1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬT KINH tế địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 124,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬT KINH TẾ Địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân* * * Chương 2: Pháp luật về doanh nghiệp 2.1 Khái niệm 2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp tư nhân Căn cứ vào điều 183 luật doanh nghiệp 20

Trang 1

LUẬT KINH TẾ Địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân

* * *

Chương 2: Pháp luật về doanh nghiệp

2.1 Khái niệm

2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ vào điều 183 luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp tư nhân được hiểu

- Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần,phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty

cổ phần

2.1.2 Đặc điểm pháp lý

Doanh nghiệp tư nhân có những đặc điểm pháp lý cơ bản sau:

-Thứ nhất, chủ doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân, mỗi cá nhân chỉ được

quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Đặc điểm này phân biệt doanh nghiệp

tư nhân với các doanh nghiệp khác do (một hoặc nhiều) cá nhân hoặc tổ chứcthành lập Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh,thành viên công ty hợp danh

-Thứ hai, chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của

mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (trách nhiệm vô hạn).Ở doanh nghiệp tư

Trang 2

nhân, không có sự phân biệt tư cách pháp lý của chủ doanh nghiệp với chủ thể kinhdoanh là doanh nghiệp Vì chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn nên tài sảnđược sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phảilàm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

-Thứ ba, doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán

nào

-Thứ tư, doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua

cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặccông ty cổ phần

-Thứ năm, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

2.2 Thành lập doanh nghiệp

2.2.1 Điều kiện th à nh lập doanh nghiệp

* Điều kiện về chủ thể:

- Điều kiện chung:

Theo quy định tại khoản 1, 2 điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 thì tổ chức, cá nhân

có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ các trường hợp:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thànhlập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức,viên chức;

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốcphòng trongcác cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quanchuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừnhững người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhànước tại doanh nghiệp;

+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ nhữngngười được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nướctại doanh nghiệp khác;

Trang 3

+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mấtnăng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định

xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang

bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định,liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theoquy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều này cũng quy định tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn,mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốnvào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo quy định trên là việc sử dụng thu nhậpdưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần,mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

- Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tạiđiểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

- Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định củapháp luật về ngân sách nhà nước;

- Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị

+ Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của phápluật về cán bộ, công chức

Quy định riêng:

+ Doanh nghiệp tư nhân: 1 cá nhân làm chủ

2 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

Xác định được ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp rất quan trọng vì ngoàithủ tục đăng ký kinh doanh thông thường, ở một số loại ngành nghề, các nhà đầu

tư còn phải xin thêm giấy phép kinh doanh, phải có chứng chỉ hành nghề, hoặcphải đáp ứng thêm một số điều kiện đặc thù của ngành nghề đó mà pháp luật quy

Trang 4

định cũng như phải thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt độngkinh doanh.

Hiện nay pháp luật doanh nghiệp quy định ba loại hình của ngành nghề kinh doanhchính mà đòi hỏi nhà đầu tư phải thỏa mãn thêm một số yêu cầu đối với việc đăng

ký kinh doanh, đó là: (i) các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, (ii) các ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, và (iii) các ngành, nghề kinh doanh phải

có chứng chỉ hành nghề

*Ngành nghề kinh doanh có điều kiện:

Đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì tùy từng ngành, nghề kinhdoanh mà doanh nghiệp sẽ được yêu cầu phải:

+ Xin giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho ngànhnghề kinh doanh đó (ví dụ như đối với ngành sản xuất phim, doanh nghiệp phải cógiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi làm thủtục đăng ký kinh doanh);

+ Đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thựcphẩm; quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông và quyđịnh về các yêu cầu khác đối với hoạt động kinh doanh tại thời điểm thành lập vàtrong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp (ví dụ như kinh doanh karaoke)

*Ngành nghề kinh doanh có vốn pháp định:

Đối với ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, các nhà đầu tư phải chuẩn

bị văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (cụ thể là xác nhận của ngân hàng)

Ví dụ: Các tổ chức tín dụng, bất động sản

*Ngành nghề kinh doanh có chứng chỉ hành nghề:

Đối với ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành, thì tùy theo từng loại hìnhdoanh nghiệp mà chủ sở hữu hoặc người quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề

Ví dụ: kinh doanh dịch vụ pháp lý, kiểm toán, kế toán,

Do đó, việc xác định ngành nghề kinh doanh là rất quan trọng cho nhà đầu tư Nhà đầu tư cần phải chắc chắn là mình có thể thỏa mãn các điều kiện pháp lý để có thể

Trang 5

xin được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước thay vì lo tập trung cho các công việc khác mà phải tốn kém chi phí (ví dụ như đặt cọc thuê nhà, thuê mướn nhân viên) rồi cuối cùng nhận ra là mình chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

3 Điều kiện về vốn: theo điều 184 luật doanh nghiệp

-Vốn của doanh nghiệp là cơ sở vật chất, tài chính quan trọng nhất, là công cụ đểchủ doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp

+ Đối với ngành nghề kinh doanh pháp luật có quy định về mức vốn pháp định thìkhi thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực đó, các chủ thể phải đảm bảo được yêucầu về vốn pháp định Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lậpdoanh nghiệp

+ Đối với những ngành nghề pháp luật không có quy định về mức vốn pháp địnhthì khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể chỉ cần đảm bảo vốn điều lệ của doanhnghiệp khi đăng kí thành lập

