1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

THẢO LUẬN NGỮ ÂM VĂN TỰ TIẾNG TRUNG QUỐC ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CÁC LỖI SAI LIÊN QUAN ĐẾN CÁCH PHÁT ÂM TIẾNG HÁN

57 31 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Các Lỗi Sai Liên Quan Đến Cách Phát Âm Tiếng Hán
Người hướng dẫn Nguyễn Phương Thùy PTS.
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Ngữ âm văn tự tiếng Trung
Thể loại Báo cáo thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. LÝ THUYẾT (4)
    • 1.1. Ngữ âm (4)
      • 1.1.1. Khái niệm (4)
      • 1.1.2. Đơn vị của ngữ âm (4)
    • 1.2. Hệ thống ngữ âm trong tiếng Hán phổ thông (4)
      • 1.2.1. Thanh mẫu (4)
      • 1.2.2. Vận mẫu (6)
    • 1.3. Thanh điệu (6)
      • 1.3.1. Khái niệm (6)
      • 1.3.2. Phân loại (6)
    • 1.4. Âm tiết (7)
    • 1.5. Biến âm (8)
      • 1.5.1. Thanh nhẹ (9)
      • 1.5.2. Âm uốn lưỡi (9)
      • 1.5.3. Biến điệu của “一、不 ”” (10)
      • 1.5.4. Biến âm của “ 啊” ” (10)
  • II. PHÂN LOẠI, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC CÁC LỖI SAI11 2.1. Biến điệu của thanh 3 (11)
    • 2.2. Biến âm “ 啊”” (15)
    • 2.3. Biến điệu của chữ “不” (17)
    • 2.4. Biến điệu của chữ “一” (18)
    • 2.5. Thanh nhẹ (20)
    • 2.6. Thanh 1 và thanh 4 (21)
    • 2.7. Âm bật hơi và âm không bật hơi (23)
    • 2.8. Âm đầu lưỡi sau và âm đầu lưỡi trước (24)
    • 2.9. Âm uốn lưỡi “儿” (26)
    • 2.10. Âm “i” (28)
    • 2.11. Âm “ü” và “u” (29)
    • 2.12. Âm "h" và "k" (31)
    • 2.13. Âm "x" và "s" (32)
    • 2.14. Âm “uo” và “ou” (34)
  • III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUYỆN PHÁT ÂM VÀ BÀI TẬP LUYỆN TẬP (36)
    • 3.1. Học phiên âm qua app tiếng Trung (36)
      • 3.1.1. Hello Chinese (36)
      • 3.1.2. Super Chinese (37)
      • 3.1.3. Chinese Skill (38)
    • 3.2. Luyện nghe qua các radio, phim, nhạc, chương trình của Trung Quốc (39)
      • 3.2.1. Nhụy Hy Radio (40)
      • 3.2.2. Running Man (40)
      • 3.2.3. Phi thường hoàn mỹ (40)
      • 3.2.4. Khoái lạc bản doanh (41)
      • 3.2.5. Bố ơi mình đi đâu thế (41)
    • 3.3. Thường xuyên làm bài tập luyện tập (41)
      • 3.3.1. Chọn đáp án đúng (41)
      • 3.3.1. Tìm và sửa lỗi sai của phiên âm (45)
      • 3.3.3. Điền phiên âm thích hợp vào chỗ trống (49)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THẢO LUẬN NGỮ ÂM VĂN TỰ TIẾNG TRUNG QUỐC ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CÁC LỖI SAI LIÊN QUAN ĐẾN CÁCH PHÁT ÂM TIẾNG HÁN GVHD Nguyễn Phương Thùy Nhóm thực hi.

LÝ THUYẾT

Ngữ âm

Ngữ âm là âm thanh có ý nghĩa nhất định do cơ quan phát âm của người phát ra.

- Các nhân tố cần thiết của ngữ âm: “cơ quan phát âm của người” và “ có ý nghĩa nhất định”, không thể thiếu 1 trong 2 cái.

Ngữ âm là vỏ vật chất của ngôn ngữ, là phương tiện để ngôn ngữ truyền tải thông tin và ý nghĩa đến người nghe Thông qua ngữ âm, giọng điệu, nhịp điệu và âm sắc hình thành lời nói mà chúng ta hiểu được Khi ngữ âm thiếu hoặc lệch chuẩn, ý nghĩa sẽ bị sai lệch hoặc không được truyền đạt, và ngôn ngữ sẽ không thể thực hiện đúng chức năng giao tiếp.

- Các thuộc tính của ngữ âm:

+ Thuộc tính vật lý: âm cao, âm lực, âm trường, âm sắc

1.1.2 Đơn vị của ngữ âm

- Âm tố: là đơn vị nhỏ nhất của ngữ âm, được phân chia theo góc đọ âm sắc.

VD: từ “hē” được phân tích thành “ h、e”

+ Âm tố có thể chia làm 2 loại lớn là nguyên âm và phụ âm:

- Âm tiết (phân tích trong phần 2.3)

Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất có khả năng phân biệt ý nghĩa trong hệ thống ngữ âm, đóng vai trò nền tảng để nhận biết và phân biệt các âm thanh Nó được hình thành từ thuộc tính xã hội của ngữ âm, phản ánh cách ngôn ngữ được sử dụng và quy ước của cộng đồng nói tạo nên các âm vị để truyền tải ý nghĩa giữa các từ.

Hệ thống ngữ âm trong tiếng Hán phổ thông

- Là phụ âm đứng đầu của mỗi âm tiết.

Thanh mẫu khác với phụ mẫu: phụ mẫu có 22 âm tiết, trong khi thanh mẫu có 21 âm tiết Phụ âm "ng" không phải là thanh mẫu Thanh mẫu chỉ có thể đứng ở đầu âm tiết; phụ âm "n" và "ng" có thể làm âm cuối của âm tiết.

Bảng hệ thống phân loại thanh mẫu tiếng Hán phổ thông trình bày các thanh mẫu theo các nhóm vị trí và đặc điểm phát âm: âm môi răng, âm đầu lưỡi trước, âm đầu lưỡi sau, âm mặt lưỡi, âm cuối lưỡi, âm tắc và âm tron g Bài viết cung cấp cách nhận diện từng nhóm để người học dễ ghi nhớ, tối ưu hóa kỹ năng phát âm, nghe hiểu và tra cứu từ vựng tiếng Hán phổ thông.

Bật hơi p t k Âm sáp Âm trong f s sh x h Âm đục r Âm tắc sáp Âm tron g

Bật hơi c ch q Âm mũi Âm đục m n Âm biên Âm đục l

- Là phần nằm sau thanh mẫu trong âm tiết.

+ Vận mẫu nguyên âm đơn:

 Nguyên âm uốn lưỡi: er

+ Vận mẫu nguyên âm kép:

 Nguyên âm kép trước vòng: ai, ao, ei, ou

 Nguyên âm kép vòng giữa: iao, iou, uai, uei

 Nguyên âm kép sau vòng: ia, ua, ie, uo, üe

 Vận âm mũi trước: an, en, iu, ün, ian, uan, üan, uen

 Vận âm mũi sau:ang, eng, ing, ong, iang, iong, uang, ueng

Thanh điệu

- Thanh điệu là sự biến đổi về cao độ có tác dụng phân biệt ý nghĩa giữa các âm tiết.

- Thanh điệu được đặt phía trên của nguyên âm được phát âm rõ nhất.

Thanh điệu có thể phân biệt ý nghĩa Bên cạnh đó, 21 phụ âm đầu và 39 vận mẫu của tiếng Hán phổ thông có thể ghép thành hơn 400 âm tiết, và khi phân chia thành 4 thanh điệu, tổng số âm tiết tiếng Hán có thể vượt quá 1.200 Điều này cho thấy nhấn giọng và thanh điệu có vai trò quan trọng trong cách biểu đạt nghĩa của từ ngữ trong tiếng Hán.

- Thanh điệu có liên quan đến cao độ, là sự thay đổi liên tục từ từ của cao độ.

Thanh điệu bao gồm hai phương diện là giọng điệu và loại thanh điệu: Ảnh minh họa Giọng điệu Loại thanh điệu Mô tả

Từ độ 5 đến cao độ 5, giọng đọc ổn định, không cao không thấp.

VD: 天 ”(tiān ),妈 (mā ) ,

Từ trung độ 3 đến cao độ 5.

Từ nửa âm thấp độ 2 giảm xuống âm thấp nhất độ 1 rồi tăng lên nửa cao âm 4 VD: 好

Từ cao độ 5 xuống thấp độ 1.

VD: 地(dì) , 利(lì) ,…

Âm tiết

- Âm tiết là đơn vị cấu tạo cơ bản của lời nói và cũng là đơn vị nhỏ nhất mà thính

- Cấu tạo của âm tiết gồm:

Nguyên âm đầu Nguyên âm chính Nguyên âm đuôi

- Một vài đặc điểm của âm tiết trong tiếng Hán phổ thông:

 Một âm tiết có thể có nhiều nhất 4 âm tố ( iang, uang, ) hoặc ít nhất 1 âm tố ( a, e, )

 Trong 1 âm tiết, nguyên âm chiếm ưu thế Một âm tiết có thể thiếu phụ âm nhưng phải có nguyên âm.

