1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc

60 763 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán NVL, CCDC Tại Công Ty May Xuất Khẩu Phương Mai
Tác giả Tưởng Diệp Anh
Trường học Trường Đại Học
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 608 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai

Trang 1

Lời mở đầu

Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng dới sự quản lý vĩ mô của Nhànớc đồng thời với chính sách mở rộng quan hệ với các nớc trong khu vực và trên thếgiới Vì vậy ngày càng có nhiều cách doanh nghiệp thành lập

Do nhiều doanh nghiệp ra đời nên sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, muốn

đứng vững và phát triển đợc mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, nghiên cứu thị ờng và thị hiếu của khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận cao

tr-Muốn vậy doanh nghiệp phải quan tâm hàng đầu đến yếu tố đầu vào, đặc biệt làvật liệu, đây là sự sống còn của doanh nghiệp

ở hầu hết các doanh nghiệp, NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.Vì vậy NVL có ý nghĩa quan trọng trong việc qui định số lợng và chất lợng sản phẩmsản xuất ra đời

Công ty may xuất khẩu Phơng Mai là công ty thuộc Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn chuyên may hàng xuất khẩu ở Việt Nam cũng nh trên thế giới Trênthị trờng Việt Nam hiện nay có không ít công ty may nên việc cạnh tranh diễn ra gaygắt Để các sản phẩm cạnh tranh đợc trên thị trờng, Công ty phải quan tâm đặc biệt

đến NVL và việc tổ chức công tác kế toán vật liệu vì nó là cơ sở, là tiền đề qui định

đến sản phẩm đầu ra

Trên đây ta đã thấy vai trò của NVL quan trọng tới mức nào trong quá trình sảnxuất Do đó, sau quá trình học ở trờng và trong quá trình thực tập tại Công ty mayxuất khẩu Phơng Mai em đã quyết định chọn đề tài:

"Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phơng Mai"

Nội dung đợc chia làm 3 phần chính:

Phần I: Đặc điểm tình hình chung tại đơn vị thực tập.

Phần II: Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn kế toán doanh nghiệp

Chuyên đề: Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

Phần III: Báo cáo thực tập môn phân tích hoạt động tài chính

Do trình độ và thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em mong sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các cán bộ của công ty đểchuyên đề của em tốt hơn, thiết thực với thực tế

Em xin chân thành cảm ơn!

Học sinh

Tởng Diệp Anh

Trang 2

Phần I

Đặc điểm tình hình chung tại đơn vị thực tập

1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị thực tập

Kinh tế ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu xã hội cũng cao lên nhất là nhucầu về may mặc Chính vì vậy hoạt động may ngày càng chiếm vị trí quan trọng trongxã hội Hiện nay các công ty may ra đời ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu của conngời Công ty may xuất khẩu Phơng Mai ra đời cũng nhằm mục đích đó

Công ty may xuất khẩu Phơng Mai thuộc Tổng Công ty xây dựng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn

Công ty có tên giao dịch là: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai

Địa điểm: Khu D phờng Phơng Mai, quận Đống Đa, Hà Nội

Công ty đợc thành lập theo QĐ 02NN- TCCB/QĐ ngày 02/01/1990 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập xí nghiệp may xuất khẩu.Công ty là một đơn vị có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có TK tiền Việt và TKngoại tệ gửi tại ngân hàng

TK tiền Việt: 431101000010 tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội

TK ngoại tệ: 43210137000010 tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội

Công ty đợc thành lập với nhiệm vụ chủ yếu sản xuất quần áo bảo hộ lao động

và quần áo Jacket xuất khẩu Công ty trởng thành và phát triển trong điều kiện khókhăn, nhng dới sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Tổng công ty, các công nhân viên

đã dần khắc phục khó khăn đi vào ổn định, làm ăn ngày càng đạt hiệu quả cao

Cơ sở vật chất ban đầu của công ty rất sơ sài và thiếu thốn Công ty gồm có 1dãy nhà kho khung Tiệp, 1 dãy nhà cấp 4 hỏng nát và một số thiết bị máy móc nhcontenek, máy khâu, mãy chữ…

Trong quá trình hoạt động công ty đợc đầu t cải tạo lại nhà kho thành 1 xởngsản xuất gồm 2 tầng: Tầng 1 chữa nhiên liệu thành phẩm Tầng 2 làm phân x ởng sảnxuất và Công ty xây dựng thêm 1 dãy nhà tầng mới Ngoài ra máy móc thiết bị cũng

