Nghe báo cáo về: Thực tế tình hình giáo dục của nhà trường và phân công giáo viên hướng dẫn, công bố cácquyết định, các hoạt động của trường Người trình bày: thầy hiệu trưởng L
Trang 1S GIÁO D C & ĐÀO T O T NH Đ NG NAI Ở Ụ Ạ Ỉ Ồ C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM Ộ Ộ Ủ Ệ
TR ƯỜ NG THPT CHU VĂN AN Đ c l p – T do – H nh phúc ộ ậ ự ạ
BÀI THU HO CH TÌM HI U TH C T GIÁO D C Ạ Ể Ự Ế Ụ
cô Hi u pho D ê ươ ng Ng c Dung o
th y Bi th Nguy n Đăng Th nh â ư ễ ị
th y Hoàng Tr ng Vinh â o
Trang 2M C L C Ụ Ụ
I PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU 2
1 Nghe báo cáo về: 2
2 Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu (loại hồ sơ, số lượng hồ sơ được nghiên cứu): 2
3 Điều tra thực tế: 2
4 Thăm gia đình phụ huynh học sinh(địa chỉ, số lần): 2
5. 2
II KẾT QUẢ TÌM HIỂU: 2
1 Tình hình giáo dục tại địa phương: 2
2 Tình hình, đặc điểm nhà trường: 3
2.1 Đội ngũ giáo viên: 4
2.3 Cơ sở vật chất: 4
2.4 Học sinh: 5
2.5 Một số thuận lợi khác: 8
3 Cơ cấu tổ chức trường học: 8
3.1 Vị trí làm việc: 8
3.2 Sơ đồ tổ chức chính trị trường THPT Chu Văn An: 8
4 Chức năng và nhiệm vụ của giáo viên phổ thông: 10
4.1 Giáo viên bộ môn: 10
4.2 Giáo viên chủ nhiệm: 11
5 Các loại hồ sơ học sinh: 11
6 Cách đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và ghi học bạ cho học sinh: 11
6.1 Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm: 11
6.2 Xếp loại hạnh kiểm: 12
7 Cách đánh giá và cho điểm, cách thức phân loại học lực của học sinh: 13
7.1 Căn cứ đánh giá, xếp loại học lực: 13
7.3 Số lần kiểm tra và cách cho điểm: 14
7.4 Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học: 17
7.5 Đánh giá học sinh khuyết tật: 18
8 Các hoạt động giáo dục trong nhà trường: 18
III NHỮNG BÀI HỌC SƯ PHẠM: 20
Trang 3N I DUNG Ộ
I PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU
1 Nghe báo cáo về:
Thực tế tình hình giáo dục của nhà trường và phân công giáo viên hướng dẫn, công bố cácquyết định, các hoạt động của trường
Người trình bày: thầy hiệu trưởng Lê Thanh Hải, cô hiệu phó Dương Ngọc Dung.
Trình bày về phong trào đoàn, hướng dẫn hoàn thành hồ sơ, kế hoạch chung toàn đợt
Người trình bày: Bí thư Đoàn trường: thầy Nguyễn Đăng Thịnh và nguyên bí thư Đoàn trường
thầy Hoàng Trọng Vĩnh
Hướng dẫn kế hoạch chủ nhiệm: cô Nguyễn Thị Hạnh
Hướng dẫn kế hoạch chuyên môn: cô Nguyễn Thị Hạnh
Số tiết: 2
2 Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu (loại hồ sơ, số lượng hồ sơ được nghiên cứu):
Hồ sơ chủ nhiệm, hồ sơ học sinh, sổ báo cáo về tình hình trường qua các năm,…
II KẾT QUẢ TÌM HIỂU:
1 Tình hình giáo dục tại địa phương:
Trên địa bàn phường Quyết Thắng có hệ thống các trường học: trường Mầm non Hoa Mai,trường Mầm non Hướng Dương, trường Tiểu học Nguyễn Du, trường Trung học cơ sở QuyếtThắng, trường Trung học Phổ thông Chu Văn An, trường Bổ túc Dân chính, Trung tâm Giáodục thường xuyên Biên Hoà, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Nai
Việc chăm sóc giáo dục được Đảng ủy và chính quyền địa phương, BGH nhà trường hết sứcquan tâm, luôn tạo điều kiện thuận lợi chi tất cả các em học sinh được đi học và được hưởngquyền giáo dục ở nhà trường Vì thế, đa số các em trong độ tuổi đi học đều được đi học và cóchất lượng giáo dục tốt Các em được ưu tiên phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ bằng việc nhà
Trang 4trường luôn tạo những hoạt động thể thao, các kì thi cho các em tham gia Hiện nay, trên địabàn phường, cơ sở vật chất của các trường học khá tốt, đầy đủ đảm bảo cho việc dạy học.
