UBND THỊ XÃ HOÀNG MAI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Vòng 1, năm học 2021 2022 ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 01 trang) Môn Vật lý Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian.
Trang 1UBND THỊ XÃ HOÀNG MAI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Vòng 1, năm học 2021-2022
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (3,5 điểm)
Hai bạn An và Quý cùng xuất phát để chuyển động từ A đến B An chuyển động với vậntốc 30 km/h trên nửa đoạn đầu và với vận tốc 20 km/h trên nửa đoạn đường còn lại Quý chuyểnđộng với vận tốc 30km/h trong nửa thời gian đầu và với vận tốc 20km/h trong nửa thời gian cònlại
1 Hỏi trong hai bạn, ai là người đến B trước (Đáp: t A > t Q vậy bạn Quý đến B trước)
2 Cho biết thời gian chuyển động từ A đến B của hai bạn chênh nhau 10 phút Tính chiều
dài quãng đường AB và thời gian chuyển động của mỗi bạn Vẽ đồ thị biểu diễn chuyển độngcủa An và Quý (Trục hoành biểu diễn thời gian, trục tung biểu diễn quãng đường)
Câu 4 (3,0 điểm)
Hai gương phẳng G1 và G2 có mặt phản xạ hợp với nhau 1 góc Chiếu 1 chùm sáng
song song hẹp SI tới G1 Hãy vẽ hình và xác định góc để chùm tia phản xạ trên gương G2
vuông góc với chùm tia tới SI ( Chỉ xét trường hợp chùm tia tới SI nằm trong mặt phẳng vuônggóc với cạnh chung của hai gương)
Câu 5 (8,0 điểm)
1 Cho 3 điện trở có giá trị như nhau R1=R2= R3= R0, được mắc với nhau theo những cáchkhác nhau Lần lượt nối các đoạn mạch đó vào nguồn điện không đổi luôn mắc nối tiếp với mộtđiện trở r Khi ba điện trở trên mắc nối tiếp (cách 1), hoặc khi ba điện trở trên mắc song song(cách 2) thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở trên đều bằng 0,2A Xác định cường độ dòngđiện qua mỗi điện trở trong những cách còn lại?
2 Cho mạch điện như sơ đồ (hình 1): R1= R2 = 20Ω, R3 =
R4 = 10Ω, hiệu điện thế U không đổi Vôn kế có điện trở vô cùng
lớn chỉ 30V
a) Tính điện trở tương đương của đoan mạch và U
b) Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở rất nhỏ Tìm số chỉ
ampe kế
Hình 1
3 Cho một điện trở đã biết trị số R0, một dây dẫn điện trở nhưng chưa biết giá trị Rx,
một vôn kế có điện trở rất lớn, một nguồn điện không đổi, một số dây nối có điện trở khôngđáng kể Hãy trình bày phương án xác định:
a) Điện trở của dây dẫn Rx chưa biết
b) Thay vôn kế bằng ampe kế có điện trở rất nhỏ và các dụng cụ còn lại như trên Xácđịnh điện trở của dây dẫn Rx
Hết
-1
Trang 2(Thí sinh không dùng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:……… UBND THỊ XÃ HOÀNG MAI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 HƯỚNG DẪN CHẤM
(h) Thời gian của Quý đi hết quãng đường AB là:
6(giờ ) của Quý là 4 giờ
Quảng đường An đi với vận tốc 30 km/h là 50km trong thời gian là
50 5 12
303 3 giờ và với vận tốc 20km/h trên quãng đường 50km còn
lại thì đến B
0,250,250,250,25
0.250.25
0.25
0.252
Trang 3Quảng đường Quý đi với vận tốc 30 km/h là 30.2=60
km trong thời gian là 2 giờ quảngđường còn lại là 100-60=40 kmQuý đi với vân tốc 20km/h trongthời gian 2 giờ thì đến B từ đó ta vẽđược đồ thị chuyển động hai bannhư sau
A
A Ai =ATP.H = 3000.0,8 = 2400 (J)Trọng lượng của vật: P =
2400 600( )4
ms A
N
0.50.50.50.5
0.250.25
0.250.25
0.250.253
11
4 1 6
4 5/3
50
60
100
Trang 4Cách 4: [(R0 nt R0)//R0]nt r
Cđdđ trong mạch chính khi mắc song song:
Iss =
U r+ R0
2
=0,8 R02,5 R0=0 ,32 A
0,250,25
Điện trở tương của đoạn mạch R=R134+R2=30 Ω
Cường độ động điện chạy qua R3
0,25
0,5
4
Trang 5U3=I3 R3=U
6Hiệu điện thế ở hai đầu nguồn điện
Cường độ dòng điện chạy qua R3: I3=U3/R3=3,6(A)
Cường độ dòng điện chạy qua R4:
0,250,250,5
Chú ý:
- Các cách làm khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa, điểm thành phần giám khảo tự phân chia trên cơ sở tham khảo điểm thành phần của đáp án.