4 Điều kiện về tên công ty:

Đặt tên cho doanh nghiệp cũng như đặt tên cho đứa con tinh thần của mình Nó làthương hiệu của doanh nghiệp, mà từ nó có thể mang đến thành công hay thất bạicho doanh nghiệp

Điều 38, 39 40, 41, 42 Bộ luật doanh nghiệp quy định chi tiết về việt đặt tên doanhnghiệp để đảm bảo pháp luật sở hữu trí tuệ như sau:

+ Tên doanh nghiệp phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt,các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu

+ Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc

“doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

+ Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện,địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viếttrên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành

Trang 6

+ Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đãđăng ký

+ Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức

xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng củadoanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổchức đó

+ Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức

và thuần phong mỹ tục của dân tộc

Ví dụ về đặt tên doanh nghiệp tư nhân

- Tập đoàn Vingroup

5 Địa chỉ trụ sở công ty:

Căn cứ Điều 35 Luật Công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của công ty; phải ởtrên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố)hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận củađịa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng kýkinh doanh

6 Văn bản pháp luật áp dụng:

Luật doanh nghiệp 2014

2.2.2 Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân được quy định cụ thể tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014, theo đó, việc đăng ký doanh nghiệp tư nhân được tiến hành tại

cơ quan đăng ký kinh doanh, bao gồm các bước cụ thể sau:

Thứ nhất, nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Người thành lập doanh nghiệp tư nhân nộp đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền (Phòng

Trang 7

Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ.

Thứ hai, tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân thực hiện bằng việc cơ quan đăng ký kinh doanh ghi vào sổ hồ sơ tiếp nhận của cơ quan mình, đồng thời trao cho người thành lập Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ hợp lệ

Thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ được coi là căn cứ để xác định thời hạn thực hiệntrách nhiệm đăng ký doanh nghiệp tư nhân của cơ quan đăng ký kinh doanh Cũng chính vì thế mà giấy biên nhận về việc tiếp nhận hồ sơ là cơ sở pháp lý để người thành lập doanh nghiệp tư nhân có thể thực hiện quyền khiếu nại của mình trong trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh không cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đúng thời hạn và không có thông báo về việc yêu cầu sửa đổi,

bổ sung hồ sơ

Thứ ba, xem xét tính hợp lệ hồ sơ đăng ký và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy thì thông báo bằng vănbản cho người thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêucầu sửa đổi, bổ sung

Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này

* Lưu ý, hồ sơ cho doanh nghiệp tư nhân cần làm theo mẫu điều 20 luật doanh nghiệp 2014

2.3 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân

2.3.1 Quyền của doanh nghiệp tư nhân:

Theo điều 7 về quyền doanh nghiệp, DN có quyền:

1 Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm

Trang 8

2 Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọnngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành,nghề kinh doanh.

3 Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn

4 Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

5 Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

6 Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

7 Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh

8 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

9 Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật

10 Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

11 Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

12 Quyền khác theo quy định của luật có liên quan

* Ngoài ra DNTN còn có quyền như sau:

- Thứ nhất, quyền cho thuê doanh nghiệp theo Điều 186 Luật doanh nghiệp 2014 :

“Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mìnhnhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có côngchứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làmviệc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực thi hành Trong thời hạn cho thuê,chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách làchủ sở hữu doanh nghiệp Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đốivới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định trong hợp đồng chothuê.”

Với tư cách là một tài sản của mình, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuêdoanh nghiệp như thuê các tài sản khác Nhưng vì DNTN là một chủ thể kinhdoanh, có nhiều mối quan hệ với chủ nợ, bạn hàng, với các chủ thể có liên quankhác nên về thủ tục, chủ DNTN phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợpđồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh

Trang 9

- Thứ hai, chủ DNTN có quyền bán doanh nghiệp theo quy định tại Điều 187 Luật

doanh nghiệp:

“1 Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho ngườikhác

2 Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm

về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinh trong thờigian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp người mua, người bán

và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác

3 Người bán, người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật vềlao động

4 Người mua doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theoquy định của Luật này.”

- Thứ 3, theo điều 184 luật doanh nghiệp:

Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốnđầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng hoặc giảmvốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán.Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanhnghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinhdoanh

- Thứ 4: Điều 185 Quản lý doanh nghiệp

1 Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

2 Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3 Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp

4 Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Trang 10

2.3.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân :

- Theo điều 8 luật doanh nghiệp năm 2014

1 Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh

2 Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê

3 Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy địnhcủa pháp luật

4 Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh

dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảohiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật

5 Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn

do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố

6 Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy địnhkhác của pháp luật có liên quan

7 Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ

sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sungcác thông tin đó

Trang 11

8 Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh.

9 Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng

- Bên cạnh đó, Căn cứ các điều luật của Luật doanh nghiệp doanh nghiệp tư nhân có các nghĩa vụ cơ bản sau:

Điều 184 Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp

1 Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản

2 Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

- Ngoài ra, DNTN chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.Thực hiện thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi tiến hành cho thuê, bán hoặc tạm ngừng DNTN

2.4 Tổ chức lại doanh nghiệp tư nhân:

2.4.1 Chia doanh nghiệp tư nhân

2.4.2 Tách doanh nghiệp tư nhân

2.4.3 Hợp nhất doanh nghiệp tư nhân

2.4.4 Sáp nhập doanh nghiệp tư nhân

Tiêu chí Chia doanh Tách doanh Hợp nhất Sáp nhập

Ngày đăng: 16/09/2022, 10:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w