sớm Đó là mối quan tâm hết sức cần được chú ý ở trong địa phương Vì vậy, địa phương luônluôn chú ý triển khai các hoạt động đến các gia đình
2 Tình hình, đặc điểm nhà trường:
2.1 Tổng quan:
Trường THPT Chu Văn An địa chỉ ở đường Hà Huy Giáp, khu phố 2, phường Quyết Thắng,Biên Hòa, Đồng Nai :
Cơ quan/ bộ chủ quản: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai
Loại hình trường: công lập
Trường được thành lập và hoạt động từ năm học 1993 – 1994 theo quyết định số YBND ngày 31/12/1994 của Chủ tịch UBND Tỉnh Đồng Nai, lúc đó trường mang tênTHPT bán công Chu Văn An
2400/QĐ- Ngày 23/10/2009, trường chính thức được chuyển đổi từ loại hình bán công sang công lậptheo quyết định số 3089/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND Tỉnh Đồng Nai
Trong năm học đầu tiên 1993-1994, hoạt động giảng dạy của trường được thực hiện tạitrường THPT Ngô Quyền
Tháng 6 năm 1994, Trường tiếp nhận cơ sở là trường Tiểu học Đồ Chiểu tại phường QuyếtThắng, thành phố Biên Hòa gồm 1 phòng chức năng và 7 phòng học, tất cả đều là nhà cấp
4 đã xuống cấp trầm trọng
Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, năm 1999 trường THPT Chu Văn An đã được cấpphép xây dựng cơ sở mới bằng nguồn xã hội hóa giáo dục Trong quá trình xây dựng,trường tiếp tục mượn cơ sở là trường THPT Ngô Quyền và phải tiến hành năm học 2000-
2001 vào buổi tối (sau khi trường Ngô Quyền đã hết giờ học)
Từ năm 2000 – 2001 nhà trường tiếp nhận cơ sở mới gồm 07 phòng chức năng và 11phòng học
Trang 5 Trường là địa điểm gần công an phường nên an ninh trật tự khá ổn định Ngoài ra trườngcòn gần chợ, hai bên là đường lộ nên có nhiều âm thanh ồn ào Điều này làm ảnh hưởng ítnhiều tới chất lượng học tập và giảng dạy Do đó, mỗi lớp được trang bị một bộ âm li đểnâng cao chất lượng âm thanh giảng dạy Học sinh trong trường đa số là con em lao động
Trường được dự kiến xây thêm cơ sở mới bên Hóa An với chi phí khoảng 136 tỉ đồng
Liên lạc :
Điện thoại : 0613.825386 (Văn phòng); 0613.941822 (Quản sinh)
Địa chỉ E-mail: c3.chuvanan@dongnai.edu.vn
2.1 Đội ngũ giáo viên:
Trong năm học 2015-2016, tổng số cán bộ giáo viên, công nhân viên của nhà trường: 47người Trong đó có:
Thuận lợi: thầy cô nhiệt tình trong công tác, năng lực chuyên môn vững vàng, nghiệp vụ sư
phạm tốt, có phẩm chất đạo đức tốt, thường xuyên cập nhật và tiếp cận các phương pháp mớitrong dạy học Nội bộ luôn đoàn kết, thống nhất và phấn đấu với mục tiêu chung đề ra
Khó khăn: Cơ cấu giáo viên ở một số bộ môn không đồng đều (TD: 01 GV, GDCD: 01 GV,
Công Nghệ: 02 GV) dẫn tới gặp nhiều trở ngại trong việc trao đổi chuyên môn
2.3 Cơ sở vật chất:
Trường được xây mới và đưa vào sử dụng năm 2001 Diện tích khuôn viên rất nhỏ (1273,5
phòng dạy học bằng CNTT, phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, y tế
Trang 6 Có nhà để xe và khu vực vệ sinh giáo viên và học sinh nam nữa đầy đủ, sạch sẽ, đủ nước sinhhoạt.
