1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm SCADA ZENON

134 294 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm SCADA Zenon
Trường học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Phần Mềm Tự Động Hóa
Thể loại tài liệu hướng dẫn
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 15,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP PHẦN MỀM ZENON ENERGY EDITION PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG THỂ CÁC CHỨC NĂNG 3 PHẦN 2: CÁCH LẬP TRÌNH ZENON ENGERGY EDITION 20 BÀI 1: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM VÀ CÁCH TẠO PROJECT 20 BÀI 2: CÁCH TẠO BỨC TRANH SCREEN 34 BÀI 3: CÁCH TẠO BIẾN VARIABLE 50 BÀI 4: CÁCH KHAI BÁO IEC61850 53 BÀI 5: CÁCH KHAI BÁO IEC608705101104 72 BÀI 6: CÁCH KHAI BÁO IEC 608705103 79 BÀI 7: CÁCH KHAI BÁO MODBUS RTU 88 BÀI 8: CÁCH KHAI BÁO PROCESS GATEWAY 103 PHẦN 3: CÁCH KIỂM TRA CHẠY THỬ 124

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ZENON

Trang 2

GIẢI PHÁP PHẦN MỀM ZENON ENERGY EDITION

I Lời nói đầu

Zenon Energy Edition là một giải pháp tự động hóa Trạm và MiniSCADA siêu mạnh mẽ Chính vì vậy, nó có rất nhiều các chức năng riêng phục vụ ngành Điện Tuy nhiên, trong phạm vi tài liệu hướng dẫn cấu hình này sẽ chỉ đi sâu đến các chức năng sẽ được sử dụng

II. Nội dung

PHẦN 1 GIỚI THIỆU TỔNG THỂ CÁC CHỨC NĂNG

I Giới thiệu chung

Giải pháp HMI được trang bị trong dự án này là Zenon Energy Edition sản xuất bởi Hãng

COPADATA (Áo) COPADATA chính là Nhà sản xuất OEM sản phẩm “Giải pháp MiniSCADASICAM 230” cho Tập đoàn SIEMENS

Zenon Energy là một giải pháp trọn bộ của một Nhà sản xuất, có khả năng đáp ứng đầy đủ mọiyêu cầu của Tập đoàn EVN về:

- Giải pháp tự động hóa Trạm đến cấp điện áp 500kV

- Giải pháp Trung tâm Điều độ MiniSCADA

Với các yêu cầu hiện nay của EVN về giải pháp HMI, mặc dù hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ cấpcao (Ngôn ngữ PLC IEC61131, ngôn ngữ VBA, …) nhưng do hệ thống đã có sẵn tất cả các Modulechuyên dụng nên các kỹ sư lập trình không cần phải viết bất cứ một dòng code nào dựa trên các ngônngữ trên Vì vậy, đây có thể nói là giải pháp duy nhất hiện nay ở Việt Nam có cách lập trình đơn giảnnhư cấu hình RTU và lập trình Rơle bảo vệ

Tài liệu hướng dẫn lập trình Zenon Energy Edition

Trang 3

Giao diện MiniSCADA quản lý Lưới phân phối

Tài liệu hướng dẫn lập trình Zenon Energy Edition

Trang 4

II Các tính năng chính của giải pháp HMI Zenon Enegy Edition

1 Giao thức truyền thông

Zenon Enegy hỗ trợ mọi loại giao thức truyền thông mà Tự động hóa Trạm cũng như Trung tâm Điều độ yêu cầu như sau:

a) Giao thức kết nối IEDs:

- Màn hình Monitor cảm ứng (Touch Screen)

Giao diện điều khiển trên Touch Screen

Trang 5

3. Tính năng quản lý năng lượng (EMS)

Zenon Enegy hỗ trợ sẵn Module EMS (Quản lý điện năng) Module này bao gồm hai khối chức năng chính:

- Tiên lượng ngắn hạn: Tính toán để ngăn chặn sự quá tải và tự động thực hiện sa thải phụ tải