đợc mua sắm thêm (100% là máy may công nghiệp), máy thùa khuy, máy vắt sổ, máycắt, máy là…

Với vốn cố định vào khoảng: 1.500.000.000 đ và 200.000 USD

Vốn lu động khoảng: 300.000.000đ

Để phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế thị trờng Công ty phải tăng ờng đa dạng hoá sản phẩm, mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm, kỹ thuật và mỹthuật hợp thời trang Tháng 3/1993 theo nghị định số 388/HĐBT/QĐ ngày 24/3/1993Nhà nớc sắp xếp lại sản xuất đổi tên xí nghiệp thành Công ty may xuất khẩu PhơngMai

Trang 3

c-Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thị trờngCông ty đã không ngừng đầu t mua sắm thiết bị, máy móc hiện đại Công ty đã ký kếthợp đồng với nhiều khách hàng trên thế giới nh: Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapo,Nhật Bản…

Bảng kết quả 3 năm gần đây của Công ty

đồng với khách hàng hình thức thanh toán thờng là sau 2 tháng công ty mới nhận đợctiền công Do đó công ty không có sẵn vốn lu động theo yêu cầu để đáp ứng cho sảnxuất Công ty phải vay ngắn hạn ngân hàng để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm Là công ty may nên đội ngũ công nhân thờng là trẻ và nữ đang

độ tuổi sinh đẻ nên ngày công lao động không đảm bảo, có nhiều lần phải làm thêmgiờ mới đáp ứng tiến độ sản xuất, giao hàng đúng thời hạn (đặc biệt những ngày đónggói vào thùng contener)

Đối với những khó khăn đó, về lâu dài công ty đã và đang có biện pháp cụ thể

áp dụng Công ty không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, khẳng định sự tồn tại vàphát triển đi lên trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt

2 Đặc điểm tổ chức và sản xuất

Để tổ chức và sản xuất tốt công ty chia ra làm 4 phân xởng Các phân xởng cómối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một dây chuyền công nghệ khép kín và sảnxuất hàng loạt hoặc đơn chiếc tuỳ theo yêu cầu của các đơn đặt hàng Phân xởng cắt

có nhiệm vụ trải vải, sắc mẫu, cắt bán thành phẩm

Phân xởng 1,2 chuyên may các loại quần áo (bảo hộ)

Phân xởng thêu chuyên về thêu các loại

Trang 5

3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị

Công ty may xuất khẩu Phơng Mai đã tổ chức bộ máy quản lý của mình phùhợp với điều kiện tình hình của công ty

- Đứng đầu là giám đốc vừa là ngời đại diện cho nhà nớc vừa là ngời đại diệncho CNV toàn công ty về hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch triểnkhai mẫu may

- Các phòng ban khác:

+ Phòng kế toán: tham mu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính, tổ chức điềuhành kế toán theo quy định của nhà nớc Ghi chép và phản ánh trung thực về sự biến

động hàng hoá trong sản xuất kinh doanh và trong mỗi kỳ hạch toán

+ Phòng kỹ thuật: triển khai và thực hiện các đơn đặt hàng, may sẵn sản phẩm.Tham gia với phân xởng thiết kế bố trí sắp xếp dây chuyền sản xuất phù hợp với từngmã hàng

+ Phòng kế hoạch: tham mu cho giám đốc xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn

về sản xuất Cung cấp vật t phục vụ cho sản xuất, kiểm tra, đôn đốc và thực hiện kếhoạch, phụ trách kho

Trải vải

Rắc mẫu

Cắt phá

Cắt gọt

Vắt sổ

Kế toán bán thành phẩm

May s ờn

May tay

May cổ

Thùa khuy

Gấp

Đóng túi

KCS

Đóng gói

Kho thành phẩm

Trang 6

+ Phòng tổng hợp: Giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ chức, lao động tiềnlơng, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, triển khai với nihệm vụ của công ty tới các bộphận khác Lo việc hành chính, quản lý phơng tiện vật t, y tế.

