1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÚC TRÌNH THỰC TẬP QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ NGHIỀN-RÂY-TRỘN

22 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 585,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Kết quả phân tích rây Log D pn Khối lượng trên rây g Xác định kích thước trung bình của hạt gạo.. LogD pn Khối lượng trên rây g Xác định Dp1, xác định kích thước trung bình của hạ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA CÔNG NGHỆ - -

PHÚC TRÌNH THỰC TẬP QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ

NGHIỀN-RÂY-TRỘN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Sinh viên thực hiện: MSSV:

TS Ngô Trương Ngọc Mai

Ngành: CN Kỹ thuật hóa học - Khóa 40

Tháng 8 năm 2017

Trang 2

NGHIỀN – RÂY – TRỘN

1 MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

liệu sau khi nghiền, công suất tiêu thụ và hiệu suất của máy nghiền.

tích lũy của vật liệu sau nghiền, từ đó xác định kích thước vật liệu sau khi nghiền.

số trộn theo thời gian để xác định thời gian trộn thích hợp.

Mô tả thí nghiệm:

Thí nghiệm nghiền: Cân 100g gạo, cân 400 g bi nghiền Mở nắp và cho gạo và bi

vào máy nghiền Đóng nắp lại, bật máy nghiền trong thời gian 20 phút Tắt máy, tháo sảnphẩm ra khỏi máy nghiền Thực hiện lại quy trình trên với thời gian 40 phút

1 TÍNH TOÁN

1.1 Thí nghiệm nghiền - rây

1.1.1 Xác định hiệu xuất rây – nghiền

a Thời gian 20 phút

Bảng 2-1: Kết quả thí nghiệm rây (nghiền 20 phút)

rây (g)

Khối lượng qua rây (g)

Phần trăm qua rây (%)

Hiệu suất rây (%)

Trang 3

Tổng khối lượng qua rây là: ΣJJi = J1 + J2 + …+J10 = 2.37+0.2+0.06+0.03+0.01+0

= 2.67 (g)

F.a = 2.67 (g) ,Với J = 2.37→ E=

2.372.67×100=88.76 %

Bảng 2-2: Số liệu ΣJJ i qua rây (nghiền 20 phút)

Bảng 2-3: Kết quả thí nghiệm rây (nghiền 40 phút)

rây (g)

Khối lượng qua rây (g)

Phần trăm qua rây

Hiệu suất rây (%)

Trang 4

Bảng 2-4: Số liệu ΣJJ i qua rây (nghiền 40 phút)

0 1 2 3 4 5 6

lần rây

Trang 5

Hình 2-2: Đồ thị J i theo số lần rây ( nghiền 40 phút)

 Nhận xét:

Từ kết quả thí nghiệm rây (nghiền 20 phút và 40 phút), ta thấy:

 Phần trăm qua rây của nghiền 20 phút thấp hơn của nghiền 40 phút Tuynhiên hiệu suất rây của việc nghiền 20 phút cao hơn của việc nghiền 40phút

Từ đồ thị Ji theo số lần rây (nghiền 20 phút và nghiền 40 phút), ta thấy:

 Ji đều tăng theo số lần rây

1.1.2 Kết quả phân tích rây

Log (D pn )

Khối lượng trên rây (g)

Xác định kích thước trung bình của hạt gạo

Do hạt gạo có kích thước bất kì nên ta giả sử hạt gạo là hình trụ tròn và quy về hình cầu:

Trang 6

❑1=Khối lượng trên rây số 10

Tổng khốilượng =

5.4148.16=0.112Tương tự như thế ta tính ∆∅2, ∆∅3, ∆∅4, ∆∅5, ∆∅6, ∆∅7 được số liệu như trên bảng

-2 -1 0 1 2

f(x) = 1.42 x − 0.95

R² = 0.71

Hình 2-3: Đồ thị logarit của  n theo D pn ( nghiền 20 phút)

Tính toán hiệu suất nghiền:

 Ta có: log❑n=(b+1) log D pn+log K '

Từ đồ thị logarit của n theo Dpn (nghiền 20 phút):

Trang 7

P’=UIcos=130x1.8x0.8=187.2 WHiệu suất của máy nghiền:

H= p

p '=

71

187.2×100=37.93 %

Trang 8

Log(D pn )

Khối lượng trên rây (g)

Xác định Dp1, xác định kích thước trung bình của hạt gạo

Do hạt gạo có kích thước bất kì nên ta giả sử hạt gạo là hình trụ tròn và quy về hình cầu:

 Tính ∆∅i: ∆∅ là tỉ lệ khối lượng trên từng rây nên

❑1=Khối lượng trên rây số 10

Tổng khốilượng =

3.1651.02=0.062Tương tự như thế ta tính ∆∅2, ∆∅3, ∆∅4, ∆∅5, ∆∅6, ∆∅7 được số liệu như trên bảng

Trang 9

-0.6 -0.5 -0.4 -0.3 -0.2 -0.1 0 0.1 0.2 0.3 0.4

-2 -1

0

f(x) = 0.73 x − 0.9

R² = 0.34

Hình 2-4: Đồ thị logarit của n theo Dpn (nghiền 40 phút)

 Tính toán hiệu suất nghiền:

Ta có: log❑n=(b+1) log D pn+log K '

Từ đồ thị logarit của n theo Dpn (nghiền 40 phút):

Trang 10

%m=4.14 +1.89+2.97+5.12+12.21

51.02 × 100=51.61 %Phần trăm hạt gạo qua rây có đường kính trung bình là 0.605 mm