Biến âm

Biến âm bao gồm biến âm nội bộ và biến âm trong giọng nói.

 Biến âm nội bộ: biến âm nội bỏ xảy ra trong một từ do ảnh hưởng của các yếu tố như là âm luật và ý nghĩa.

Biến âm giọng nói là quá trình các âm thanh được phát ra từ luồng hơi thở khi nói chuyện, chúng liên kết chặt chẽ và tác động lẫn nhau để dẫn tới sự thay đổi về âm tố và thanh điệu Quá trình này ảnh hưởng đến ngữ điệu, nhịp điệu và sắc thái giọng nói, giúp người nói truyền đạt ý nghĩa và cảm xúc một cách rõ ràng trong giao tiếp hàng ngày Hiểu rõ biến âm giọng nói có thể cải thiện kỹ năng phát âm, nhận diện giọng điệu và tối ưu hóa nội dung giao tiếp cho các mục đích SEO thông qua các từ khóa liên quan như âm thanh, âm tố, thanh điệu và ngữ điệu.

Trong tiếng Hán phổ thông, có lúc các âm tiết mất đi thanh điệu vốn có và chuyển thành một âm điệu ngắn, nhẹ được gọi là thanh nhẹ Thanh nhẹ là một hiện tượng phổ biến, ảnh hưởng tới nhịp điệu và cách phát âm của người nói, và nhận diện nó giúp cải thiện sự chuẩn xác khi luyện nghe và nói tiếng Hán.

- Tác dụng của thanh nhẹ:

Đông Tây (東西, dōngxī) là một từ Hán Việt có hai nghĩa phổ biến Nghĩa thứ nhất là danh từ chỉ 'đồ vật, món' để nói về mọi thứ, vật dụng xung quanh Nghĩa thứ hai là cách nói về hai phía Đông và Tây hoặc phạm vi không gian giữa hai hướng, tùy ngữ cảnh Phát âm chuẩn là dōngxī Trong tiếng Trung, từ Đông Tây có thể được dùng để chỉ đồ vật hoặc để ám chỉ hai hướng đối lập; khi gặp nó trong văn bản, cần xem ngữ cảnh để quyết định nghĩa đúng VD: Đông Tây /dōngxī/ có nghĩa là 'đồ vật'; Đông Tây /dōngxī/ cũng có thể được hiểu là 'đông-tây' khi nói về hai hướng.

VD: 利害/dōngxī /: chỉ hướng đông namlìhài/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: danh từ : thiệt hơn

利害/dōngxī /: chỉ hướng đông namlìhai/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: tính từ :lợi hại, ghê gớm

- Quy luật của thanh nhẹ:

+ Hậu tố của danh từ: “子、儿、头、巴、们” ” đọc thanh nhẹ.

+ Các trợ từ đều được đọc thanh nhẹ:的、地、得、着、了、过

+ Các từ ngữ khí: 啊”、吗、呢、吧 đọc thanh nhẹ.

+ Bổ ngữ xu hướng “来,去” khi đứng sau động từ được đọc thanh nhẹ.

+ Động từ, danh từ trùng lặp thì âm tiết đứng sau đọc thanh nhẹ: 听听,宝宝

+ Các phương vị từ “ 桌-上,楼-下” ” đọc thanh nhẹ

+ Lượng từ “个” ” đọc thanh nhẹ.

+ Âm tiết thứ hai của một số từ đơn giản có hai âm tiết “大夫”、“先生” 、 先生” ” “先生” ” đọc thanh nhẹ.

- Âm uốn lưỡi là một loại quy luật biến âm đặc thù mang sắc thái uốn lượn của vận mẫu trong một âm tiết.

- Chức năng: âm uốn lưỡi không chỉ dùng để phân biệt ý nghĩa và từ loại mà còn thể hiện được sắc thái tình cảm nhỏ nhặt hay yêu thích.

Phân biệt ý nghĩa Phân biệt từ loại Sắc thái tình cảm

画 儿 (danh từ bức

小孩儿chỉ đứa trẻ

Quy luật âm uốn lưỡi cho biết vận mẫu sau khi được uốn lưỡi sẽ biến đổi khi đọc, và sự biến đổi cụ thể phụ thuộc vào nguyên âm chính và nguyên âm cuối của vận mẫu Khi thành phần nguyên âm thay đổi, âm thanh phát ra sẽ có các biến thiên tương ứng, mở rộng phạm vi phát âm và đặc trưng âm vị của từng trường hợp Việc nắm chắc mối quan hệ giữa nguyên âm chính và nguyên âm cuối giúp dự đoán chính xác sự biến đổi của âm uốn lưỡi, từ đó cải thiện kỹ năng phát âm và phân tích ngôn ngữ Đây là khía cạnh quan trọng trong nghiên cứu âm vị học và ứng dụng cho viết nội dung chuẩn SEO liên quan đến ngôn ngữ học.

1.5.3 Biến điệu của “一、不 ””

一天/dōngxī /: chỉ hướng đông namyìtiān/dōngxī /: chỉ hướng đông nam

一年/dōngxī /: chỉ hướng đông namyìnián /dōngxī /: chỉ hướng đông nam

一碗/dōngxī /: chỉ hướng đông namyìwǎn /dōngxī /: chỉ hướng đông nam

一件/dōngxī /: chỉ hướng đông namyíjiàn /dōngxī /: chỉ hướng đông nam 一下” /dōngxī /: chỉ hướng đông namyíxià /dōngxī /: chỉ hướng đông nam

Ba cụm từ Trung Quốc 不喝, 不读 và 不讨 được ghép với ký hiệu /dōngxī/ và được xem như biểu thị chỉ hướng Đông Nam Mỗi cụm từ kết hợp với /dōngxī/ mang ý nghĩa chỉ dẫn về hướng Đông Nam, giúp người đọc nhận diện nhanh chóng và tăng tính nhất quán cho bài viết Việc làm nổi bật từ khóa Đông Nam cùng với 不喝, 不读, 不讨 và /dōngxī/ sẽ cải thiện SEO và khả năng tiếp cận người đọc khi tìm kiếm liên quan đến hướng Đông Nam.

不要/dōngxī /: chỉ hướng đông nambúyào /dōngxī /: chỉ hướng đông nam 不够/dōngxī /: chỉ hướng đông nambúgòu /dōngxī /: chỉ hướng đông nam

Khi trợ từ "ah" xuất hiện ở cuối câu hoặc nằm giữa câu, cách phát âm của nó sẽ thay đổi do ảnh hưởng của âm vị ở cuối âm tiết trước đó Sự thay đổi này phụ thuộc vào âm cuối của âm tiết đứng trước và có thể khiến "ah" nghe khác nhau ở từng ngữ cảnh, nhấn mạnh hoặc làm dịu đi giọng điệu tùy câu Việc hiểu mối liên hệ giữa vị trí của "ah" và âm vị cuối giúp người học phát âm chính xác hơn và truyền đạt cảm xúc hoặc sắc thái của câu một cách tự natural Trong thực tế, ảnh hưởng này thường thể hiện rõ khi kết thúc câu, nhưng cũng có thể xuất hiện với "ah" ở giữa câu, dẫn đến sự biến đổi nhỏ về âm điệu và nhịp điệu.

Cách phát âm của "ah" như sau:

1 Khi các âm vị đứng trước là a, o (trừ ao, iao) e, i, ü, ê, "ah" được phát âm là [ya], giống như "ya".

2 Khi âm vị đứng trước là u (bao gồm ao, iao), "ah" được phát âm là [wa], tương tự như "wow".

3 Khi âm vị đứng trước là -n, "ah" được phát âm là [na], giống như "nah".

4 Khi âm vị đứng trước là -ng, "ah" được phát âm là [nga].

5 Khi các âm vị đứng trước là i (nguyên âm sau trên đầu lưỡi) và er, khi là vần erhua,

"ah" được phát âm là [ra];

6 Khi âm vị đứng trước là i (nguyên âm phía trước trên đầu lưỡi), "ah" được phát âm là [za].

PHÂN LOẠI, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC CÁC LỖI SAI11 2.1 Biến điệu của thanh 3

Biến âm “ 啊””

Số câu trả lời sai chiếm 18,8%

Số câu trả lời sai chiếm 81,2%

Nguyên nhân của hiện tượng biến âm ở âm "啊" là nó thường đứng ở cuối câu như một bổ ngữ, và do đọc liên tục các âm trước cùng với ảnh hưởng của âm vị cuối nên biến âm thường xảy ra Trong các môi trường ngữ âm khác nhau, cách phát âm của "啊" có các biến âm khác nhau, phản ánh sự tương tác giữa ngữ cảnh phát âm và đặc trưng âm vị của từng môi trường.

- Âm vị cuối cùng của âm tiết đứng trước là a, o, e, i, ü, ê, được phát âm là "ya".

- Âm vị cuối cùng của âm tiết đứng trước là u, được phát âm là "wa".

- Âm vị cuối cùng của âm tiết đứng trước là n, được phát âm là "na”.

