Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai
Trang 1Lời mở đầu
Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng dới sự quản lý vĩ mô của Nhànớc đồng thời với chính sách mở rộng quan hệ với các nớc trong khu vực và trên thếgiới Vì vậy ngày càng có nhiều cách doanh nghiệp thành lập
Do nhiều doanh nghiệp ra đời nên sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, muốn
đứng vững và phát triển đợc mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, nghiên cứu thị ờng và thị hiếu của khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận cao
tr-Muốn vậy doanh nghiệp phải quan tâm hàng đầu đến yếu tố đầu vào, đặc biệt làvật liệu, đây là sự sống còn của doanh nghiệp
ở hầu hết các doanh nghiệp, NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.Vì vậy NVL có ý nghĩa quan trọng trong việc qui định số lợng và chất lợng sản phẩmsản xuất ra đời
Công ty may xuất khẩu Phơng Mai là công ty thuộc Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn chuyên may hàng xuất khẩu ở Việt Nam cũng nh trên thế giới Trênthị trờng Việt Nam hiện nay có không ít công ty may nên việc cạnh tranh diễn ra gaygắt Để các sản phẩm cạnh tranh đợc trên thị trờng, Công ty phải quan tâm đặc biệt
đến NVL và việc tổ chức công tác kế toán vật liệu vì nó là cơ sở, là tiền đề qui định
đến sản phẩm đầu ra
Trên đây ta đã thấy vai trò của NVL quan trọng tới mức nào trong quá trình sảnxuất Do đó, sau quá trình học ở trờng và trong quá trình thực tập tại Công ty mayxuất khẩu Phơng Mai em đã quyết định chọn đề tài:
"Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phơng Mai"
Nội dung đợc chia làm 3 phần chính:
Phần I: Đặc điểm tình hình chung tại đơn vị thực tập.
Phần II: Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn kế toán doanh nghiệp
Chuyên đề: Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Phần III: Báo cáo thực tập môn phân tích hoạt động tài chính
Do trình độ và thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em mong sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các cán bộ của công ty đểchuyên đề của em tốt hơn, thiết thực với thực tế
Em xin chân thành cảm ơn!
Học sinh
Tởng Diệp Anh
Trang 2Phần I
Đặc điểm tình hình chung tại đơn vị thực tập
1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị thực tập
Kinh tế ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu xã hội cũng cao lên nhất là nhucầu về may mặc Chính vì vậy hoạt động may ngày càng chiếm vị trí quan trọng trongxã hội Hiện nay các công ty may ra đời ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu của conngời Công ty may xuất khẩu Phơng Mai ra đời cũng nhằm mục đích đó
Công ty may xuất khẩu Phơng Mai thuộc Tổng Công ty xây dựng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn
Công ty có tên giao dịch là: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai
Địa điểm: Khu D phờng Phơng Mai, quận Đống Đa, Hà Nội
Công ty đợc thành lập theo QĐ 02NN- TCCB/QĐ ngày 02/01/1990 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập xí nghiệp may xuất khẩu.Công ty là một đơn vị có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có TK tiền Việt và TKngoại tệ gửi tại ngân hàng
TK tiền Việt: 431101000010 tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội
TK ngoại tệ: 43210137000010 tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội
Công ty đợc thành lập với nhiệm vụ chủ yếu sản xuất quần áo bảo hộ lao động
và quần áo Jacket xuất khẩu Công ty trởng thành và phát triển trong điều kiện khókhăn, nhng dới sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Tổng công ty, các công nhân viên
đã dần khắc phục khó khăn đi vào ổn định, làm ăn ngày càng đạt hiệu quả cao
Cơ sở vật chất ban đầu của công ty rất sơ sài và thiếu thốn Công ty gồm có 1dãy nhà kho khung Tiệp, 1 dãy nhà cấp 4 hỏng nát và một số thiết bị máy móc nhcontenek, máy khâu, mãy chữ…