- Tối ưu hóa lựa chọn các nguồn điện năng dựa trên giá thành

Giao diện tính năng quản lý năng lượng EMS

Trang 6

4. Tính năng Redundant

Các giải pháp tích hợp hiện nay chắc chắn không hỗ trợ cấu trúc Redundancy, mà nó chỉ có thể chạy ở dạng Parallerl (Song song)

Zenon Energy hỗ trợ FULL giải pháp Redudant cho Tự động hóa Trạm và MiniSCADA

- Hai máy tính Server chạy ở chế độ Active/ Standby

- Hai máy tính Client

Trang 7

5. Tính năng Web Server

Có khả năng truy cập từ xa đến HMI thông qua trình duyệt IE, Firefox, Chrome,…

Cấu trúc Web Server

6. Tính năng thông báo Email hoặc SMS (Hỗ trợ giải pháp Trạm không người trực)

Đường truyền hiện nay về Điều độ thông báo cáp quang Với Trạm không người trực trong tương lại, việc nắm bắt thông tin cực kỳ quan trong, không cho phép gián đoạn Vì vậy, yêu cầu hệ thống có khả năng nâng cấp thêm tính năng gửi Alarm qua Email hoặc SMS

Khi cáp quang bị hỏng, việc sửa chữa sẽ phải mất khoảng một ngày Lúc đó, toàn bộ dữ liệu chuyển

về Điều độ sẽ mất Và đơn vị quản lý vận hành sẽ phải cử ngay người xuống Trạm để theo dõi cho đến lúc khôi phục đường truyền Việc này sẽ làm ảnh hưởng đến công việc vận hành liên tục, do đội trực sự cố di chuyển xuống thì cũng phải mất 1-2 tiếng Chính vì vậy, chức năng gửi tin này sẽ rất quan trọng đối với Trạm không người trực

Cấu trúc Message Control

Trang 8

7. Tính năng quản lý cấu hình và sao lưu Project

Giao diện cấu hình trực quan, dễ sử dụng Có khả năng quản lý nhiều Project trong cùng một cửa sổ lập trình Do đó, thuận tiện trong việc lập trình cũng như sao lưu Project (Có thể sao lưu

cả Workspace chứa các Projects hoặc chỉ cần sao lưu riêng từng Project)

Tất cả 23 Project của 23 Trạm biến áp 110kV của EVNHN có thể được mở chỉ trong một cửa sổ, không cần thiết phải tắt/mở từng Project như các phần mềm khác Có thể sao lưu tất cả thành một file *.wsp duy nhất, do đó tránh việc bị virus tấn công trong quá trình sao lưu sau này

Cửa sổ lập trình cho phép tạo và mở nhiều Projects một thời điểm

Ngoài ra, cũng có thể sao lưu từng Project, phần mềm sẽ tự động đinh nghĩa tên cho file sao lưu với đầy đủ thông tin: Tên Project và ngày giờ tháng tiến hành sao lưu

Sao lưu riêng rẽ từng Project

Không giống như các phần mềm khác, file cấu hình (Config) và file chạy (Runtime) chính là cùng một file Vì vậy, các giải pháp này không đòi hỏi cấu hình phần cứng phải quá mạnh

8. Tính năng Remote Transport (Hỗ trợ giải pháp Trạm không người trực)

Đây là tính năng “siêu mạnh mẽ” mà các phần mềm khác không có Tính năng cho phép nạp fileRuntime từ Laptop kỹ sư đến máy tính HMI qua giao thức vật lý Ethernet hoặc Serial

Sau khi cấu hình trên máy tính Laptop, kỹ sư sẽ tiến hành biên dịch để tạo ra file Runtime Tuy nhiên, các kỹ sư sẽ không cần phải copy qua USB mà sẽ dùng tính năng này để đẩy file Runtime qua đường Ethernet hoặc Serial COM

Trang 9

Tính năng rất hữu hiện khi Điều độ có kênh FE (Fast Ethernet) kết nối trực tiếp đến máy tính HMI Các kỹ sư chỉ cần ngồi tại Trung tâm Điều độ là có thể thay đổi cấu hình cho máy tính HMI.