- Âm vị cuối cùng của âm tiết trước là ng, được phát âm là "nga”.

- Âm vị cuối cùng của âm tiết trước là nguyên âm cuối cùng trước đầu lưỡi -i (zi ci si), được phát âm là “za”.

- Âm vị cuối cùng của âm tiết trước là nguyên âm cuối -i (zhi chi shi) và âm er, được phát âm là "ra”.

- Nắm vững các quy tắc đọc biến âm của “啊””,

- Để ý các từ đứng trước “啊”” để biến âm chính xác

- Thường xuyên giao tiếp, nói chuyện với người nước ngoài, nghe các bài thoại để có thể dùng vẫn mẫu “ 啊”” trơn tru và linh hoạt hơn hơn.

Biến điệu của chữ “不”

Số câu trả lời sai chiếm 22,4%

Số câu trả lời sai chiếm 25,9%

Nguyên nhân: Cũng như nguyên nhân của thanh 3, nguyên nhân dẫn đến sự phát âm sai do người học không chú ý đến hình thức biến điệu của chữ (不)

 Khi đứng sau (不) bù là âm tiết mang thanh thứ tư thì (不) bù đọc thành thanh thứ hai (bú), ví dụ: búshì, bùmǎi,… ;

 Khi đứng sau (不) bù là âm tiết mang thanh thứ nhất, thứ hai, thứ ba thì (不) bù giữ nguyên thanh điệu (bù), ví dụ: bùhǎo, bùxíng, …

- Học thuộc phiên âm và nắm vững quy luật biến điệu của不

- Để ý những từ đứng sau不 để biến âm nhanh chóng, chính xác

- Cần thực hành luyện nói nhiều và nói chuẩn qua từng bài học.

Biến điệu của chữ “一”

Số câu trả lời sai chiếm 44,7%

Số câu trả lời sai chiếm 37,6%

Nguyên nhân gây phát âm sai chữ 一 bắt nguồn từ việc người học không chú ý đến các biến điệu của chữ 一 khi phát âm, dẫn đến nhiều trường hợp phát âm sai trong giao tiếp và luyện tập Trong quá trình học, nhiều người học chủ quan cho rằng đã nắm chắc các kiến thức ngữ âm nên không cần ôn luyện, từ đó về lâu dài sẽ quên kiến thức Thêm vào đó, chữ 一 có nhiều quy luật biến điệu phức tạp tùy ngữ cảnh và cách phát âm, vì vậy người học cần nhận diện và luyện tập thường xuyên để sửa sai và nói chuẩn hơn.

- “一” đứng độc lập hoặc là số đếm, số thứ tự thì đọc thanh 1, tức là “yī”.

- Khi đứng trước thanh 1, thanh 2, thanh 3 thì đọc thanh 4, tức là “yì”.

- Đứng trước thanh 4 thì đọc thanh 2, tức là “yí”.

- Khi đứng giữa động từ lặp lại thì đọc thanh nhẹ, tức là “yi”.

Biến điệu của chữ 一 dù dễ nhầm lẫn vẫn tuân theo quy luật rõ ràng Vì vậy, cách duy nhất để khắc phục sai lầm này là học thuộc phiên âm pinyin của từ và nắm chắc quy tắc biến điệu, từ đó có thể áp dụng linh hoạt các quy tắc khi phát âm và đạt được phát âm chuẩn.

- Người học cần phải tạo thói quen thường xuyên ôn luyện cách phát âm chuẩn ngay từ đầu thông qua sách vở, ứng dụng học trực tuyến,

Thanh nhẹ

Số câu trả lời sai chiếm 25,9%

Số câu trả lời sai chiếm 54,3%

Nguyên nhân của hiện tượng này là thanh nhẹ thực chất không phải một thanh điệu và không có kí hiệu dấu Do ảnh hưởng của thói quen phát âm từ tiếng mẹ đẻ, nhiều người học tiếng Trung dễ quên và nhầm lẫn cách phát âm Trong quá trình học, họ thường nhận diện và phát âm giống như thanh không dấu của tiếng Việt, khiến kỹ năng ngữ âm chưa chuẩn Hiểu rõ sự khác biệt này sẽ giúp người học cải thiện phát âm tiếng Trung một cách chính xác hơn.

- Chúng ta chỉ cần nhớ, khi gặp những từ không có thanh điệu, hãy phát âm với âm độ ngắn và nhẹ, tránh phát âm nhầm sang thanh 1.

Trong tiếng Việt, âm tiết mang thanh nhẹ thường nằm sau âm tiết khác, vì vậy khi phát âm ta cần dồn trọng âm vào âm tiết thứ nhất và thả nhẹ âm tiết thứ hai Hãy chú ý đến luồng hơi của chính mình và luyện tập đều đặn để duy trì thói quen đọc chuẩn từ đầu, từ đó nâng cao kỹ năng phát âm và sự tự tin khi nói.

Người học nên hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của âm địa phương và âm vùng miền đối với phát âm của mình Để làm được điều này, hãy thường xuyên nghe người bản xứ nói để làm quen với ngữ điệu và cách phát âm chuẩn Đồng thời, nhờ thầy cô hoặc bạn bè chỉnh sửa phát âm cho bạn khi luyện tập, nhận được phản hồi cụ thể và kịp thời Việc nhận diện và khắc phục các âm vị khó sẽ giúp bạn tiến bộ nhanh hơn và tự tin hơn khi giao tiếp Thói quen nghe – sửa lỗi đều đặn sẽ tạo nền tảng phát âm chuẩn cho cả giao tiếp hàng ngày và trong môi trường học tập.

Thanh 1 và thanh 4

Số câu trả lời sai chiếm 25,9%

Số câu trả lời sai chiếm 44,5%

Nguyên nhân: Vì hai thanh đều là hai âm cao, phát âm cũng khá là giống nhau nên người học dễ bị nhầm lẫn.

Để khắc phục lỗi này, trước tiên chúng ta cần học thuộc và nhớ rõ từ nào được dùng với thanh điệu nào Ở thanh 1, âm đọc cao và bình ổn, tương tự như các từ không dấu trong tiếng Việt, độ cao của âm được giữ ở mức 5-5 Còn ở thanh 2, 3 và 4, độ cao và hình thái của âm thay đổi, nên người học phải nhận diện và luyện tập theo từng thanh để đảm bảo ngữ điệu và nhịp điệu chính xác Thực hành gắn nhãn từ với thanh điệu đúng và so sánh với chuẩn sẽ giúp cải thiện phát âm và khắc phục lỗi một cách hiệu quả.

4, âm đọc từ cao xuống thấp, độ cao âm từ 5-1.

Trong quá trình tập phát âm từ mới, bạn có thể kết hợp các cử chỉ tay để vẽ thanh điệu mà mình đang phát âm Cách làm này giúp bạn nhận diện và điều chỉnh âm điệu tiếng Trung một cách dễ dàng hơn, từ đó cải thiện độ chuẩn xác và sự tự tin khi nói.

Ngoài ra, người học nên luyện tập đều đặn để duy trì thói quen phát âm chuẩn các thanh điệu từ đầu, nhằm tránh sai lệch kéo dài sẽ càng khó sửa chữa sau này.

Âm bật hơi và âm không bật hơi

Số câu trả lời sai chiếm 24,7%

Số câu trả lời sai chiếm 32,9%

Thói quen phát âm bắt nguồn từ tiếng mẹ đẻ ảnh hưởng trực tiếp đến cách chúng ta phát âm từ tiếng Việt và tiếng Hán Do tiếng Việt và tiếng Hán có nhiều âm tiết giống nhau nên phần lớn người học dễ bị nhầm lẫn giữa các âm vị và từ ngữ giữa hai ngôn ngữ Sự nhầm lẫn này có thể khiến phát âm không chính xác, ảnh hưởng đến sự hiểu nhau trong giao tiếp Vì vậy, nhận thức về sự giao thoa âm thanh và luyện tập có chủ đích để phân biệt các âm tương đồng sẽ giúp nâng cao độ chuẩn xác khi nói và cải thiện kỹ năng ngôn ngữ.

Ảnh hưởng do thói quen tư duy của người Việt thể hiện ở cách phát âm phụ âm 'p' trong tiếng Việt: không bật hơi như trong tiếng Hán, khiến âm 'p' dễ bị nhầm với âm 'b' khi đọc chữ Hán hoặc các từ vay mượn Hán–Việt Thói quen này xuất phát từ sự khác biệt ngữ âm giữa hai hệ ngôn ngữ và cách học đọc chữ Hán của nhiều người Việt Kết quả là khi đọc chữ Hán, nhiều người nói thành 'b' thay vì 'p', gây ra hiểu nhầm và giảm độ chính xác khi giao tiếp Để cải thiện, cần luyện bật hơi đúng với phụ âm 'p', nhận diện sự khác biệt giữa âm p và b và tham khảo tài liệu ngữ âm tiếng Việt–Hán Việt để chuẩn hóa phát âm.

