Năng lực - Nêu được ấn tượng chung về các văn bản đọc hiểu; nhận biết được một số yếu tố hình thức bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể, ngôn ngữ vùng miền,… và nội dung đề
Trang 1BÀI 1 – TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Nêu được ấn tượng chung về các văn bản đọc hiểu; nhận biết được một số yếu tố hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể, ngôn ngữ vùng miền,…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,…) của văn bản.
- Nhận biết được từ ngữ địa phương, đặc sắc ngôn ngữ vùng miền trong các văn bản đã học.
- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
- Biết trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống.
2 Phẩm chất
- Có tình yêu thương con người, biết chia sẻ, cảm thông với người khác và những cảnh ngộ éo le trong cuộc sống.
- Có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và ý thức về trách nhiệm của công dân đối với đất nước.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
-SGK, SGV, Thiết kế bài dạy Ngữ văn 7; tài liệu tham khảo về đặc trưng thể loại, về kĩ năng đọc hiểu và các văn bản mở rộng văn bản Ngữ văn 7; Phiếu học tập, hình ảnh, video,…
- Máy tính, máy chiếu, loa, giấy và bút dạ, bút màu, bút bi nhiều màu,…
2 Học sinh
- Chuẩn bị từng phần bài học ở nhà theo hướng dẫn, phiếu học tập giáo viên giao trong từng buổi học.
- Có đầy đủ SGK, vở ghi, đồ dùng học tập (bút chì, bút màu, bút bi, bút đánh dấu, giấy nhớ, giấy A4,…).
III Tiến trình dạy học
A PHẦN ĐỌC Văn bản 1 Người đàn ông cô độc giữa rừng
(Trích tiểu thuyết Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu:Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS và kết nối, giới thiệu bài
học.
b Nội dung:GV sử dụng phương pháp trực quan và kĩ thuật dự đoán hướng
dẫn HS tham gia hoạt động khởi động, kết nối bài học.
Trang 2c Sản phẩm:Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV nêu yêu cầu: HS xem video trích đoạn từ bộ phim “Đất phương Nam” kết
hợp với nhan đề văn bản, hãy tưởng tượng và đưa ra những dự đoán về nội dung hoặc cuộc sống của nhân vật trong văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng”.
- HS theo dõi video, đọc nhan đề văn bản, chuẩn bị câu trả lời.
- GV gọi 3 - 4 HS chia sẻ dự đoán của mình về nhân vật, nội dung văn bản gợi
ra từ nhan đề và đoạn video.
- GV nhận xét, khen ngợi, kết nối vào bài học và văn bản đọc số 1.
(VD: Như vậy, qua phần khởi động, chúng ta đã có những dự đoán, hình dung
của riêng mình về nội dung và nhân vật chính trong văn bản đúng không nào? Trong những hoạt động tiếp theo của giờ học, chúng ta sẽ cùng nhau trải nghiệm đọc hiểu
và khám phá đoạn trích với đặc trưng thể loại truyện nhé!)
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu: HS nhận diện được các yếu tố bối cảnh, nhân vật, ngôi kể, đặc
trưng ngôn ngữ Nam Bộ, đề tài, chủ đề, ý nghĩa thông điệp của văn bản; Bước đầu hình thành cách đọc hiểu văn bản truyện.
b Nội dung:GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác, nêu vấn đề và kĩ
thuật 5W1H, kĩ thuật động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫnHS đọc hiểu văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng”.
* HĐ1: Tìm hiểu kiến thức ngữ văn về tiểu
thuyết và truyện ngắn.
