Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam được quy định tại Điều 22, Luật Đất đai 2013, trong đó quy định: - Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai - Nội dung quản lý nhà nước về
Trang 1-HOÀNG THỊ HIỆP
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
`
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - Năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
HOÀNG THỊ HIỆP
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ
BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 Ngành : Quản lý Đất đai
Mã số ngành : 8.85.01.03
`
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thu Thùy
Thái Nguyên - Năm 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2022
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể
và cá nhân trong và ngoài trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thu Thùy là
người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến chân thành của các Thầy giáo,
Cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình, văn phòng đăng ký QSDĐ huyện Lộc Bình, Phòng đào tạo
- trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2022
Tác giả luận văn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 3
1.1.1 Vai trò và đặc điểm của đất đai với tư cách là đối tượng quản lý của nhà nước 3
1.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 6
1.2 Cơ sở pháp lý của đăng ký biến động đất đai 13
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 15
1.3.3 Công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 20 1.4 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài 20
Chương 2 23
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 23
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 23
2.3.2 Kết quả đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018 – 2020 23
Trang 62.3.3 Đánh giá về công tác chỉnh lý biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Lộc Bình giai đoạn 2018 – 2020 24
2.3.4 Những tồn tại, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất cho địa phương 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 24
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 24
2.4.3 Phương pháp đánh giá 25
2.4.4 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất đai 35
3.2 Kết quả đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018 – 2020 37
3.2.1 Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình 37 3.2.2 Đánh giá thực trạng biến động đất đai trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018 – 2020 38
3.2.3 Kết quả đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018 – 2020 42
3.2.4 Kết quả chỉnh lý biến động trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018-2020 52
3.2.5 Đánh giá nhận thức về công tác đăng ký biến động đất đai của người dân trên địa bàn huyện Lộc Bình, Lạng Sơn 55
3.3 Đánh giá về công tác chỉnh lý biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018 – 2020 59
3.3.1 Kết quả điều tra chỉnh lý biến động tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 59
3.3.2 Kết quả điều tra chỉnh lý biến động tại UBND cấp xã 61
Trang 73.4 Những tồn tại, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất cho địa phương 63
3.4.1 Tồn tại 63
3.4.2 Khó khăn 63
3.4.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất cho địa phương 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
1 Kết luận 67
2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua một số năm 32
Bảng 3.2: Tình hình biến động dân số qua một số năm 34
Bảng 3.4 Phát triển dân số và lao động huyện Lộc Bình 2016 – 2020 35
Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Lộc Bình năm 2020 36
Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại huyện Lộc Bình 39
Bảng 3.7 Hệ số biến động quyền sử dụng đất 40
Bảng 3.8 Kết quả đăng ký biến động đất đai trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018 - 2020 42
Bảng 3.9: Đăng ký biến động thu hồi quyền sử dụng đất huyện Lộc Bình 43
Bảng 3.10 Đăng ký biến động cấp đổi quyền sử dụng đất huyện Lộc Bình 45
Bảng 3.11 Đăng ký biến động thế chấp quyền sử dụng đất huyện Lộc Bình 46
Bảng 3.12 Đăng ký biến động chuyển nhượng quyền sử dụng đất 48
huyện Lộc Bình 48