Phương pháp học tiếng Hán hiệu quả bắt đầu từ việc chú trọng đến cách bật hơi cho các âm và luyện phát âm ngay từ những ngày đầu Tuy nhiên, nhiều người học bỏ qua bước luyện bật hơi khi mới bắt đầu tiếng Hán, nên về sau họ sẽ đọc không bật hơi và phát âm thiếu chuẩn xác Sự thiếu bật hơi khiến âm thanh không rõ, khó nhận diện và làm giảm sự lưu loát khi đọc thành tiếng Vì thế, việc tập trung luyện bật hơi từ sớm là yếu tố then chốt để cải thiện kỹ năng phát âm tiếng Hán và nâng cao hiệu quả học tập.

Phương pháp吹纸 (chuī zhǐ) giúp kiểm tra độ chính xác của các âm bật hơi trong luyện phát âm Đặt một tờ giấy mỏng ở sát mép miệng; khi phát âm các âm bật hơi, luồng khí thổi ra sẽ làm tờ giấy dao động hoặc bay lên, cho thấy âm đó có bật hơi hay không Đây là cách kiểm tra trực quan, dễ thực hiện và phù hợp cho người học ngôn ngữ muốn xác định tính đúng của các âm bật hơi trong từng bài luyện nói.

- Tập phát âm chuẩn ngay từ khi bắt đầu học, luyện tập nhiều để tránh nhầm lẫn giữa các âm không bật hơi và âm bật hơi.

- Luyện đọc, luyện nghe để duy trì thói quen đọc chuẩn các âm bật hơi thông qua sách vở, ứng dụng học tiếng Trung,…

Âm đầu lưỡi sau và âm đầu lưỡi trước

Số câu trả lời sai chiếm 29,4%

Số câu trả lời sai chiếm 9,4%

- Ảnh hưởng từ tiếng địa phương của người đọc: đọc ngọng âm “s” thành âm “x” và

Bài viết nêu rõ nhầm lẫn phổ biến khi đọc các âm đầu lưỡi trước và sau với các ví dụ như /dōngxī/ và các biến thể z, c, zh, ch, sh, s, cùng các trường hợp ghép giữa âm đầu lưỡi trước và âm đầu lưỡi sau để chỉ hướng Đông Nam Người đọc dễ bị nhầm giữa các âm đầu lưỡi trước và sau khi gặp các chuỗi phát âm tương tự, dẫn đến hiểu sai hoặc diễn đạt không nhất quán như thành "hướng đông nam" hoặc các biến thể khác Bài viết gợi ý cách nhận diện sự khác biệt giữa các âm và cách ghép chúng sao cho diễn đạt đúng ý nghĩa của hướng Đông Nam, đồng thời tối ưu hóa nội dung cho SEO với các từ khóa âm đầu lưỡi, đọc đúng âm đầu, nhầm lẫn âm đầu lưỡi, phát âm tiếng Trung và hướng Đông Nam.

- Không chú trọng đến cách đọc của các âm này dẫn đến đọc giống nhau.

- Luyện nói không bị ảnh hưởng của tiếng địa phương, chỉnh sửa cách đọc ngọng giữa các âm trong tiếng việt.

- Chú trọng đến cách đọc, cách phiên âm ngay từ khi bắt đầu học tiếng Hán.

- Phân biệt âm đầu lưỡi trước với âm đầu lưỡi sau, trong các nhóm phân biệt âm bật hơi và âm không bật hơi.

Âm uốn lưỡi “儿”

Số câu trả lời sai chiếm 43,4%

Số câu trả lời sai chiếm 35,3%

Ảnh hưởng từ thói quen phát âm: khi kiến thức ngữ âm về âm uốn lưỡi còn hạn chế, người học dễ bị chi phối bởi cách phát âm của ngôn ngữ đã học, bởi cả tiếng Việt và tiếng Anh đều không có âm uốn lưỡi; do đó, sự luyện tập và nhận diện âm này ở ngôn ngữ mới có thể bị lệch hướng Để khắc phục, cần nâng cao kiến thức ngữ âm liên quan và luyện tập âm uốn lưỡi có chủ đích, từ đó cải thiện phát âm tiếng Việt và tiếng Anh, đồng thời tối ưu hóa quá trình học ngôn ngữ.

- Không hiểu rõ kiến thức ngữ âm và cách phát âm.

Do tính phức tạp vốn có của âm uốn lưỡi, người học khó nắm bắt cách phát âm đúng, vì vậy họ thường xem âm uốn lưỡi như một âm khó và không coi nó là một loại âm cần được luyện tập có hệ thống như thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu.

Việc phiên âm và cách đọc âm uốn lưỡi không thống nhất gây nên những khó khăn trong việc phát âm, đây là một trong những thách thức lớn đối với người học Sự bất nhất giữa hệ thống phiên âm và thực tế phát âm khiến người học dễ mắc lỗi, làm giảm độ chuẩn xác và tự tin khi giao tiếp tiếng Việt Để khắc phục, người học nên tập trung luyện phát âm các âm uốn lưỡi và áp dụng các phương pháp học ngữ âm hiệu quả nhằm cải thiện khả năng nhận diện và phát âm đúng, từ đó nâng cao chất lượng giao tiếp và tối ưu nội dung liên quan đến phiên âm, phát âm và học tiếng Việt.

Phương pháp chỉnh sửa âm đọc sai tập trung vào việc tuân thủ quy luật phát âm khi đọc các từ đã được ghi phiên âm Đối với những từ ghi phiên âm có chữ “r” thêm sau mỗi âm tiết và yêu cầu đọc uốn lưỡi, người đọc cần đọc đúng theo quy tắc phát âm, không tự ý bỏ hoặc thêm âm Ngược lại, với các từ không yêu cầu thêm âm uốn lưỡi, phát âm phải giữ nguyên chuẩn và không tùy tiện thay đổi Việc áp dụng đúng quy tắc phát âm giúp cải thiện độ chuẩn xác của âm đọc sai, hỗ trợ luyện tập phát âm và đọc hiểu hiệu quả hơn khi làm việc với phiên âm và chữ cái có dấu âm.

Để đọc đúng âm uốn lưỡi và khi kết hợp với các vận mẫu khác, cần nắm vững quy tắc và luyện tập một cách nhẹ nhàng, tự nhiên Âm uốn lưỡi phải được nối liền với âm tiết đứng trước, không tách rời, giúp câu đọc trôi chảy và chuẩn xác Việc tập trung vào sự liên kết giữa âm uốn lưỡi và các vận mẫu sẽ nâng cao khả năng phát âm tự tin và đạt được sự chuẩn xác trong từng câu.

- Rèn luyện âm uốn lưỡi kết hợp với rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Âm “i”

Số câu trả lời sai chiếm 22,4%

Số câu trả lời sai chiếm 21,2%

- Do sự phức tạp khi phát âm “i” dẫn đến sự nhầm lẫn.Đối với nguyên âm ‘i’ sẽ có hai cách phát âm.

+)Khi đứng với các nhóm âm môi răng b,p,m , nhóm âm đầu lưỡi giữa d, t,n,l , nhóm âm mặt lưỡi j,q,x thì đọc là ‘i’.

+)Khi đứng với các nhóm âm đầu lưỡi trước z,c,s và nhóm âm lưỡi sau zh,ch,sh,r sẽ đọc là ‘ư’.

- Chưa nắm rõ nguyên tắc phát âm

- Nắm rõ quy tắc phát âm “i” và các quy tắc ngữ âm liên quan.

- Rèn luyện đọc âm “i” thường xuyên

Âm “ü” và “u”

Số câu trả lời sai chiếm 20%

Số câu trả lời sai chiếm 25,9%

- Do chưa nắm rõ nguyên tắc cách đọc dẫn đến dễ dàng nhầm lẫn

- Hai âm này có phần cách đọc khó phân biệt người học không dễ dàng nắm được cách phát âm chính xác

- Nắm rõ quy tắc phát âm“ü” và “u” và các quy tắc ngữ âm liên quan.

- Rèn luyện đọc âm“ü” và “u” thường xuyên.Tìm ra những điểm khác nhau khi đọc

2 âm này để tránh nhầm lẫn

- u: gốc lưỡi nâng cao, lưỡi rút về phía sau, hai môi tròn, nhô ra trước Là nguyên âm dài, tròn môi Cách phát âm hơi giống “u” trong tiếng Việt.

Ou, ua, và uo là ba cách phát âm ghép nguyên âm phổ biến trong tiếng Việt Cách phát âm ou bắt đầu từ âm 'o' trước, sau đó lập tức chuyển sang âm 'u', âm này gần giống với âm 'âu' trong tiếng Việt Cách phát âm ua bắt đầu bằng âm 'u' rồi ngay lập tức chuyển sang âm 'a', âm thanh tương tự âm 'oa' trong tiếng Việt Cách phát âm uo bắt đầu từ âm 'u' và từ từ chuyển sang âm 'o', tạo âm gần với âm 'ua' trong tiếng Việt.

Âm ü là nguyên âm dài được mô tả với đầu lưỡi dính vào răng dưới, phía trước mặt lưỡi nâng sát ngạc cứng, và hai môi tròn nhô ra trước Đây là một nguyên âm có môi tròn và được phát âm ở vị trí lưỡi cao, tạo âm kéo dài Cách phát âm của ü tương đối giống âm “uy” trong tiếng Việt.

