Các giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CễNG TY 2 I. Lịch sử hỡnh thành và ph
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc
tế, các doanh nghiệp của nước ta đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt củacác doanh nghiệp trong và ngoài nước Đã có không ít các doanh nghiệp phải phásản hoặc điêu đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt này Chính vì vậy để có thể đứngvững và ngày càng lớn mạnh trong xã hội, các doanh nghiệp cần phải phả ứng linhhoạt nhạy bén với những thay đổi của thị trường, phải không ngừng đổi mới trình
độ sản xuất, trình độ quản lý cũng như mở rộng thị trường tiêu thụ và đa dạng hoácác mặt hàng chất lượng sản phẩm
Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam là một trong nhữngdoanh nghiệp trẻ đã nắm bắt được điều này và đang duy trì hoạt động rất tốt Tuynhiên vì mới thành lập lại kinh doanh trong nhiều lĩnh vực nên thị trường tiêu thụcòn nhỏ hẹp, chưa phát huy hết được năng lực cạnh tranh của mình Như chúng ta
đã biết hoạt động tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụ có thuận lợi, có thuđược hiệu quả thì vốn của doanh nghiệp mới được quay vòng nhanh, hoạt động sảnxuất mới diễn ra một cách liên tục và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nhìn thấy ý nghĩa của vấn đề trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần
sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam, em đã chọn đề tài: " Các giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam" làm chuyên đề tốt nghiệp để tìm hiểu thực tâp vấn đề này Chuyên đề gồm 3phần:
Phần I Giới thiệu chung về Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam
Phần II Phân tích thực trạng tiêu thụ của Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam
Phần III Các giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam
Trang 2và lãnh đão cũng như anh chị phòng tài chính, phòng kinh doanh của công ty, em hyvọng mình có thể lĩnh hội được phần nào kiến thức trong lĩnh vực này
Trang 3PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
I Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam
1.1 Vài nét về Công ty
Trước sự chuyển mình của đất nước, đó là sự cải cách về cơ sở và cơ cấu nềnkinh tế, nhiều hình thức kinh tế được ra đời, hàng loạt các công ty lớn, vừa và nhỏtrong mọi lĩnh vực Công ty Xuất nhập khẩu Đức Nam là một trong nhiều loại hìnhdoanh nghiệp đó
Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam có trụ sở được đặt tại
số 72 ngõ 318 đường La Thành, Quận Đống Đa, Hà Nội
Đến tháng 4.2006, công ty bắt đầu tiến hành mở rộng quy mô sản xuất vàkinh doanh với việc mở rộng sản xuất và nhập khẩu thêm nhiều mặt hàng kinhdoanh mới thuộc lĩnh vực đồ dùng và đồ chơi dành cho trẻ em,trẻ sơ sinh có xuất sứ
từ các nước nổi tiếng như Đức, Pháp, Malaixia, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật…
Vì là một Công ty trẻ so với các doanh nghiệp lớn nên trong thời gian đầucòn gặp nhiều khó khăn nhưng chỉ sau 2 năm hoạt động Công ty cổ phần sản xuất
và xuất nhập khẩu Đức Nam đã có nhiều bước ổn định, hiệu quả kinh doanh luônđược nâng cao qua các năm nhờ có đội ngũ lãnh đạo sáng suốt, linh hoạt và tập thể
Trang 4việc Đặc biệt Công ty đã được sự hỗ trợ nhiệt tình của nhiều hãng nổi tiếng trên thếgiới cũng như một số doanh nghiệp nổi tiếng trong nước Chính vì vậy, Công ty đã