Nạp file cấu hình từ Laptop kỹ sư đến máy tính HMI

Dĩ nhiên để đảm bảo an toàn, mỗi khi đẩy các kỹ sư sẽ phải nhập Password để tiến hành thao tácnạp file Runtime

Giao diện nhập Password để tiến hành nạp file Runtime từ xa

Sau khi tạo được kênh kết nối đến máy tính HMI, các kỹ sư có thể thực hiện các thao tác sau trên máy tính Laptop:

- Đẩy vào hoặc đọc ra file Runtime

- Kích hoạt hoặc dừng chạy file Runtime

- Khởi động lại máy tính HMI

Trang 10

Các tính năng được thực hiện từ xa qua chức năng Remote Transport

9. Tính năng Remote Desktop (Hỗ trợ giải pháp Trạm không người trực)

Nó cũng giống như tính năng của Windows Tuy nhiên, độ bảo mật và phân quyền thì caohơn rất nhiều Các kỹ sư có thể truy cập máy tính HMI từ xa qua 2 cách:

- Dùng trình duyệt Web Browser

- Dùng cửa sổ mặc định của Zenon

Mỗi khi truy cập, Zenon sẽ yêu cầu các kỹ sư nhập Password Có 2 cấp độ Password nhưsau:

- Cấp 1 (View-Only Password): Chỉ được phép xem, không được phép điều khiển

- Cấp 2 (Primary Password): Xem và điều khiển

Cài đặt Password cho Remote Desktop

10. Tính năng đổi màu tự động ALC

Hiện nay, các giải pháp tự động hóa Trạm ở Việt Nam đều không hỗ trợ tính năng này Các kỹ sưphải dùng bằng ngôn ngữ bậc cao (Visual Basic hoặc Visual C) để lập trình việc đổi màu này

Tính năng Automatic Coloring Change (ALC) hỗ trợ các chức năng như sau:

a) Tính năng đổi màu tự động

Nó giúp cho nhân viên vận hành theo dõi trực quan hơn

Trang 11

Phần mềm sẽ tự động tính toán dựa trên thông số đo lường của đường dây và tình trạngđóng cắt của thiết bị để tự động đổi màu sắc từ không mang điện sang mang điện.

Thiết bị không mang điện

(Trạng thái không bình thường)

Màu sắc thiết bị tương ứng với các chế độ

b) Tính năng tạo liên động dựa trên sơ đồ kết lưới (Interlock Topology)

Đây là chức năng tự động tính toán liên động mềm dựa trên thông số lưới, như sau:

Các kiểu liên động mềm dựa trên sơ đồ kết lưới

Trang 12

c) Tính toán và xác định ngắn mạch hay chạm đất

Đây là chức năng tự động tính toán được khoảng cách từ nguồn đến điểm ngắn mạch dựa trên việc khai thông số dây dẫn, biết được ngắn mạch về hướng nào, phân biệt được sự cố ngắn mạch (Short Circuit) hay chạm đất (Ground Fault)

Khai báo thông số đường dây để tự động xác định điểm sự cố

Ngoài ra, nó cũng có thể tự động tính toán được khoảng cách từ nguồn đến điểm ngắn mạch dựatrên việc khai thông số dây dẫn, biết được ngắn mạch về hướng nào, phân biệt được sự cố ngắnmạch (Short Circuit) hay chạm đất (Ground Fault) Đây là những tính năng cần thiết

11. Tính năng phân quyền

Zenon Energy dễ dàng cho phép lựa chọn việc phân quyền giữa các Trung tâm điều độcho các lệnh điều khiển sau:

- Lệnh điều khiển đóng cắt thiết bị

12. Tính năng Interlocking (Liên động mềm)

Đối với các phần mềm khác, kỹ sư phải dùng ngôn ngữ lập trình PLC IEC61131 để thực hiệnviệc tạo liên động mềm này Mặc dù, Zenon Energy cũng hỗ trợ đầy đủ ngôn ngữ lập

