốn, chính sách sử dụng nợ phải trả để tài trợ tài sản của Công ty năm 2020 Qua đó, Anh/Chị cho biết nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh tế của các chỉ số này khi phân tích cấu trúc tài chính của Công ty năm 2020
Bài số 2Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên: Xem Phụ lục 4 (Công
ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty
Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)
Yêu cầu:
Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:
1 Tính toán chỉ số tài chính chủ yếu phản ánh tính thanh khoản của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên và Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát niên độ tài chính năm 2020
Trang 2Qua đó, Anh/Chị cho biết nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ số khi phân tích tính thanh khoản của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên và Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát.
2 Tính toán chỉ số tài chính chủ yếu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty cổ phần Gang thép Thải Nguyên và Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát niên độ tài chính năm
2020 Qua đó, Anh/Chị cho biết nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ số khi phân tích khả năng thanh toán của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên và Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Bài số 3 Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên: Xem Phụ lục 4 (Công
ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)
Yêu cầu:
Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:
1 Tính toán chỉ số tài chính phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản và quản lý hàng tồn kho của Công ty trong năm 2020 Qua đó, Anh/Chị cho biết nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ tiêu khi phân tích hiệu suất sử dụng tài sản và quản lý hàng tồn kho của Công ty trong năm 2020
2 Tính toán chỉ số tài chính phản ánh hiệu suất quản lý các khoản phải thu và phải trả của Công ty trong năm 2020 Qua đó, Anh/Chị cho biết nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh
tế của từng chỉ tiêu khi phân tích hiệu suất quản lý nợ phải thu và nợ phải trả của Công ty
3 Tính toán chỉ số tài chính phản ánh hiệu suất quản lý và sử dụng vốn hoạt động thuần của Công ty trong năm 2020 Qua đó, Anh/Chị cho biết nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh tế từng chỉ tiêu khi phân tích hiệu suất quản lý và sử dụng vốn hoạt động thuần
Bài số 4Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (Hoa Phat Group): Xem Phụ lục 3 (Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)
Yêu cầu:
Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:
1 Tính toán các chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả quản lý tài sản, hiệu quả việc sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu và chất lượng quản lý bán hàng, doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán để tạo ra lợi nhuận của Công ty năm 2020 Qua đó, Anh/Chị cho biết nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ tiêu khi phân tích khả năng sinh lợi của Công ty
2 Tính toán chỉ số tài chính chủ yếu phản ánh giá trị thị trường của Công ty năm 2020 Qua đó, Anh/Chị cho biết nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ số khi phân tích giá trị thị trường của Công ty
Trang 3Bài số 5 Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên: Xem Phụ lục 4 (Công
ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)
Yêu cầu:
Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:
Tính toán chỉ số tài chính phản ánh tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty năm 2020 Qua đó, Anh/Chị cho biết nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ số khi phân tích tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty
Bài số 6Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên: Xem Phụ lục 4 (Công
ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)
Yêu cầu:
Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:
1 Tính các chỉ số phản ánh dòng tiền của Công ty năm 2020 sau đây: tỷ suất an toàn của dòng tiền, tỷ suất dòng tiền tự do, tỷ trọng dòng tiền lưu chuyển thuần của từng hoạt động chiếm trong tổng dòng tiền lưu chuyển thuần, tỷ trọng dòng tiền vào từ các hoạt động chiếm trong tổng số dòng tiền vào trong kỳ, tỷ trọng dòng tiền ra của từng hoạt động chiếm trong tổng số dòng tiền ra trong kỳ
2 Cho biết nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ số khi phân tích dòng tiền của Công ty
Bài số 7Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên: Xem Phụ lục 4 (Công
ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)
Yêu cầu:
Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:
1 Tính các chỉ số phản ánh chất lượng dòng tiền của Công ty năm 2020 sau đây: tỷ lệ giữa tổng dòng tiền ra so với tổng dòng tiền vào, tỷ lệ giữa dòng tiền ra của từng hoạt động
so với tổng dòng tiền vào, tỷ lệ giữa dòng tiền ra để trả nợ dài hạn so với tổng dòng tiền vào,
tỷ lệ giữa dòng tiền ra để chi trả cổ tức so với tổng dòng tiền vào từ HĐKD, hệ số khả năng thanh toán nợ của dòng tiền, hệ số khả năng chi trả cổ tức, tỷ suất sinh tiền từ hoạt động bán hàng tỷ suất sinh tiền của doanh thu thuần