+ üē: Cách phát âm – phát nguyên âm “ü” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “e” Cách phát âm gần giống âm “uê” trong tiếng Việt.

+ ün: Phát nguyên âm “ü” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n” Cách phát âm na ná âm “uyn” trong tiếng Việt.

+ üān: Phát nguyên âm “ü” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi

“an” Cách phát âm gần giống âm “oen” trong tiếng Việt

Âm "h" và "k"

Số câu trả lời sai chiếm 25,9%

Số câu trả lời sai chiếm 29,4%

- Chưa nắm rõ cách phát âm dẫn đến nhầm lẫn cho cả người nghe và người nói.

dōngxī, chỉ hướng Đông Nam, là từ dùng để chỉ hướng Đông Nam trên bản đồ và trong các chỉ dẫn địa lý Có hai cách đọc phổ biến cho dōngxī: một là phát âm tương tự âm h trong tiếng Việt (không bật hơi); hai là phát âm có hơi nhẹ, gần giống âm k nhưng nhẹ hơn Hiểu rõ hai cách phát âm này giúp nhận diện và sử dụng dōngxī một cách tự tin khi nhắc đến hướng Đông Nam trong tiếng Trung và giao tiếp hàng ngày.

Dōngxī là từ dùng để chỉ hướng Đông Nam Cách đọc dōngxī tương tự âm 'kh' nhưng mạnh mẽ hơn; lúc đầu ta dùng cuống lưỡi bịt tắc hơi ở họng lại, sau đó thả cho hơi bật ra ngoài để âm thanh được phát ra rõ và mạnh Quá trình luyện tập chú trọng kiểm soát luồng hơi và nhịp thở giúp phát âm dōngxī chuẩn và chính xác khi nói về hướng Đông Nam.

- Cách bật hơi của hai từ có phần tương đồng khiến cho người mới học nếu không luyện tỉ mỉ sẽ rất dễ phát âm sai.

- Tìm hiểu và nắm rõ phiên âm của các từ có liên quan

- Học và luyện cách kiểm soát lực bật hơi ngay từ khi mới học để tránh nhầm lẫn về sau

Âm "x" và "s"

Số câu trả lời sai chiếm 25,9%

Số câu trả lời sai chiếm 22,4%

- Không nhớ kĩ cách phát âm dẫn đến nhầm lẫn khi sử dụng, đặc biệt là khi viết phiên âm.

- Cách phát âm chưa được người học luyện tập và điều chỉnh nhuần nhuyễn

/dōngxī/ là chỉ hướng Đông Nam Đây là một âm mặt lưỡi được phát âm bằng cách mặt lưỡi nâng cao sát ngạc cứng, luồng khí thoát ra từ giữa khoang miệng Đó là một âm xát vô thanh thuộc loại fricative Cách phát âm của /dōngxī/ gần giống với âm “x” trong tiếng Việt, giúp nhận diện đúng khi đọc và ghi chú vị trí cũng như hướng Đông Nam trong ngữ cảnh ngôn ngữ.

Dōngxī là âm đầu lưỡi trước, với cách phát âm đầu lưỡi nâng sát lợi trên và luồng khí thoát ra từ giữa khoang miệng Đây là một âm xát vô thanh và có đặc điểm hơi giống âm x trong tiếng Việt Dōngxī được dùng để chỉ hướng Đông và hướng Đông Nam.

- Học và nhớ rõ cách phát âm của hai từ khi gán với các từ liên quan

- Luyện tập thường xuyên để kiểm soát được cách phát âm dễ dàng hơn

Âm “uo” và “ou”

Số câu trả lời sai chiếm 45,7%

Số câu trả lời sai chiếm 25,9%

Phát âm có phần giống nhau giữa các âm, đặc biệt khi nói nhanh có thể dẫn đến nhầm lẫn giữa âm ou, uo và ua Đọc gần giống âm âu, nhưng khác ở chỗ cuống lưỡi co lại và môi giữ tròn trong quá trình phát âm uo Để luyện phát âm, bắt đầu bằng nguyên âm 'u', sau đó dần dần chuyển sang nguyên âm 'o' Cách phát âm này gần giống âm 'ua' trong tiếng Việt.

- Vốn từ vựng hạn chế khiến cho sự phân biệt gặp khó khăn

- Nắm rõ cách phát âm và phát âm rõ ràng khi tập luyện và giao tiếp

- Mở rộng vốn từ nhắm giúp việc phân biệt dễ dàng hơn

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LUYỆN PHÁT ÂM VÀ BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Học phiên âm qua app tiếng Trung

Ngày nay khi công nghệ hiện đại phát triển đã có rất nhiều app thịnh hành để giúp chúng ta học tiếng Trung, nhưng cũng chính vì vấn đề này mà nhiều bạn bị loay hoay trong việc chọn lọc: Vậy nên học app gì? Qua tìm hiểu, nhóm mình nhận thấy có 2 app khá phù hợp cho việc rèn luyện học cách phiên âm Chữ Hán nói riêng và tiếng Trung nói chung.

3.1.1 Hello Chinese Ưu điểm của ứng dụng:

- Các bài học được lồng ghép thiết kế theo kiểu vừa học vừa chơi giúp người dùng không cảm thấy nhàm chán

- Giúp bạn rèn luyện cả 4 kỹ năng “Nghe, nói, đọc, viết”

- Có cả chữ giản thể và phồn thể cho nhiều mục đích học khác nhau Ngoài ra ứng dụng còn hỗ trợ giúp bạn kiểm tra khả năng phát âm qua khả năng nhận biết âm thanh thông minh, đây chắc chắn là công cụ hữu ích giúp bạn nâng cao trình độ khẩu ngữ của bản thân

- Ứng dụng còn kết hợp với việc hướng dẫn luyện chữ theo từng nét và bộ cho những bạn mới học.

Trong ứng dụng HelloChinese để học phát âm, tại mục Learn syllables bạn nghe phát âm và nhấn vào biểu tượng micro ở dưới để nhắc lại; chỉ khi phát âm đúng bạn mới có thể qua được và tiến tới từ tiếp theo, và bạn còn có thể nghe lại từ vừa phát âm để tự kiểm tra và cải thiện kỹ năng phát âm của mình.

Super Chinese là ứng dụng dành cho người mới bắt đầu và người tự học tiếng Trung, được phát triển dựa trên nền tảng AI (trí tuệ nhân tạo) và tối ưu cho điện thoại Android và iPhone Ứng dụng được rất nhiều bạn học tiếng Trung yêu thích và sử dụng thường xuyên nhờ giao diện thân thiện, các bài học được thiết kế để tiếp cận nhanh với các mục tiêu từ vựng, ngữ pháp và phát âm Điểm nổi bật của Super Chinese bao gồm hệ thống bài học cá nhân hóa, luyện nghe - nói hiệu quả và sự hỗ trợ từ AI giúp cải thiện phát âm Với sự phổ biến trên nền tảng di động, Super Chinese là lựa chọn hàng đầu cho người mới bắt đầu muốn tự học tiếng Trung một cách hiệu quả.

- Có khả năng kiểm tra trình độ của bạn dựa trên nền tảng Al (Trí tuệ nhân tạo) trong vòng 10 phút.

Việc học trở nên dễ dàng hơn khi được xây dựng hoàn toàn linh động quanh lịch trình bận rộn của bạn Mỗi bài học chỉ mất khoảng 10–15 phút để hoàn thành, giúp bạn chăm chỉ học tập mà không bị gò bó thời gian Nhờ định dạng ngắn gọn và dễ tiếp cận, bạn có thể sắp xếp thời gian học phù hợp với công việc, gia đình và các hoạt động cá nhân, từ đó duy trì sự tiến bộ đều đặn mỗi ngày Chương trình được tối ưu để tiết kiệm thời gian và tập trung vào những kiến thức thiết yếu, giúp bạn nắm bắt nhanh chóng và ứng dụng hiệu quả vào thực tế.

“Điểm danh” hàng ngày nhé.

Chức năng nhận dạng giọng nói cho phép bạn nói tiếng Trung như người bản xứ, phát âm từ vựng theo đúng ngữ điệu và nắm bắt ý nghĩa ngữ cảnh của chúng trong các cuộc hội thoại Nhờ đó, bạn có thể luyện phát âm chuẩn, hiểu nhanh các tình huống giao tiếp và diễn đạt tự tin hơn khi trò chuyện bằng tiếng Trung với người bản xứ.

Chương trình có video hoạt hình theo chuyên đề, hỗ trợ người học tiếp thu khái niệm nhanh hơn nhờ sự kết hợp giữa video hoạt hình và câu chuyện hình ảnh đi kèm, với hình ảnh sinh động khơi dậy hứng thú học tập và tăng khả năng ghi nhớ, từ đó nâng cao hiệu quả tiếp nhận kiến thức.

- Nội dung chất lượng, được tận hưởng hệ thống với hơn 800 bài học, chia thành 12 cấp độ và dựa trên hơn 50 chủ đề thú vị.