5
Trang 10PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Một vật rắn hình lập phương không thấm nước, có cạnh
a = 6cm được thả chìm trong một bình nước hình trụ tiết diện S
= 108cm2 Khi đó mực nước trong bình cao h = 22cm
a) Tính lực tối thiểu để kéo vật lên theo phương thẳng
đứng Biết khối lượng riêng của vật là D = 1200kg/m3, khối
lượng riêng của nước là D0 = 1000kg/m3
b) Cần kéo vật đi quãng đường nhỏ nhất là bao nhiêu để
nhấc nó hoàn toàn ra khỏi nước trong bình?
c) Tính công tối thiểu để kéo vật ra khỏi nước trong bình
Câu 2 (4 điểm).
Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m1 = 300g chứa m2 = 2kg nước ở nhiệt
độ t1= 300C Người ta thả vào nhiệt lượng kế đồng thời hai thỏi hợp kim giống nhau, mỗithỏi có khối lượng m3= 500g và đều được tạo ra từ nhôm và thiếc, thỏi thứ nhất có nhiệt độ
t2 = 1200C, thỏi thứ hai có nhiệt độ t3 = 1500C Nhiệt độ cân bằng của hệ thống là t =35 0C.Tính khối lượng nhôm và thiếc có trong mỗi thỏi hợp kim Cho biết nhiệt dung riêng củanhôm, nước và thiếc lần lượt là: C1 = 900 J/kg.K, C2 = 4200 J/kg.K, C3 = 230 J/kg.K Coinhư không có sự trao đổi nhiệt với môi trường và không có lượng nước nào hoá hơi
Câu 3 (5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ: R1 =
45Ω ; R2 = 90Ω ; R3 = 15Ω; R4 là một điện trở có
thể thay đổi được giá trị Hiệu điện thế UAB không
đổi; bỏ qua điện trở của ampe kế và của khóa k
a) Khóa k mở, với R4 = 24Ω thì ampe kế chỉ
0,9A Hãy tính hiệuđiện thế UAB
b) Thay đổi R4 đến một giá trị mới, khi đó ta thấy dù đóng hay mở khóa k thì sốchỉ của ampe kế vẫn không đổi Xác định giá trị R4 lúc này
c) Với giá trị R4 vừa tính được ở câu b, hãy tính số chỉ của ampe kế và cườngđộ
dòng điện qua khóa k khi k đóng.
Câu 4 (4 điểm).
Cho hai gương phẳng G1 và G2 vuông góc với nhau Đặt
một điểm sáng S và điểm sáng M trước hai gương sao cho SM
song song với gương G2 (hình vẽ bên)
a) Hãy vẽ đường đi của tia sáng từ S tới gương G1 phản xạ
tới gương G2 rồi qua M Giải thích cách vẽ
b) Nếu S và hai gương có vị trí cố định thì điểm M phải có
vị trí thế nào để có thể vẽ được tia sáng như câu a
Câu 5 (2 điểm).
Hãy xác định tỉ số các khối lượng riêng của hai chất lỏng cho trước nhờ các dụng
cụ sau đây: Hai bình trụ chứa hai loại chất lỏng; đòn bẩy có giá đỡ và khớp nối di độngđược; hai quả nặng như nhau; thước thẳng có độ chia nhỏ nhất phù hợp
HẾT
-Họ và tên thí sinh :……….Số báo danh :………
10h
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 11Họ tên, chữ kí: Giám thị 1: Giám thị 2 :
NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN VẬT LÍ 9 Thời gian làm bài 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Do P > FA nên để kéo vật đi lên theo phương thẳng đứng thì cần tác dụng
vào vật một lực tối thiểu là:
Từ lúc vật bắt đầu nhô lên khỏi mặt nước cho đến khi nó hoàn toàn ra khỏi
nước thì lực tác dụng kéo vật lên tăng dần từ F = 0,432N đến P = 2,592N.