Thuận lợi:
Trong năm học 2014 - 2015, trường đã được sửa chữa mới
Phòng máy vi tính được nối mạng Internet, phòng tương tác và các thiết bị nghe - nhìnphục vụ hiệu quả cho công tác dạy và học
Có 01 phòng dạy học bằng ứng dụng CNTT dùng chung với thư viện, hội trường; 02 phònghọc tương tác dành cho bộ môn AV và các môn học khác; phòng thiết bị môn Lý; 01 phòngthiết bị Hóa + Sinh; 01 phòng máy tính dạy Tin học với 26 máy (có nối mạng Internet)
Sử dụng chương trình vn.edu quản lý hoạt động dạy và học
Khó khăn:
Phòng học bộ môn không có, mới chỉ có 2 phòng thí nghiệm dùng chung cho các bộ môn
Số phòng học hiện nay (11 phòng) không đáp ứng tốt cho các hoạt động học ngoại khóa(hướng nghiệp, học bù, )
Thư viện dùng chung với hội trường Không có kho chứa sách, đồ dùng thí nghiệm còn quáít
Sân chơi bãi tập rất nhỏ, không đủ sức chứa toàn bộ học sinh của ba khối, ít cây xanh
2.4 Học sinh:
Sĩ số học sinh năm học 2015 - 2016 gồm 622 học sinh (357 nữ), số lớp học là 16 lớp:
Khối 10 (6 lớp): 228 học sinh (120 nữ)
Khối 11 (4 lớp): 170 học sinh (101 nữ)
Khối 12 (6 lớp): 224 học sinh (136 nữ)
Đối với lớp chủ nhiệm
Lớp chủ nhiệm: 10a6
- Giáo viên chủ nhiệm: Nguyễn Thị Hạnh
Trang 7- Sỉ số lớp: 38 Nữ: 20 Nam: 18
* Danh sách ban cán sự lớp:
a Lớp trưởng: Hà Tiến Đạt
b Lớp phó: Võ Anh Thuận, Trần Thị Huyền Trân
c Bí thư: Nguyễn Hoàng Lan Anh
d Phó bí thư: Nguyễn Minh Quang
e Thủ quỹ: Phan Thanh Diễm
* Hộ khẩu:
- Phần lớn các em có hộ khẩu ở thành phố
- Cha mẹ: phần lớn là lao động phổ thông, nội trợ
* Đặc điểm tình hình của lớp:
- Thuận lợi:
+ Tập thể lớp đoàn kết, năng động
+ Tích cực tham gia các phong trào tập thể
+ Đa số học sinh ngoan, lễ phép, thực hiện tốt nội quy trường, lớp
+ Phần đông học sinh đều là con em sinh sống tại địa phương, gần trường nên thuận lợi choviệc đến trường
+ Các thầy cô giáo bộ môn đều là giáo viên giảng dạy nhiều năm kinh nghiệm, nhiệt tình
- Khuyết điểm:
+ Học sinh có ý thức học tập chưa cao
+ Một số học sinh vẫn còn yếu
+ Vài học sinh chưa chú tâm trong giờ học, không học bài, không làm bài
+ Một số em có hoàn cảnh đặc biệt, gia đình không có thời gian quan tâm đến việc học củahọc sinh
* Các thầy cô bộ môn của lớp 10a6:
- Toán: cô Nguyễn Thị Thanh Vân
- Lý: thầy Nguyễn Bá Phước Tân
- Anh văn: cô Nguyễn Thị Hạnh
- Giáo dục công dân: cô Nguyễn Thị Thanh
Trang 8- Sinh: cô Ngô Thị Thanh Thảo
- Hóa: cô Võ Ngọc Hiệp
- Văn: cô Lê Thị Cẩm
- Sử: cô Nguyễn Thị Huế
- Địa: cô Nguyễn Lệ Phúc Hậu
Hương
- Tin học: thầy Trần Vĩnh Quốc Thái
- Thể dục: thầy Nguyễn Viết Phây
- Giáo dục quốc Phòng: thầy Hoàng Văn Thu
- Giáo viên chủ nhiệm: cô Nguyễn Thị Hạnh
Kết quả học tập của học sinh:
Bảng thống kê tỉ lệ xếp loại học lực năm học 2014 - 2015:
Khối Tổng
số HS
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượn g
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Trang 9 Tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp trong năm học 2014 - 2015 đạt 95,49%
Thuận lợi: Học sinh chủ yếu sống trong thành phố.