- Super Chinese+ sẽ cho phép bạn truy cập tất cả các tính năng và nội dung không hạn chế trong thời gian đăng ký.

Những nhược điểm của ứng dụng này là nội dung bài học và bài kiểm tra chưa đa dạng như Hello Chinese, đồng thời ở trình độ cao nó vẫn chưa hoàn thiện Với người học ở mức HSK4, ứng dụng này vẫn phù hợp để sử dụng Tuy nhiên, khi nâng cấp lên bản trả phí, trải nghiệm học tập sẽ không thua kém Hello Chinese và có thể mang lại chất lượng tương tự ở các cấp độ mà app này hỗ trợ.

Nằm trong danh sách các ứng dụng học tiếng Trung tốt nhất, ChineseSkill là một app miễn phí cung cấp lớp học di động dành cho người bắt đầu học tiếng Trung Ấn tượng đầu tiên khi sử dụng là giao diện được thiết kế đẹp mắt, cùng với cách phân bổ bài học rất logic, từ cơ bản đến nâng cao và với các chủ đề đa dạng, giúp người mới học tiếp cận dễ dàng và tiến bộ nhanh chóng.

Ứng dụng học tiếng Trung được thiết kế với bài học dựa trên trò chơi, giúp người học tiếp cận tiếng Trung một cách thoải mái và tự nhiên hơn Ngoài ra, app áp dụng nhiều kỹ thuật ghi nhớ, kiểm tra phát âm tự động và đánh giá cách viết, giúp quá trình học trở nên gần gũi và nhanh chóng hơn Đặc biệt, phần tự động đánh giá phát âm cho phép bạn ghi âm và nhận kết quả ngay để chỉnh sửa và nâng cao khả năng khẩu ngữ Nội dung học bao gồm hơn 50 kỹ năng tiếng Trung, hơn 150 mẫu ngữ pháp, hơn 200 mẫu câu, hơn 1000 từ vựng trọng tâm và cụm từ, cùng hơn 3000 chữ Hán thông dụng Chinese Skill còn có một số chức năng hay ho khác trong phần GAME, thiết kế trò chơi luyện ngữ pháp, HSK, luyện viết Hán tự và luyện Pinyin, giúp người học vừa ôn tập vừa giải trí Ưu điểm của ứng dụng là giao diện thân thiện, các tính năng tự động kiểm tra và đánh giá, cùng hệ thống trò chơi tương tác giúp tăng động lực học tập và hiệu quả ghi nhớ.

- Nội dung bài học rất đa dạng và phong phú phù hợp với nhiều đối tượng người dùng.

Thay vì học những bài giảng ngữ pháp khô khan, ứng dụng học tập này khéo léo tích hợp các chủ đề bài học vào các trò chơi sinh động, giúp người học dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ hơn Đồng thời, ứng dụng cho phép người dùng thi đua với bạn bè hoặc người học khác, từ đó tạo động lực và tăng sự hứng thú trong quá trình học.

- 100% phát âm trong ứng dụng sử dụng giọng Bắc kinh chuẩn giúp bạn tự tin rèn luyện kĩ năng nói.

- Hỗ trợ cả chữ phồn thể và giản thể

Ứng dụng cho phép theo dõi hiệu quả quá trình học tập và đánh giá tiến bộ của bạn theo thời gian, giúp nhận diện những khía cạnh cần cải thiện và tối ưu hóa phương pháp học Bên cạnh đó, tính năng đồng bộ trên nhiều thiết bị cho phép bạn học mọi lúc mọi nơi, mang lại sự linh hoạt và liên tục trong quá trình học tập.

Luyện nghe qua các radio, phim, nhạc, chương trình của Trung Quốc

Đây là một phương pháp khá phù hợp với sinh viên, vừa mang lại hiệu quả giải trí vừa hỗ trợ quá trình học tiếng Trung, đặc biệt giúp cải thiện các lỗi phiên âm chữ Hán và tăng cường kỹ năng phát âm cho người học.

Tiếp xúc nhiều với môi trường tiếng Trung sẽ giúp bạn phân biệt rõ các lỗi sai phổ biến về phát âm, đặc biệt là sự khác biệt giữa âm z và zh Ví dụ, sau khi phỏng vấn, một số thành viên nhóm 1 cho biết lúc đầu họ không phân biệt được z và zh và thường mắc lỗi, nhưng sau thời gian nghe tiếng Trung và luyện tập, họ đã nắm bắt được sự khác biệt theo hiểu biết của riêng mình Nhờ tự mình hiểu ra, việc ghi nhớ và sửa lỗi sẽ lâu hơn và hiệu quả hơn, từ đó nâng cao kỹ năng nghe và phát âm tiếng Trung.

Nhóm cũng xin đưa ra một trang radio hữu ích giúp như sau:

Tên tiếng Trung: 蕊希 ”/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Ruǐ xī

Nhuỵ trong nhuỵ hoa, Hy trong hi vọng, bài nghe từ radio mang giọng đọc cuốn hút và chủ đề sâu lắng, giúp thư giãn tâm hồn và làm lòng ấm áp hơn Khi nghe, cách nhìn về con người và cuộc sống trở nên thiền định, bình thản và nhân ái hơn Nghe radio còn dễ mang lại giấc ngủ ngon và sự thư thái toàn diện cho tinh thần sau một ngày làm việc căng thẳng.

Vì vậy Nhụy Hy Radio là một trong những kênh radio được các bạn trẻ biết đến nhiều nhất khi luyện nghe tiếng trung

Tên tiếng Trung: 奔跑吧 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam Bēnpǎo ba

Running Man Trung Quốc là chương trình thực tế phổ biến nhất do đài Chiết Giang sản xuất, thu hút sự tham gia của nhiều diễn viên và nghệ sĩ nổi tiếng Chương trình mang đến sức hút lớn cho khán giả nhờ các gương mặt nổi tiếng và những thử thách thú vị Vì vậy Keep Running được xem là chương trình ăn khách mà người hâm mộ luôn mong chờ được thấy thần tượng của mình tham gia.

Tên tiếng Trung: 非常完美/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Fēicháng wánměi

Chương trình hẹn hò này có 16 nam chính, mỗi tập mời nữ khách mời tham gia để họ giới thiệu bản thân và tính cách; sau đó các chàng trai quyết định có chọn cô ấy hay không, và nếu chàng trai chọn đúng với sự đồng ý của cô gái thì họ sẽ trở thành một đôi và rời khỏi chương trình Điểm nhấn của show nằm ở vẻ ngoài điển trai của dàn nam khách mời và sự chân thành của các cô gái khi tỏ tình, với nhiều câu chuyện tình yêu đẹp đã nảy nở từ chương trình.

Tên tiếng Trung: 快乐大本营 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam Kuài yuè dàběnyíng

Chương trình tạp kỹ nổi tiếng tại Trung Quốc đại lục có sức ảnh hưởng lớn, thường mời các nghệ sĩ nổi tiếng làm khách mời Với số lượng người xem đứng đầu trong các show truyền hình, mỗi tuần chương trình mời các khách mời nổi tiếng đến trò chuyện, giao lưu và tham gia trò chơi, đôi khi còn là nền tảng tuyên truyền hình ảnh và quảng bá cho album hoặc phim truyền hình.

3.2.5 Bố ơi mình đi đâu thế

Tên tiếng Trung: 爸爸去哪儿/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Bàba qù nǎ’er

Format của chương trình truyền hình thực tế giữa các ông bố và các con được giữ nguyên ở mùa 6 với sáu cặp bố con tham dự Trong mùa này, có bốn cặp bố con ngoài đời thực, hai cặp còn lại sẽ do hai ông bố thực tập đảm nhận vai trò dẫn dắt đi cùng hai em bé dễ thương, tạo thành các cặp bố con đầy thú vị.