Trong quá trình hoạt động công ty đợc đầu t cải tạo lại nhà kho thành 1 xởngsản xuất gồm 2 tầng: Tầng 1 chữa nhiên liệu thành phẩm Tầng 2 làm phân x ởng sảnxuất và Công ty xây dựng thêm 1 dãy nhà tầng mới Ngoài ra máy móc thiết bị cũng
đợc mua sắm thêm (100% là máy may công nghiệp), máy thùa khuy, máy vắt sổ, máycắt, máy là…
Với vốn cố định vào khoảng: 1.500.000.000 đ và 200.000 USD
Vốn lu động khoảng: 300.000.000đ
Để phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế thị trờng Công ty phải tăng ờng đa dạng hoá sản phẩm, mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm, kỹ thuật và mỹthuật hợp thời trang Tháng 3/1993 theo nghị định số 388/HĐBT/QĐ ngày 24/3/1993Nhà nớc sắp xếp lại sản xuất đổi tên xí nghiệp thành Công ty may xuất khẩu PhơngMai
Trang 3c-Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thị trờngCông ty đã không ngừng đầu t mua sắm thiết bị, máy móc hiện đại Công ty đã ký kếthợp đồng với nhiều khách hàng trên thế giới nh: Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapo,Nhật Bản…
Bảng kết quả 3 năm gần đây của Công ty
đồng với khách hàng hình thức thanh toán thờng là sau 2 tháng công ty mới nhận đợctiền công Do đó công ty không có sẵn vốn lu động theo yêu cầu để đáp ứng cho sảnxuất Công ty phải vay ngắn hạn ngân hàng để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm Là công ty may nên đội ngũ công nhân thờng là trẻ và nữ đang
độ tuổi sinh đẻ nên ngày công lao động không đảm bảo, có nhiều lần phải làm thêmgiờ mới đáp ứng tiến độ sản xuất, giao hàng đúng thời hạn (đặc biệt những ngày đónggói vào thùng contener)
Đối với những khó khăn đó, về lâu dài công ty đã và đang có biện pháp cụ thể
áp dụng Công ty không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, khẳng định sự tồn tại vàphát triển đi lên trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt
2 Đặc điểm tổ chức và sản xuất
Để tổ chức và sản xuất tốt công ty chia ra làm 4 phân xởng Các phân xởng cómối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một dây chuyền công nghệ khép kín và sảnxuất hàng loạt hoặc đơn chiếc tuỳ theo yêu cầu của các đơn đặt hàng Phân xởng cắt
có nhiệm vụ trải vải, sắc mẫu, cắt bán thành phẩm
Phân xởng 1,2 chuyên may các loại quần áo (bảo hộ)
Phân xởng thêu chuyên về thêu các loại
Trang 53 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
Công ty may xuất khẩu Phơng Mai đã tổ chức bộ máy quản lý của mình phùhợp với điều kiện tình hình của công ty
- Đứng đầu là giám đốc vừa là ngời đại diện cho nhà nớc vừa là ngời đại diệncho CNV toàn công ty về hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch triểnkhai mẫu may
- Các phòng ban khác:
+ Phòng kế toán: tham mu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính, tổ chức điềuhành kế toán theo quy định của nhà nớc Ghi chép và phản ánh trung thực về sự biến
động hàng hoá trong sản xuất kinh doanh và trong mỗi kỳ hạch toán
+ Phòng kỹ thuật: triển khai và thực hiện các đơn đặt hàng, may sẵn sản phẩm.Tham gia với phân xởng thiết kế bố trí sắp xếp dây chuyền sản xuất phù hợp với từngmã hàng
+ Phòng kế hoạch: tham mu cho giám đốc xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn
về sản xuất Cung cấp vật t phục vụ cho sản xuất, kiểm tra, đôn đốc và thực hiện kếhoạch, phụ trách kho
Trải vải
Rắc mẫu
Cắt phá
Cắt gọt
Vắt sổ
Kế toán bán thành phẩm
May s ờn
May tay
May cổ
…
Thùa khuy
Là
Gấp
Đóng túi
KCS
Đóng gói
Kho thành phẩm
Trang 6+ Phòng tổng hợp: Giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ chức, lao động tiềnlơng, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, triển khai với nihệm vụ của công ty tới các bộphận khác Lo việc hành chính, quản lý phơng tiện vật t, y tế.