có được uy tín về chất lượng sản phẩm của mình và được xuất khẩu sang nhiềunước trên thế giới
1.3 Đặc điểm kinh tế chủ yếu của Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam
Đức Nam là một công ty trẻ năng động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực vớicác sản phẩm rất phong phú phù hợp với thị hiếu tiêu dùng hiện đại cùng với việcnhập khẩu máy móc, nguyên phụ liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất và xuất nhậpkhẩu
* Các sản xuất chủ yếu của công ty bao gồm:
- Áo Jacket
- Quần áo thể thao, bảo hộ lao động
- Quần áo, quần sooc, sơ mi
- Quần áo trẻ em
- Áo Tshirt, áo Poloshirt
Sản phẩm được xuất khẩu sang nhiều nước như Hồng Kông, Nhật Bản, HànQuốc, Đài Loan và các nước Châu Âu
* Các mặt hàng đồ chơi và đồ dùng cho trẻ em với các sản phẩm tiêu biểunhư:
- Tủ đựng đồ 4 tầng
- Khăn tắm Nhật
- Lá chắn bảo vệ mắt
- Xe đẩy 733 - Trung Quốc
- Dây dắt bé đi chơi
- Nôi, xe đẩy tập đi
- Địu và đai xe
- Ghế tắm gội cho bé
- Đồ sơ sinh khác
Trang 5II Cơ cấu sản xuất của Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam
2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ may
Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình công nghệ may
Sản xuất thử Giao nhận nguyên phụ liệu (số
lượng, chủng loại, vật tư, cân)
Quy trình công nghệ và giác mẫu sơ đồ
Giặt, tẩy, là
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Nhập kho đóng gói xuất khẩu
Giai đoạn chuẩn
bị kỹ thuật
Giai đoạn cắt may
Giai đoạn hoàn
thiện sản phẩm
Lỗi
Trang 62.2 Nội dung cơ bản của các bước công việc
Bước 1 Khi nhận được đơn hàng tiến hành may mặc ( Thử ), tiến hành địnhmức nguyên phụ liệu và tiến hành giao nhận nguyên liệu ( số lượng, chủng loại vật
tư, cân đối nguyên phụ liêu)
Bước 2 : tiến hành giác mẫu, đây là một công việc khá quan trọng quy trìnhsản xuất Nếu giác mẫu tốt ta sẽ tiết kiệm được một số lượng nguyên phụ liệu đáng
kể
Bước 3: cắt bán thành phẩm, ( cắt thô, cắt tinh)
Vải được trải đều trên bàn cắt, ( khoảng 100 lốp tuỷ theo lượng hàng) tiếnhành cắt theo những giác màu ở bước hai
Bứơc 4: Phối màu, ghép nhiều chi tiết đã được cắt để khi ghép lại sẽ tạothành sản phẩm hoàn chỉnh
Bước 5: Đưa nhiều phối màu vào dây cùng may
Bước 6: Sản phẩm sau khi may xong đều được tiến hành kiểm tra và nghiệmthu, nếu có lỗi đưa trả lại bước 5
Bước 7 : Sản phẩm được nghiệm thu đem tiến hành giặt, tẩy, là
Bước 8 : Kiểm tra chất lượng sản phẩm nếu vẫn còn lỗi thì đưa trả lại bước 5 Bước 9: Nhập kho, đóng gói, xuất khẩu
2.3 Hình thức tổ chức sản xuất
Để công việc đựợc tiến hành thuận lợi tiết kiệm được thời gian và tài chínhnên Công ty đã tiến hành chuyên môn hoá các bộ phận sản xuất, giữa các bộ phậnsản xuất yêu cầu phải có sự đồng đều và phối hợp nhịp nhàng theo một dây chuyềnliên tục
Trang 72.4.Cơt cấu sản xuất của Công ty
Sơ đồ 2: Cơ cấu xưởng sản xuất của Công ty
Xưởng sản xuất
Bộ phận sản xuất
phụ
Bộ phận phục vụ sản xuất
Tổ bảo
vệ
Lao công
Nhà bếp
Trang 8III Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý Công ty
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
kỹ thuật công nghệ
Phòng bảo vệ Xưởng
sản xuất
Trang 93.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
* Giám đốc: là người quản lý chung toàn diện công tác của công ty Trực tiếpchỉ đạo của lĩnh vực; chiến lược, đầu tư, đối ngoại, tài chính, tổ chức cán bộ, nhân sư,thi đua khen thưởng, kỷ luật…