Thường xuyên làm bài tập luyện tập

1 Chọn phiên âm đúng của từ 厂长:

2 Chọn phiên âm đúng của từ女孩:

3 Chọn phiên âm đúng của từ计划:

4 Chọn phiên âm đúng của từ 尽力:

5 Chọn phiên âm đúng của từ 有趣儿:

6 Chọn phiên âm đúng của từ写信:

7 Chọn phiên âm đúng của từ 前面:

8 Chọn phiên âm đúng của từ无论:

9 Chọn phiên âm đúng của từ 一律:

10 Chọn phiên âm đúng của từ音乐:

11.Đâu là cách đọc của từ画 儿:

12.Đâu là cách đọc của từ唱啊”:

13 Đâu là cách đọc của từ 一点:

14 Đâu là cách đọc của từ美好理想:

15.Đâu là cách đọc của từ不送:

16.Đâu là cách đọc của từ好几种:

17 Chọn từ tiếng Hán có phiên âm sau Jīqì:

18 Chọn từ tiếng Hán có phiên âm sau Lǜ:

19 Chọn từ tiếng hán có phiên âm sau Qìfēn:

20 Chọn từ tiếng hán có phiên âm saulǐlùn:

21.Trong nhóm từ sau vận mẫu -i đọc là ư

22 Vận mẫu ü khi kết hợp với thanh mẫu nào thì chuyển thành “u”?

23.Nhóm vận mẫu iou, uen, uei khi kết hợp với với thanh mẫu sẽ chuyển thành:

24 Nhóm vận mẫu ü, ün, üe, üan kết hợp với thanh mẫu nào viết thành u, un, ue, uan?

25 Khi vận mẫu u đứng đầu một âm tiết, khi phiên âm u sẽ biến thành:

26.Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm từ nào có tất cả các từ là thanh điệu là 51:

27 Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm từ có tất cả các từ là thanh điệu là 214:

28.Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm từ có tất cả các từ là thanh điệu là 35 :

29.Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm từ tất cả các từ là thanh điệu là 55:

30.一trong 第一 được đọc thành:

31.不trong对不起 được đọc thành:

32.Trong các từ dưới đây, chữ不nào có khi phát âm có thanh điệu là 35:

33 Trong các từ dưới đây, chữ 不nào có khi phát âm có thanh điệu là 35:

3.3.1 Tìm và sửa lỗi sai của phiên âm

1 中国有七个” 主要的方言区。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namZhōngguó yǒu qī gè zhǔyào de fāngyánq ü /dōngxī /: chỉ hướng đông nam

2 女孩喜欢化妆。

3 中国人很喜欢绿茶。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namZhōngguó rén hěn xǐhuān lùchá./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

4 只要努力,你可以做到的。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namZhǐyào nǚlì, nǐ kěyǐ zuò dào de./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

5 有一辆摩托车从路边来。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namYǒu yī liàng mótuō chē cóng lù biān lái./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

6 我妈妈是中央医院的医生” 。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namWǒ mā mā shì zhōngyāng yīyuàn de yīshēng./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

7 这是美国国际贸易公司吗?

/dōngxī /: chỉ hướng đông namZhè shì měiguó guójì màoyì gōngsī mā?/dōngxī /: chỉ hướng đông nam

8 大家都说出来自己的观点吧 。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namDàjiā dōu shuō chūlái zìjǐ de guāndiǎn bā./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

9 我要看过说明书。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namWǒ yào kànguò shuōmíng shū./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

10 有一次他逃学,然后被他妈抓到的。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namYǒuyī cì tā táoxué, ránhòu bèi tā mā zhuā dào de./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

11 您可以邀请自己的律师。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namNín kěyǐ yāoqǐng zìjǐ de lùshī./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

12 这条路太长了。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namZhè tiáo lǜ tài zhǎngle./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

13 对不起 ,我不知道是这样的。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namDuìbùqi, wǒ bù zhīdào shì zhèyàng de./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

14 我们” 来到深圳了。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namWǒmen lái dào shēnzhènlē/dōngxī /: chỉ hướng đông nam

15 来感受一下” ,这幅画 怎么样?

/dōngxī /: chỉ hướng đông namLái gǎnshòu yíxià, zhè fú huà zěnme yàng?/dōngxī /: chỉ hướng đông nam

16 其实我不会游泳。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namJíshí wǒ bù huì yóuyǒng./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

17 他已经把你当外人了。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namTā yǐqīng bǎ nǐ dāng wàirénle./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

18 你不能再办公司抽烟。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namNǐ bùnéng zài bàn gōngsī zhōuyān./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

19 他看起 来很轻松。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namTā kànqǐ lái hěn jīngsōng./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

20 我还记得最后一次我们” 见面就是过年时。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namWǒ hái qìdé zuìhòu yīcì wǒmen jiànmiàn jiùshì guònián shí./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

21 该物品每周发送一次到美国。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namGāi wùpǐn měi zhōu fāsòng yícì dào měiguó./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

22 这种产品不但质量好而且价格便宜。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namZhè zhǒng chǎnpǐn búdàn zhìliàng hǎo érqiě jiàgé piányí./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

23 有一天他说他不再需要出国了。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namYǒu yítiān tā shuō tā bù zài xūyào chūguóle./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

24 以后如果价格有变动,我们” 不另外通知。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namYǐhòu rúguǒ jiàgé yǒu biàndòng, wǒmen bú lìngwài tōngzhī./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

25 他学派求学那么久还不会打。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namTā xuépài qiúxué nàme jiǔ hái bú huì dǎ./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

26 谢谢您提醒我,我们” 会注意的。

/dōngxī /: chỉ hướng đông namXièxiè nín tíxíng wǒ, wǒmen huì zhùyì de./dōngxī /: chỉ hướng đông nam

27 必须 /dōngxī /: chỉ hướng đông nambìxǖ/dōngxī /: chỉ hướng đông nam

28 袖珍型 /dōngxī /: chỉ hướng đông namxiūzhēn xíng/dōngxī /: chỉ hướng đông nam

29 承兑 /dōngxī /: chỉ hướng đông namzhéngduì/dōngxī /: chỉ hướng đông nam

30 清分 /dōngxī /: chỉ hướng đông namqìng fēn/dōngxī /: chỉ hướng đông nam

31 策略 /dōngxī /: chỉ hướng đông namcèluè/dōngxī /: chỉ hướng đông nam

32 收益 /dōngxī /: chỉ hướng đông namshòuyì/dōngxī /: chỉ hướng đông nam

33 自信 /dōngxī /: chỉ hướng đông namzìxīn/dōngxī /: chỉ hướng đông nam

34 金额 /dōngxī /: chỉ hướng đông namjīn é/dōngxī /: chỉ hướng đông nam

3.3.3 Điền phiên âm thích hợp vào chỗ trống

没有差别。 méiyŏu 。。。bié

还差一个” 人。

答/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: đáp; trả lời

答/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: báo đền; đáp đền dā dá

打/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: tá; lố (lượng từ)

打/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: đánh; đập; gõ dá dǎ

待 (dāi/dài) là chữ Hán có hai nghĩa chính và hai cách phát âm: nghĩa đầu tiên là "dừng lại; lưu lại; ở lại; nán lại", nghĩa thứ hai là "đối đãi; đãi; đối xử; cư xử" Trong văn bản gốc, 待 được ghi là dōngxī và được chú thích là "chỉ hướng Đông Nam", cho thấy sự liên kết giữa các nghĩa về ở lại và cách ứng xử với người khác tùy ngữ cảnh Khi đọc với hai âm Dāi và dài, 待 vừa diễn đạt ý chờ đợi và ở lại, vừa diễn đạt cách ứng xử hoặc đối xử với người khác Các từ khóa liên quan để tối ưu SEO bao gồm 待, dāi, dài, chờ đợi, ở lại, lưu lại, đối xử, cư xử, Đông Nam.

参/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: tham gia

参/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: so le , chênh lệch

参/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: nhân sâm

她去得,我也去得。

Tā qù dé, wǒ yě qù 。。。

Cô ấy đi được, tôi cũng đi được.

这个” 工程得三个” 月才能完。

Zhège gōngchéng 。。。sān gè yuè cáinéng wán.

Công trình này mất 3 tháng mới hoàn thành.

地 có hai nghĩa chính trong ngôn ngữ Trung Quốc và từ vựng Việt Nam: Thứ nhất, 地 chỉ đất, mặt đất hoặc địa cầu (ví dụ đất; trái đất; địa cầu) Thứ hai, 地 là một trợ từ được đọc là "de" dùng để tạo thành trạng ngữ, chỉ cách thức hoặc trạng thái của hành động và phần đứng trước nó là một trạng ngữ Ví dụ 高兴地说 (nói một cách vui vẻ) Hiểu rõ hai nghĩa này giúp người học nắm được cách dùng của chữ 地 trong từ vựng và ngữ pháp, từ việc nói về đất đai đến việc mô tả cách làm.

这是我的,那才是你的。

Zhè shì wǒ。。。, nà cái shì nǐ de.

Cái này của tôi, cái kia mới của anh.

。。。shì gāoshǒu. đúng là cao thủ

重/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: trùng; lặp; nhắc lại; lặp đi lặp lại

重/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: trọng lượng; nặng

乐/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: vui mừng

乐/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: âm nhạc; họ Nhạc

长/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: dài

长/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: lớn; nhiều tuổi chángzhǎng

处/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: ở; cư trú; ngụ; cư ngụ; sống

处/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: nơi; chốn; chỗ; điểm; địa phương chù chǔ

他把自己的手艺传给人。

Tā bǎ zìjǐ de shǒuyì 。。。jǐ rén.

这只是一段外传。

还/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: còn; vẫn; vẫn còn (phó từ)

还/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: trở về; trả lại; đáp lại

觉/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: giấc ngủ

觉/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: giác; giác quan

16 眼睛/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 眼镜 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Yǎnjìng Yǎnjīng

17.猩猩 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 星星 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Xīngxing Xīngxīng

18.悲剧 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 杯具 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông namBēi jù Bēijù

20.擦嘴/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 插嘴 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam

21.赞助/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 站住 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Zhànzhù Zànzhù

22.鼓励 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 孤立/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Gūlì Gǔlì

23.注意 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 主义/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Zhǔyì Zhùyì

24.职责 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 指责 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Zhízé Zhǐzé

25.愿望/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 冤枉 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Yuānwang Yuànwàng

26.经理 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。、敬礼 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。、

27.假装/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 嫁妆/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Jiàzhuāng Jiǎzhuāng

28.知道 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 迟到/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Chídào Zhīdào

29.微笑 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 微小/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Wēixiǎo Wēixiào

30.经营 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam 精英 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Jīngyīng Jīngyíng

妈妈给我买一本词典。

Māmā 。。。wǒ mǎi yī běn cídiǎn.