Vậy lực kéo vật trung bình ở giai đoạn này là:
Câu 2.(4,0 điểm)
Gọi khối lượng của nhôm có trong mỗi thỏi hợp kim là: m (kg) (0 <
m < 0,5 kg)
Khối lượng của thiếc trong mỗi thỏi hợp hợp kim là: m3 – m
Nhiệt lượng hợp kim toả ra:
Qtoả= [m.c1 + (m3 - m).c3 ](t2 - t) +[m.c1 + (m3 - m).c3 ](t3 - t)
Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế và nước trong nhiệt lượng kế thu
nhiệt:
0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
11
Trang 12Vậy khối lượng của nhôm trong mỗi thỏi hợp kim là 0,152 kg; Khối
lượng thiếc có trong hợp kim là: 0,5 - 0,152 = 0,348 kg
0,5 0,5 0,5
R
UAD = I RAD = 4
90.3636
R
IA = UAD/R13 = UAD/60 = 4
5436
1515
R
R
=
4 4
90.15 105
15
R R
I 2 = U AB /R 234 =
4 4
90(15 )
105 90.15
R R
UDC = I2 R43 =
4 4
90(15 )
105 90.15
R R
4 4
1515
R
4 4
Trang 13l 1
l 2
c.Tớnh số chỉ ampe kế và cường độ dũng điện qua khúa k khi k
đúng.
Thay R4vào (2) ta được IA’ = 0,67A
Để tớnh cường độ dũng qua khúa k ta quay trở lại mạch ban đầu, từ
nỳt C ta cú
IK = I1 + IA’ = UAB/R1 + IA’ => IK = 2 + 0,67 = 2,67A
Cõu 4 (4 điểm).
a .
Vẽ S 1 là ảnh của S qua G 1 ; ở đây S 1 là điểm đối xứng của S qua mặt phẳng gơng G 1
Vẽ S 2 là ảnh của S 1 tạo bởi G 2 ; S 2 là điểm đối xứng của S 1 qua mặt gơng G 2
Vì G 1 vuông góc với G 2 nên S 2 là điểm xuyên tâm của S qua O.
Nhận xét: Giả sử ta vẽ đợc tia sáng theo yêu cầu của bài toán là SIKM xuất phát từ S, phản xạ trên
G 1 tại I đến K, tia phản xạ IK tại I trên G 1 coi nh xuất phát từ ảnh S 1 Tia phản xạ KM tại K trên G 2
đợc coi nh xuất phát từ ảnh S 2
Từ nhận xét trên ta suy ra cách vẽ đờng truyền tia sáng nh sau:
- Lấy S 1 đối xứng với S qua mặt G 1 ;
- Lấy M’ đối xứng với M qua mặt gơng G 2 ;
- Lấy S 2 đối xứng với S 1 qua mặt gơng G 2 ;
- Nối MS 2 cắt G 2 tại K;
- Nối S 1 với K cắt G 1 tại I;
Nối SIKM ta đợc đờng đi của tia sáng cần tìm.
0,5 0,25 0,5
13
Trang 14
Tức là đo các chiều dài tay đòn ta
có được tỉ số khối lượng riêng của hai chất lỏng
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề)
14
ĐỀ CHÍNH
THỨC
Trang 15Đề thi gồm 05 câu, in trong 01 trang
Câu 1: Trên quãng đường AB có hai xe chuyển động Xe 1 đi từ A đến B, nửa
quãng đường đầu chuyển động đều với vận tốc v1, nửa quãng đường sau chuyển độngđều với vận tốc v2 Xe 2 chuyển động từ B tới A nửa thời gian đầu chuyển động đều vớivận tốc v1, nửa thời gian sau chuyển động đều với vận tốc v2 Biết v1 = 20 km/h; v2 = 30km/h Hai xe đến đích cùng lúc, xe 1 xuất phát sớm hơn xe 2 một khoảng thời gian 6phút
a) Tính quãng đường AB
b) Nếu hai xe xuất phát cùng lúc thì hai xe gặp nhau ở vị trí cách B bao xa?