Chịu trách nhiệm ký các hợp đồng giao dịch, xuất nhập khẩu đàu tư với cácnước ngoài và các đối tác trong nước
* Phó giám đốc kinh tế
- Kinh doanh phát triển thị trường trong nước và ngoài nước
- Ký hợp đồng dịch vụ và cung ứng nguyên phụ liệu, công cụ, vật tư và các điềukiện phục vụ cho sản xuất,
- Phụ trách về đời sống, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các nhiệm vụ kinh tế, thủ tục xuất nhậpkhẩu, thanh tra, quyết toán vật tư, nguyên liệu, quản lý kho tàng, quyết định giá bánvật tư và sản phẩm tồn kho
* Phó giám đốc kỹ thuật
- Công tác kế hoạch, tổ chức điều hành sản xuất
- Công tác kỹ thuật: công nghệ, thiết bị điện
- Công tác định mức kinh tế kỹ thuật và định mức đơn giá tiền lương
- Công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
- Chỉ đạo thiết kế mẫu sản phẩm mới
* Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu
- Tham mức cho Tổng giám đốc ký kết các hợp đồng ngoại
- Thực hiện công tác chào hàng, quảng cáo
- Thực hiện các nhiệm vụ cho sản xuất, phòng phục vụ sản xuất đảm bảo cungứng nguyên phụ liệu cho sản xuất, thực hiện quyết toán tiền hàng, với các khách hàng,hải quan, cơ quan thuế và thuế xuất nhập khẩu
* Phòng Hành chính tổng hợp
Trang 10- Tổ chức công tác phục vụ hành chính các hội nghị, hội thảo và công tác vệsinh công nghiệp
- Lập kế hoạch và thực hiện sửa chữa nâng cấp các công trình nhà xưởng, các
cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất ( điện nước, bàn ghế, máy tính)
* Phòng Kế toán Tài vụ
- Tham mưu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực tài chính thu - chi - vay, đảmbảo các nguồn thu chi
- Trực tiếp quản lý vốn, nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh
- Theo dõi chi phí sản xuất (hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.)
* Phòng Kỹ thuật Công nghệ
Xây dựng và quản lý quy trình công nghệ, quy phạm, quy cách, tiên chế kỹthuật của sản phẩm, xác định các quy định mức kỹ thuật, công tác chất lượng sảnphẩm
- Quản lý điều tiết máy móc thiết bị
- Thiết kế và sản xuất mẫu chào hàng
* Phòng bảo vệ
- Xây dựng các nội quy, quy định về trật tự an toàn trong công ty
- Bảo vệ và quản lý tài sản trong Công ty
- Tiếp đón và hướng dẫn khách ra vào Công ty
IV Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam.
4.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Xuất phát từ một công ty trẻ mới thành lập đến nay, công ty đã khẳng định đượctên tuổi của mình trên thị trường, bằng chứng là công ty đã quảng bá được sản phẩmcủa mình trên nhiều nước trong khu vực và thế giới và qua doanh thu năm 2006 và
2007 như sau:
Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty năm 2006-2007
Đơn vị tính: đồng
Trang 11Chỉ tiêu Mã số 2006 luỹ kế từ
đầu năm
2007 luỹ kế từđầu năm
+Doanh thu xuất khẩu 02 15.367.898.000 18.393.901.500
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán
Qua các số liệu ở trên cho thấy hiệu quả quản lý và sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là tốt thể hiện ở các chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trước, doanh nghiệphoạt động có lãi, tỷ lệ tăng doanh thu và lợi nhuận sau thuế chênh nhau đáng kể do chiphí hoạt động tăng (chi phí quản lý Công ty con mới) Doanh thu năm 2007 tăngnhanh là đúng với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