Trang 13

trình này, nhưng nó đã hỗ trợ sẵn khối chức năng tạo liên động (Khai báo bằng các Condition 01,

02, 03,…) rất thuận tiện

Tạo liên động mềm cho lệnh điều khiển từ HMI và Điều độ

Nó cho phép các kỹ sư tự định nghĩa tên “text” liên động được thể hiện nếu không thỏa mãn là gì

Việc tạo liên động mềm trong Zenon không chỉ đơn giản mà còn cực kỳ mạnh mẽ Nó cho phép các kỹ sư tạo liên động riêng rẽ cho lệnh điều khiển từ HMI và lệnh điều khiển từ Điều độ.Khi nhân viên vận hành ra lệnh đóng hoặc cắt một thiết bị, giao diện điều khiển sẽ hiển lên và thông báo cho nhân viên vận hành biết các thông tin sau:

- Thiết bị có bao nhiêu liên động

- Tình trạng mỗi liên động đang như thế nào

Khi nhận được lệnh điều khiển từ Điều độ, nếu không thành công do vướng phải liênđộng, sẽ có thông báo trong Event là do liên động nào

Ngoài việc tạo liên động mềm, tính năng cho phép nhận biết được lệnh điều khiển từ Điều

độ hoặc từ HMI sẽ được phân biệt rõ ràng trong Event List như sau:

- Lệnh từ HMI: “Command:………”

- Lệnh từ Điều độ: “Remote Command:………… ”

Lệnh điều khiển từ Điều độ “Remote Command: ” trong Event List

Trang 14

Lệnh điều khiển từ HMI “Command: ” trong Event List

Giao diện điều khiển trên HMI

13. Tính năng Alarm List

Chức năng Alarm được dùng để lưu các sự cố trong Trạm như Rơ le bảo vệ tác động,…

Các tín hiệu hiển thị trong Alarm List được gán theo nhãn thời gian thực của Rơ le bảo vệ chứ không phải lấy theo thời gian tại máy tính HMI Điều này để đảm bảo rằng nhân viên vận hành sẽ nhận được thông tin sự cố giống hệt như trong Rơ le bảo vệ

Ngoài ra, Zenon Energy rất mạnh mẽ với khả năng cho các Kỹ sư tự định nghĩa “Text” hiển thị trong Alarm/Event ứng với từng giá trị bằng việc sử dụng chức năng “Limit”

Định nghĩa Text hiển thị trong Alarm và Event

Để nhắc nhở cho các ca sau, nhân viên vận hành có thể dễ dang ghi thêm chú thích vào cột

“Comment” trong cửa sổ Alarm List

Trang 15

Giao diện Alarm List

14. Tính năng Event List

Chức năng Event được dùng để lưu các sự kiện trong Trạm như Rơ le bảo vệ tác động, MBC nhảy, trạng thái thiết bị khi thay đổi, lệnh điều khiển, lệnh lựa chọn phân quyền điều khiển,…

Chức năng này cũng phải có khả năng lưu các sự kiện đặc biệt, nội bộ của HMI như sau:

- Thời điểm đăng nhập/ đăng xuất kèm thông tin User

- Thời điểm đăng nhập nhưng sai tên hoặc Password

- Thời điểm hệ thống HMI chạy hoặc dừng

- Tất cả việc xác nhận hoặc xóa tín hiệu trong Alarm List

Các tín hiệu hiển thị trong Event phải được gán theo nhãn thời gian thực của các BCU và Rơ le bảo vệ chứ không phải lấy theo thời gian tại máy tính HMI Điều này để đảm bảo rằng nhân viên vận hành sẽ nhận được thông tin sự kiện giống hệt như trong BCU và Rơ le bảo vệ

Để nhắc nhở cho các ca sau, nhân viên vận hành có thể dễ dang ghi thêm chú thích vào cột