Câu 2: Một cái ấm tích trong giỏ cách nhiệt chứa một ít nước ở nhiệt độ t1 =200C.Rót thêm vào ấm 0,2 lít nước sôi rồi lắc cho ấm nóng đều thì thấy nhiệt độ của nước là
400C Hỏi:
a) Để nhiệt độ của nước là 500C, cần phải rót thêm bao nhiêu nước sôi nữa?
b) Tại sao mỗi lần rót nước sôi lại phải lắc ấm? Từ đó, hãy giải thích tại sao người
ta thường dùng đồng hoặc nhôm làm nhiệt lượng kế?
Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ (H1) Biết R1 = 30Ω; R2 = 60Ω; R3 = 90Ω.Điện trở của Ampekế và dây nối nhỏ không đáng kể, UAB = 150V
a) Cho R4 = 20Ω thì Ampekế chỉ bao nhiêu?
c) Nếu lại tiếp tục rót thêm dầu cho mực dầu cao thêm 5cm, thì phần chìm trongdầu của thớt tăng hay giảm bao nhiêu?
Câu 5: Nêu phương án thí nghiệm để xác định điện trở của một ampe kế Dụng cụ
gồm: Một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một điện trở R 0 đã biết giá trị, mộtbiến trở con chạy (có điện trở toàn phần lớn hơn R 0 ), hai chiếc khoá điện, một số dâydẫn đủ dùng (có điện trở không đáng kể), một ampe kế cần xác định điện trở
Trang 16(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
M Câu 1
(4,0đ) a Gọi chiều dài quãng đường từ A đến B là S
Thời gian đi từ A đến B của xe A là t1
Vận tốc trung bình của xe A trên quãng đường AB sẽ là:
Gọi thời gian đi từ B đến A của xe B là t2 Ta có:
Vận tốc trung bình của xe B đi trên quãng đường BA là:
0,25đ
b Gọi C là quãng đường xe 2 đi trong nửa thời gian đầu D là vị trí
xe 1 khi xe 2 đi hết nửa thời gian đầu, E là điểm hai xe gặp nhau I là
điểm chính giữa quãng đường AB
16
2 1
2 1 2
1 1
2
)(
2
v v S v
S v
S
)/(243020
30.20.22
2 1
2 1 1
h km v
v
v v t
( 2
2
2 1 2 2 2 1
t v
t v
t
)/(252
30202
2 1 2
h km v
v t
S
) ( 1 , 0
2
1 t h
t
)(1,
0 h
v
S v
S
B A
I
Trang 17CÂU NỘI DUNG ĐIỂ
Lúc này xe 1 chuyển động với vận tốc ,xe 2 chuyển động với vận
tốc mà v2 > v1 nên E thuộc DI.
Thời gian hai xe đi từ C,D đến khi gặp nhau :
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Câu 2
(4,0đ)
a) Gọi C là nhiệt dung riêng của chất làm ấm; Cn là nhiệt dung riêng
của nước M là khối lượng ấm, m là lượng nước có trong ấm ban đầu.
b) Ấm bằng sứ là chất dẫn nhiệt kém nên lâu đạt nhiệt độ cân bằng 0,5đ
17
h v
S t
1225
60
2
2
t
5 6
h v
Trang 18CÂU NỘI DUNG ĐIỂ
M
Mặt khác, nếu rót nước nóng đến mức nào mà không lắc ấm thì các
phần ấm không tiếp xúc với nước nóng lên rất ít, nên trong phương
trình cân bằng nhiệt ta lấy M là khối lượng của cả ấm là sai Do đó để
toàn bộ ấm được nung nóng và nóng đều, sau mỗi lần rót nước sôi lại
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Trang 19CÂU NỘI DUNG ĐIỂ
Do bề mặt trên của thớt ngang bằng với mặt thoáng của dầu nên trọng
lượng của thớt cân bằng với lực đẩy tác dụng lên thớt hay:
0,5đ 0,25đ
c)
- Thớt đã chìm hẳn trong dầu và cân bằng Nên khi có rót thêm dầu
vào thì thớt vẫn chìm trong dầu như trước.