Khó khăn: Đa số học sinh đều là con em của gia đình lao động phổ thông, có hoàn cảnh khó
khăn, ý thức học tập của các em chưa cao Một số học sinh bị mất kiến thức cơ bản và thiếuđộng cơ học tập nên ảnh hưởng không ít đến hiệu quả đào tạo
2.5 Một số thuận lợi khác:
Được sự quan tâm của các cấp Lãnh đạo, địa phương
Có sự phối hợp đồng bộ giữa nhà trường và Hội CMHS
3 Cơ cấu tổ chức trường học:
3.1 Vị trí làm việc:
CBQL: 2 người:
Hiệu trưởng: phụ trách chung, chỉ đạo đơn vị, điều hành
Hiệu phó: phụ trách chuyên môn, cơ sở vật chất, trật tự - kỉ luật trong đơn vị
Các tổ chuyên môn: gồm 4 tổ chuyên môn.
Tổ tự nhiên 1 (9 GV): nhóm Toán (6 GV), nhóm Tin học (3 GV)
Tổ tự nhiên 2 (11 GV): nhóm Vật Lý (4 GV), nhóm Hóa (3 GV), nhóm Sinh (2 GV), nhómCông nghệ (2 GV)
Tổ xã hội 1 (9 GV): nhóm Văn (6 GV), nhóm Công dân (1 GV), nhóm Địa Lý (2 GV)
Tổ xã hội 2 (8 GV): nhóm Thể Dục (2 GV), nhóm Lịch Sử (2 GV), nhóm Anh Văn (5 GV),nhóm Giáo Dục Quốc Phòng (1 GV)
CNV: 08 người (gồm thầy Tân)
Quản sinh buổi sáng: Cô Ninh (hợp đồng) Quản sinh buổi chiều: Là những GV còn thiếu tiết
Trang 103.2 Sơ đồ tổ chức chính trị trường THPT Chu Văn An:
Bí Thư: Lê Thanh Hải
Phó Bí Thư: Dương Ngọc Dung
Ủy viên: Phạm Thị Kiều Trang
Đảng viên: Lê Thị Thể, Trần Thị Minh Hải, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Hòa Dũng, Hoàng Thị
Ngọc Anh, Hoàng Trọng Vĩnh, Hoàng Thị Nguyệt, Nguyễn Thị Thanh Hương, Mai Thị
Chuyên, Lê Thị Cẩm, Nguyễn Đăng Thịnh, Ngô Thị Thanh Thảo
3.3 Sơ đồ tổ chức trường THPT Chu Văn An:
3/ Thầy Nguyễn Toàn Thiện
4/ Thầy Nguyễn Đăng Thịnh
5/ Cô Nguyễn Thị Thanh Vân
6/ Thầy Hoàng Trọng Vĩnh
7/ Thầy Trần Văn Quốc Thái
8/ Cô Trịnh Thị Linh Thảo
9/ Cô Nguyễn Thị Thanh Trúc
TỔ TỰ NHIÊN 2
1/ Cô Phạm Kiều Trang*
2/ Thầy Võ Ngọc Hiệp 3/ Cô Nguyễn Thị Thu Thảo 4/ Thầy Nguyễn Hòa Dũng 5/ Thầy Đinh Văn Lộc 6/ Cô Nguyễn Thị Ngọc Thanh 7/ Cô Ngô Thị Thanh Thảo 8/ Cô Lê Thị Hiếu 9/ Cô Hoàng Thị Hiệp 10/ Cô Nguyễn Mộng Tuyền 11/ Thầy Nguyễn Bá Phước Tân
TỔ XÃ HỘI 1
1/ Cô Nguyễn Lệ Phúc Hậu*
2/ Cô Mai Thị Chuyên 3/ Cô Lê Thị Thể 4/ Cô Hoàng Thị Ngọc Anh 5/ Cô Lê Thị Cẩm
6/ Cô Trần Thị Minh Hà 7/ Cô Trần Thị Minh Hải 8/ Cô Nguyễn Thị Kiều Oanh 9/ Cô Ngô Thị Thanh Hương
TỔ XÃ HỘI 2
1/ Cô Trần Đào Hoài Thương*
2/ Cô Nguyễn Thị Hạnh 3/ Cô Nguyễn Thị Hằng 4/ Cô Hoàng Thu Mai 5/ Cô Nguyễn Phạm Uyên Trân 6/ Cô Nguyễn Thị Huế 7/ Cô Hoàng Thị Nguyệt 8/ Thầy Nguyễn Viết Phây 9/ Hoàng Văn Thu
Trang 114 Chức năng và nhiệm vụ của giáo viên phổ thông:
4.1 Giáo viên bộ môn:
Thực hiện quy chế chuyên môn: Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình giáo dục, kếhoạch dạy học Soạn bài theo phương pháp đổi mới; không soạn bài bằng máy vi tính nếukhông sử dụng thành thạo soạn thảo văn bản; chuẩn bị tốt thí nghiệm thực hành, thiết bị dạyhọc theo nội dung quy định Kiểm tra sĩ số, kiểm tra bài cũ, kiểm tra đồ dùng dụng cụ học tập
và trang phục phù hiệu của học sinh, nhận xét xếp loại giờ học theo đúng tiêu chuẩn của nhàtrường qui định Vào điểm theo đúng tiến độ qui định