Bảng 3.13 Đăng ký biến động thừa kế quyền sử dụng đất huyện Lộc Bình 49
Bảng 3.14 Đăng ký biến động tặng cho quyền sử dụng đất huyện Lộc Bình 51
Bảng 3.15 Kết quả chỉnh lý biến động trên địa bàn huyện Lộc Bình 52
Bảng 3.16 Các loại hồ sơ đã chỉnh lý khi tiếp nhận biến động 53
Bảng 3.17 Nhận thức của người dân về tình hình đăng ký 55
biến động đất đai 55
Bảng 3.18 Tổng hợp các khó khăn khi người dân ĐKBĐ tại cơ quan nhà nước 57
Bảng 3.19 Kết quả công tác chỉnh lý biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Bình 59
Bảng 3.20 Đánh giá việc gửi thông báo chỉnh lý biến động đất đai tại văn phòng ĐKDĐ huyện Lộc Bình 60
Bảng 3.21 Kết quả điều tra cán bộ địa chính xã, thị trấn về biến động đất đai 61
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 27 Hình 3.2 Sơ đồ đăng ký biến động quyền sử dụng đất 38
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với vai trò điều tiết các quan hệ có liên quan đất đai - một loại tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu đối với mọi lĩnh vực, ngành nghề, chính sách pháp luật đất đai qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung đã trở thành một trong những động lực chủ yếu tạo đà cho những chuyển biến về kinh tế - xã hội của nước ta Người sử dụng đất đã gắn bó hơn với đất đai Quyền sử dụng đất và các bất động sản gắn liền với đất đã thực sự trở thành nguồn vốn lớn mà Nhà nước và người dân sử dụng để đầu tư, phát triển kinh doanh, mở rộng quan hệ hợp tác, thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Tuy nhiên, do chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý một thị trường còn mới mẻ, nên dưới tác động của kinh tế thị trường, nằm ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước, mang lại những tác động tiêu cực đối với tình hình kinh tế - xã hội
Nhiều biến động thường xuyên diễn ra mà Nhà nước chưa điều chỉnh được Do đó,
một yêu cầu thiết yếu đặt ra là việc chú trọng vào công tác quản lý các biến động về đất đai
Lạng Sơn là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế phía Bắc Thời gian qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế cả nước, cơ cấu đất đai trên địa bàn tỉnh có sự thay đổi không nhỏ
Lộc Bình là một huyện kinh tế của tỉnh Lạng Sơn, diện tích 98.642,7 ha và dân số 84.740 người Phía Bắc giáp huyện Cao Lộc, phía Tây giáp huyện Chi Lăng, phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang , phía Đông Nam giáp huyện Đình Lập, phía Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Tây-Trung Quốc
Những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế huyện Lộc Bình đã
có những khởi sắc và đang trên đà phát triển, kéo theo đó là quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ Cùng với sự phát triển về KT-XH, tình hình giao dịch về đất đai, bất động sản ngày một tăng lên Nhu cầu sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển KT-XH rất lớn Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công tác biến động đất đai còn bộc lộ một số tồn tại như việc người sử dụng đất tự ý chuyển mục đích, làm mất
Trang 12hiện trạng ban đầu, số lượng người thực hiện công tác biến động đất đai ít vẫn đang còn gặp phải nhiều vướng mắc cần phải tháo gỡ và hoàn thiện
Xuất phát từ thực tế đó, cấp thiết của vấn đề tôi tiến hành thực hiện đề tài
“ Đánh giá công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018 – 2020”
2 Mục tiêu của đề tài
- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
- Kết quả đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018 – 2020
- Đánh giá về công tác chỉnh lý biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018 – 2020
- Những tồn tại, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất cho địa phương
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Là cơ sở làm luận cứ cho công tác quản lý quyền sử
dụng đất nói chung và đăng ký biến động quyền sử dụng đất nói riêng
- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá thực trạng đăng ký biến động quyền sử dụng
đất trên địa bàn nghiên cứu qua đó nhằm hoàn thiện hơn công tác đăng ký biến động tại địa phương nói riêng và công tác quản lý đất đai cả nước nói chung