+ Tổ thiết bị: Lắp đặt sửa chữa, bảo dỡng MMTB, bảo đảm cho hoạt động sảnxuất kinh doanh diễn ra bình thờng, quản lý sửa chữa điện nớc cho việc phục vụ sảnxuất

+ Tổ bảo vệ: Bảo vệ tài sản cho công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

4 Công tác tổ chức kế toán của đơn vị thực tập

4.1 hình thức tổ chức công tác kế toán

Bộ máy kế toán là tập hợp những cán bộ kế toán cùng với những trang thiết bị

kỹ thuật tính toán để thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp

Việc tổ chức bộ máy kế toán phức tạp hoặc gọn nhẹ tuỳ thuộc vào quy mô, khốilợng nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp

Công ty may xuất khẩu Phơng Mai tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tậptrung

4.2 Cơ cấu tổ chức công tác kế toán

- Kế toán trởng kiêm trởng phòng: Tốt nghiệp đại học, là ngời có nhiệm vụ hếtsức quan trọng Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên về cácvấn đề liên quan đến tài chính của công ty Tổ chức hoạt động tài chính huy động và

sử dụng vốn sao cho có hiệu quả Chỉ đạo chuyên môn các nhân viên trong phòng Tổchức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, giúp việc cho giám đốc về công tác chuyênmôn

- Phó phòng kế toán: Phụ trách về phần xuất nhập khẩu các hợp đồng kinh tế,theo dõi việc thanh toán các hợp đồng, tổng hợp số liệu và báo cáo tài chính

- Kế toán viên:

+ Một kế toán viên theo dõi về ngân hàng thu, chi có nhiệm vụ theo dõi cáckhoản vốn vay, TGNH, các khoản thu chi của công ty phát sinh hàng ngày bằng tiềnmặt và tiền séc

+ Một kế toán theo dõi TSCĐ và XDCB: có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh tìnhhình biến động của các TSCĐ của công ty

Phòng

kỹ thuật

Phòng tổng hợp

Tổ thiết

bị

Tổ bảo vệ

Trang 7

+ Mét thñ quü kiªm thñ kho cã nhiÖm vô thu chi vµ b¶o qu¶n TM trong c«ng

ty Giao nhËn vµ xuÊt vËt t cho c¸c tæ s¶n xuÊt, vµo thÎ kho theo dâi sè lîng N - X - T

+ Mét kÕ to¸n theo dâi vÒ phÇn nhËp - xuÊt thanh to¸n tiÒn l¬ng vµ BHXH

Trang 8

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

4.3 Hình thức kế toán

a Hệ thống thanh khoản kế toán áp dụng

- Tk 152 " Nguyên liệu, vật liệu" TK dùng để ghi chép số liệu, tình hình tăng,giảm NVL theo giá thực tế

TK 152 có các TK cấp hai sau:

- Tk 331 "Phải trả cho ngời bán" phản ánh QH thanh toán giữa doanh nghiệpvới ngời bán, ngời nhận thầu và các khoảng vật t, hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng đã

Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm kê lập bảng kê chứng

từ gốc, sau đó lập chứng từ ghi sổ và chuyển cho kế toán trởng kiểm tra làm căn cứcho việc ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cuối cùng sổ cái

Đối với những TK cần mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết thì cănghiên cứu ứ vàochứng từ ghi sổ, chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi vào bảng tổng hợpchi tiết có liên quan

- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết

ơng &BH

Kế toán thu chi TSCĐ và Kế toán

XDCB

Thủ quỹ kiêm thủ kho

Trang 9

+ Sổ chi tiết thành phẩm

+ Sổ chi tiết TSCĐ

+ Sổ chi tiết theo dõi TGNH

+ Sổ chi tiết công nợ cho từng đơn vị

+ Sổ theo dõi quỹ TM, Sổ Cái, BCĐ - SPS, BCĐ kế toán Cuối tháng cộng Sổ cáitính ra số d phát sinh trong tháng của từng TK, lấy kết quả để lập bảng cân đối SPS.Cộng tổng số tiền phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và đối chiếuvới bảng CĐSPS Sau khi đã đối chiếu kiểm tra đảm bảo khớp nhau thì căn cứ vàobảng CĐSPS, bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng tổng kết tài sản và báo cáo kế toán

Trang 10

Tr×nh tù ghi sæ, kÕ to¸n theo h×nh thøc chøng tõ ghi sæ

B¶ng C§ - SPS sè liÖu chi tiÕt B¶ng tæng hîp

B¸o c¸o kÕ to¸n

Trang 11

Phần II Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn kế toán

doanh nghiệp

Chuyên đề: Kế toán NVL, CCDC

Chơng I: Tình hình thực tế công tác kế NVL, CCDC của Công ty Phơng Mai

I Đặc điểm quản lý, phân loại, đánh giá NVL, CCDC

1 Đặc điểm NVL, CCDC

Nh trên chúng ta biết đợc vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất kinhdoanh Nó là yếu tố cấu thành lên thực thể sản phẩm dới tác động của con ngời tạothành những sản phẩm khác nhau