+ Tổ thiết bị: Lắp đặt sửa chữa, bảo dỡng MMTB, bảo đảm cho hoạt động sảnxuất kinh doanh diễn ra bình thờng, quản lý sửa chữa điện nớc cho việc phục vụ sảnxuất
+ Tổ bảo vệ: Bảo vệ tài sản cho công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
4 Công tác tổ chức kế toán của đơn vị thực tập
4.1 hình thức tổ chức công tác kế toán
Bộ máy kế toán là tập hợp những cán bộ kế toán cùng với những trang thiết bị
kỹ thuật tính toán để thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp
Việc tổ chức bộ máy kế toán phức tạp hoặc gọn nhẹ tuỳ thuộc vào quy mô, khốilợng nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp
Công ty may xuất khẩu Phơng Mai tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tậptrung
4.2 Cơ cấu tổ chức công tác kế toán
- Kế toán trởng kiêm trởng phòng: Tốt nghiệp đại học, là ngời có nhiệm vụ hếtsức quan trọng Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên về cácvấn đề liên quan đến tài chính của công ty Tổ chức hoạt động tài chính huy động và
sử dụng vốn sao cho có hiệu quả Chỉ đạo chuyên môn các nhân viên trong phòng Tổchức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, giúp việc cho giám đốc về công tác chuyênmôn
- Phó phòng kế toán: Phụ trách về phần xuất nhập khẩu các hợp đồng kinh tế,theo dõi việc thanh toán các hợp đồng, tổng hợp số liệu và báo cáo tài chính
- Kế toán viên:
+ Một kế toán viên theo dõi về ngân hàng thu, chi có nhiệm vụ theo dõi cáckhoản vốn vay, TGNH, các khoản thu chi của công ty phát sinh hàng ngày bằng tiềnmặt và tiền séc
+ Một kế toán theo dõi TSCĐ và XDCB: có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh tìnhhình biến động của các TSCĐ của công ty
Phòng
kỹ thuật
Phòng tổng hợp
Tổ thiết
bị
Tổ bảo vệ
Trang 7+ Mét thñ quü kiªm thñ kho cã nhiÖm vô thu chi vµ b¶o qu¶n TM trong c«ng
ty Giao nhËn vµ xuÊt vËt t cho c¸c tæ s¶n xuÊt, vµo thÎ kho theo dâi sè lîng N - X - T
+ Mét kÕ to¸n theo dâi vÒ phÇn nhËp - xuÊt thanh to¸n tiÒn l¬ng vµ BHXH
Trang 8Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
4.3 Hình thức kế toán
a Hệ thống thanh khoản kế toán áp dụng
- Tk 152 " Nguyên liệu, vật liệu" TK dùng để ghi chép số liệu, tình hình tăng,giảm NVL theo giá thực tế
TK 152 có các TK cấp hai sau:
- Tk 331 "Phải trả cho ngời bán" phản ánh QH thanh toán giữa doanh nghiệpvới ngời bán, ngời nhận thầu và các khoảng vật t, hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng đã
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm kê lập bảng kê chứng
từ gốc, sau đó lập chứng từ ghi sổ và chuyển cho kế toán trởng kiểm tra làm căn cứcho việc ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cuối cùng sổ cái
Đối với những TK cần mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết thì cănghiên cứu ứ vàochứng từ ghi sổ, chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi vào bảng tổng hợpchi tiết có liên quan
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
ơng &BH
Kế toán thu chi TSCĐ và Kế toán
XDCB
Thủ quỹ kiêm thủ kho
Trang 9+ Sổ chi tiết thành phẩm
+ Sổ chi tiết TSCĐ
+ Sổ chi tiết theo dõi TGNH
+ Sổ chi tiết công nợ cho từng đơn vị