- GV chiếu PHT số 1, yêu cầu HS thảo luận cặp
đôi hoàn thành các thông tin trên PHT để phân
biệt tiểu thuyết và truyện ngắn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
So sánh tiểu thuyết và truyện ngắn
Yếu tố Truyện ngắn Tiểu thuyết
Quy mô
Bối cảnh
Nhân vật
Cốt truyện
Sự kiện
- HS căn cứ vào phần kiến thức ngữ văn SGK/13
và những hiểu biết về truyện ngắn đã được học ở
lớp 6, trao đổi cặp đôi hoàn thiện các thông tin
trên PHT số 1 trong thời gian 5 phút
- GV gọi 1 – 2 nhóm HS trả lời, các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Tiểu thuyết và truyện ngắn
Yếu tố Truyện ngắn Tiểu thuyết
Quy mô
Bối cảnh
Không gian nhỏ, khoảng thời gian nhất định
Không gian rộng lớn, thời gian kéo dài
Nhân vật Thường có ítnhân vật Nhiều tuyến nhânvật với quan hệ
chồng chéo, diễn biến tâm lí phức tạp, đa dạng Cốt
truyện
Đơn giản hơn Phức tạp, đa
chiều Sự
kiện
Ít sự kiện, chi tiết (tập trung vào một lát cắt trong cuộc đời nhân vật)
Nhiều sự kiện, chi tiết đan xen, chồng chéo
Trang 3- GV nhận xét, chốt kiến thức, lưu ý những đặc
điểm của tiểu thuyết
* HĐ2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS dựa vào phần Chuẩn bị
(SGK/15) làm việc cá nhân thực hiện các nhiệm
vụ sau:
+ Giới thiệu thông tin về tác giả và xuất xứ văn
bản.
+ Tóm tắt tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam”.
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân theo hướng dẫn
của GV
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời, HS khác
theo dõi, chia sẻ, bổ sung thêm thông tin tìm hiểu
được
- GV nhận xét quá trình đọc và tìm hiểu văn bản
ở nhà của HS, chia sẻ, mở rộng một số thông tin
về tác giả, tác phẩm
VD: Đoàn Giỏi là nhà văn đã biến đất rừng
phương Nam trở thành thân thuộc, đáng yêu đối
với độc giả, không chỉ là độc giả nhỏ tuổi.
Những trang văn của ông thấm đượm hơi thở
của sông nước, rừng cây, những câu chuyện cả
thực cả kỳ bí của thiên nhiên Nam bộ hoang sơ
và truyền được hơi thở ấy cho độc giả Có được
điều đó không những là nhờ tình yêu của ông đối
với miền đất Nam bộ quê hương mà còn ở óc
quan sát tỉ mỉ, tinh tế, lối văn kể chuyện hấp dẫn
trong tác phẩm của mình Một số tác phẩm nổi
tiếng của nhà văn Đoàn Giỏi: Truyện dài Cá
bống mú (1956), Cuộc truy tầm kho vũ khí
(1962); Truyện ngắn Hoa hướng dương (1960),
Đồng Tháp Mười (1987); Truyện kí Trần Văn Ơn
(1955), Ngọn tầm vông (1956),…
* HĐ3: Đọc văn bản
- GV hướng dẫn cách đọc chú ý sự thay đổi lời
kể, lời thoại của các nhân vật (cậu bé An khi
chậm rãi, khi bất ngờ, tò mò, sợ hãi; chú Võ Tòng
suồng sã, thân mật, thật thà; ông Hai nhẹ nhàng,
từ tốn, ) và các từ ngữ đặc trưng của vùng đất
Nam Bộ; sau đó đọc minh họa đoạn 1
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạncòn lại của văn
bản
- HS thực hiện đọc theo phân công; HS khác lắng
nghe, nhận xét, rút kinh nghiệm cách đọc của bạn;
GV lựa chọn một số câu hỏi hướng dẫn đọc văn
bản (VD: câu 1, 2, 4) cho HS chia sẻ và lưu ý kĩ
thuật đọc suy luận ở giai đoạn trong khi đọc của
mỗi cá nhân
2 Đoàn Giỏi và tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam”
- Tác giả: Đoàn Giỏi (1925 - 1989), quê ở Tiền Giang Các tác phẩm của ông thường viết về cuộc sống, thiên nhiên và con người Nam Bộ
- Tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” sáng tác năm 1957, gồm 20 chương
3 Văn bản
- Trích chương 10, tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” kể về cuộc gặp gỡ của ông Hai
và An với chú Võ Tòng
Trang 4- GV đánh giá, rút kinh nghiệm cách đọc của HS;
giải thích 1 số từ ngữ đặc trưng của Nam Bộ
bằng hình ảnh: cà ràng, mụt măng, bùa, giầm,
các vũ khí nỏ, lưỡi lê, mác, tiểu liên, mút
* HĐ1: Tìm hiểu các yếu tố của truyện
- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi hoàn thành
các nội dung trong PHT số 2 trong thời gian 10
phút
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhận diện các yếu tố đặc trưng thể loại truyện