ở xí nghiệp nào cũng vậy, số lợng và chủng loại NVL bị quyết định bởi việcsản xuất sản phẩm của xí nghiệp ấy ở Công ty may xuất khẩu Phơng Mai, NVL cónhững đặc điểm chung của nguyên vật liệu đặc trng và cũng có những đặc điểm riêngtheo nhiệm vụ sản xuất sản phẩm của công ty

NVL của công ty cũng mang đặc điểm chung là: tài sản dự trữ thuộc TSLĐ, là

đối tợng lao động, 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh là cơ sởvật chất để hình thành nên sản phẩm mới

CCDC là dụng cụ lao động tham gia vào nhiều chu trình sản xuất có giá trị nhỏhơn 5 triệu đồng

Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là may hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, NVL

do khách hàng gửi đến nên không hạch toán số NVL đó NVL chủ yếu của công tychủ yếu là vải, chỉ, cúc… nên việc lu trong kho dễ gây ra ẩm mốc hay có thể gâycháy Do đó việc bảo quản NVL là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng với công ty

2 Công tác bảo quản vật t

Nhằm bảo quản tốt vật t tránh hao hụt tổn thất thì cần phải có đủ nhà kho với

điều kiện kỹ thuật an toàn Việc tổ chức bảo quản vật liệu nhập kho là một khâu rấtquan trọng Để đảm bảo cho việc sản xuất đợc liên tục tuy diện tích mặt bằng, nhà x-ởng còn chật hẹp nhng xí nghiệp cũng đã tổ chức kho tàng phù hợp với quy mô của xínghiệp tại các kho cũng trang bị đầy đủ các phơng tiện cân, đo, đếm Đây là điều kiệnquan trọng để tiến hành chính xác các nghiệp vụ quản lý, bảo quản hạch toán chặtchẽ

3 Phân loại VL - CCDC

Trong doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu gồm nhiều chủng loại, phẩm cấpkhác nhau

Mỗi loại vật liệu đợc sử dụng lại có tính năng, vai trò công dụng khác nhau, nên

để theo dõi tốt các loại vật liệu tránh mất mát kế toán đã tiến hành phân loại vật liệu

nh sau:

a NVL chính nh: vải chính các loại, vải lót, bông, mếch…

Trang 12

b Phụ liệu nh: chỉ, khoá, cúc, chun…

c Nhiên liệu: xăng dầu…

d Phụ tùng thay thế: kim máy, chân vịt máy khâu…

Việc phân loại vật liệu nói chung là phù hợp với đặc điểm và vai trò của từngloại vật liệu trong sản xuất

4 Phơng pháp đánh giá vật liệu - CCDC

4.1 Đánh giá NVL - CCDC nhập kho

ở Công ty may xuất khẩu Phơng Mai, NVL đợc đánh giá theo giá thực tế NVL

đợc hạch toán là do mua ngoài

= + + - Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán vật t tiến hành lập phiếu nhập kho và lậpthành 3 liên:

- 1 liên lu tại gốc

- 1 liên giao cho thủ kho

- 1 liên giao cho kế toán

VD: Ngày 30/4/2003, Công ty mua vải lót Tapeta nhập kho 700m, đơn giá10.000đ Chi phí vận chuyển là 200.000đ

Vậy giá trị nhập kho:

Giá mua ngoài + CF vận chuyển = (700m + 10.000đ) + 20.000 =7.200.000đ

Họ tên ngời mua: Nguyễn Lan Anh

Đơn vị: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Trang 13

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tênNguyễn Lan Anh

Trang 14

Từ hoá đơn số: 083011 ta lập phiếu chi số 01

Địa chỉ: 45 Minh Khai

Lý do chi: Thanh toán tiền vải lót Tapeta

Số tiền: 7.000.000 (viết bằng chữ) Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn

Kèm theo 01 chứng từ gốc

Công ty dệt 8/3 đã nhận đủ số tiền: Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn

Ngời nhận tiền Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng

Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên

Trang 15

Họ tên ngời mua: Nguyễn Vân Anh

Đơn vị: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Mã số thuế: 010097821

