1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN, KHBD GDCD LỚP 6 CÁNH DIỀU WORD

114 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 40,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ Môn học: GDCD; lớp: 6A1 6A3 Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 1, 2) I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: Một số truyền thống của gia đình, dòng họ. Ý nghĩa của truyền thống của gia đình, dòng họ. Những việc làm cụ thể, phù hợp để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ. 2. Về năng lực: Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ. Điều chỉnh hành vi: Có những việc làm cụ thể, phù hợp để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ. Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện đạo đức phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ. Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ. Kế hoạch bài dạy GDCD 6 THCS Ngày soạn 30 8 2022 Ngày dạy Tiết 1 Tiết 2 6 9 2022 13 9 2022 BÀI 1 TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ Môn học GDCD; lớp 6A1 6A3 Thời gian thực hiện 2 tiết ( Tiết 1,.

Trang 1

TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ

Môn học: GDCD; lớp: 6A1- 6A3Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 1, 2)

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Một số truyền thống của gia đình, dòng họ

- Ý nghĩa của truyền thống của gia đình, dòng họ

- Những việc làm cụ thể, phù hợp để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ

- Phát triển bản thân: Kiên trì mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện đạo đức phát

huy truyền thống của gia đình, dòng họ

- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa giữ gìn và phát huy truyền

thống của gia đình, dòng họ

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của

bản thân

- Yêu nước: Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ.

- Trách nhiệm: Hành động có trách nhiệm với chính mình, với truyền thống của gia đình, dòng

họ, có trách nhiệm với đất nước

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh

2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí,

thông tin, clip

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)

a Mục tiêu:

- Tạo được hứng thú với bài học

- Học sinh bước đầu nhận biết về truyền thống của gia đình, dòng họ để chuẩn bị vào bàihọc mới

- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ là gì? Biểuhiện của tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ? Giải thích được một cách đơn giản

ý nghĩa của truyền thống của gia đình, dòng họ?

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Thẩm thấu

âm nhạc”

Trang 2

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi

“Thẩm thấu âm nhạc”

Luật chơi:

 Học sinh xem video bài bát “Ba ngọn nến lung linh”

(sáng tác: Ngọc Lễ) và trả lời câu hỏi

 Nội dung bài hát nói lên điều gì? Ghi lại ca từ thể

hiện nội dung đó

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lới câu hỏi, gợi ý nếu

cần

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề

bài học

Tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

chính là góp phần giữ gìn nguồn gốc bản sắc văn hóa dân

tộc, đồng thời tạo điều kiện cho sự ổn định và phát triển

bền vững của đất nước Để thực hiện nhiệm vụ cao quý ấy

không ai khác chính là thế hệ thiếu niên Việt Nam ngày

nay Vậy tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ là

gì? Biểu hiện của tự hào về truyền thống của gia đình,

dòng họ như thế nào cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong

bài học ngày hôm nay.

I Khởi động

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung 1: Truyền thống gia đình, dòng họ

a Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ

- Liệt kê được các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếubài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ là gì?Các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm: Phiếu bài tập.

d Tổ chức thực hiện:

Trang 3

Nhiệm vụ tìm hiểu: Khái niệm truyền thống gia đình

dòng họ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi,

phiếu bài tập

Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin

Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo

tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập

Câu 1: Dòng họ Nguyễn Lân có truyền thống gì?

Câu 2: Em có suy nghĩ gì về truyền thống của dòng họ

Nguyễn Lân?

Câu 3: Từ thông tin trên và những hiểu biết của bản thân,

em hiểu thế nào là truyền thống gia đình, dòng họ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời

- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề

II Khám phá

1 Truyền thống gia đình, dòng họ

* Khái niệm

-Truyền thống gia đình, dòng họ

là những giá trị tốt đẹp mà giađình, dòng họ đã tạo ra và đượcgiữ gìn, phát huy từ thế hệ nàysang thế hệ khác

-Tự hào về truyền thống giađình, dòng họ là thể hiện sự hàilòng, hãnh diện về các giá trị tốtđẹp mà gia đình, dòng họ đã tạora

Nhiệm vụ 2: Các truyền thống tốt đẹp

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Thử tài

hiểu biết”

Luật chơi:

+ Giáo viên chia lớp thành hai đội Mỗi đội cử 5 bạn xuất

sắc nhất.

+ Thời gian:Trò chơi diễn ra trong vòng hai phút.

+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên nhau

viết các đáp án lên bảng, nhóm nào viết được nhiều đáp án

đúng hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS: nghe hướng dẫn Hoạt động nhóm trao đổi, thống

nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo

viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm

khác Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh chơi trò chơi “Thử tài hiểu biết”

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn

* Các truyền thống tốt đẹp

- Một số truyền thống gia đình,dòng họ: truyền thống tốt đẹp vềvăn hoá, đạo đức, lao động, nghềnghiệp, học tập,

Trang 4

-Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức.

Giáo viên giới thiệu: Chú ý phân biệt truyền thống tốt đẹp

với các hủ tục.