1 Tóm tắt văn bản theo kĩ thuật 5 ngón tay.
When (thời gian) – where (địa điểm) – who (nhân vật)
– what (sự việc) – how (diễn biến)
2 Văn bản được kể bằng những ngôi kể nào?
Dấu hiệu nào giúp em nhận ra điều đó? Cách
sử dụng ngôi kể như vậy có tác dụng gì?
- HS căn cứ vào phần đọc và chuẩn bị bài thảo
luận cặp đôi hoàn thành PHT số 2
- GV gọi2 – 3nhóm HS chiếu PHT và trình bày
kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, chốt 4 nội dung quan trọng về bối
cảnh, nhân vật, sự kiện, ngôi kể và sự thay đổi
ngôi kể trong văn bản
* HĐ2:Tìm hiểu nhân vật Võ Tòng
- GV phát PHT số 3, chia lớp thành 4 nhóm lớn
(mỗi nhóm thực hiện một nội dung), yêu cầu HS
làm việc nhóm 4 để tìm hiểu đặc điểm, tính cách
của nhân vật Võ Tòng
II Đọc và tìm hiểu chi tiết
1 Bối cảnh, nhân vật, sự kiện, ngôi kể
- Bối cảnh:
+ Bối cảnh chung: Cuộc chiến đấu của nhân dân miền Tây Nam Bộ khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam
+ Bối cảnh riêng: Nửa đêm về sáng, tại căn lều của chú Võ Tòng ở sâu trong rừng U Minh
- Nhân vật: Chú Võ Tòng (nhân vật chính),
An, ông Hai
- Sự kiện:
+ Ông Hai dẫn theo An đến gặp chú Võ Tòng trong một căn lều sâu trong rừng U Minh + Câu chuyện về cuộc đời chú Võ Tòng trong quá khứ
+ Cuộc trò chuyện của ông Hai và chú Võ Tòng về việc đánh Pháp
+ Ông Hai và An chia tay chú Võ Tòng, hẹn ngày gặp lại
- Ngôi kể:
+ Kết hợp ngôi kể thứ nhất (An – trong cuộc
gặp gỡ ở hiện tại của ông Hai, An và chú Võ Tòng) với ngôi kể thứ ba (trong câu chuyện ở quá khứ về chú Võ Tòng).
+ Tác dụng: Giúp các sự việc được kể lại ở hiện tại – quá khứ diễn ra linh hoạt, phù hợp; khắc họa nhân vật đa chiều, ở nhiều góc nhìn hơn
2.Nhân vật Võ Tòng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Trang 5Tìm hiểu nhân vật Võ Tòng Thời điểm Bối cảnh Ngoại hình Hành
1 Khi mới gặp
2 Câu chuyện
trong quá khứ
3 Cuộc trò chuyện
với ông Hai
4 Khi chia tay
- HS hình thành nhóm, nhận PHT và thực hiện nội dung được phân công theo hướng dẫn của GV, GV theo dõi, hỗ trợ quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm
- GV gọi 4 nhóm lần lượt chiếu và trình bày kết quả thảo luận của nhóm theo từng nội dung của PHT; tổ chức cho HS thảo luận, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức trọng tâm về nhân vật Võ Tòng và bình một chi tiết đặc sắc trong văn bản
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Tìm hiểu nhân vật Võ Tòng Thời
Khi
mới
gặp
Đêm khuya,
căn lều giữa
rừng (hiện
tại)
Con vượn
bạc má kêu
chét chét, cái
bếp cà ràng
đặt giữa lều,
chai rượu vơi
và một đĩa
khô, 2 cái nỏ
gác chéo lên
nhau
Cởi trần, mặc chiếc quần kaki còn mới nhưng coi
bộ lâu ngày chưa giặt Bên hông đeo lủng lẳng 1 lưỡi
lê nằm gọn trong vỏ sắt Thắt xanh-tuya-rông
Nhặt trong lửa một thỏi khô nướng to nhất đặt vào tay tôi
- Nhai bậy một miếng khô nai
đi, chú em Cho
đỡ buồn miệng mà!