“Comment” trong cửa sổ Event List

Trang 16

Giao diện Event List

15. Tính năng Historian List

Chức năng Historian dùng để xem lại các sự kiện cũng như dữ liệu đo lường diễn ra trong quá khứ

Chức năng hỗ trợ việc lựa chọn ngày tháng để xem lại Tất cả các dữ liệu trong Historian cũng phải được gán theo nhãn thời gian thực của các BCU và Rơ le bảo vệ chứ không phải lấy theo thời gian tại máy tính HMI

Trong quá trình vận hành sau này, có thể có thời điểm các kỹ sư thí nghiệm làm thay đổi setting trong Rơ le bảo vệ, dẫn đến việc mất tín hiệu Vì vậy, chức năng Historian cũng phải có khả năng ghi lại tình trạng trạng thái “Cờ” của biến để các Kỹ sư Điều độ nắm được và đi sửa chữa hệ thống.Nhân viên vận hành có thể chọn ngày để xem lại dữ liệu trong quá khứ

Trang 17

Giao diện Historian List

Nhân viên vận hành có thể xem đồ thị phụ tải hiện tại cũng như trong quá khứ Giao diện

đã hỗ trợ một cửa sổ cho phép nhân viên chọn xem một hay nhiều đường đặc tính tại một thời điểm.Ngoài ra, nó cũng hỗ trợ thêm đường “Ê-ke” để nhân viên vận hành có thể xem chính xác giá trị thông số đo lường

Giao diện Trending

16. Tính năng Report

Trang 18

Ngoài việc thu thập theo chu kỳ 1 giờ/ lần theo quy đinh của EVN thì chức năng này còn có thểxuất ra theo bảng biểu để có thể mở ở dạng Excel hoặc PDF.

Giao diện Report

17. Tính năng cảnh báo âm thanh

Khi có bất cứ tín hiệu cảnh báo hay sự kiện nào, âm thanh báo hiệu sẽ xuất hiện

18. Tính năng phân quyền người sử dụng

Có 3 cấp độ phân quyền User như sau:

- Cấp 1: Chỉ theo dõi, không thể điều khiển và không thể dừng HMI

- Cấp 2: Có thể điều khiển nhưng không thể dừng HMI

- Cấp 3: Có thể điều khiển và dừng HMI

Cấp độ số 2 và 2 sẽ có một User và Password riêng

Trong quá trình sử dụng, nếu người sử dụng đăng nhập sai User hoặc Password cấp 2 quá

05 lần (có thể cài đặt tùy ý) thì hệ thống HMI sẽ lập tức khóa User đó lại User này chỉ có thể khôi phục nếu đăng nhập ở cấp 3

Nếu nhân viên vận hành đăng nhập mà quên thoát, thì tự động sau 05 phút (có thể cài đặt tùy ý)

hệ thống sẽ tự động thoát User đó ra

Trang 19

Giao diện báo lỗi chưa đăng nhập khi muốn điều khiển

19. Hỗ trợ đa ngôn ngữ hiển thị

Zenon Enegy hỗ trợ mọi loại ngôn ngữ như Anh, Pháp, Việt, Trung, …

Trang 20

PHẦN 2: CÁCH LẬP TRÌNH ZENON ENGERGY EDITION BÀI 1: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM VÀ CÁCH TẠO PROJECT

1. Cài đặt phần mềm

Bước 1: Tiến hành giải nén File cài.

Bước 2: Trong File vừa giải nén, Click chuột để chạy File START.exe để bắt đầu tiến hành cài đặt

(cũng có thể chạy bằng quyền Administrator)

Sau khi xuất hiện giao diện như trên, tiếp tục nhấn Next>.

Trang 21

Chọn “I accept…” rồi tiếp tục ấn Next>.

Chọn vào “I have read…” rồi tiếp tục ấn Next>.

Trang 22

Tiếp tục chọn vào zenon Editor.