Truyền thống : Là những giá trị tinh thần được hình thành

trong quá trình lịch sử lâu dài của một cộng đồng Nó bao

gồm những đức tính, tập quán, tư tưởng, lối sống và ứng

xử được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Hủ tục là phong tục, tập quán đã lỗi thời, lạc hậu, làm

cản trở tiến trình phát triển Lâu nay, những hủ tục thường

mang màu sắc mê tín đã trở thành vật cản, là gánh nặng

truyền đời đối với các cộng đồng người, nhất là đồng bào

- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin ( sgk tr 6)

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, từ

đó học sinh: Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của truyền thống của gia đình, dònghọ?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thông tin và trả lời câu

hỏi thông qua thảo luận :

* Câu hỏi thảo luận cặp đôi:

1 Vì sao chị Nga đã thành công trong nghề gốm?

2 Theo em, truyền thống gia đình, dòng họ có ý nghĩa như

thế nào đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc cặp đôi, suy nghĩ, trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

2 Ý nghĩa của truyền thống gia đình, dòng họ

- Giúp chúng ta có thêm kinhnghiệm, động lực, vượt gua khókhăn, thử thách và nỗ lực vươnlên để thành công

- Góp phần làm phong phú thêmtruyền thống và bản sắc dân tộc,nhất là trong thời đại ngày nay

Trang 5

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv đánh giá, chốt kiến thức

Giáo viên: - Những giá trị, truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ sẽ là hành trang vững chắc cho mỗi người

bước vào đời Giúp mỗi chúng ta phát triển toàn diện hơn

về mặt tư duy lẫn phong cách Từ những những truyền

thống tốt đẹp đó chính là hành trang cho chúng ta sau này

Nhưng chúng ta cần rèn luyện như thế nào?

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung 3: Giữ gìn và phát huy truyền thống gia đình, dòng họ

a Mục tiêu:

- Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác

- Liệt kê được các biểu hiện của tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho đọc thông tin, tình huống

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Giữ gìn và phát huy truyền thống của giađình, dòng họ? Đề xuất được cách rèn luyện

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ; Sản phẩm dự án của các nhóm.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua kĩ thuật khăn

trải bàn

-GV: Chia lớp thành 4 nhóm Các nhóm đọc và thảo luận

về 2 tình huống ( sgk tr 6,7)

Câu hỏi 1 Bạn Tiến và Yến đã làm gì để giữ gìn và phát

huy truyền thống của gđ, dòng họ?

Câu hỏi 2: Từ việc làm của bạn Tiến và bạn Yến, theo em

mỗi người cần làm gì để giữ gìn, phát huy truyền thống gia

đình, dòng họ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân, nhóm suy nghĩ, trả

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

3 Giữ gìn và phát huy truyền thống gia đình, dòng họ

- Có những việc làm thiết thực,phù hợp với lứa tuổi

- Không làm điều gì tổn hại đếnthanh danh gia đình, dòng họ

Trang 6

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của

HS

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc

Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

- Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câuhỏi, phiếu bài tập và trò chơi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập

trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu

bài tập.

BT mở rộng:

Em hãy tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về: hiếu thảo,

hiếu học, yêu nghề, yêu thương Chọn một câu ca dao, tục

ngữ ở trên mà em thích nhất và rút ra ý nghĩa của câu ca

dao, tục ngữ ấy? Em đã thực hiện điều đó như thế nào?

- GV cho học sinh chơi trò chơi “Đối mặt”

LUẬT CHƠI:

- Số người tham gia: 5 bạn

- Cách thức: Các bạn đứng vòng tròn Lần lượt đọc câu ca

dao, tục ngữ, châm ngôn về truyền thống tốt đẹp (Không

được đọc lặp lại câu của người khác.) Đến lượt, bạn nào

không đọc được sẽ bị loại

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân,

nhóm của HS

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh

III Luyện tập

1 Bài tập 1 Bày tỏ quan điểm

2 Bài tập 2 Tình huống

3 Bài tập 3 Liên hệ bản thân

1 Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

3 Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi

Trang 7

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc.

Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm kiến thức liên quan đến nội dung bài học

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến

thức thông qua trò chơi, hoạt động dự án

c Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi

trò chơi, hoạt động dự án

+Trò chơi “Đoán ô chữ”:

- Ô chữ thứ nhất: gồm 7 chữ cái nói về đơn vị xã hội

gồm cha mẹ, con cái đôi khi có cả ông bà

=> GIA ĐÌNH

- Ô thứ hai: gồm 6 chữ cái có nội dung: Chỉ toàn thể nói

chung những người cùng huyết thống làm thành các thế hệ

nối tiếp

=> DÒNG HỌ

+ Hoạt động dự án: Gv gợi ý một số dự án

Nhóm 1: Em hãy viết thư cho ông bà, bố mẹ trong

gia đình đề nói lên niềm tự hào của em về truyền

thống gia đình, dòng họ và chia sẻ những việc em sẽ

làm để phát huy những truyền thống tốt đẹp đó.