2 Cho biết nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ số nói trên khi phân tích dòng tiền của Công ty?
Trang 4Bài số 8Tài liệu phân tích:
1 Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vỉnamỉlk): Xem Phụ lục
1 (Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, 2021; Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, 2020; Vietstock, 2020)
2 Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoỉmỉlk): Xem Phụ lục
2 (Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội, 2021; Vietstock, 2021)
Yêu cầu
Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:
1 Tính các chỉ số phản ánh tốc độ tăng trưởng bền vững của Công ty cổ phần Sữa Hà Nội năm 2020 Qua đó, Anh/Chị cho biết nội dung phản ánh và ý nghĩa của từng chỉ số
2 Thực hiện yêu cầu 1 nói trên tại Công ty cổ phần Sữa Việt Nam
Tài liệu bổ sung: giả sử tỷ lệ lợi nhuận giữ lại hàng năm của các Công ty trên là 30%
Bài số 9 Tài liệu phân tích:
1 BCTC của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty cổ phầnTập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; vietstock, 2021)
2 Các tỷ lệ tăng trưởng của Công ty (cophieu68, 2021):
TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG
Tỷ lệ tăng trưởng
1/ Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 43.2% 29.9% 32.4% 62.4%2/ Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 56.9% 70.1% 67.7% 37.6%3/ Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 55.0% 53.1% 48.1% 38.9%4/ Nợ phải trả/vổn chủ sở hữu 122.1% 113.0% 92.6% 63.7%5/ Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn
vốn
45.0% 47.0% 51.9% 61.1%
6/ Thanh toán hiện hành 109.2% 112.8% 111.8% 178.6%7/ Thanh toán nhanh 58.6% 40.9% 49.5% 115.1%8/ Thanh toán nợ ngắn hạn 26.4% 16.8% 11.1% 23.0%9/ Vòng quay Tổng tài sản 68.5% 62.6% 71.4% 87.1%10/ Vòng quay tài sản ngắn hạn 158.8% 209.2% 220.6% 139.6%11/ Vòng quay vốn chủ sở hữu 152.2% 133.2% 137.5% 142.5%12/ Vòng quay Hàng tồn kho 270.9% 270.3% 312.9% 302.5%
Trang 514/ Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu
Tỷ lệ tăng trưởng tài chính
1/ Tăng trưởng Doanh thu 41.1% 14.3% 20.8% 38.3%2/ Tăng trưởng Lợi nhuận 78.7% -12.2% 7.1% 21.2%3/ Tăng trưởng Nợ phải trả 33.9% 43.6% 82.3% 54.2%4/ Tăng trưởng vốn chủ sở hữu 23.9% 17.6% 25.4% 63.2%5/ Tăng trưởng Tổng tài sản 29.2% 30.1% 47.5% 59.6%
Yêu cầu:
Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:
1 Phân loại các chỉ tiêu nói trên theo từng nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính, thanh khoản, khả năng thanh toán, hiệu suất hoạt động, khả năng sinh lợi, tốc độ tăng trưởng
2 Kiểm tra lại tên gọi và cách thức tính toán trị số của các chỉ tiêu
3 Cho biết ý nghĩa của từng chỉ tiêu sử dụng trong phân tích
Bài số 10Tài liệu phân tích:
Xem tài liệu phân tích bài số 10, chương 2
Yêu cầu:
Cho biết các chỉ tiêu mà Công ty sử dụng để phân tích trong từng nội dung (nội dung,
ý nghĩa, cách tính) Qua đó, nêu nhận xét về chỉ tiêu sử dụng để phân tích tại Công ty
3.2 Hướng dẫn giải
Bài số 1 Yêu cầu 1:
Tính toán chỉ số tài chính chủ yếu phản ánh cơ cấu TSNH & TSDH chiếm trong tổng tài sản của Công ty năm 2020:
Tỷ trọng TSNH chiếm trong
tổng tài sản
TSNH Tông tài sản X 100
Trang 6Tỷ trọng TSDH chiếm trong _ TSDH
Các chỉ số này được xác định cho cả đầu năm và cuối năm 2020 Nội dung phản ánh
và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ số sử dụng khi phân tích cơ cấu tài sản của Công ty:
- Tỷ trọng TSNH chiếm trong tổng tài sản: Chỉ số này cho biết trong 100 đồng tài sản của Công ty hiện có (đầu năm hoặc cuối năm), có bao nhiêu đồng TSNH tương ứng từng thời điểm Chỉ số này có trị số càng cao, TSNH càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của DN và ngược lại Chẳng hạn, tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, trị số của chỉ số này đầu năm xấp xỉ 24%, cuối năm xấp xỉ 21% cho thấy tỷ trọng TSNH chiếm trong tổng tài sản của Công ty không những thấp mà còn có xu hướng giảm theo thời gian Tại thời điểm đầu năm 2020, cứ 100 đồng tài sản thì có 24 đồng TSNH, đến thời điểm cuối năm
2020, TSNH chiếm trong 100 đồng tài sản giảm xuống chỉ còn 21 đồng Điều này bước đầu phản ánh một cơ cấu bất hợp lý giữa TSNH với TSDH trong cấu trúc tài sản của Công ty Cấu trúc tài sản bất hợp lý này không chỉ dần đến hiệu quả kinh doanh không cao mà quan trọng hem nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh tài chính, đến tài khoản của Công ty
- Tỷ trọng TSDH chiếm trong tổng tài sản: Tương tự như chỉ số “Tỷ trọng TSNH chiếm trong tổng tài sản”, chỉ số này cho biết TSDH chiếm bao nhiêu % trong tổng tài sản của Công ty Chỉ số này có trị số càng cao, TSDH càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Công ty và ngược lại Liên hệ với tình hình thực tế tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, trị số của chỉ số này đầu năm xấp xỉ 76%, cuối năm tăng lên 79% Điều này cho thấy tỷ trọng TSDH chiếm trong tổng tài sản cùa Công ty không những rất cao mà còn có
xu hướng tăng theo thời gian Tại thời điểm đầu năm 2020, cứ 100 đồng tài sản thì có 76 đồng TSDH, đến thời điểm cuối năm 2020, TSDH chiếm trong 100 đồng tài sản đã tăng lên
79 đồng Tác động của cấu trúc tài sản bất hợp lý này đã được đề cập đến ở trên
Tỷ trọng nợ phải trả chiếm trong
Các chỉ số này được xác định cho cả thời điểm đầu năm và cuối năm 2020 Nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ số như sau:
- Tỷ trọng VCSH chiếm trong tổng nguồn vốn: Chỉ số này cho biết VCSH chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn tài trợ tài sản của Công ty hay trong 100 đồng nguồn tài trợ tài sản của Công ty có bao nhiêu đồng VCSH Chỉ số này có trị số càng cao, VCSH càng chiếm
tỷ trọng cao trong tổng nguồn tài trợ tài sản của Công ty và ngược lại Liên hệ với chỉ số này tại Công ty, trị số đầu năm là 20,1% và cuối năm 20,3% cho thấy trong 100 đồng nguồn tài
VCSH
Nợ phải tra
Trang 7trợ tài sản của Công ty, đầu năm có 20,1 đồng VCSH và 20,3 đồng Kết quả này chứng tỏ VCSH chiếm trong tổng nguồn tài trợ tài sản tại Công ty quá thấp, do vậy, sẽ ảnh hưởng đến mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán của Công ty.