- Khi đó lực đẩy tác dụng lên thớt không đổi Nên độ cao của hai phần
chìm trong dầu và trong nước không đổi.
0,25đ
0,25đ
19
Trang 20CÂU NỘI DUNG ĐIỂ
- Nếu học sinh làm theo các cách khác với đáp án mà ra kết quả đúng vẫn
cho điểm tối đa tương ứng.
- Nếu kết quả thiếu hoặc sai đơn vị trừ tối đa 0,5 điểm trên 1 bài.
- Điểm của bài thi không được làm tròn.
Trang 21PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 06 câu trong 01 trang
Câu 1 ( 5.0 điểm):
1/ Một người dự định đi bộ trên một quãng đường với vận tốc không đổi 5 km/h Nhưng đi đến đúng nửa đường thì nhờ được một bạn đèo xe đạp và đi tiếp với vận tốc không đổi 12km/h do đó đến sớm hơn dự định 28 phút
Hỏi: Nếu người ấy đi bộ hết toàn bộ quãng đường thì hết bao nhiêu lâu?
2/ Đổ 0,5 lít rượu vào 1 lít nước rồi lắc nhẹ ta thấy thể tích của hỗn hợp giảm đi
0,4% so với thể tích tổng cộng của các chất thành phần
a Giải thích tại sao thể tích của hỗn hợp lại giảm đi?
b Tính khối lượng riêng của hỗn hợp? Biết khối lượng riêng của rượu và nước lần lượt là D1 = 0,8g/cm3, D2 = 1g/cm3.
Câu 2 (3.0 điểm): Người ta cho vòi nước nóng 700C và vòi nước lạnh 100C đồng thời chảy vào bể đã có sẵn 100kg nước ở nhiệt độ 600C Hỏi phải mở hai vòi trong bao lâu thì thu được nước có nhiệt độ 450C Cho biết lưu lượng của mỗi vòi là như nhau là 20kg/phút Bỏ qua sự mất mát năng lượng ra môi trường.
Câu 3 (4,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ bên.
Biết UAB = 6V, R1 = 4 Ω , R2 = 6 Ω .
Ampe kế chỉ 2/3A Tính R3?
(Cho rằng Ampe kế là lý tưởng).
Câu 4 (4,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ bên
Biết R1 = R2 = R3 = 3Ω, R4 = 1Ω, UAB= 18V Mắc vào hai đầu N và B một vôn kế có điện trở rất lớn Tìm số chỉ của vôn kế.
Trang 22Câu 5 (3,0 điểm): Một người có chiều cao là h, đứng ngay dưới bóng đèn có treo
ở độ cao là H (H > h) Nếu người đó bước đi đều với vận tốc v, hãy xác định vận tốc chuyển động của bóng đỉnh đầu trên mặt đất.
Câu 6 ( 1 ,0 điểm): Trên mép bàn nằm ngang AB có cắm hai đinh dài AC và BD
vuông góc với AB Người ta dùng một gương phẳng nhỏ để xác định một điểm I nằm trên đường thẳng AB sao cho khi chăng sợi dây theo đường CID thì dây có chiều dài ngắn nhất.
Hãy mô tả cách làm và biện luận
HếtPHÒNG GD&ĐT GIA VIỄN
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI chän HSG huyÖn cÊp THCS
Năm học 2014 - 2015 Môn: Vật lí 9 Câu
Gọi chiều dài mỗi nửa quãng đường là S ( km)
Theo đầu bài ta có: t1 = t2 + 28/60
Hay : S/5 = S/12 + 28/60
⇔ S/5 – S/12 = 28/60 hay 12S -5S = 28
⇒ S = 28/60 = 4 km Thời gian đi bộ: t1 = S/v1 = 4/ 5 ( giờ)
Thời gian đi zxe đạp: t2 = S/v2 = 4/12 = 1/3 ( giờ)
Thời gian đi hết toàn bộ quãng đường là : t = t1 + t2 = 4/5 + 1/3
= 17/15 = 1 giờ 8 phút.