Gợi ý: Thông qua bài viết; làm báo ảnh; làm áp phích

hoặc làm video;

Nhóm 2: Em hãy vẽ một bức tranh về ước mơ nghề

nghiệp của em trong tương lai, tiếp nối truyền thống

của gia đình, dòng họ.

Nhóm 3: Em hãy lập kế hoạch và thực hiện việc giữ

gìn, phát huy truyền thống gia đình, dòng họ của em

theo bảng mẫu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, lựa chọn dự án

- Suy nghĩ, thảo luận để tìm ra phương pháp thực hiện dự

Trang 8

thể những hs cùng dòng họ sẽ tạo thành 1 nhóm).

+ Phương pháp thực hiện dự án:

+ Cách trình bày dự án:

+ Sản phẩm của dự án:

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

Truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ tạo nên bản

sắc riêng, tạo động lực và góp phần định hướng cho sự phát

triển nhân cách tốt đẹp của mỗi cá nhân Mỗi người cần trân

trọng, tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ; biết giữ gìn

và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Cô tin là qua

bài học ngày hôm nay, sẽ có rất nhiều tấm gương là con

ngoan, trò giỏi, kế thừa được những truyền thống tốt đẹp

Trang 9

Ngày dạy: Tiết 3: 22/9 ( 6A1), 23/9 ( 6A2, 3)

Tiết 4: 29/9 ( 6A1), 30/9 ( 6A2, 3)

Tiết 5: 6 /10 ( 6A1), 7/10 ( 6A2, 3)

BÀI 2:

YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI

Môn học: GDCD; lớp: 6A1-6A3Thời gian thực hiện: 3 tiết ( tiết 3, 4, 5)

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Nêu được khái niệm và biểu hiện của tình yêu thương con người

- Trình bày được giá trị của tình yêu thương con người

2 Về năng lực:

Học sinh được phát triển các năng lực:

- Điều chỉnh hành vi: Điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương con

người

- Giải quyết vấn đề: Thực hiện được những hành vi thể hiện tình yêu thương con người

- Tư duy phê phán: Tự đánh giá bản thân, đồng thời đánh giá, phê phán được những hành vi

chưa chuẩn mực, vi phạm đạo đức, chà đạp lên các giá trị nhân văn của con người với con người

-

3 Về phẩm chất:

- Yêu nước: Tự hào về truyền thống nhân ái, đoàn kết tương trợ, tinh thần tương thân, tương ái

của dân tộc

- Nhân ái: Quan tâm, cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ người khác, nhất là những người gặp khó

khăn, hoạn nạn; phê phán những hành vi, việc làm, biểu hiện trái với tình yêu thương conngười

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh

2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí,

thông tin, clip

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 10

1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)

a Mục tiêu:

- Tạo được hứng thú với bài học

- Học sinh bước đầu nhận biết về tình yêu thương con người để chuẩn bị vào bài học mới

- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tình yêu thương con người là gì? Biểu hiện của

tình yêu thương con người? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của tình yêu

thương con người?

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Thẩm

thấu âm nhạc”

- Một nhóm hs trình bày bài hát: Thương người như thể thương thân- Phạm Đăng Khương

- Gv nêu câu hỏi:

Câu 1: Nội dung bài hát thể hiện diều gì?.

Câu 2: Những ca từ trong bài hát thể hiện nội dung đó?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

Câu 1: Nội dung bài hát thể hiện tình cảm mến thương giữa người với người.

Câu 2: Những ca từ trong bài hát thể hiện nội dung: Lúc gian nan chia nhau từng tấm áo, ta

đang sống giữa vòng tay mọi người, cùng tiếng ca, ước mơ cùng chung tiếng nói, thươngngười như thể thương thân

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi

“Thẩm thấu âm nhạc”

Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng

trò chơi “Thẩm thấu âm nhạc”

- Một nhóm hs trình bày bài hát: Thương người như thể

thương thân- Phạm Đăng Khương

- Gv nêu câu hỏi:

Câu 1: Nội dung bài hát thể hiện diều gì?.

Câu 2: Những ca từ trong bài hát thể hiện nội dung đó?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời

Câu 1: Nội dung bài hát thể hiện tình cảm mến thương

giữa người với người

Câu 2: Những ca từ trong bài hát thể hiện nội dung: Lúc

gian nan chia nhau từng tấm áo, ta đang sống giữa vòng tay

mọi người, cùng tiếng ca, ước mơ cùng chung tiếng nói,

thương người như thể thương thân

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

I Khởi động

Trang 11

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề

bài học

Yêu thương con người là truyền thống quý báu của dân

tộc, cần được giữ gìn và phát huy.Vậy yêu thương con

người là gì? Biểu hiện của yêu thương con người như thế

nào cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm

Nhiệm vụ 1: Khái niệm yêu thương con người

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi

II Khám phá

1 Thế nào là yêu thương con

Trang 12

của phiếu bài tập

Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin

Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo

tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài tập

Câu 1: Bé Hải An có ước nguyện gì? Ước nguyện đó mang

lại điều gì?