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Vai trò và đặc điểm của đất đai với tư cách là đối tượng quản lý của nhà nước
* Vai trò của đất đai
Mác đã khái quát vai trò của đất đai: ‘‘Đất đai là đất là mẹ, sức lao động là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất’’(Các Mác - Ăng-ghen, 1979)
Cùng với lao động và vốn, đất đai là một trong 3 nguồn lực chính của mọi nền sản xuất ở bất kỳ chế độ xã hội nào Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết để thực hiện mọi quá trình sản xuất, vừa là chỗ đứng, vừa là địa bàn hoạt động cho tất
cả các ngành sản xuất và mọi hoạt động trong đời sống xã hội Đối với các ngành nông -lâm -thuỷ sản thì đất đai (bao gồm cả diện tích mặt nước) là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, nó vừa là tư liệu lao động, vừa là đối tượng lao động Đất đai là chỗ đứng cho các ngành khác như công nghiệp, dịch vụ, giao thông và
là một trong các yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của các ngành này
Đối với đời sống con người nói riêng và của thế giới sinh vật nói chung, đất đai có vai trò hết sức đặc biệt, là địa bàn cư ngụ, là nơi duy trì sự sống của con người và sinh vật Đất đai cùng với các yếu tố tự nhiên gắn liền với nó như nước, không khí và ánh sáng là cơ sở để phát triển các hệ sinh thái, là yếu tố hàng đầu của môi trường sống Hội nghị Bộ trưởng Môi trường các nước Châu Âu năm 1973 tại Luân Đôn đã đánh giá: ‘‘Đất đai là một trong những của cải quý nhất của loài người, nó tạo điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và con người trên trái
đất’’ (Những quy định về quản lý và sử dụng ruộng đất, 1980)
Như vậy, việc quản lý nhà nước đối với đất đai là hết sức cần thiết, vừa đảm bảo khai thác tốt tiềm năng đất đai với vai trò là một nguồn lực, lại vừa đảm bảo mục tiêu giữ gìn môi trường sống cho toàn xã hội Quản lý nhà nước đối với đất đai trong nền kinh tế thị trường góp phần hạn chế các ảnh hưởng ngoại sinh tiêu cực (ảnh hưởng xấu tới môi trường)
Trang 14Đất đai là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia và gắn với nó là lịch sử của từng dân tộc Hầu hết các cuộc chiến tranh trên thế giới đều từ lý do tranh giành đất đai và tài nguyên Vì vậy, quản lý và nắm chắc đất đai đi đôi với việc xây dựng và bảo vệ chủ quyền là mục tiêu của mọi quốc gia trên thế giới
Đối với Việt Nam, đất nước vẫn còn gần 70% dân số sống bằng nông nghiệp, đời sống đang phụ thuộc vào đất đai Vì vậy sự quản lý và điều tiết của nhà nước để đảm bảo ổn định đời sống tối thiểu cho bộ phận dân cư này có ý nghĩa sống còn với con đường CNXH của nước ta
* Đặc điểm của đất đai
- Đất đai bị giới hạn về mặt diện tích, hay nói cách khác nó bị cố định về số lượng Theo kinh tế học, đất đai là loại hàng hoá cố định về cung (có đường cung thẳng đứng) Đây là đặc điểm quan trọng nhất của đất đai, đòi hỏi trong quá trình sử dụng, quản lý phải đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả, phải xem xét kỹ lưỡng khi bố trí
sử dụng các loại đất nhưng đồng thời cũng phải đảm bảo tính cân bằng tương đối về cung cho các loại đất
- Đất đai có vị trí cố định, không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác Tính cố định của đất đai gắn liền với môi trường mà đất đai chịu chi phối (nguồn gốc hình thành, khí hậu sinh thái và những tác động khác của thiên nhiên) Vị trí của đất đai có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế trong quá trình khai thác sử dụng Đất đất đai ở gần các đô thị, các đường giao thông, các khu dân cư được khai thác sử dụng triệt để hơn ở các vùng xa xôi hẻo lánh và do đó giá trị sử dụng và giá trị lớn hơn Đặc điểm này cần được hết sức lưu ý trong định giá đất đai
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên nhưng lại là một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người Trong quá trình hoạt động sản xuất, đất đai trở thành
tư liệu không thể thiếu được Tác động của con người vào đất đai thông qua hoạt động sản xuất rất đa dạng phong phú với nhiều vẻ khác nhau, trực tiếp hay gián tiếp nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên này vì lợi ích của mình Những tác động đó có thể làm thay đổi tính chất của đất đai, từ đất hoang sơ thành đất canh tác được hoặc từ mục đích sử dụng này sang mục đích khác Tất cả những tác động ấy của con người làm cho đất đai, từ vốn dĩ là một sản phẩm của tự nhiên,