Cuộc sống gắn với núi rừng hoang dã
Tướng mạo phong trần, kì quặc, thô mộc Chất phác, chân thành, hiếu khách
Câu
chuyện
trong
quá
khứ
Ngày xưa, ở
một vùng xa
lắm, có một
người vợ
xinh đẹp
Bị vu oan ăn trộm mụt măng vung dao chém tên địa chủ, tự thú và
đi tù
Hiền lành, thật thà, yêu thương vợ
Khảng khái, cương trực
Chịu nhiều áp bức, bất công
Đi tù Chữ bùa
xanh lè xăm rằn rực trên người
Bỏ đi Trở về mất vợ,
mất con kêu trời
Mười mấy
năm về trước
Căn lều
Hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái dương
Đánh bại con
hổ chúa Chất phác,
Dũng mãnh, tài giỏi Tốt bụng, thật thà, chất phác
Trang 6xuống Gọi tên là
Võ Tòng
Kì hình, dị tướng
thật thà, sẵn sàng giúp đỡ mọi người
Cuộc
trò
chuyện
với ông
Hai
Đêm khuya,
căn lều giữa
rừng
(hiện tại)
Rót rượu, trao cho ông Hai
Con dao găm của anh Hai
Giọng bỡn cợt pha đượm nỗi buồn chua chát Đổi giọng vui
vẻ bảo An cầm
hộ lọ muối
Tôn trọng, gần gũi, thân mật tình cảm với cha con ông Hai Căm thù giặc Pháp
Khi
chia tay
Bên ngoài
căn lều,
Trời rạng dần
Chim rừng
ríu rít đón
bình minh
Trao nỏ và ống tên thuốc cho ông Hai Vẫy vẫy tay, cười lớn một thôi dài
Tôi quý anh Hai
là bậc can trường
Vậy thì tôi có lõi với chị Hai quá
Có gì đâu anh Hai, vì nghĩa chung mà
Ờ, thể nào cũng
có chứ
Nghĩa khí, Gần gũi, vui vẻ
* GV bình:Tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” của nhà văn Đoàn Giỏi đã tái hiện lại toàn bộ
cuộc sống của những người nông dân miền Tây Nam Bộ trong những năm tháng kháng chiến chống thực dân Pháp Bên cạnh hình ảnh của ông Hai, An, thì chú Võ Tòng cũng là một trong những nhân vật chính của tiểu thuyết Một người nông dân có vẻ ngoài “kì hình dị tướng”, trải qua biết bao biến cố bất hạnh của cuộc đời nhưng vẫn mang trong mình vẻ đẹp phẩm chất của con người Nam Bộ: giản dị, mộc mạc, chân thành, thật thà, tốt bụng, chu đáo, hào phóng nhưng cũng hết sức cương trực, khảng khái, dũng cảm và có tinh thần yêu nước, căm thù giặc sâu sắc.
* HĐ3:Tìm hiểu màu sắc Nam Bộ
- GV sử dụng phương pháp hỏi đáp nhanh,
yêu cầu HS tìm các chi tiết, từ ngữ thể hiện
sắc màu Nam Bộ trong văn bản qua ngôn
ngữ, bối cảnh, tính cách con người, nếp
sống.