Câu 2: Nhận xét ước nguyện của Hải An và việc làm của

gia đình bé?

Câu 3: Theo em như thế nào là yêu thương con người?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời

- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Biểu hiện của yêu thương con người

a Mục tiêu:

- Liệt kê được các biểu hiện yêu thương con người

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát tranh, tình huống

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh: Biểu hiện của yêu thương con người?

Trang 13

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập, phần tham gia

trò chơi )

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của yêu thương con người 2 Biểu hiện của yêu thương

Trang 14

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi sách giáo

khoa, phiếu bài tập và trò chơi “Tiếp sức đồng đội”

? Em hãy quan sát những hình ảnh dưới đây và trả lời câu

hỏi: Em hãy mô tả nội dụng và đặt tên cho từng bức hình

Nhóm 2: Tìm biểu hiện trái với tình yêu thương con người

+ Thời gian:Trò chơi diễn ra trong vòng năm phút.

+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên nhau

viết các đáp án, nhóm nào viết được nhiều đáp án đúng

hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS:

+ Nghe hướng dẫn

+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức

thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn

bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác

+Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân

- Học sinh chơi trò chơi “người làm vườn nhân hậu”

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn

-Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức

Giáo viên giới thiệu: Chú ý phân biệt yêu thương con

người với lòng thương hại.

con người

- Sẵn sàng giúp đỡ, cảm thông, chia sẻ với những khó khăn, đau thương của người khác.

- Dìu dắt, giúp đỡ người mắc sai lầm để họ tìm ra con đường đúng đắn.

- Hi sinh quyền lợi của bản thân vì người khác.

Biểu hiện trái với yêu thương con người: Nhỏ nhen, ích kỳ

thờ ơ trước những khó khăn và đau khổ của người khác, bao che cho điều xấu, vô cảm, vụ lợi cá nhân, đánh đập, sỉ nhục người khác.

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Giá trị của tình yêu thương con người

a Mục tiêu:

- Hiểu vì sao phải yêu thương con người

Trang 15

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, quan sát tranh, tình huống

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi, vàtrò chơi để hướng dẫn học sinh: Ý nghĩa của yêu thương con người là gì?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm

Trang 16

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi, câu hỏi

phần đọc thông tin.

* Trò chơi “Thử tài hiểu biết”

? Kể tên các chương trình nhân ái trên truyền hình mà em

biết

* Khai thác thông tin

+Thông tin 1:

?Người được nhận tình yêu thương?

?Người đã thể hiện tình yêu thương với người khác ?

?Những người xung quanh?

+Thông tin 2:

?Tình yêu thương con người được thê hiện như thế nào qua

thông qua câu chuyện trên?

?Tình yêu thương con người có giá trị như thế nào trong

đời sống?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv đánh giá, chốt kiến thức

3 Ý nghĩa

- Yêu thương con người là tìnhcảm quí giá, là một giá trị nhânvăn và là truyền thống quý báucủa dân tộc mà mỗi chúng tacần phải giữ gìn và phát huy

-Tình yêu thương giúp mỗi cánhân biết sống đẹp hơn, sẵnsàng làm những điều tốt đẹpnhất vì người khác; giúp conngười có thêm sức mạnh vượtqua khó khăn, hoạn nạn;

- Tình yêu thương làm cho mốiquan hệ giữa con người với conngười thêm gần gũi, gắn bó;góp phần xây dựng cộng đồng

an toàn, lành mạnh và xã hộingày càng tốt đẹp hơn

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)

Trang 17

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt động: Thực

hiện hành động yêu thương

-Em hãy thực hiện một việc làm thể hiện tình yêu thương

đối với người thân trong gia đình và chia sẻ trước lớp

-Em hãy thực hiện một hành động hay một lời nói cụ thể

thể hiện tình yêu thương với bạn bè, thầy cô trong lớp em

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân suy nghĩ, trả lời

- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài, hướng dẫn

HS hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của

HS

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh

4 Cách rèn luyện:

Trang 18

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc.

Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

- Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câuhỏi, phiếu bài tập và trò chơi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập

trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu

Trang 19

? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học.

? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao khoa

theo từng bài ứng với các kĩ thuật động não, khăn trải

bàn, trò chơi đóng vai

1 Trong những việc sau, việc nảo nên làm, việc nào không

nên làm? Vì sao?

A Quyên góp ủng hộ đồng bào lũ lụt

B Giúp đỡ bà cơn nông dân tiêu thụ nông sản

C Không chơi với những bạn cùng lớp có hoàn cảnh khó

khăn

D Không đưa chất độc hại vào thực phẩm đề kinh doanh,

buôn bán,

E Chăm sóc các thành viên trong gia đình

G Nâng giá một số hàng hoá khi xảy ra dịch bệnh

2 Hãy kể lại những hành động thể hiện tình yêu thương

con người của các bạn trong lớp, trong trường em Em học

tập được điều gì từ các hành động đó?