+ Sổ theo dõi quỹ TM, Sổ Cái, BCĐ - SPS, BCĐ kế toán Cuối tháng cộng Sổ cáitính ra số d phát sinh trong tháng của từng TK, lấy kết quả để lập bảng cân đối SPS.Cộng tổng số tiền phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và đối chiếuvới bảng CĐSPS Sau khi đã đối chiếu kiểm tra đảm bảo khớp nhau thì căn cứ vàobảng CĐSPS, bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng tổng kết tài sản và báo cáo kế toán
Trang 10Tr×nh tù ghi sæ, kÕ to¸n theo h×nh thøc chøng tõ ghi sæ
B¶ng C§ - SPS sè liÖu chi tiÕt B¶ng tæng hîp
B¸o c¸o kÕ to¸n
Trang 11Phần II Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn kế toán
doanh nghiệp
Chuyên đề: Kế toán NVL, CCDC
Chơng I: Tình hình thực tế công tác kế NVL, CCDC của Công ty Phơng Mai
I Đặc điểm quản lý, phân loại, đánh giá NVL, CCDC
1 Đặc điểm NVL, CCDC
Nh trên chúng ta biết đợc vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất kinhdoanh Nó là yếu tố cấu thành lên thực thể sản phẩm dới tác động của con ngời tạothành những sản phẩm khác nhau
ở xí nghiệp nào cũng vậy, số lợng và chủng loại NVL bị quyết định bởi việcsản xuất sản phẩm của xí nghiệp ấy ở Công ty may xuất khẩu Phơng Mai, NVL cónhững đặc điểm chung của nguyên vật liệu đặc trng và cũng có những đặc điểm riêngtheo nhiệm vụ sản xuất sản phẩm của công ty
NVL của công ty cũng mang đặc điểm chung là: tài sản dự trữ thuộc TSLĐ, là
đối tợng lao động, 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh là cơ sởvật chất để hình thành nên sản phẩm mới
CCDC là dụng cụ lao động tham gia vào nhiều chu trình sản xuất có giá trị nhỏhơn 5 triệu đồng
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là may hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, NVL
do khách hàng gửi đến nên không hạch toán số NVL đó NVL chủ yếu của công tychủ yếu là vải, chỉ, cúc… nên việc lu trong kho dễ gây ra ẩm mốc hay có thể gâycháy Do đó việc bảo quản NVL là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng với công ty
2 Công tác bảo quản vật t
Nhằm bảo quản tốt vật t tránh hao hụt tổn thất thì cần phải có đủ nhà kho với
điều kiện kỹ thuật an toàn Việc tổ chức bảo quản vật liệu nhập kho là một khâu rấtquan trọng Để đảm bảo cho việc sản xuất đợc liên tục tuy diện tích mặt bằng, nhà x-ởng còn chật hẹp nhng xí nghiệp cũng đã tổ chức kho tàng phù hợp với quy mô của xínghiệp tại các kho cũng trang bị đầy đủ các phơng tiện cân, đo, đếm Đây là điều kiệnquan trọng để tiến hành chính xác các nghiệp vụ quản lý, bảo quản hạch toán chặtchẽ
3 Phân loại VL - CCDC
Trong doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu gồm nhiều chủng loại, phẩm cấpkhác nhau
Mỗi loại vật liệu đợc sử dụng lại có tính năng, vai trò công dụng khác nhau, nên
để theo dõi tốt các loại vật liệu tránh mất mát kế toán đã tiến hành phân loại vật liệu
nh sau:
a NVL chính nh: vải chính các loại, vải lót, bông, mếch…
Trang 12b Phụ liệu nh: chỉ, khoá, cúc, chun…
c Nhiên liệu: xăng dầu…
d Phụ tùng thay thế: kim máy, chân vịt máy khâu…
Việc phân loại vật liệu nói chung là phù hợp với đặc điểm và vai trò của từngloại vật liệu trong sản xuất
4 Phơng pháp đánh giá vật liệu - CCDC
4.1 Đánh giá NVL - CCDC nhập kho
ở Công ty may xuất khẩu Phơng Mai, NVL đợc đánh giá theo giá thực tế NVL
đợc hạch toán là do mua ngoài
= + + - Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán vật t tiến hành lập phiếu nhập kho và lậpthành 3 liên:
- 1 liên lu tại gốc
- 1 liên giao cho thủ kho
- 1 liên giao cho kế toán