- Tỷ trọng nợ phải trả chiếm trong tổng nguồn vốn: Chỉ số này cho biết trong 100 đồng nguồn tài trợ tài sản của Công ty hiện có, có bao nhiêu đồng tài trợ từ nợ phải trả Trị số của chỉ số này càng cao, nợ phải trả càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn tài trợ tài sản của Công ty và ngược lại Liên hệ với tình hình thực tế tại Công ty cho thấy mức tài trợ tài sản
từ nợ phải trả quá cao (đầu năm 79,9 đồng; cuối năm 79,7 đồng tính trên 100 đồng tài trợ) Thực tế này sẽ tác động mạnh đến độc lập tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty như
đã đề cập ở trên
Yêu cầu 3:
Tính toán chỉ số tài chính phản ánh chính sách sử dụng vốn, chính sách sử dụng nợ phải trả để tài trợ tài sản của Công ty năm 2020
KCS7/
Hệ số tài trợ = -
-Tống tài sản
Các chỉ số này được xác định cho cả đầu năm và cuối năm 2020 Nội dung phản ánh
và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ số như sau:
- Hệ số tài trợ: Chỉ số này cho biết một đồng tài sản của Công ty được tài trợ bởi mấy đồng VCSH Chỉ số này càng lớn, mức độ tài trợ tài sản bằng VCSH của Công ty càng cao
và ngược lại Chẳng hạn, tại Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, trị số của chỉ số này đầu năm và cuối năm đều là 0,2 cho thấy trong năm 2020, mức tài trợ tài sản của Công ty bằng vốn chủ sở hữu không thay đổi và ở mức thấp Thực tế này sẽ tác động mạnh đến độc lập tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty như đã đề cập ở trên
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Chỉ số này cho biết chính sách sử dụng nợ phải trả để tài trợ tài sản của Công ty Trị số của chỉ số này càng lớn hon 1 (>1), mức độ tham gia tài trợ tài sản của nợ phải trả càng thấp Khi trị số của chỉ số này = 1, toàn bộ tài sản của DN được tài trợ bằng nợ phải trả Liên hệ với tình hình thực tế tại Công ty cho thấy mức độ tham gia tài trợ tài sản của nợ phải trả đầu năm là 1,25 lần và cuối năm là 1,26 lần Kết quả này chứng tỏ chính sách sử dụng nợ phải trả để tài trợ tài sản của của Công ty trong năm 2020 không thay đổi và với lượng tài sản hiện có, Công ty hoàn toàn đáp ứng được các khoản nợ tới hạn
Bài số 2Yêu cầu 1.
Tính toán chỉ tiêu tài chính chủ yếu phản ánh tính thanh khoản của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên và Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát niên độ tài chính năm 2020
Trang 8Hệ sổ giữa tiền và tương đương tiền _ Tiên và tương đương tiên
Thời gian thu hồi tiền
nàng
Giá vốn hàng bản
Thời gian thanh toán
tiền hàng
Giả von hàng bản
Thời gian tồn kho
Giá von hàng bán trong kỳ
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Chỉ số này được sừ dụng để đo lường và đánh giá khả năng của từng Công ty trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng TSNH sau khi
đã loại trừ HTK tại từng thời điểm tương ứng (đầu năm và cuối năm) Chỉ số này có giá trị
Trang 9càng cao cho biết khả năng thanh khoản càng cao, dẫn đến khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn càng cao và ngược lại Điều này cũng cho biết nếu không bảo đảm tính thanh khoản, Công ty sẽ không thế bảo đảm khả năng thanh toán ngắn hạn
- Hệ số tiền và tương đương tiền: Chỉ số này được sử dụng để đo lường và đánh giá khả năng của từng Công ty trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền tại từng thời điểm tương ứng (đầu năm và cuối năm) Chỉ số này có giá trị càng cao, tính thanh khoản càng cao, dẫn đến khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn càng cao và ngược lại Chỉ số này nhận được sự quan tâm của các chủ nợ do chỉ có các khoản tiền và tương đương tiền được sử dụng để trả nợ ngắn hạn
- Hệ số giữa tiền và tương đương tiền so với TSNH: Chỉ số cho biết tiền và tương đương tiền chiếm bao nhiêu phần trong tổng TSNH của từng Công ty tại từng thời điểm tương ứng (đầu năm và cuối năm) Trị số của chỉ số này càng tiến gần đến 1, tiền và tương đương tiền chiếm trong tổng TSNH càng cao, dẫn đến khả năng chuyển đổi thành tiền của TSNH càng cao, tính thanh khoản càng cao và ngược lại Khi trị số của chỉ số này bằng một (=1), TSNH chỉ có mỗi tiền và tương đương tiền