3 Sau buổi học, Bình và Thân cùng đi bộ vẻ nhà Bỗng có

một người phụ nữ lại gần hỏi thăm đường Bình định dừng

lại thì Thân kéo tay Bình: “Thôi mình về đi, muộn rồi, chỉ

đường cho người khác không phải là việc của mình” Bình

đi theo Thân nhưng chân cứ như đừng lại không muốn

4 Trong các câu tục ngữ, thành ngữ sau, câu nào nói vẻ

tình yêu thương con người? Vì sao?

A Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

B Mội miếng khi đới bằng một gói khi no

C Khỏng ai giàu ba họ, không ai khó ba đời

D Chị ngã em nâng

E Máu chảy ruột mềm

G Lá lành đùm lá rách

? Bài tập bổ sung: Em hãy tìm những câu ca dao, tục

ngữ nói yêu thương con người.

- GV cho học sinh chơi trò chơi “Kì phùng địch thủ”

LUẬT CHƠI:

- Số người tham gia: cả lớp

- Cách thức: Chia lớp làm hai đội (hoặc 3) theo dãy bàn

Mỗi dãy cử 1 đâị diện Lần lượt đọc câu ca dao, tục ngữ,

châm ngôn về truyền thống tốt đẹp (Không được đọc lặp

lại câu của người khác.) Đến lượt đội nào không đọc được

E Chăm sóc các thành viêntrong gia đình

2 Bài tập 2

-Quan tâm, chăm sóc lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình

- Động viên, giúp đỡ khi gặp khó khăn

- Các bạn hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện

- Thầy cô động viên, dìu dắt, dạy bảo các em học sinh

- Học sinh biết ơn, kính trọng thầy cô

- Mọi người yêu thương, cảm thông chia sẽ với các bạn học sinh, nhân dân vùng lũ lụt, hạn hán

- Cùng nhau giúp đỡ người dân

ở các vùng, miền khó khăn

3 Bài tập 3

4 Bài tập 4

Tục ngữ, thành ngữ sau, câu nói về tình yêu thương con người là: Lá lành đùm lá rách

Vì muốn trở thành một cái cây lớn thì khi lá này rách thì lá lành phải bảo vệ, đùm bọc có thế cây mới phát triển được Nghĩa đen: Lá lành che chở, bao bọc lá rách khỏi những tác động xấu từ môi trường

⇒ Nghĩa bóng: Những người

có cuộc sống đầy đủ cần biết đùm bọc, giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn Trong cuộc sống, con người phải biết yêu thương, giúp đỡ

Trang 20

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học

- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị Các

thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình

thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên,

chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác

- Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân,

nhóm của HS

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc

Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

lẫn nhau.

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến

thức thông qua hoạt động dự án

c Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh.

Trang 21

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi

hoạt động dự án

+ Hoạt động dự án:

Nhóm 1: Sưu tầm những bức tranh, bài hát, câu thơ, câu

chuyện thể hiện tình yêu thương giữa con người với cơn

người và dán vào một tờ giấy lớn đề làm thành bộ sưu tập

về chủ đề này

Nhóm 2: Tự làm một bông hoa và viết lời yêu thương vào

các cánh hoa để thể hiện tình yêu thương với bạn bè trong

nhóm, trong lớp hay với người thân trong gia đình

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị Các

thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình

thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân

+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu,

trình bày nếu còn thời gian

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

- -Ngày 13 tháng 9 năm 2021

Trang 22

Đã duyệt

Bùi Văn Long

.

Ngày dạy: Tiết 6: 13/10 ( 6A1), 14/10 ( 6A2, 3)

Tiết 7: 20/10 ( 6A1), 21/10 ( 6A2, 3)

Tiết 8: 27 /10 ( 6A1), 28/10 ( 6A2, 3)

Bài 3:

SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ

Môn học: GDCD; lớp: 6A1- 6A3 Thời gian thực hiện: 3 tiết ( Tiết 6,7,8)

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Khái niệm và biểu hiện của siêng năng, kiên trì

(Học sinh tự học khái niệm siêng năng, kiên trì)

- Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì

Trang 23

- Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày.

- Sự siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác trong học tập, lao động

(Từ ngữ liệu về sự siêng năng, kiên trì (cho trước), hướng dẫn học sinh nhận xét sự siêng năng

kiên trì của bản thân; bày tỏ thái độ quý trọng người siêng năng, kiên trì; góp ý cho những bạn

có biểu hiện lười biếng, hay nản lòng để khắc phục hạn chế này)

- Những biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì

2.Về năng lực:

Học sinh được phát triển các năng lực:

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập.