%m=4.14 +1.89+2.97+5.12

51.02 × 100=27.68 %Vậy từ định nghĩa chỉ số công suất ta suy ra được đường kính hạt gạo Dp2 cần tìm là 0.221mm

Năng suất của máy nghiền là:

P’ = UIcos = 130x1.8x0.8 = 187.2 WHiệu suất của máy nghiền:

H= p

p '=

70.15187.2×100=37.47 %

 Nhận xét: từ đồ thị logarit của n theo Dpn (nghiền 20 phút và 40 phút)

 Log() giảm dần theo log(Dpn), vì  giảm theo Dpn

 Do quá trình nghiền gần như là tuần tự và đồng loạt khi ổn định, tức là sẽtạo thành các hạt có kích thước lớn trước và quá trình nghiền xảy ra đồngthời với các hạt có kích thước khác nhau, nên hạt có kích thước nhỏ (phân

bố trên rây có kích thước nhỏ) sẽ có khối lượng trên rây ít hơn, tức là giảm theo Dpn

Trang 11

 Ta thấy hiệu suất nghiền 40 phút nhỏ hơn nghiền 20 phút vì thời gian nghiềntăng lên dẫn đến năng suất nghiền giảm, còn đường kính hạt sau khi nghiềnthay đổi không đáng kể.

1.1.3 Đồ thị phân phối tích lũy của sự phân bố kích thước của vật liệu trên rây

Trang 12

 Nhận xét: Phân khối lượng tích lũy trên rây của các rây có kích thước lỗ rây càngnhỏ thì càng lớn

 Do quá trình nghiền gần như là tuần tự và đồng loạt khi ổn định, tức là sẽ tạothành các hạt có kích thước lớn trước quá trình nghiện sẽ xảy ra đồng thời vớicác hạt có kích thước khác nhau

  của mẫu nghiền 40 phút nhỏ hơn  của mẫu nghiền 20 phút, điều đó chứng

tỏ thời gian nghiền 40 phút thì hạt gạo được nghiền nhuyễn hơn so với mẫunghiều 20 phút

Trang 13

T 35 33 3560’’

Trang 15

 Xét mẫu phải (trộn đậu đen vào đậu trắng) qui định đậu trắng là A, đậu đen là B:

Bảng 2-9:Bảng tính toán kết quả trộn đậu đen vào đậu trắng ( tốc độ 30%)

Trang 17

 Xét mẫu trái (trộn đậu trắng vào đậu đen) quy ước đậu trắng là A, đậu đen là B:

Bảng 2-11: Bảng tính toán kết quả thí nghiệm trộn đậu trắng vào đậu đen (tốc độ 70%)

Trang 18

 Xét mẫu phải (trộn đậu đen vào đậu trắng) qui định đậu trắng là A, đậu đen là B:

Bảng 2-12: Bảng kết quả thí nghiệm trộn đậu đen vào đậu trắng (tốc độ 70%)

Trang 19

- Is càng tăng thì mức độ đồng đều của hỗn hợp càng tăng nên hỗn hợp trộn với tốc

độ 70% thì đồng đều hơn trộn với tốc độ 30% trong cùng thời gian Tuy nhiên,dựa vào dồ thị ta thấy rằng cả hai hỗn hợp đều chưa đạt trang thái đồng đều dothời gian quan sát thí nghiệm ngắn

Trang 20

2 BÀN LUẬN

2.1 Nguyên nhân dẫn đến sai số trong bài thí nghiệm:

 Cân khối lượng mẫu ban đầu không chính xác

 Lượng nhỏ hạt mịn còn lại từ các nhóm trước

 Số hạt lấy ở các mẫu chênh lệch nhau lớn

 Sai số trong quá trình đếm hạt

3.2 Các phương pháp phân riêng vật liệu rời:

Quá trình phân riêng VLR dựa trên cơ sở sự khác nhau về kích thước, khối lượng riênghay tính chất vật lý khác nhau của vật liệu như: tính dẫn điện, màu sắc Các quá trìnhphân riêng hiện nay thường được thực hiện theo các phương pháp sau:

1- Phân loại dựa vào sự khác nhau về kích thước của VL:

- Sàng: đối với các loại hạt có đường kính Dh1mm

- Rây: đối với vật liệu có đường kính Dh¿ 1mm

2- Phân loại theo sự khác nhau về khối lượng riêng của sản phẩm:

- Phương pháp phân loại bằng khí động

- Phương pháp tuyển nổi

3- Phân riêng theo tính dẫn điện.

Trong bài thí nghiệm này chúng ta đã sử dụng phương pháp phân loại dựa theo kích thước của vật liệu bằng rây.

3.3 So sánh ưu nhược điểm của quá trình nghiền khô và nghiền ướt?

Tùy theo yêu cầu công nghệ có thể dùng quy trình nghiền khô hoặc nghiền ướt

- Ưu điểm chính của quá trình nghiền khô là lượng VL của các cơ cấu nghiền bịmài mòn chỉ vào khoảng 1/5 so với nghiền ướt Lượng oxit kim loại gây bẩn sảnphẩm ít hơn, chi phí bảo dưỡng máy thấp hơn

- Ưu điểm của quá trình nghiền ướt là lực nghiền chr bằng ¾ lực nghiền khinghiền khô, năng lượng chi phí phụ thấp hơn, ít bụi bẩn và ồn ào, cỡ hạt đồngdều hơn và máy nghiền bi ít bị nóng

Trong bài thí nghiệm này chúng ta sử dụng phương pháp nghiền khô

Ngày đăng: 16/09/2022, 15:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w