- Chu kỳ chuyển đổi thành tiền: Chỉ số này cho biết lượng thời gian cần thiết để chuyển đổi các khoản đầu tư và các nguồn lực khác thành tiền của từng Công ty năm 2020 Chỉ số này có giá trị càng lớn cho biết thời gian chuyển đổi càng dài, tính thanh khoản càng thấp và ngược lại
Dựa trên kết quả tính toán để đưa ra nhận xét đối với từng Công ty phù hợp với từng nội dung và ý nghĩa của từng chỉ số trên
Khi tính toán các chỉ tiêu trên, dữ liệu bộ phận (TSNH, nợ ngắn hạn, HTK, tiền và tương đương tiền, nợ phải thu người mua, nợ phải trả người bán) được thu thập trực tiếp từ các chỉ tiêu tương ứng trên BCĐKT Đối với giá vốn hàng bán, dữ liệu thu thập trực tiếp từ chỉ tiêu cùng tên trên BCKQHĐKD Ngoài ra, các chỉ tiêu “Nợ phải thu người mua bình quân” và “Nợ phải trả người bán bình quân” được xác định bằng trung bình cộng của số nợ phải thu người mua, nợ phải trả người bán trong năm
Các chỉ số này được xác định cho cả đầu năm và cuối năm 2020, ngoại trừ chỉ số “Hệ
số khả năng thanh toán nợ của dòng tiền” tính cho năm 2020
Trang 10Nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ số như sau:
- Hệ số nợ trên VCSH: Chỉ số này cho biết với 1 đồng VCSH sử dụng tài trợ tài sản sẽ tương ứng với mấy đồng tài trợ từ nợ phải trả của từng Công ty tại thời điểm đầu năm và cuối năm Trị số của chỉ số này càng cao cho biết mức độ tài trợ tài sản của Công ty từ các chủ nợ càng cao, khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả càng thấp, Công ty phải đối mặt với rủi ro thanh toán các khoản nợ đến hạn càng lớn hoặc ngược lại nhưng đổi lại chỉ số
“Sức sinh lợi trên VCSH” của Công ty sẽ có thể tăng lên do giảm thiểu được chi phí sử dụng vốn khi có “Hệ số nợ trên VCSH” cao
- Hệ số nợ: Chỉ số này cho biết 1 đồng tài sản được tài trợ bởi mấy đồng nợ phải trả của từng Công ty tại thời điểm đầu năm và cuối năm Chỉ số này phản ánh mức độ phụ thuộc tài chính của Công ty đối với các chủ nợ Hệ số nợ càng cao cho biết mức độ tài trợ tài sản
từ nợ phải trả càng cao, khả năng thanh toán của Công ty càng thấp, mức độ rủi ro thanh toán các khoản nợ đến hạn càng cao hoặc ngược lại
- Hệ số khả năng thanh toán nợ của dòng tiền: Chỉ số này cho biết trung bình mỗi đồng vay nợ của doanh nghiệp được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tiền ròng tạo ra từ hoạt động kinh doanh của từng Công ty trong năm 2020 Qua đó cho thấy khả năng trang trải tổng số
nợ phải trả của Công ty bằng dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2020
Khi tính toán các chỉ tiêu trên, dữ liệu bộ phận (nợ phải trả, VCSH, tổng tài sản) được thu thập trực tiếp từ các chỉ tiêu tương ứng trên BCĐKT Đối với chỉ tiêu “Dòng tiền thuần
từ HĐKD”, dữ liệu được thu thập trực tiếp từ chỉ tiêu cùng tên trên BCLCTT; chỉ tiêu “Nợ phải trả bình quân” được xác định bằng trung bình cộng của số nợ phải trả trong năm
Bài sổ 3 Yêu cầu 1:
Tính toán chỉ số tài chính phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản và quản lý hàng tồn kho của Công ty trong năm 2020
Sổ lần luân chuyển Giá vốn hàng bán
Trang 11càng cao và ngược lại.
- Số lần luân chuyển vốn hoạt động thuần: Chỉ số này cho biết mỗi đồng vốn hoạt động thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong năm 2020 Chỉ số này được sử dụng
để đo lường hiệu suất quản lý và sử dụng vốn hoạt động thuần của Công ty Chỉ số này càng cao, hiệu suất quản lý và sử dụng vốn hoạt động thuần càng cao và ngược lại
Đối với việc thu thập dữ liệu phục vụ cho việc tính toán các chỉ tiêu trên, giá trị tổng tài sản và HTK bình quân được căn cứ vào các chỉ tiêu tương ứng trên BCĐKT Đối với chỉ tiêu “Doanh thu thuần”, dữ liệu được thu thập từ chỉ tiêu “Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và “Doanh thu HĐTC” trên BCKQHĐKD
Yêu cầu 2.