Tự đánh giá mức độ siêng năng, kiên trì của bản thân Qua đó, điều chỉnh tính siêng năng thamgia các hoạt động ở lớp, ở nhà, trong lao động và trong cuộc sống hằng ngày

- Tư duy phê phán: góp ý cho những bạn có biểu hiện lười biếng, hay nản lòng để khắc phục hạn chế này

- Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng

bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lời các câu hỏi trong bài học

3 Về phẩm chất :

- Chăm chỉ: Quý trọng, ủng hộ những người siêng năng, kiên trì trong học tập và lao động

- Trách nhiệm: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập, lao động

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh.

2 Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí,

thông tin, clip

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)

a Mục tiêu:

- Tạo được hứng thú với bài học

- Học sinh bước đầu nhận biết về tính cách làm việc siêng năng, kiên trì để chuẩn bị vàobài học mới

- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Siêng năng, kiên trì là gì? Biểu hiện của siêng năng,kiên trì? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của siêng năng, kiên trì

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Dự đoán qua hình ảnh”

Trang 24

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

Bạn nam không chịu suy nghĩ, bỏ dở bài tập

Bạn nữ kiên trì suy nghĩ, quyết tâm làm bài tập và kêu gọi bạn cùng làm

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

 Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:

 1 Hai bạn trong hình đã có biểu hiện như thế nào

trong học tập?

 2 Nếu là em, em sẽ lựa chọn hành động theo bạn

nam hay bạn nữ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời

Hình 1: Bạn nam không chịu suy nghĩ, bỏ dở bài tập.

Hình 2: Bạn nữ kiên trì suy nghĩ, quyết tâm làm bài tập và

kêu gọi bạn cùng làm

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,

gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề

bài học:

Sự kiên trì, siêng năng và quyết tâm rất cần đối với bản

thân mỗi con người chúng ta Vậy, siêng năng, kiên trì là

gì? Biểu hiện của siêng năng, kiên trì như thế nào? Cô và

I Khởi động

Trang 25

các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là siêng năng, kiên trì?

a Mục tiêu:

Nêu được khái niệm siêng năng, kiên trì

Phát triển năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán

Trang 26

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Khái niệm siêng năng, kiên trì

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi

của phiếu bài tập

GV yêu cầu HS đọc thông tin

GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận theo

Trang 27

tổ, nhóm vàtrả lời câu hỏi vào phiếu bài tập.

Câu 1: Vì sao Rô-bi vẫn tiếp tục luyện tập, dù không được

mẹ đưa đến lớp?

Câu 2: Điều gì giúp Rô-bi thành công trong buổi biểu diễn

âm nhạc?

Câu 3:Em hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời

- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,

gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề

- Siêng năng là tính cách làm việc tự giác, cần cù, chịu khó, thường xuyên của con người.

- Kiên trì là tính cách làm việc miệt mài, quyết tâm giữ và thực hiện ý định đến cùng, dù gặp khó khăn trở ngại cũng không nản.

.

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì

a Mục tiêu:

- Nêu được các biểu hiện siêng năng, kiên trì

- Phát triển được năng lực, phát triển bản thân

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát cá nhân các hình 1,2,3,4 SGK

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi,phiếu bài tập và trò chơi để hướng dẫn học sinh tìm hiểu biểu hiện của siêng năng, kiên trì

Trang 28

Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi sách giáo

khoa, phiếu bài tập và trò chơi “Tiếp sức”

Luật chơi:

+ Giáo viên chia lớp thành hai đội Mỗi đội cử 5 bạn xuất

sắc nhất.

+ Nhiệm vụ: Nêu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì

và biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì

+ Thời gian: Trò chơi diễn ra trong vòng năm phút.

+ Cách thức: Các thành viên trong nhóm thay phiên nhau

viết các đáp án, nhóm nào viết được nhiều đáp án đúng hơn

thì nhóm đó sẽ chiến thắng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS:

+ Nghe hướng dẫn

+ Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức

thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị

câu hỏi tương tác cho nhóm khác

2 Biểu hiện của siêng năng, kiên trì

- Trong học tập: Đi học đều, làm bài tập đầy đủ, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập ở lớp, gặp bài khó không nản lòng,…

- Trong lao động: Chăm chỉ làm các công việc trong gia đình phù hợp với lứa tuổi

- Trong cuộc sống hằng ngày: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội do nhà trường và địa phương tổ chức

*Biểu hiện trái với yêu siêng năng, kiên trì: lười biếng, ỷ lại

trong học tập, trốn tránh công

Trang 29

+ Tham gia chơi trò chơi nhiệt tình, đúng luật.

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,

gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân

- Học sinh chơi trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ”

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn

- GV sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức

việc; hay nản lòng trong họctập, lao động và trong cuộcsống

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa siêng năng, kiên trì

a Mục tiêu:

Hiểu vì sao phải siêng năng, kiên trì

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin

- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh: Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì là gì?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Trang 30

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi, câu hỏi

phần đọc thông tin.