4.2 Tình hình lao động của doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng cho mình một cơ cấu lao động phùhợp là rất cần thiết vì lao động lao động một trong những nhân tố quan trọng quyết
Trang 12công ty Nhận thức được vấn đề này, ban lãnh đạo xí nghiệp cũng đưa ra cơ cấu laođộng tương đối hợp lý giữa các bộ phận nhằm phục vụ quá trình sản xuất kinh doanhngày một tốt hơn
Bảng 2 Cơ cấu lao động của công ty năm 2007
STT Chỉ tiêu
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
Số lượng(người)
Tỷ lệ(%)
1 Lao động gián tiếp
Nhận xét: Với bảng số liệu 2 về tình hình lao động của xí nghiệp ta thấy được:
- Tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn (80%) chứng tỏ phù hợp vớiquy mô và ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
- Quy mô lao động có sự thay đổi: năm 2007 tăng 36% so với năm 2006 thểhiện quá trình đào tạo và tuyển dụng được chú trọng, tay nghề của cán bộ công nhânviên được nâng cao và cập nhật với xu thế phát triển chung của ngành Vì vậy, Công ty
đã thu hút được nguồn lực lao động trẻ và có năng lực, chứng tỏ khả năng đầu tư, mởrộng được chú trọng trong sản xuất cả về con người và công nghệ
4.3 Tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định của Công ty
4.3.1 Các loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh, mức sử dụng nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu mang tính chất đặc thù của ngành may nên mỗi sản phẩm lại
có nhiều chủng loại nguyên phụ liệu khác nhau phục vụ cho sản phẩm đó Tuy nhiêncác sản phẩm hàng hóa may mặc đều phải có nhiều nguyên phụ liệu chính mà khôngthể thiếu để tạo ra sản phẩm đó
VD: vải, chỉ, cúc, nhãn mác có của sản phẩm đó
Trang 13- Về mức sử dụng nguyên vật liệu: mỗi sản phẩm có 1 cách xây dựng mức sửdụng khác nhau và để xây dựng được định mức này được nhiều, việc xây dựng côngnghệ sản xuất sản phẩm đó do phòng kỹ thuật sản xuất chịu trách nhiệm
4.3.2 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu
Sử dụng nguyên vật liệu đúng và có hiệu quả góp phần tạo nên hiệu quả trongsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi sản phẩm đều do nhiều nguyên liệu, vậtliệu, phụ liền tạo nên, vì vậy nhiều nguyên phụ liệu đó khi được sử dụng, đủ để tạo nêntổng sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường
Trang 14Bảng 3: Định mức sử dụng nguyên vật liệu của Ma -Jacket - B
STT Tên nguyên liệu, phụ liệu định mức một
sản phẩm
Định mức công 30%hiệu quả định mức
3 Vải lót tay + trái k 1,52 0,9m 0,92
4 Vải lót thân dưới K1,52 0,45m 0,46
5 Vải lót thân trên k 1,52 0,4 0,41
6 Vài da trang tái k 1,52 0,03 0,031
10 Chỉ may da trang trí 60/3 10m
11 Chỉ trăn bông dưới 60/3 140m
12 Khoá ngực nhựa cá sấu 0,7m=1c
14 Khoá giọt lệ túi lót 0,17 1 chiếc
15 Day luôn gấy + eo+ mũi 4m
18 Quả chặn day eo + gấy 4 quả
4.3.3 Tình hình dự toán, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu
Để phục vụ công tác sản xuất được kịp thời và liên tục không làm gián đoạn giai đoạn sản xuất, Công ty cần chú trọng công tác dự toán và cấp phát nguyên vật liệu
Trang 15Các loại nguyên vật liệu được Công ty quản lý rất chặt chẽ thông qua những bộphận có liên quan tới nhau
4.3.4 Cơ cấu TSCĐ của Công ty
Cơ cấu tài sản của Công ty bao gồm những nhóm sản xuất chính sau:
Bảng 4: Cơ cấu tài sản cố định của Công ty
Đơn vị tính: VNĐSTT Loại tài sản cố định Nguyên giá Tỷ trọng (%)
5 Thiết bị giặt và là hơi 2.366.107.649 9
6 Dây chuyền vận chuyển trong xưởng 180.000.000 0,7
7 Thiết bị dụng cụ văn phòng 94.023.109,2 0,3
8 Các tài sản chung khác 521.838.519,6 2
Nguồn:Phòng Kế toán Tài chính
-Tổng giá trị tài sản của công ty là 26.068.829.219 VND
+Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất là 62,7% giá trị tài sản
Từ cơ cấu tài sản cố định trên thể hiện và đánh giá xem công ty có sử dụngđúng và hiệu quả về tài sản cố định hay không được thể hiện thông qua bảng 3
Trang 161 Nhà xưởng 9.124.0902.876 5437957811 11,92L% 3686132477
2 Máy may công nghiệp 1.018.397.677 7994421767 15,7% 2189555008
3 Máy chuyên dùng 30.547.130.328 2398326530 15,7% 656866502.4
4 Máy trải vải + cắt 6516000000 426726000 15,7% 116874000
5 Thiết bị giặt và là hơi 2373076488 1419664589 18% 12600000
Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính
Tài sản cố định của Công ty được xác định dựa vào hệ số hao mòn
-Hệ số hao mòn TSCĐ hợp lý đúng quy định nhà nước
-Dây chuyền công nghệ sản xuất máy may tính đồng bộ và khép kín
-Tính chuyên môn hoá trong sản xuất được nâng cao
Từ nhận xét trên có thể rút ra ưu và khuyết điểm:
*)Về ưu điểm:
-Tận dụng được hết công xuất của máy
Trang 17-Thời gian chết của máy ít
Trang 18PHẦN II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐỨC NAM
I Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ sản phẩm hiện nay của Công ty
1.1 Nhu cầu thị trường
Mỗi Công ty muốn sản xuất kinh doanh tốt hoặc tiêu thụ bất cứ 1 sản phẩm nào
đó thì phải nghiên cứu thị trường, những sở thích tâm lý người mua trong môi trườngnội địa hay môi trường xuất khẩu, vị trí, địa điểm để có thể tung sản phẩm của mình rathị trường đó
* Về lĩnh vực may mặc
Với đặc thù là doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng may mặc xuất khẩu cho nênthị trường kinh doanh của công ty cũng chủ yếu là nước ngoài Tỷ trọng này chiếmhơn 80% trong tổng doanh thu sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 6: Số liệu tiêu thụ theo cơ cấu thị trường trong năm 2006-2007
Đơn tính: USD
2006
Tỷ trọng(%)
Năm
2007 Tỷ trọng
So sánh07/06Doanh thu sản xuất kinh
Nguồn: Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu
Mặc dù có tỷ trọng doanh thu xuất khẩu lớn (khoảng 80%) nhưng doanh thu đóbao gồm cả doanh thu may hàng gia công và doanh thu may hàng xuất khẩu trực tiếp
Trang 19Bảng 7: Doanh thu hàng gia công và hàng xuất trực tiếp năm 2006-2007
TT Tên mặt hàng
ĐVT Hàng gia công Hàng xuất trực tiếp
2006 2007
Sosánh(%)
2006 2007
Sosánh(%)
6 Áo jacket Chiếc 20.000 20.000 10.000 10.000
Nguồn: Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu
Nhận xét:
Thông qua bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy được tỷ lệ hàng gia công và đặthàng của công ty chiếm 80% trên tổng số sản phẩm sản xuất ra của công ty
- Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là nước ngoài
- Hàng Po lo shirt và quần áo trẻ em có xu hướng tăng
Thị trường chủ yếu là ở nước ngoài
+ Về ưu điểm:
- Có sản lượng lớn
- Có 1 thị trường tương đối tốt
- Doanh thu cao
+ Về nhược điểm:
-Hạn chế về thị trường trong nước (điểm yếu)
-Không khẳng định được thương hiệu sản phẩm của công ty
-Khả năng về phân phối sản phẩm kém