Zenon Editor: Khi chọn cài đặt theo mục này, tất cả Editor và Runtime sẽ được tự động cài đặt Chỉchọn cài đặt mục này nếu máy tính cần cả chức năng Editor và Runtime

Zenon Runtime: Khi chọn cài đặt theo mục này, chỉ có duy nhất Runtime sẽ được tự động cài đặt Chỉ chọn cài đặt mục này nếu máy tính cần chức năng Runtime

Zenon Web Server: Chỉ chọn cài đặt mục này nếu máy tính cần đóng vai trò như Web Server

Zenon Web Client: Chỉ chọn cài đặt mục này nếu máy tính cần đóng vai trò như Web Client

Trang 23

Người sử dụng có thể chọn 1 trong 2 bản Zenon để sử dụng tùy theo mục đích sử dụng.

Tiếp tục chọn Install now để cài đặt mặc định các file cài trên máy tính hoặc chọn User-defined để

setup các file cài đặt vào thư mục mong muốn

Sau khi lựa chọn được đường dẫn đến thư mục cho file cài đặt, nhấn Instal để bắt đầu cài đặt

Trang 24

Chờ đợi máy tính thực hiện cài phần mềm.

Nhấn Finish để hoàn tất cài đặt.

Sau khi cài đặt xong thì sẽ xuất hiện các ứng dụng chức năng như hình dưới Chọn biểu tượng “Zenon Startup Tool” để mở giao diện quản lý tất cả các ứng dụng chức năng khác Ngoài cách mở các ứng dụng theo cách này thì có thể chọn riêng các ứng dụng chức năng trong thư mục COPA-DATA

Trang 25

2. Cách tạo Workspace và Project:

Màn hình giao diện chính của phần mềm Zenon:

Vị trí (1): Project Manager - Đây là nơi quản lý Workspace và Project

Vị trí (2): Project Property - Đây là nơi khai báo các thuộc tính của các ứng dụng

Vị trí (3): Đây là nơi quản lý Variable, Screen và các ứng dụng khác

Vị trí (4): Project Help - Đây là nơi hiển thị mô tả Help của Property

Vị trí (5): Output Window - Đây là nơi hiển thị kết quả biên dịch file Runtime

Nếu người dùng muốn thay đổi vị trí các các mục này thì chỉ cần giữ chuột vào thanh Taskbar và kéo thả theo hình sau:

Trang 26

Đầu tiên cần tạo Workspace: Workspace là một không gian cho phép chứa đựng nhiều file Project (Ví dụ: Mỗi Project tương ứng với một trạm biến áp)

Khởi tạo workspace mới: Vào File => Workspace => New…

Đặt tên và lựa chọn địa chỉ lưu workspace

Sau khi khởi tạo workspace cần khởi tạo Project: Project là file cấu hình tương ứng với một trạm biến

áp Có thể tạo mới hoặc Restore từ một file project khác ra và chỉnh sửa trên đó Cách Restore là cách

Trang 27

mà người dùng nên sử dụng để tiết kiệm thời gian.

Cài đặt cơ bản cho Project như tên (Project name), địa chỉ lưu (Base folder),…

Tiến hành cấu hình project:

Trang 28

Cài đặt thông tin cần thiết về dự án tại tab Projet Info

Cài đặt Driver sử dụng trong Project tại tab Drivers

Ví dụ: Để kết nối giữa Zenon và Triangle ta cần sử dụng IEC 60870-5-101_104 driver

Trang 29

Cài đặt đồ hoạ tại tab Graphic Settings

Trang 30

Chúng ta có thể lựa chọn các mẫu Screen có sẵn tại tab Screen Selection.