Tính toán chỉ số tài chính phản ánh hiệu suất quản lý các khoản phải thu và phải trả của Công ty trong năm 2020
Số lần thu hồi Tống sổ tiền hàng bản chịu cho người mua
Số lần thanh Tong số tiền hàng mua chịu người bán trong kỳ
Các chỉ số này được xác định cho năm 2020 Nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ số như sau:
- Số lần thu hồi tiền hàng: Chỉ số này cho biết trong năm 2020, Công ty có thể thu hồi các khoản tiền hàng bán ra (các khoản phải thu do bán chịu) được mấy lần Chỉ số này cho thấy mức độ hiệu quả của DN trong việc thu hồi các khoản nợ từ việc bán chịu cho khách hàng Công ty có chỉ số này cao, tính thanh khoản sẽ cao và khả năng chuyển các khoản nợ phải thu người mua thành tiền sẽ nhanh hon Khi tính trị số của chỉ số này, do trên BCTC của Công ty không có thông tin về tổng số tiền hàng bán chịu nên tử số được thay bằng tổng
số doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Số lần thanh toán tiền hàng: Chỉ số này cho biết trong năm 2020, bình quân Công ty trả hết nợ cho người bán bao nhiêu lần Chỉ số này dùng đo lường hiệu suất quản lý nợ phải trả của Công ty Chỉ số này cao, tức là số ngày thanh toán tiền hàng thấp (so với bình quân ngành hay so với yêu cầu của người bán) cho thấy Công ty không tận dụng hết các khoản tín dụng hiện có hoặc Công ty chủ trương thanh toán sớm để hưởng chiết khấu thanh toán Ngược lại, chỉ số này thấp, tức là số ngày thanh toán tiền hàng kéo dài có thể phản ánh những khó khăn của Công ty trong việc thanh toán nợ phải trả đúng hạn hoặc Công ty đang khai thác triệt để các điều khoản ưu đãi của nhà cung cấp về thời gian thanh toán Khi tính trị số của chỉ số này, do trên BCTC của Công ty không có thông tin về tổng số tiền hàng mua chịu nên tử số được thay bằng tổng giá vốn hàng bán
Yêu cầu 3.
Tính toán chỉ số tài chính phản ánh hiệu suất quản lý và sử dụng vốn hoạt động thuần của Công ty trong năm 2020
Trang 12số lần luân chuyển Doanh thu thuần
Chỉ số này được xác định cho năm 2020, cho biết trong năm 2020 mỗi đồng vốn hoạt động thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ số này đo lường hiệu suất quản lý
và sử dụng vốn hoạt động thuần của Công ty Chỉ số này càng cao, hiệu suất quản lý và sử dụng vốn hoạt động thuần càng cao và ngược lại Khi tính trị số của chỉ số này, số vốn hoạt động thuần bình quân là số trung bình cộng giữa năm và cuối năm của vốn hoạt động thuần Vốn hoạt động thuần được xác định bằng số chênh lệch giữa TSNH với nợ ngắn hạn
Bài số 4 Yêu cầu 1.
Tính toán các chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả quản lý tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu và chất lượng quản lý bán hàng, doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán để tạo ra lợi nhuận của Công ty năm 2020
Sức sinh lợi của VCSH _ Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi của doanh thu _ Lợt nhuận sau thuê
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuân
Các chỉ số này được xác định cho năm 2020 Nội dung phản ánh và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ số như sau:
- Sức sinh lợi của tài sản (ROA): Chỉ số này đo lường mức lợi nhuận sau thuế được tạo ra bởi tổng số tài sản của Công ty trong một thời kỳ bằng cách so sánh lợi nhuận sau thuế với tổng tài sản bình quân ROA đo lường mức độ hiệu quả của Công ty trong việc quản lý tài sản để tạo ra lợi nhuận trong năm 2020 ROA có trị số càng lớn, mức lợi nhuận được tạo
ra bởi tài sản của Công ty càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty càng cao và ngược lại
- Sức sinh lợi của VCSH (ROE): Chỉ số này cho biết mỗi đồng VCSH tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế trong năm 2020 ROE càng cao, khả năng sinh lợi của VCSH càng cao, hiệu quả kinh doanh của Công ty càng cao và ngược lại
- Sức sinh lợi của doanh thu thuần (ROS): Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thuần của Công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho Công ty trong năm 2020 Nếu ROS càng lớn, số lợi nhuận sau thuế mà một đồng doanh thu thuần mang lại càng cao