Thực hiện kiểm tra thi cử theo đúng quy chế: Đề kiểm tra phải bảo mật, chính xác, khoa học,nội dung sát với yêu cầu chương trình phổ thông, có đáp án biểu điểm ít nhất mỗi lớp có 1 đềkiểm tra; coi thi nghiêm túc, công bằng; chấm bài, lên điểm chính xác; kết quả chấm phải côngkhai
Đến trường trước tiết dạy tối thiểu 10 phút; lên lớp đúng giờ; sử dụng 45 phút giờ dạy có hiệuquả
Quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường điều động, tham gia các hoạtđộng chuyên môn
Thực hiện thao giảng 1 tiết/ 1 đợt thi đua, thực tập; dự giờ ít nhất 30 tiết/ năm học; phấn đấucó học sinh giỏi, có giờ dạy giỏi, có SKKN hàng năm được hội đồng khoa học ngành đánh giáxếp loại
Rèn luyện chính trị đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng caochất lượng giảng dạy và giáo dục Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của phápluật và điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của hiệu trưởng; chịu sự kiểm tra của hiệutrưởng và các cấp quản lý giáo dục
Giữ gìn danh dự của nhà trường, phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trướchọc sinh; thương yêu tôn trọng học sinh đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền vàlợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp
Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn TNCS Hồ ChíMinh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục
Trang 124.2 Giáo viên chủ nhiệm:
Ngoài các quy định trên, và thực hiện công tác chủ nhiệm, GVCN còn có những nhiệm vụsau:
Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp giáo dục, nhằm thúc đẩy
sự tiến bộ của tập thể lớp
Liên hệ chặt chẽ với phụ huynh học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức quần chúng trong nhà trường trong hoạt động giảng dạy,giáo dục và đánh giá, xếp loại học sinh
Quản lý tốt hoạt động lao động, bảo vệ cơ sở vật chất, xây dựng môi trường sư phạm
Nhận xét đánh giá và xếp loại học sinh cuối học kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và
kỷ luật học sinh, đề xuất danh sách được lên lớp thẳng, phải thi lại, phải rèn luyện thêm vềhạnh kiểm, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ
Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với hiệu trưởng
5 Các loại hồ sơ học sinh:
Học bạ học sinh; Giấy khai sinh; bằng tốt nghiệp; các loại chứng chỉ, giấy chứng nhận; các
giấy tờ để hưởng ưu tiên, khuyến khích, hộ khẩu…và các loại giấy tờ có liên quan khác (nếu có)
phải được quản lý, lưu trữ khoa học, chặt chẽ và cẩn thận tuyệt đối khi tiếp nhận học sinh mới đầu cấpvào trường
6 Cách đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và ghi học bạ cho học sinh:
6.1 Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm:
Đánh giá hạnh kiểm của học sinh căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức;ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, cán bộ, công nhân viên, với gia đình, bạn bè
và quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạtđộng tập thể của lớp, của trường và của xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệmôi trường