- HS theo dõi văn bản, tìm các chi tiết, hình
ảnh theo gợi ý của GV
- GV gọi một số HS trả lời
- GV nhận xét, chốt những yếu tố thể hiện
màu sắc địa phương Nam Bộ trong văn bản
3 Màu sắc Nam Bộ
- Ngôn ngữ: dùng các đại từ xưng hô như tía, má,
anh Hai, chị Hai, bả; cách nói khiêm tốn, thân mật
của người Nam Bộ: nhai bậy; Các từ chỉ vật: heo,
bếp cà ràng, xuồng, mụt măng, khám, giầm,…
- Bối cảnh: cây tràm, rừng có nhiều hồ.
- Tính cách con người: chất phác, thật thà, can
trường, gan dạ.
- Nếp sinh hoạt: buộc xuồng lên một gốc cây tràm,
nấu bằng bếp cà ràng, uống rượu với khô nướng.
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm cặp để
khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của
văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng”
và rút ra cách đọc hiểu văn bản truyện qua
PHT sau:
III Tổng kết
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Trang 7Tổng kết văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng”
Nghệ thuật
- Kết hợp sử dụng ngôi kể thứ nhất với
ngôi kể thứ ba giúp:
………… ………
………… ………
………… ………
- Cách sử dụng ngôn ngữ ………
………
………
Nội dung - Qua câu chuyện, tác giả đã khắc họa hình ảnh nhân vật Võ Tòng ……… ………
………
……… ………
………
……… ………
………
………
Cách đọc hiểu văn bản truyện ………
………
………
………
- HS chia nhóm cặp trao đổi và hoàn thiện PHT trong thời gian 5 phút
- GV chiếu 1 PHT của nhóm bất kì, nhóm khác đối chiếu, nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản, và cách đọc hiểu truyện
Nghệ thuật
- Kết hợp sử dụng ngôi kể thứ nhất với
ngôi kể thứ ba giúp linh hoạt trong cách kể
chuyện và xây dựng đặc điểm tính cách
nhân vật đa chiều
- Sử dụng ngôn ngữ mang đậm sắc màu
Nam Bộ
Nội dung
- Qua câu chuyện, tác giả đã khắc họa hình ảnh nhân vật Võ Tòng với những đặc điểm thú vị và tính cách đặc trưng của người dân Nam Bộ: chất phác, mộc mạc, cương trực, dũng cảm, hào hiệp
Kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện
- Đọc và tóm tắt truyện, chú ý các yếu tố: Bối cảnh, nhân vật, sự kiện
- Xác định và nêu tác dụng của ngôi kể, lời kể trong truyện
- Phân tích, nhận xét đặc điểm của nhân vật dựa trên các biểu hiện: xuất thân, ngoại hình, hành động cử chỉ, lời nói, tình cảm, suy nghĩ
- Chỉ ra nội dung, ý nghĩa của câu chuyện và kết nối với cuộc sống, với bản thân em
3 Hoạt động 3,4: Luyện tập và vận dụng
a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để kết nối với văn bản và đọc mở
rộng (tiểu thuyết Đất rừng phương Nam).
b Nội dung:GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề, để HS thực hiện các
nhiệm vụ.
c Sản phẩm:Tranh minh họa và lí giải; nhật kí đọc sách.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 8- GV yêu cầu HS thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
+ Mô tả bằng một đoạn văn (6-8 dòng) hoặc vẽ một bức tranh minh họa chi tiết mà em thích nhất trong văn bản Cho biết vì sao?
+ Tìm đọc toàn bộ tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” và lưu lại nhật kí đọc sách.
- HS thực hiện nhiệm vụ 1 ở lớp, nhiệm vụ 2 ở nhà theo hình thức cá nhân.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ sản phẩm nhiệm vụ 1 theo nhóm 8 ở lớp và bình chọn tác phẩm xuất sắc nhất để trưng bày; sản phẩm 2 chụp nộp vào link padlet và lưu hồ sơ học tập.