-Các chính sách xúc tiến bán hàng còn nhiều hạn chế
* Về lĩnh vực đồ dùng trẻ em, trẻ sơ sinh
Trang 20Vì phần lớn các mặt hàng được nhập từ nhiều nước trên thế giới nên thị trườngtiêu thụ chủ yếu là các tỉnh và thành phố trong nước Trong đó Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh là 2 thị trường tiêu thụ lớn nhất
Bảng 8: Số liệu tiêu thụ theo cơ cấu thị trường trong năm 2006-2007
Tỷ trọng
%
So sánh2006/2007Doanh thu SX kinh
1.2 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực may mặc
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường nênCông ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam cũng gặp rất nhiều sự cạnhtranh từ các đối thủ với nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau như: doanh nghiệp tưnhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp cổ phần, doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài Sự cạnh tranh này rất khác biệt cả về quy mô và cơ cấuvốn
Trang 21Biểu đồ 1: Thị trường phân phối sản phẩm của công ty dệt may Việt Nam
Biểu đồ 2: Thị phần phân phối sản phẩm của một số doanh nghiệp may
TNHH và tư nhân xuất khẩu
Đức Nam Minh Trí Hoà Bình Mai Anh Các Doanh nghiệp khác
Từ biểu đồ 2 cho thấy sự ảnh hưởng của công ty cổ phần và xuất nhập khẩuĐức Nam là đáng kể 7% trong tổng số hơn 1000 doanh nghiệp tư nhân may hàng xuấtkhẩu của cả nước Và mỗi doanh nghiệp đều lấy một mặt hang xuất khẩu của mìnhlàm chủ đạo trong kinh doanh
VD: Công ty Mai Anh mặt hàng chủ đạo là áo Jacket nên khả năng cạnh tranh ởđây là chất lượng sản phẩm
Còn công ty Minh Trí, mặt hang chủ đạo là sản phẩm dệt kim nên khả năngcạnh tranh về sản phẩm này là rất mạnh Đó là:
DN nhà nước
Dn tư nhân TNHH
DN LD và TNHH
DN 100% vốn nước ngoài
Trang 22+ Sự cạnh tranh về giá cả
+ Sự cạnh tranh về chất lượng
+ Sự cạnh tranh về thời gian
- Riêng đối với công ty may Hoà Bình, tuy hàng may đều xuất khẩu nhưngnhiều sản phẩm chỉ đạt chất lượng trung bình và xuất khẩu đi các nước Đông Âu dễtính nên khả năng cạnh tranh so với đối thủ là: giá cả và thời gian
- Ngoài các đối thủ cạnh tranh trong nước, công ty còn phải đương đầu với sảnphẩm may mặc nhập ngoại tràn lan cả bằng đường chính thức và không chính thức từTrung Quốc, Đài Loan, Singarpore Thời gian qua, hàng nhập ngoại đã chiếm lĩnh thịphần lớn trong nước đặc biệt là hàng từ Trung Quốc Những mặt hang này thường cóchất lượng kém, nhanh phai màu nhưng bù lại chúng có:
+ Mẫu mã phong phú, đa dạng, màu sắc hài hoà, liên tục được đổi mới, cácchủng loại sản phẩm có thể đáp ứng được nhu cầu của mọi đối tượng
+ Giá cả cũng rất linh hoạt, vừa phải hoặc rất rẻ Đây là yếu tố quan trọng đểmặt hàng này thâm nhập vào thị trường Việt Nam một cách thuận lợi, đặc biệt là cácvùng có thu nhập khác
Như vậy, việc cạnh tranh với hàng nhập ngoại hiện nay là vấn đề khó khăn vàcấp bách chung đối với các doanh nghiệp Việt Nam và Công ty cổ phần sản xuất vàxuất nhập khẩu Đức Nam cũng không nằm ngoài số đó
* Đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực đồ dung trẻ em:
Đây là lĩnh vực khá mới mẻ và nhạy cảm nên thu hút nhiều doanh nghiệp tưnhân, những doanh nghiệp có quy mô nhỏ như:
+ Công ty cổ phần Nhất Nam
+ Công ty Hồng Minh
+ Công ty cổ phần đầu tư An Phong
+ Công ty TNHH TM - DV Đông Hưng