Mẹ tôi mua cho tôi một quyển từ điển.

我们” 将大量运送补。。。品。 wŏmen jiāng dàliàng yùnsòng bŭjĭpĭn

Chúng tôi sẽ vận chuyển phần lớn sản phẩm bổ trợ

了 là một trợ từ trong tiếng Trung được đặt sau động từ hoặc từ mô tả trạng thái để biểu thị hai khía cạnh chính: hành động đã hoàn thành và sự biến đổi của trạng thái Khi dùng để diễn đạt hoàn thành, 了 cho biết kết quả cụ thể sau một hành động, ví dụ 我吃了饭 (tôi đã ăn cơm) Khi nói về sự thay đổi trạng thái, 了 nhấn mạnh tình huống mới so với trước, như 天气冷了 (trời trở nên lạnh) Để tối ưu cho SEO và người học tiếng Trung, bài viết nên làm rõ mẫu cấu trúc động từ + 了, các trạng thái kèm theo như 已经、刚、才 để nhấn mạnh mức độ hoàn thành hoặc sự biến đổi, đồng thời cung cấp ví dụ thực tế và ngữ cảnh sử dụng trong giao tiếp Tóm lại, 了 giúp người học nắm nhịp thời gian và sự biến hóa trong câu một cách trực quan và tự nhiên.

了/dōngxī /: chỉ hướng đông nam。。。。。/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: xong; kết thúc le liǎo

我可当不起 这样的夸奖。

Wǒ kě 。。。bù qǐ zhèyàng de kuājiǎng

Tôi thật không xứng với lời khen ngợi đó

Ví dụ không thích hợp Đáp án

1没有差别。 méiyŏu chābié

还差一个” 人。

2.答/dōngxī /: chỉ hướng đông namdā/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: đáp; trả lời

答/dōngxī /: chỉ hướng đông namdá/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: báo đền; đáp đền

打/dōngxī /: chỉ hướng đông namdá/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: tá; lố (lượng từ)

打/dōngxī /: chỉ hướng đông namdǎ/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: đánh; đập; gõ

待/dōngxī /: chỉ hướng đông namdāi/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: dừng lại; lưu lại; ở lại; nán lại

待/dōngxī /: chỉ hướng đông namdài/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: đối đãi; đãi; đối xử; cư xử

5.参/dōngxī /: chỉ hướng đông namcān/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: tham gia

参/dōngxī /: chỉ hướng đông namcēn/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: so le , chênh lệch

参/dōngxī /: chỉ hướng đông namshēn/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: nhân sâm

得/dōngxī /: chỉ hướng đông namdé/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: được; có

得/dōngxī /: chỉ hướng đông namde/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: được; có thể (dùng sau động từ, biểu thị khả năng)

得/dōngxī /: chỉ hướng đông namděi/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: cần; cần phải; phải

地 là ký tự Trung Quốc có nhiều nghĩa và cách đọc khác nhau Khi đọc là dì, nó chỉ đất đai, đất nước hoặc địa cầu, được dùng trong các từ như 土地 (đất đai), 地球 (địa cầu), 地面 (mặt đất) và 地區 (vùng đất, khu vực) Khi đứng riêng hoặc trong cấu trúc ngữ pháp, 地 còn là một trợ từ nối trạng ngữ (地) dùng sau tính từ để biểu thị cách thức hành động, ví dụ 高兴地说 có nghĩa là "nói một cách vui vẻ" Vì vậy, 地 vừa là danh từ chỉ đất, đất đai và địa cầu, vừa là trợ từ ngữ pháp giúp diễn đạt trạng thái hoặc cách làm trong câu.

的/dōngxī /: chỉ hướng đông namde/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: của (định ngữ và từ trung tâm có quan hệ lãnh thuộc)

的/dōngxī /: chỉ hướng đông namdí/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: chân thực; thực tại; đích thực; quả thực

重/dōngxī /: chỉ hướng đông namchóng/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: trùng; lặp; nhắc lại; lặp đi lặp lại

重/dōngxī /: chỉ hướng đông namzhòng/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: trọng lượng; nặng

乐/dōngxī /: chỉ hướng đông namlè/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: vui mừng

乐/dōngxī /: chỉ hướng đông namyuè/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: âm nhạc; họ Nhạc

长/dōngxī /: chỉ hướng đông namcháng/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: dài

长/dōngxī /: chỉ hướng đông namzhǎng/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: lớn; nhiều tuổi

处/dōngxī /: chỉ hướng đông namchǔ/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: ở; cư trú; ngụ; cư ngụ; sống

处/dōngxī /: chỉ hướng đông namchù/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: nơi; chốn; chỗ; điểm; địa phương

传/dōngxī /: chỉ hướng đông namchuán/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: truyền; truyền lại; giao

传/dōngxī /: chỉ hướng đông namzhuàn/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: truyện (tác phẩm giải thích kinh văn) 14.

还/dōngxī /: chỉ hướng đông namhái/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: còn; vẫn; vẫn còn (phó từ)

还/dōngxī /: chỉ hướng đông namhuán/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: trở về; trả lại; đáp lại

觉/dōngxī /: chỉ hướng đông namjiào/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: giấc ngủ

觉/dōngxī /: chỉ hướng đông namjué/dōngxī /: chỉ hướng đông nam: giác; giác quan

眼镜 /dōngxī /: chỉ hướng đông namYǎnjìng/dōngxī /: chỉ hướng đông nam :Kính mắt

眼睛 /dōngxī /: chỉ hướng đông namYǎnjīng/dōngxī /: chỉ hướng đông nam :Mắt

猩猩 /dōngxī /: chỉ hướng đông namXīngxing/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Tinh tinh

星星/dōngxī /: chỉ hướng đông namXīngxīng/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Ngôi sao

悲剧 /dōngxī /: chỉ hướng đông nam Bēijù /dōngxī /: chỉ hướng đông nam :Bi kịch

杯具 /dōngxī /: chỉ hướng đông namBēi jù/dōngxī /: chỉ hướng đông nam : Ly cốc

睡觉/dōngxī /: chỉ hướng đông namShuìjiào/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Ngủ

水饺 /dōngxī /: chỉ hướng đông namShuǐjiǎo/dōngxī /: chỉ hướng đông namBánh sủi cảo

擦嘴/dōngxī /: chỉ hướng đông namCā zuǐ/dōngxī /: chỉ hướng đông namLau miệng

插嘴/dōngxī /: chỉ hướng đông namChāzuǐ/dōngxī /: chỉ hướng đông namNói leo

赞助/dōngxī /: chỉ hướng đông namZànzhù/dōngxī /: chỉ hướng đông namGiúp đỡ

站住 /dōngxī /: chỉ hướng đông namZhànzhù/dōngxī /: chỉ hướng đông namĐứng vững

鼓励 /dōngxī /: chỉ hướng đông namGǔlì/dōngxī /: chỉ hướng đông namCổ vũ

孤立/dōngxī /: chỉ hướng đông namGūlì/dōngxī /: chỉ hướng đông namCô lập

注意/dōngxī /: chỉ hướng đông namZhùyì/dōngxī /: chỉ hướng đông namChú ý

主义/dōngxī /: chỉ hướng đông namZhǔyì/dōngxī /: chỉ hướng đông namChủ nghĩa

职责 /dōngxī /: chỉ hướng đông namZhízé/dōngxī /: chỉ hướng đông namChức trách

职责 /dōngxī /: chỉ hướng đông namZhízé/dōngxī /: chỉ hướng đông nam Chức trách

愿望/dōngxī /: chỉ hướng đông namYuànwàng /dōngxī /: chỉ hướng đông nam Mong ước

冤枉 /dōngxī /: chỉ hướng đông namYuānwang/dōngxī /: chỉ hướng đông namOan ức

经理/dōngxī /: chỉ hướng đông namJīnglǐ/dōngxī /: chỉ hướng đông namGiám đốc

敬礼 /dōngxī /: chỉ hướng đông namJìnglǐ/dōngxī /: chỉ hướng đông namKính lễ

假装/dōngxī /: chỉ hướng đông namJiǎzhuāng/dōngxī /: chỉ hướng đông namGiả vờ

嫁妆/dōngxī /: chỉ hướng đông namJiàzhuāng/dōngxī /: chỉ hướng đông namCủa hồi môn

知道/dōngxī /: chỉ hướng đông namZhīdào/dōngxī /: chỉ hướng đông namBiết

迟到/dōngxī /: chỉ hướng đông namChídào/dōngxī /: chỉ hướng đông namĐến muộn

微笑 /dōngxī /: chỉ hướng đông namWēixiào/dōngxī /: chỉ hướng đông namMỉm cười

Ngày đăng: 15/09/2022, 18:59

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w