Vậy người đó đi bộ toàn bộ quãng đường hết 1 giờ 8 phút
0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,5
Câu 1
Ý 2a
(1,0đ)
Vì rượu được cấu tạo từ các phân tử rượu, nước được cấu tạo
từ các phân tử nước; các phân tử rượu và các phân tử nước
luôn chuyển động không ngừng về mọi phía.
0,5
Giữa các phân tử nước cũng như giữa các phân tử rượu có
khoảng cách nên khi trộn chúng với nhau thì các phân tử nước
và các phân tử rượu xen vào các khoảng cách đó nên thể tích
của hỗn hợp bị hao hụt đi so với tổng thể tích của nước và
Trang 23Thể tích của hỗn hợp
V = 99,6% ( V1 + V2 ) = 99,6% 1500 = 1494(cm3) 0,25 Khối lượng riêng của hỗn hợp
3
1400 0,937( / )1494
Vì lưu lượng hai vòi chảy như nhau nên khối lượng hai loại
nước xả vào bể bằng nhau Gọi khối lượng mỗi loại nước là
m(kg):
m(kg) nước nóng 700C và 100kg nước 600C là tỏa nhiệt; m
(kg) nước lạnh 100C là thu nhiệt
Nhiệt lượng tỏa ra của m kg nước ở vòi nước nóng 700C là
0,5 Thời gian mở hai vòi là:
150 7,5( ) 20
I=I4=
AB td
Trang 24h H
3 3
23 23
0,5 0,5
A và A’ là hai vị trí của đầu người thì B và B’ là hai vị trí
tương ứng của chân người Lúc đầu người đứng ngay dưới
bóng đèn thì bóng của đỉnh đầu đứng ngay tại vị trí chân B của
người đó
Sau đó trong thời gian t người di chuyển đến vị trí mới, lúc này
đỉnh đầu của người tại vị trí A’, chân người tại vị trí B’, còn
bóng của đỉnh đầu tại vị trí B’’ Gọi vận tốc chuyển động của
người là v, vận tốc chuyển động của bóng đỉnh đầu là vb
Đặt mắt sau mũi đinh C rồi dùng tay di chuyển gương đặt nằm ngang trên bàn cho tới
lúc nhìn thấy ảnh D ’ của mũi đinh D trùng với mũi đinh C Hay nói cách khác khi đó CD ’
Đánh dấu điểm I bằng cách: dùng vật có mũi nhọn di chuyển trên gương sao cho mắt
nhìn thấy mũi đinh C, mũi nhọn và D ’ thẳng hàng Vị trí của mũi nhọn là điểm I cần tìm.
Vậy chăng dây theo đường CID là thì dây có chiều dài ngắn nhất. 0,25
Biện
luận
Thật vậy chiều dài của dây lúc này bằng chiều dài của đoạn thẳng CD ’ là ngắn nhất.
Giả sử có điểm I ’ khác I chẳng hạn thì chiều dài của dây bằng CI ’ + I ’ D ’ nghĩa là chiều
dài của dây bằng tổng chiều dài của hai cạnh của tam giác CI ’ D ’ lớn hơn cạnh CD’ =>
Chăng dây theo đường CI’D dài hơn (không thỏa mãn yêu cầu).
Vậy chăng dây theo đường CID là thì dây có chiều dài ngắn nhất và duy nhất 0,25
Lưu ý :
24
D
Trang 25- Học sinh làm theo cách khác với cách trình bày trong hư ng dẫn chấm nếu đúng ớng dẫn chấm nếu đúng vẫn cho điểm tối đa từng phần và cả bài theo phân phối điểm tơng ứng từng phần
và cả bài theo hư ng ớng dẫn chấm nếu đúng dẫn chấm
- Nếu học sinh sai sót đơn vị dới 2 lỗi thì trừ 0,25 điểm toàn bài, nếu sai từ 2 lỗi trở lên thì trừ toàn bài 0,50 điểm
- Xõy dựng được cụng thức tớnh đỳng nhưng thay số sai cho 2/3 số điểm ý đú hoặc cõu đú.
25
Trang 35ĐỀ CẤP HUYỆN NĂM 2016 – 2017
35