* Trò chơi “Thử tài hiểu biết”

? Kể tên những tấm gương siêng năng, kiên trì mà em biết

* Khai thác thông tin

a) Siêng năng, kiên trì đã mang lại kết quả gì cho Ê-đi-xơn?

b) Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi

cá nhân và xã hội?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,

gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời

- GV đánh giá, chốt kiến thức

3 Ý nghĩa

Siêng năng, kiên trì giúp conngười thành công, hạnh phúctrong cuộc sống

.

2 Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới) Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện

Trang 31

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Từ câu chuyện về Rô- bi; Ê- đi- xơn và các nhân vật trong

bức tranh, em thấy bản thân em đã có được sự siêng năng

kiên trì chưa? Vì sao? Nếu chưa em định khắc phục như thế

nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)

HS:

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS

- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

- Học sinh khái quát kiến thức đã học

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câuhỏi, phiếu bài tập và trò chơi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong

sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập

và trò chơi

? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao khoa

theo từng bài ứng với các kĩ thuật vấn đáp, đóng vai.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

III Luyện tập

1 Bài tập 1

Đồng ý Vì: Làm việc gì cũngcần siêng năng, kiên trì Ngườisiêng năng, kiên trì không nảnchí, không bỏ dỡ công việcgiữa chừng mà miệt mài,

Trang 32

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học.

- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị Các

thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình

thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên,

chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác

- Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham gia

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân,

nhóm của HS

- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:

+ Kết quả làm việc của học sinh

+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc

Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

chăm chỉ, quyết tâm làm việc,thực hiện mục tiêu đề ra, nhờ

đó mà thành công trong họctập, lao động và trong cuộcsống

.

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu:

Hình thành và phát triển ở HS năng lực điều chỉnh hành vi và năng lực phát triển bản thân

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiếnthức

thông qua hoạt động dự án

c Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi hoạt

động dự án

- Hoạt động dự án “Kiên trì không bỏ cuộc”

- Hoạt động “Lập kế hoạch rèn luyện tính siêng năng kiên

trì của cá nhân và tự đánh giá việc thực hiện của mình”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị Các

thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình

thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Trang 33

- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.

+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu,

trình bày nếu còn thời gian

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời

- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

Trang 35

Ngày soạn :

22 10 2021 Dạy

Ngày 3.11.2021 4.11 2021

Tiết 9 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I.

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ

- Yêu thương con người

- Siêng năng kiên trì

2 Học liệu: Bài kiểm tra

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

số truyềnthống củagia đình,dòng họ

- Xác địnhđược cáchành vi làđúng haysai, thểhiện haykhông thểhiện tựhào vềtruyềnthống gia

- Nêuđượckháiniệm

về tựhào vềtruyềnthốnggiađình,dòng

họ

- Giải thíchđược vìsao cáchành vi làđúng haysai, thểhiện haykhông thểhiện tự hào

về truyềnthống giađình, dònghọ

Phân tíchđược giátrị củatruyềnthống

Trang 36

đình, dònghọ

- liên

hệ bảnthânyêuthươngconngười

- Nhận biết được

ý nghĩa của siêng năng, kiên trì

- Siêngnăng, kiêntrì tronglao động,học tập vàcuộc sốnghàng ngày

- Xác địnhđược cáchành vi làđúng haysai, thểhiện haykhông thểhiện siêngnăng kiên

thông tin(hình ảnh,

ca dao, tụcngữ, danhngôn, …)

HS khẳngđịnh đượctên bàihọc

- Giải thíchđược vìsao cáchành vi làđúng haysai, thểhiện haykhông thểhiện siêngnăng kiêntrì

- Đánh giáđược sựsiêng năng,kiên trì củabản thân

và ngườikhác tronghọc tập,

- Đánhgiá được

sự siêng năng, kiên trìcủa bản

- Vậndụngcáckiếnthức,kỹnăng

đã học

để pháthiệnnhữngvấn đềmới vềsiêngnăng,kiên trì

Trang 37

A Gia đình, dòng họ nào cũng có truyền thống tốt đẹp và đáng quý

B Truyền thống là những gì đã lạc hậu, cần phải xóa bỏ.

C Con cái nhất định phải theo nghề nghiệp của bố mẹ mới gọi là giữ gìn, phát huy truyền

thống của gia đình

D Việc giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình dòng họ là không cần thiết

Câu 2 (0,4 điểm) Việc làm nào dưới đây chưa biết giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình và dòng họ?

A Tìm hiểu, lưu giữ nghề thủ công của gia đình

B Sống trong sạch và lương thiện.

C Làm việc xấu ảnh hưởng đến danh dự gia đình

D Quảng bá nghề truyền thống.

Câu 3 (0,4 điểm) Trong cuộc sống, việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ có ý nghĩa như thế nào?

A Có nhiều tiền bạc và quyền lực

B Có thêm kinh nghiệm và sức mạnh.

C Giữ gìn các tập tục mê tín dị đoan

D Thể hiện tính chuyên quyền, độc đoán.