VD: Ngày 30/4/2003, Công ty mua vải lót Tapeta nhập kho 700m, đơn giá10.000đ Chi phí vận chuyển là 200.000đ
Vậy giá trị nhập kho:
Giá mua ngoài + CF vận chuyển = (700m + 10.000đ) + 20.000 =7.200.000đ
Họ tên ngời mua: Nguyễn Lan Anh
Đơn vị: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Trang 13Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tênNguyễn Lan Anh
Trang 14Từ hoá đơn số: 083011 ta lập phiếu chi số 01
Địa chỉ: 45 Minh Khai
Lý do chi: Thanh toán tiền vải lót Tapeta
Số tiền: 7.000.000 (viết bằng chữ) Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Công ty dệt 8/3 đã nhận đủ số tiền: Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn
Ngời nhận tiền Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng
Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên
Trang 15Họ tên ngời mua: Nguyễn Vân Anh
Đơn vị: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Mã số thuế: 010097821
Viết bằng chữ: Hai trăm hai mơi ngàn đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tênNguyễn Lan Anh
Trang 16Từ hoá đơn số: 083012 ta lập phiếu chi số 02
Đơn vị: Cty may XK Phơng Mai Mẫu số 02-TT
QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT Phiếu chi
Ngày 30/4/2003 Số 02
Nợ TK152, 133
Có TK 111
Họ và tên ngời nhận: Cty vận tải Hoàng Anh
Lý do chi: Chi trả tiền vận chuyển vải lót Tapeta
Số tiền: 210.000 (viết bằng chữ) Hai trăm mời ngàn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Công ty vận tải Hoàng Anh đã nhận đủ số tiền: Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn
Ngời nhận tiền Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng
Căn cứ vào 2 hoá đơn số 083011, 083012 và giá nhập kho của vải lót Tapeta là:7.200.000 đ kế toán vật t viết phiếu nhập kho nh sau:
Trang 17Mẫu số 01-VT QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
Phiếu Nhập kho vật t Số 1001
Ngày 30/4/2003
Nợ TK152
Có TK 111
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Lan Anh
Nhập tại kho: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai
Thực nhập
4.2 Đánh giá NVL xuất kho
Tại Công ty may xuất khẩu Phơng Mai đánh giá NVL xuất kho theo phơngpháp bình quân gia quyền
Công thức tính giá thực tế NVL, CCDC xuất kho
Ngày 29/4 xuất 2.000m, đơn giá 10.000đ/m
Ta tính đơn giá xuất kho bình quân của vải là:
Đơn giá xuất kho =
=
= 9.500 đ/m
Giá xuất kho vải chính màu vàng ngày 15/4 = 500m x 9500 = 4.750.000
Từ đó ta lập phiếu xuất kho cho ngày 15/4 nh sau:
Trang 18Hä tªn ngêi nhËn: NguyÔn Thu Lan - Tæ c¾t
Lý do xuÊt kho: May hµng TiÖp
XuÊt t¹i kho: C«ng ty may xuÊt khÈu Ph¬ng Mai
STT Tªn nh·n hiÖu, quy
c¸ch vËt t
§VT Sè lîng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn
Theo chøng tõ
Thùc nhËp
Trang 19Ngày 16/4/2003 thủ kho xuất 100 chiếc kéo may.
Đơn giá: 10.000đ/chiếc cho may 1
Giá xuất kho = 100c x 10.000đ = 1.000.000đ
Phiếu xuất kho
Ngày 16/4/2003 Số 1202
Nợ TK627
Có TK 153
Họ tên ngời nhận: Nguyễn Thị Thu Lan - May 1
Lý do xuất kho: May hàng Tiệp
Xuất tại kho: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai
STT Tên nhãn hiệu, quy
cách vật t
ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
1 Kế toán chi tiết NVL, CCDC
Tại công ty may xuất khẩu Phơng Mai do đặc điểm của nguyên vật liệu nêncông ty đã hạch toán vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
theo phơng pháp thẻ song song.