Trong đó rất nhiều công ty đã tự sản xuất được nhiều sản phẩm mà giá cả vàchất lượng có thể cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại Chính vì vậy Công ty cổphần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam cũng phải đương đầu với rất nhiều khókhăn thử thách của sự cạnh tranh khốc liệt này
Trang 23Tuy nhiên cũng như mặt hang may mặc hay tất cả các mặt hàng kinh doanhkhác, mỗi công ty đều phải tìm ra thế mạnh của mình và phát huy theo mũi nhọn đó
+ VD: Công ty cổ phần Nhất Nam chuyên cung cấp các loại bình sữa, bìnhuống nước, dụng cụ cho bé với đủ các chủng loại khác nhau gồm cả hàng nhập ngoại
và hàng nội địa và phần lớn là hàng nhập ngoại
+ Đối với Công ty Hồng Minh: Đây là một doanh nghiệp được thành lập từ rấtsớm và lớn trong thị trường đồ chơi trẻ em với rất nhiều loại sản phẩm phong phú và
đa dạng có thể đáp ứng được nhu cầu khác nhau của khách hàng Sản phẩm của công
ty nổi tiếng với các loại gối, chiếu và những đồ dùng vệ sinh em bé
Còn Công ty cổ phần đầu tư Anh Phong, Công ty TNHH Thương mại - dịch vụĐông Hưng và nhiều doanh nghiệp khác cũng đều có những sản phẩm mang tính chiếnlược riêng Tuy nhiên đây là lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm và các sản phẩm mangtính hỗ trợ bổ sung cho nhau Nên sự cạnh tranh giữa các công ty chủ yếu vẫn là giá
Công ty ngoài việc mở rộng sản xuất và kinh doanh còn liên tục đa dạng hoásản phẩm, thay đổi mẫu mã, chủng loại, kích cỡ sản phẩm để đáp ứng kịp thời sự thayđổi, không ngừng của nhu cầu khách hàng Nhờ đó sản phẩm của công ty đã có sứccạnh tranh mạnh trên thị trường giúp doanh nghiệp giữ vững sản xuất
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty đã phân biệt các sản phẩm một
Trang 24Các nghiệp vụ phục vụ tốt cho tiêu thụ sản phẩm được công ty rất quan tâmnhư: đóng gói, nhãn hiệu hàng hoá, bảo quản mẫu mã… Công ty đặc biệt đánh giá caokhâu kiểm tra chất lượng sản phẩm vì đây là khâu quyết định đảm bảo sản phẩm tớitay người tiêu dùng sẽ làm hài lòng và yên tâm về mọi yêu cầu đòi hỏi
Ngoài việc đảm bảo về chất lượng và mẫu mã sản phẩm đến tay khách hàng,công ty còn có những chính sách làm vừa lòng khách hàng, coi khách hàng nhưthượng đế của mình Điều này được thể hiện rất rõ nét qua cách thức lựa chọn và kýkết hợp đồng, qua phong cách phục vụ của đội ngũ nhân viên Do đó, công ty luôn tạođược mối quan hệ rất tốt với khách hàng và giữ vững được các mối hàng đã có đồngthời hỗ trợ cho việc mở rộng thị trường tiêu thụ
* Nhược điểm: Bên cạnh những thành tựu đã đạt được cũng như rất nhiềudoanh nghiệp khác Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam cũng cònnhiều hạn chế trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường như:
+ Sản phẩm của Công ty nhiều lúc chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường, nhưthế rất dễ bị mất khách hàng, vì họ sẽ phải đi tìm các nguồn cung cấp khác Nguyênnhân là do một số mặt hàng nhập ngoại phải phụ thuộc vào nước ngoài và trục trặctrong thủ tục nhập khẩu
+ Thị trường tiêu thụ còn hạn hẹp do công ty chưa có sự quan tâm nhiều đếncác thị trường nhỏ lẻ dẫn đến lượng hàng bán ra chưa nhiều và doanh thu còn hạn chế
VD: thị trường may mặc mới tập trung cho xuất khẩu mà chưa chú trọng tớinhu cầu nội địa, còn thị trường đồ dùng trẻ em lại chưa mở rộng ra nhiều tỉnh khác,mới chỉ tập trung vào các tỉnh và thành phố lớn