Trang 31

Nếu ở bước cấu hình Project trên người dùng chưa chọn Driver thì có thể tạo Driver bằng cách:

Bước 1: Click vào Drivers ở trong Variables:

Bước 2: Tại Project Tree chọn Variables  chọn Drivers  chọn New Driver

Trang 32

Bước 3: Chọn IEC  IEC 60870-5-101_104 driver  chọn OK:

Sau khi đã xong phần khởi tạo workspace và project chúng ta đã có thể thiết kế các chức năng chuyên sâu

3. Giới thiệu Project Property

Trang 33

General: Có nhiều property nhưng chỉ cần dùng “Remote Transport” để phục vụ việc cấu hình đẩy

file Runtime từ Laptop đến máy HMI

Network: Chỉ sử dụng khi hệ thống DCS yêu cầu chạy chế độ Redundancy.

Graphics Design: Chọn chế độ hiển thị Do cấu hình phần cứng đang yếu nên phải chọn là “Windows

Basic”

Lock/Interlocked Element: Đây chính là setting cho việc hiển thị biểu tượng cái khóa khi liên

động không thỏa mãn Có thể tùy chọn việc hiển thị bằng hình ảnh Mặc định sẽ hiển thị biểu tượng cái khóa Thuộc tính Interlock Button đang là “Invisible” có nghĩa là nếu có Interlock thì biểu tượng sẽ bị mất đi (Đó chính là lý do tại sao trong mục Interlocking phải khai báo các điều kiện liên động ngược với Logic suy nghĩ)

Interaction: Nếu tích vào “Lock system keys” thì hệ thống sẽ vô hiệu hóa các tổ hợp bàn phím Tuy

nhiên, nó không chống được tổ hợp Ctr+Alt+DEL

Không cần quan tâm đến thuộc tính này, vì dùng Key Block Runtime đã giải quyết được chuyện khóa bàn phím

Runtime Setting: Giữ nguyên mặc định, không cần quan tâm

Functions: Phải chọn “Execution limit function at RT start” để khi chạy Runtime, nó sẽ thực hiện

ngay các Function gây ra bởi việc dùng tính năng Limit của biến

User Administrator:

Max User Error và Max Password Error: là số lần cho phép nhân viên vận hành nhập sai User

hoặc Password Nếu quá số này thì hệ thống sẽ khóa User đó lại Phải dùng User có quyền

Trang 34

Administrator để giải quyết việc Unlock.

Automatic Logout: Cài đặt chế độ tự động Logout sau 5 phút để tránh trường hợp nhân viên vận hành

quên đăng xuất

Alarm Message List: Cấu hình cho chức năng và màn hình Alarm

Chronological Event List: Cấu hình cho chức năng và màn hình Event

Automatic Line Coloring: Định nghĩa màu sắc cho các cấp điện áp được đổi màu tự động.

Trang 35

BÀI 2: CÁCH TẠO BỨC TRANH SCREEN

I. Giới thiệu chung

1. Screen

- Name: Tên của Screen

- Screen Type: Kiểu chức năng của Screen

- Frame: Mỗi một bức tranh cần được gán với một Frame để định tọa độ và độ rộng được phép hiển thị

- Background Color: Chọn màu nền cho Screen

- Start Function và End Function: Function sẽ được thực hiện hoặc kết thúc khi bức tranh

được mở

2. Screen Type

Mỗi một Screen Type sẽ được thực hiện một chức năng riêng biệt Bởi việc lựa chọn này, kỹ sư

sẽ không phải mất công suy nghĩ gì nhiều

Các Screen Type cơ bản đang dùng như sau:

Trang 36

- Standard: Dùng cho các bức tranh Overview hoặc Detail

- Alarm Message List: Dùng cho bức tranh Alarm

- Chronological Event List: Dùng cho bức tranh Event

- Commands: Dùng cho bức tranh điều khiển

- Extended Trend: Dùng cho bức tranh Trend đồ thị

- Archive Revision: Dùng cho bức tranh Historian

- Login: Dùng cho bức tranh Logon/Logout

Khi khao báo một Screen type, các kỹ sư chỉ cần truy nhập vào bức tranh và lôi các đối tượng có sẵn hoặc lôi cả Template ra rồi chỉnh sửa

Các đối tượng trong Control Element đã được thiết kế sẵn tương ứng với Screen Type rồi nên đừng hỏi tại sao không thấy Control Element được gán gì mà vẫn hoạt động được