Ghi hàng ngày
Q hệ đối chiếuGhi cuối tháng
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ chi tiết NVL,CCDC
Bảng tổng hợp
N - X - T khoNVL, CCDC
Trang 20a ở kho: Thẻ kho sử dụng thẻ kho để phá tình hình N - X - T từng ngày của
từng NVL Đồng thời phân loại thành phiếu nhập, phiếu xuất riêng Theo định kỳ thủkho phải gửi thẻ kho cho phòng kế toán
Trang 21Đơn vị: Công ty May xuất khẩu Phơng Mai
b Tại phòng kế toán: Kế toán cih tiết NVL, CCDC căn cứ vào phiếu nhập kho,
xuất kho để vào sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ Mỗi loại nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ kế toán ghi riêng vào từng tờ theo biểu mẫu sau
VD Căn cứ vào sổ chi tiết cho vải lót Tapeta
Phần nhập
- Can cứ vào phiếu xuất kho số 1201 ngày 15/4 kế toán vào sổ chi tiết cho vảichính màu váy phần xuất kho
Trang 242 Phơng pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
TK 151 "Hàng mua đang đi đờng
kết cấu TK này đợc trình bày ở trang 9
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán
a Phần Nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Căn cứ vào sổ chi tiết có
VD1 Tình hình nhập nguyên vật liệu trong tháng 4 nh sau:
+ Phiếu nhập 1003 ngày 6/4/2002 nhập 500 m vải số tiền tạm ứng là40.500.000đ
+ Phiếu nhập 1005 ngày 10/4/02 nhập 400m vải lót số tiền tạm ứng:4.800.000đ
+ Phiếu nhập 1006 ngày 15/4/2002 nhập 30 cuộn chỉ số trên tạm ứng là300.000đ
Số tiền tạm ứng là 300.000đ
+ Phiếu nhập 1010 ngày 30/4/2002 nhập 700m vải bạt, số tạm ứng = 7.000.000
Tổng số nguyên vật liệu nhập trong tháng 4 = 40.500.000 + 4.800.00 +7.000.000 + 3000.000 = 52.600.000
VD2: Có tình hình nhập công cụ dụng cụ trong tháng 4 nh sau trả = tiền tạmứng
+ Phiếu nhập 1002 ngày 3/4 nhập 150 cái kéo may số tiền là 1.500.000đ
+ Phiếu nhập 10044 là ngày 7/4 nhập 2.000 chiếc kim khâu số tiền là 400.000đcha thanh toán
+ Phiếu nhập 1007 ngày 16/4 nhập 1.000 kéo bấm chỉ số tiền là 5.000.000đ + Phiếu nhập 1009 ngày 30/4 nhập 800 thớc đo vải, số tiền là 8.000.000đ
Tổng số công cụ dụng cụ nhập trong tháng 4 = 1.500.000đ + 5.000.000 +8.000.000 = 14.500.000đ
Chứng từ ghi sổ số 1 (TK 152)
Trang 251.650.000
Trang 2652.600.0005.260.000
57.860.000
sæ chi tiÕt thanh to¸n víi ngêi b¸n
331
400.00040.000
440.000
Trang 2714.500.0001.450.00
15.950.000
Sau đó kế toán phản ánh vào sổ cái các Tk đó
Cùng với việc phản ánh theo dõi giá trị thu mua NVL kế toán vật liệu cần theodõi chặt chẽ tình hình thanh toán với ngời bán kế toán sử dụng sổ ci tiết tài khoản331
b Phần xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* TH nếu x kho NVL dùng cho sản xuất kế toán không hạch toán thuế GTGT vìkhi nhập đã tách riêng phần thuế GTGT
VD Tại kho của đơn vị trong tháng 4 đã xuất kho:
Phân xởng 1 là 1000m vải vàng thành tiền = 10.000.000
Phân xởng 2 là 4.000m vải bạt thành tiền 40.100.000 và 3000m vải lót thànhtiền là: 10.000.000
Cuối tháng kế toán căn cứ vào số liệu trên kế toán lập chứng từ ghi sổ
Tổng số nguyên vật liệu xuất trong tháng 4/2003 = 10000000 + 40.100.00 +10.000.000 = 60.100.000
VD2 Trong tháng 4 kho của đơn vị xuất cho phân xởng
+ Phân xởng 1 là 50 kéo may thành tiền: 500.000đ
+ Phân xởng 2 là 100 kéo may thành tiền 1.000.000đ
Và 400 thớc đo vải số tiền là 4.000.000
Tổng số CCDC xuất trong tháng là: 500.000 + 1.00.000 + 4.000.000 =5.500.000đ
Trang 28Xuất NVL để bán 632
153
5.500.000
Trang 29Chøng tõ ghi sæ sè 3 (tk 152)
Th¸ng 4/2003
XuÊt NVL cho s¶n xuÊt
Nî Tk 131: Ph¶i thu cña kh¸ch hµng
XuÊt NVL cho s¶n xuÊt
Trang 30375.000375.000
331
1.500.000150.000
37500037500
331
400.00040.000
440.000
2 NhËp CCDC trong th¸ng 4/03
= tiÒn t¹m øng
153133
141
14.500.0001450000