==================================
BỘ THIẾT KẾ BÀI DẠY CÁNH DIỀU LỚP 6, LỚP 7 CÓ ĐỦ BẢN IN, WORD VÀ
POWERPOIT với thiết kế chuẩn, dễ vận dụng lên lớp.
(NHÓM HOA HƯƠNG HUYỀN – GV CỐT CÁN YÊN BÁI)
LIÊN HỆ facebook: Nguyễn Lan Hương/ Trần Thu Huyền/ Lương Việt Hoa/
Nguyễn Quốc Khánh
EM NGUYỄN QUỐC KHÁNH XIN TRÂN TRỌNG GIỚI
THIỆU CÁC LOẠI SÁCH THAM KHẢO
CÁC LOẠI SÁCH THAM KHẢO LỚP 6 – CT GDPT 2018:
- 1 Hướng dẫn học và làm bài Kết nối tri thức 6
- 2 Hướng dẫn học tốt bộ Ngữ văn 6 Cánh Diều
- 3 Hướng dẫn học tốt bộ Ngữ văn 6 CT Sáng tạo
- 4 Bồi dưỡng Ngữ văn 6 Kết nối tri thức
- 5 Bồi dưỡng học sinh giỏi Sách Ngữ văn 6 - Kết nối tri
thức.
- 6 Bộ đề kiểm tra Ngữ văn 6 (dùng chung 3 bộ sách).
CÁC LOẠI SÁCH THAM KHẢO LỚP 7 – CT GDPT 2018:
- 1 Hướng dẫn viết nói nghe các dạng làm văn 7
- 2 Hướng dẫn học và làm bài Kết nối tri thức 7
- 3 Hướng dẫn học tốt bộ Ngữ văn 7 Cánh Diều
- 4 Hướng dẫn học tốt bộ Ngữ văn 7 CT Sáng tạo
- 5 Bồi dưỡng Ngữ văn 7 Kết nối tri thức
- 6 Bồi dưỡng học sinh giỏi Sách Ngữ văn 7 - Kết nối tri
thức.
- 7 Bồi dưỡng học sinh giỏi Sách Ngữ văn 7 – Cánh
Diều.
- 8 Bồi dưỡng học sinh giỏi Sách Ngữ văn 7 – CT Sáng
tạo.
- 9 Ôn luyện Ngữ văn 7 - Kết nối tri thức.
- 10 Bồi dưỡng HSG Ngữ văn 7 theo chuyên đề (dùng
chung 3 bộ sách, cấu trúc và nội dung mới nhất áp dụng từ
năm học 2022 – 2023).).
ĐẶC BIỆT:
BỘ THIẾT KẾ BÀI DẠY CÁNH DIỀU LỚP 6, LỚP 7
CÓ ĐỦ BẢN IN, WORD
VÀ POWERPOIT với thiết kế chuẩn,
dễ vận dụng lên lớp.
(NHÓM HOA HƯƠNG HUYỀN
KHÁNH 3H1K)
Ưu đãi từ tác giả:
- Giảm giá/ bao ship đến đồng nghiệp
- Tặng và hỗ trợ tài liệu chuyên môn đến đồng nghiệp
- Mua cho học sinh sử dụng chiết khấu ở mức cao nhất.
- Có thể tặng giải pháp thi GVG, SKKN.
LIÊN HỆ
h ttps://www.facebook.com/
nguyen.q.khanh.372 Hoặc điện thoại / zalo: 0919196685
Trang 9- 11 Hệ thống đề kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định
kì môn Ngữ văn 7 (dùng chung 3 bộ sách, cấu trúc mới nhất
áp dụng từ năm học 2022 – 2023).
Trang 10(Chưa áp dụng quà tặng đề HSG cho Văn 7 CT GDPT 2018)