Câu 4 (0,4 điểm) Cá nhân có tính cách làm việc tự giác, cần cù, chịu khó thường xuyên hoàn thành tốt các công việc là biểu hiện của người có đức tính gì?

A Siêng năng B Yêu thương con người.

C Tự tin D Tự nhận thức bản thân

Câu 5 (0,4 điểm) Trái với siêng năng, kiên trì là

Câu 6 (0,25 điểm) Siêng năng là đức tính của con người biểu hiện ở thái độ gì?

A Hời hợt B Nông nổi C Cần cù D Lười biếng.

Câu 7 (0,4 điểm) Cá nhân thực hiện tốt phẩm chất siêng năng kiên trì sẽ vượt qua

A khó khăn, thử thách B cám dỗ vật chất.

C cám dỗ tinh thần D công danh, sự nghiệp.

Trang 38

Câu 8 (0,4 điểm) Cá nhân không rèn luyện đức tính siêng năng, kiên trì trong cuộc sống và lao động sẽ có kết quả như thế nào dưới đây?

A Dễ dàng thành công trong cuộc sống.

B Khó thành công trong công việc và cuộc sống.

C Trở thành người có ích cho xã hội.

D Có cuộc sống hạnh phúc, ý nghĩa.

Câu 9 (0,4 điểm) Hành vi nào dưới đây góp phần rèn luyện đức tính siêng năng, kiên trì?

A Làm việc theo sở thích cá nhân

B Từ bỏ mọi việc khi gặp khó khăn.

C Chăm chỉ, quyết tâm đạt mục tiêu đã đề ra

D Ỷ nại vào người khác khi làm việc.

Câu 10 (0,4 điểm) Câu tục ngữ nào dưới đây nói về siêng năng, kiên trì?

A Kiến tha lâu cũng có ngày đầy tổ B Uống nước nhớ nguồn.

C Trên kính dười nhường D Há miệng chờ sung

PHẦN II (6,0 điểm) Tự luận

Câu 1 (2,0 điểm)

a Em hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

b Việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ có ý nghĩa như thếnào?

Câu 2 (2,0 điểm)

a Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống?

b Em cần làm gì để thể hiện tính siêng năng, kiên trì học tập và trong cuộc sống?

Câu 3 (2,0 điểm)

Nhà trường phát động đợt quyên góp ủng hộ đồng bào bị lũ lụt Ở lớp Linh, các bạn ủng

hộ tiền và rất nhiều quần áo Do gia đình gặp khó khăn nên Linh chỉ đóng được một ít sáchgiáo khoa cũ Một số bạn phê bình Linh làm ảnh hưởng đến thành tích của lớp và cho rằngLinh không biết yêu thương, giúp đỡ người khác

a Theo em, một số bạn phê bình Linh như vậy có đúng không? Vì sao?

b Nếu là thành viên trong lớp của Linh, em sẽ tham gia hoạt động này như thế nào?

1 a Truyền thống gia đình, dòng họ là những giá trị tốt đẹp được hình

thành trong quá trình và phát triển, được truyền từ thế hệ này sang thế

hệ khác

b Ý nghĩa của truyền thống gia đình, dòng họ:

1

Trang 39

- Giúp chúng ta có thêm kinh nghiệm, tạo nên sức mạnh vượt qua

khó khăn, tạo nên động lực vươn lên trong cuộc sống

- Phát triển lòng tự tôn, tự tin, tự hào về gia đình, nuôi dưỡng và phát

triển tình yêu thương, lối sống văn hóa

- Đem lại cho gia đình cuộc sống đoàn kết, vui vẻ, đầm ấm

- Góp phần làm phong phú truyền thống, bản sắc của dân tộc Việt

Nam

0.250.25

0.250.25

2 a Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì:

- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong công việc và

cuốc sống

- Người siêng năng, kiên trì sẽ được mọi người tin tưởng và yêu quý

b HS đưa ra được những việc cần làm thể hiện tính siêng năng, kiên

trì học tập và trong cuộc sống như:

- Học tập: Đi học chuyên cần, chăm chỉ, tự giác học, gặp bài khó

không nản lòng, chưa học bài chưa đi ngủ, chưa đủ bài chưa đi chơi,

luyện chữ

- Cuộc sống: Không bỏ dở công việc, miệt mài với công việc, tìm tòi

sáng tạo, chăm chỉ giúp bố mẹ công việc nhà, nếu chưa thành công có

thể kiên trì làm lại nhiều lần

0,5 0,5

1,0

3 a Nhận xét:

- Các bạn phê bình bạn Linh như vậy là sai

- Vì: mọi người đóng góp, ủng hộ tùy thuộc vào điều kiện, hoàn

cảnh, tấm lòng của mỗi thành viên trong lớp

b HS đưa ra được hoạt động của mình như:

+Tham gia nhiệt tình vào việc ủng hộ phù hợp với khả năng kinh tế

của bản thân và gia đình, đóng góp những thứ mà mình có (nhu yếu

Ngày đăng: 16/09/2022, 15:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w