3. Frame

Frame được hiểu như khung tọa độ Các bức tranh được map với Frame nào thì sẽ chỉ hiển thị được đúng theo Frame đó

4. Font Lists và Palettes

Zenon cho phép định nghĩa tên cho Font và Màu sắc riêng Ví dụ: Font A được khai báo là TimeNew Roman thì trong các Screen ta chỉ cần map đến Font A

5. Symbol Libary

Trang 37

Khai báo hỉnh ảnh hiển thị cho các đối tượng Combine Element như máy cắt, dao cách ly, dao tiếp địa,…

Khởi tạo thư viện Symbol cho các đối tượng sẽ được hiển thị trong Screen

Phần mềm cũng cho phép Export/Import Frames ra file XML

II. Cách thực hiện

1. Khởi tạo Screen

+ Tạo mới Screen

+ Liên kết Screen đến Frames và Screen Type như hình dưới

(*) Standard: Là type áp dụng cho các Screen hiển thị Overview toàn trạm, hoặc Detail mỗi ngăn lộ Còn đối với các Screen chuyên dụng (Điều khiển, Login, AML, CEL,…) thì phải liên kết đến Type phù hợp Chú ý là một Screen đang liên kết đến Type Standard có thể chuyển sang các Type chuyên dụng khác, nhưng sẽ không thể chuyển ngược từ Type chuyên dụng về Type Standard

Trang 38

(*) Alarm Message List: Áp dụng cho Screen quản lý các tín hiệu cảnh báo (AML)

(*) Chronological Message List: Áp dụng cho Screen quản lý các tín hiệu sự kiện (CEL)

(*) Command Processing: Áp dụng cho Screen lệnh điều khiển

(*) HTML: Áp dụng cho Screen sử dụng nền Web HTML

(*) Extended Trend: Áp dụng cho Screen sử dụng đồ thị Trend

(*) Variable Diaglosis: Áp dụng cho Screen chuẩn đoán và phân tích biến Variable

(*) Archive revision: Áp dụng cho Screen quản lý Historian

(*) Report Generator: Áp dụng cho Screen quản lý báo cáo

(*) Login: Áp dụng cho Screen quản lý đăng nhập

+ Phần mềm cũng cho phép Export/Import Frames ra file XML

2. Khai báo Screen

a) Cài đặt chung

+ Screen type: Liên kết Type cho Screen

+ Start function: Khi Screen được mở thì sẽ thực hiện Function

+ End function: Khi Screen được đóng thì sẽ thực hiện Function

+ Frame: Liên kết Frame cho Screen

+ Background color: Lựa chọn màu nền cho Screen

b) Type Standard

Là Type được áp dụng cho các Screen Overview toàn trạm, Detail ngăn lộ, Detail AC/DC,…

Trang 39

c) Type chuyên dụng

Là Type được áp dụng cho các Screen chuyên dụng như điều khiển, Login, AML, CEL,… Khi mở Screen này, người dùng chỉ có thể sử dụng các đối tượng có sẵn như hình dưới

3. Khai báo đối tượng trong Screen

Được sử dụng để thể hiện các trang màn hình như: Tổng thể toàn trạm, tổng thể cấp điện áp 110kV, Chi tiết ngăn lộ, Chi tiết hệ thống AC/DC,…

a) Element: Thể hiện các đối tượng sẽ được mang ra sử dụng khi vẽ Screen

Trang 40

b) Line: Cài đặt các tham số của đường Line.

+ Line width: Độ dày của Line

+ Line color: Màu sắc của Line (Liên kết đến thư viện màu sắc đã khai ở mục Color Palettes)

+ Line type: Lựa chọn nét đứt, nét liền,…

+ End of line: Lựa chọn mũi tên,…

+ Cài đặt độ dài và tọa độ của đối tượng

+ Cài đặt chế độ đổi màu sắc tự động (ALC)

Ngày đăng: 15/09/2022, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w