Chính vì vậy, công ty cần phải có chiến lược marketing cụ thể hơn trong tiêuthụ sản phẩm để phát huy hết khả năng của mình trên thị trường
1.4 Các chính sách marketing - mix trong tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Nam
1.4.1 Chính sách giá cho sản phẩm
1.4.1.1 Giá thành khấu hao
Tổng khấu hao của Công ty được tính chủ yếu dựa trên chi phí sản xuất ra loạisản phẩm đó quyết định ( mỗi một sản phẩm hàng hoá có sự khác nhau)
Trang 25CD: áo Jackeet 3 lớp khác nhau áo polo shirt khác áo Tshirt khác bộ quần áothể thao…
Dựa vào chi phí sản xuất ra sản phẩm, dựa vào giá cả của sản phảm đó trên thịtrường, dựa vào giá trị đưa ra của khấu hao dùng phương pháp tập hợp chi phí để lậpnên giá thành khấu hao cho công ty
1.4.1.2 Phương pháp tập hợp các chi phí dựa trên cơ sở như sau;
- Chi phí nguyên liêu, vật liệu chính như: vải, chỉ , cúc, dãy khóa, mác, nhãn,thẻ vào
- Chi phí vật liệu phụ: Thuỳ, túi, PE./
- Chi phí nhiên liêu: điện, dàn,
- Chi phí lương: là khoản tiền công ty phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm đó
Và các công nhân gián tiếp, nhân viên văn phòng
- Chi phí khấu hao tài sản: tài sản cố định hàng hoá,tài sản văn hoá của xã hộicông cụ, dụng cụ, vận chuyển
- Chi phí bằng tiền khác: Thuế, lệ phí, công tác phí giao dịch, tiếp khác, vănphòng phẩm, chi phí khác phục vụ cho quản lý…
1.4.1.3 Chiến lược về giá bán của sản phẩm
Giá là một trong những yếu tố khá quan trọng và được coi là điểm mạnh củadoanh nghiệp Khi doanh nghiệp xác định được mức giá cạnh tranh so với đối thủ màvẫn đảm bảo lợi nhuận cho mình.Giá của Công ty Đức Nam là một mức giá cạnhtranh so với các đối thủ sản xuất cùng loại mặt hàng đó
Trang 26Bảng 9: Bảng giá của một số sản phẩm
Tên sản phẩm Đơn vị tính Giá bánHàng xuất khẩu
Hàng nội địa
- Áo Polo shirt ngắn tay Sp 32.000 VNĐ
Trang 27Tổng Chi phí
cố định
Chi phíbìnhquân
Tổng Chi phí
cố định
Chi phíbìnhquân
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán
Thông qua bảng 10 (Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm) có thể thấy được chiếnlược giá thành sản phẩm của công ty Từ năm 2005 đến năm 2007 với chiến lượcgiảm giá toàn bộ các mặt hàng sản phẩm này nhằm:
- Thu hút khách hàng trong nước và ngoài nước
- Tăng sản lượng tiêu thụ
- Tăng thị phần sản phẩm của doanh nghiệp
-Nâng cao khả năng cạnh tranh so với đối thủ sản xuất các mặt hàng cùng loại
Và điều này còn nhằm:
- Năng suất của công ty tăng lên
- Trình độ chuyên môn của công nhân được nâng cao
Việc tổng hợp giá thành sản phẩm tuỳ từng loại mặt hàng mà công ty có cáchđịnh giá khác nhau và tuân theo các bước sau:
+ Xác định mục tiêu đặt giá
+ Xác định nhu cầu đối với sản phẩm
+ Xác định chi phí
Trang 28+ Lựa chọn phương pháp thuế đặt giá
Đối với đại lý của mình, công ty có những chính sách ưu đãi riêng Cụ thê như: + Nếu doanh thu một tháng đạt từ 80 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng thì đượccộng thêm 2% tỷ lệ hoa hồng trên phần doanh thu vọt
+ Nếu doanh thu một tháng đạt từ 100 triệu đồng đến dưới 150 triệu đồng thìđược cộng thêm 2,2% tỷ lệ hoa hồng trên phần doanh thu vọt
+ Nếu doanh thu một tháng đạt trên 150 triệu đồng thì được cộng thêm 2,5% tỷ lệhoa hồng trên phần doanh thu vọt
Và tỷ lệ hoa hồng này, cũng được Công ty thay đổi rất linh hoạt theo mùa (vì sảnphẩm mang tính thời vụ) để kích thích khả năng tiêu thụ sản phẩm của các đại lý