Viết bằng chữ: Hai trăm hai mơi ngàn đồng chẵn

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tênNguyễn Lan Anh

Trang 16

Từ hoá đơn số: 083012 ta lập phiếu chi số 02

Đơn vị: Cty may XK Phơng Mai Mẫu số 02-TT

QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT Phiếu chi

Ngày 30/4/2003 Số 02

Nợ TK152, 133

Có TK 111

Họ và tên ngời nhận: Cty vận tải Hoàng Anh

Lý do chi: Chi trả tiền vận chuyển vải lót Tapeta

Số tiền: 210.000 (viết bằng chữ) Hai trăm mời ngàn đồng chẵn

Kèm theo 01 chứng từ gốc

Công ty vận tải Hoàng Anh đã nhận đủ số tiền: Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn

Ngời nhận tiền Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng

Căn cứ vào 2 hoá đơn số 083011, 083012 và giá nhập kho của vải lót Tapeta là:7.200.000 đ kế toán vật t viết phiếu nhập kho nh sau:

Trang 17

Mẫu số 01-VT QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT

Phiếu Nhập kho vật t Số 1001

Ngày 30/4/2003

Nợ TK152

Có TK 111

Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Lan Anh

Nhập tại kho: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai

Thực nhập

4.2 Đánh giá NVL xuất kho

Tại Công ty may xuất khẩu Phơng Mai đánh giá NVL xuất kho theo phơngpháp bình quân gia quyền

Công thức tính giá thực tế NVL, CCDC xuất kho

Ngày 29/4 xuất 2.000m, đơn giá 10.000đ/m

Ta tính đơn giá xuất kho bình quân của vải là:

Đơn giá xuất kho =

=

= 9.500 đ/m

Giá xuất kho vải chính màu vàng ngày 15/4 = 500m x 9500 = 4.750.000

Từ đó ta lập phiếu xuất kho cho ngày 15/4 nh sau:

Trang 18

Hä tªn ngêi nhËn: NguyÔn Thu Lan - Tæ c¾t

Lý do xuÊt kho: May hµng TiÖp

XuÊt t¹i kho: C«ng ty may xuÊt khÈu Ph¬ng Mai

STT Tªn nh·n hiÖu, quy

c¸ch vËt t

§VT Sè lîng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn

Theo chøng tõ

Thùc nhËp

Trang 19

Ngày 16/4/2003 thủ kho xuất 100 chiếc kéo may.

Đơn giá: 10.000đ/chiếc cho may 1

Giá xuất kho = 100c x 10.000đ = 1.000.000đ

Phiếu xuất kho

Ngày 16/4/2003 Số 1202

Nợ TK627

Có TK 153

Họ tên ngời nhận: Nguyễn Thị Thu Lan - May 1

Lý do xuất kho: May hàng Tiệp

Xuất tại kho: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai

STT Tên nhãn hiệu, quy

cách vật t

ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

1 Kế toán chi tiết NVL, CCDC

Tại công ty may xuất khẩu Phơng Mai do đặc điểm của nguyên vật liệu nêncông ty đã hạch toán vật liệu theo phơng pháp thẻ song song

Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

theo phơng pháp thẻ song song.

Ghi hàng ngày

Q hệ đối chiếuGhi cuối tháng

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Sổ chi tiết NVL,CCDC

Bảng tổng hợp

N - X - T khoNVL, CCDC

Trang 20

a ở kho: Thẻ kho sử dụng thẻ kho để phá tình hình N - X - T từng ngày của

từng NVL Đồng thời phân loại thành phiếu nhập, phiếu xuất riêng Theo định kỳ thủkho phải gửi thẻ kho cho phòng kế toán

Trang 21

Đơn vị: Công ty May xuất khẩu Phơng Mai

b Tại phòng kế toán: Kế toán cih tiết NVL, CCDC căn cứ vào phiếu nhập kho,

xuất kho để vào sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ Mỗi loại nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ kế toán ghi riêng vào từng tờ theo biểu mẫu sau

VD Căn cứ vào sổ chi tiết cho vải lót Tapeta

Phần nhập

- Can cứ vào phiếu xuất kho số 1201 ngày 15/4 kế toán vào sổ chi tiết cho vảichính màu váy phần xuất kho

Trang 24

2 Phơng pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

TK 151 "Hàng mua đang đi đờng

kết cấu TK này đợc trình bày ở trang 9

Có TK 331: Phải trả cho ngời bán

a Phần Nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Căn cứ vào sổ chi tiết có

VD1 Tình hình nhập nguyên vật liệu trong tháng 4 nh sau:

+ Phiếu nhập 1003 ngày 6/4/2002 nhập 500 m vải số tiền tạm ứng là40.500.000đ

+ Phiếu nhập 1005 ngày 10/4/02 nhập 400m vải lót số tiền tạm ứng:4.800.000đ

+ Phiếu nhập 1006 ngày 15/4/2002 nhập 30 cuộn chỉ số trên tạm ứng là300.000đ

Số tiền tạm ứng là 300.000đ

+ Phiếu nhập 1010 ngày 30/4/2002 nhập 700m vải bạt, số tạm ứng = 7.000.000

 Tổng số nguyên vật liệu nhập trong tháng 4 = 40.500.000 + 4.800.00 +7.000.000 + 3000.000 = 52.600.000

VD2: Có tình hình nhập công cụ dụng cụ trong tháng 4 nh sau trả = tiền tạmứng

+ Phiếu nhập 1002 ngày 3/4 nhập 150 cái kéo may số tiền là 1.500.000đ

+ Phiếu nhập 10044 là ngày 7/4 nhập 2.000 chiếc kim khâu số tiền là 400.000đcha thanh toán

+ Phiếu nhập 1007 ngày 16/4 nhập 1.000 kéo bấm chỉ số tiền là 5.000.000đ + Phiếu nhập 1009 ngày 30/4 nhập 800 thớc đo vải, số tiền là 8.000.000đ

 Tổng số công cụ dụng cụ nhập trong tháng 4 = 1.500.000đ + 5.000.000 +8.000.000 = 14.500.000đ

Chứng từ ghi sổ số 1 (TK 152)

Trang 25

1.650.000

Trang 26

52.600.0005.260.000

57.860.000

sæ chi tiÕt thanh to¸n víi ngêi b¸n

331

400.00040.000

440.000

Trang 27

14.500.0001.450.00

15.950.000

Sau đó kế toán phản ánh vào sổ cái các Tk đó

Cùng với việc phản ánh theo dõi giá trị thu mua NVL kế toán vật liệu cần theodõi chặt chẽ tình hình thanh toán với ngời bán kế toán sử dụng sổ ci tiết tài khoản331

b Phần xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

* TH nếu x kho NVL dùng cho sản xuất kế toán không hạch toán thuế GTGT vìkhi nhập đã tách riêng phần thuế GTGT

VD Tại kho của đơn vị trong tháng 4 đã xuất kho:

Phân xởng 1 là 1000m vải vàng thành tiền = 10.000.000

Phân xởng 2 là 4.000m vải bạt thành tiền 40.100.000 và 3000m vải lót thànhtiền là: 10.000.000

Cuối tháng kế toán căn cứ vào số liệu trên kế toán lập chứng từ ghi sổ

Tổng số nguyên vật liệu xuất trong tháng 4/2003 = 10000000 + 40.100.00 +10.000.000 = 60.100.000

VD2 Trong tháng 4 kho của đơn vị xuất cho phân xởng

+ Phân xởng 1 là 50 kéo may thành tiền: 500.000đ

+ Phân xởng 2 là 100 kéo may thành tiền 1.000.000đ

Và 400 thớc đo vải số tiền là 4.000.000

 Tổng số CCDC xuất trong tháng là: 500.000 + 1.00.000 + 4.000.000 =5.500.000đ

Trang 28

Xuất NVL để bán 632

153

5.500.000

Trang 29

Chøng tõ ghi sæ sè 3 (tk 152)

Th¸ng 4/2003

XuÊt NVL cho s¶n xuÊt

Nî Tk 131: Ph¶i thu cña kh¸ch hµng

XuÊt NVL cho s¶n xuÊt

Trang 30

375.000375.000

331

1.500.000150.000

37500037500

331

400.00040.000

440.000

2 NhËp CCDC trong th¸ng 4/03

= tiÒn t¹m øng

153133

141

14.500.0001450000

Ngày đăng: 31/08/2012, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả 3 năm gần đây của Công ty - Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc
Bảng k ết quả 3 năm gần đây của Công ty (Trang 4)
Sơ đồ tổ chức sản xuất - Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc
Sơ đồ t ổ chức sản xuất (Trang 5)
Sơ đồ quy trình công nghệ - Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc
Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang 6)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý (Trang 7)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. - Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán (Trang 9)
4.3. Hình thức kế toán - Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc
4.3. Hình thức kế toán (Trang 9)
Bảng kê định khoản - Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc
Bảng k ê định khoản (Trang 11)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 14)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 16)
Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc
Sơ đồ k ế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 21)
Bảng kê chi tiết Tk 152 - Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai.doc
Bảng k ê chi tiết Tk 152 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w