Trang 15đã trở thành một sản phẩm của lao động Con người không tạo ra được đất đai, nhưng bằng lao động của mình mà cải thiện đất đai, làm cho đất đai từ xấu trở thành tốt hơn Đây cũng chính là đặc điểm có khả năng tái tạo của đất đai Độ phì nhiêu của đất đai có khả năng phục hồi và tái tạo thông qua tự nhiên hoặc do tác động của con người Độ phì là một đặc trưng về chất của đất đai, thể hiện khả năng cung cấp thức ăn, nước cho cây trồng trong quá trình sinh trưởng và phát triển Nó có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất nông nghiệp, vì vậy việc sử dụng đất nông nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc là không ngừng cải tạo nâng cao độ phì của đất
- Tính đa dạng và phong phú của đất đai: trước hết, do đặc tính tự nhiên của đất đai và phân bố cố định trên từng vùng lãnh thổ nhất định gắn liền với điều kiện hình thành đất quyết định, mặt khác, nó còn do yêu cầu và đặc điểm, mục đích sử dụng các loại đất khác nhau Một loại đất có thể sử dụng theo nhiều mục đích khác nhau Đặc điểm này của đất đai đòi hỏiquá trình quản lý, sử dụng phải biết khai thác triệt để lợi thế của mỗi loại đất một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất trên mỗi vùng lãnh thổ Để làm được điều đó phải xây dựng một quy hoạch tổng thể và chi tiết trên cả nước và từng vùng lãnh thổ
- Các quan hệ đất đai vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội sâu sắc: Đất đai là một tài sản có giá trị kinh tế lớn, điều đó đã rõ Xét về góc độ xã hội, quan hệ đất đai mang nhiều ý nghĩa Luật Đất đai 1993 đã ghi: ‘‘Trải qua nhiều thế
hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay’’ (Luật Đất đai 1993) Đối với dân tộc ta, nhất là ở vùng nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế và môi trường, một thực tế không thể chối cãi là đất đai còn mang một một nghĩa to lớn về mặt tinh thần Những tranh chấp đất đai ở nông thôn nhiều khi hoàn toàn không phải vì lý do kinh tế Thực tế mấy năm gần đây cho thấy tình hình sử dụng đất cho những mục đích như đất tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang nghĩa địa đang có những diễn biến phức tạp (như việc đòi lại đất tôn giáo, mua đất xây nghĩa địa ở Đường Lâm (Sơn Tây - Hà Nội), hay việc xây mộ rộng hàng trăm mét vuông như ở Thừa Thiên - Huế
và nhiều địa phương khác Tính cộng đồng làng xã cũng ảnh hưởng đến quan hệ đất đai Khi tái định cư, người dân thường yêu cầu phải di dời cả làng, đến chỗ tái định
Trang 16cư phải ở cùng nhau Những đặc điểm trên không mang tính chính thống nhưng đó
là một thực tế mà trong quản lý cần xem xét một cách nghiêm túc, để từ đó có những chính sách phù hợp nhằm hạn chế tiêu cực, phát huy mặt tích cực
1.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai mang đầy đủ những đặc điểm của quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực đất đai Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất
cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật (Điều 4, Luật Đất đai 2013) Nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam được quy định tại Điều 22,
Luật Đất đai 2013, trong đó quy định:
- Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai
- Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
+) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
+) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
+) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; +) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+) Thống kê, kiểm kê đất đai;
+) Quản lý tài chính về đất đai;
+) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;
+) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; +) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
Trang 17+) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
+) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
- Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng lực, đảm bảo quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả
Quản lý đất đai, theo định nghĩa của Ủy ban Kinh tế về Châu Âu của Liên Hiệp Quốc, là một quá trình xác định, lưu trữ và cung cấp thông tin về chủ sở hữu, giá trịđất đai và việc sử dụng đất khi thực hiện các chính sách quản lý đất đai Một cách cụ thể, đối tượng quản lý đất đai bao gồm ba yếu tố cơ bản:
- Chủ quyền đất: ghi nhận và bảo vệ các quyền lợi của chủ sở hữu (sử dụng đất); ranh giới thửa đất; việc mua, bán, cho thuê đất đai và quản lý, giải quyết tranh chấp đất đai;
- Định giá đất: xác định giá trị đất đai và bất động sản trên đất, việc thu thuế đất;
- Sử dụng đất: quản lý việc sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất Đây là những yếu tố được xác định và quản lý theo những cách khác nhau trong quản lý đất đai, nhưng cả ba đều có mối liên hệ với nhau vì cùng được xây dựng trên nền tảng thông tin đất đai vững chắc Để quản lý tốt đất đai, điều quan trọng là thông tin về đất đai phải được nắm rõ và có thể được tiếp cận một cách dễ dàng Nó phụ thuộc vào cách thức tổ chức hệ thống thông tin đất đai Thông tin đất đai lại là kết quả thu được từ quá trình đăng ký đất đai nên việc xây dựng một hệ thống đăng ký đất đai hiệu quả đã và đang trở thành vấn đề cần thiết được nhiều
quốc gia quan tâm (Uỷ ban Kinh tế về Châu Âu của Liên Hiệp Quốc, 1996)
Hệ thống đăng ký đất đai là một thành phần quan trọng trong hệ thống quản
lý đất đai, chứa đựng và cung cấp thông tin liên quan đến đất đai, bao gồm những thông tin về quyền đối với đất đai (quyền sở hữu, sử dụng, khai thác và hưởng lợi từ đất), chủ thể có quyền và các thuộc tính của đất đai Các thông tin này được đăng ký
và lưu trữ theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục đích mà chúng được khai thác, sử dụng
Trang 18Theo pháp luật Việt Nam, đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng
ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau
Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
(Điều 95, Luật Đất đai 2013)
Đăng ký biến động được thực hiện khi người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có biến động trong quá trình sử dụng đất như chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạn chế về quyền…
1.1.3 Hình thái biến động đất đai và các trường hợp biến động đất đai
Biến động đất đai là những thay đổi liên quan tới quyền sử dụng đất, thay đổi
về quyền sở hữu tài sản trên từng thửa đất Trong quá trình quản lý đất đai, việc quản lý biến động đất đai là hết sức quan trọng nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Những thay đổi liên quan tới đất đai có ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích của chủ sử dụng mảnh đất, chủ sở hữu tài sản trên đất
mà còn ảnh hưởng tới việc sử dụng của những mảnh đất liền kê, quyền và lợi ích của các đối tượng có liên quan
Biến động đất đai có thể hiểu là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửa đất sau khi xét duyệt cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ
sơ địa chính ban đầu
Do đặc thù về chế độ sở hữuđất đai nên hiện nay tại Việt Nam biến động đất đai bao gồm biến động về đất, biến động về tài sản gắn liền với đất và biến động về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Trang 19theo đó là việc quản lý các biến động đất đai có liên quan Biến động đất đai bao gồm các hình thái biến động đất đai phổ biến sau đây:
+ Biến động đất đai liên quan đến thửa đất: thay đổi hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất; thay đổi mục đích sử dụng, loại hình sử dụng, thời hạn sử dụng đất; thay đổi số thứ tự/số hiệu thửa đất đo đạc, do thiên tai hay tạo lập thửa đất mới
+ Biến động về tài sản gắn liền với đất: loại tài sản (tài sản sinh ra từ đất như cây cối, hoa lợi tự nhiên, khoáng sản…hay tài sản gắn vào đất do hoạt động có ý thức của con người và không thể tách rời khỏi đất mà không hư hỏng như nhà ở, các công trình xây dựng…); nguồn gốc tạo lập tài sản (thừa kế, tặng cho, cho thuê, chuyển nhượng…); các đặc điểm của tài sản
+ Biến động về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: những thay đổi thông tin chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; thay đổi về quyền và những hạn chế về quyền của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; thay đổi về nghĩa vụ của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trong quá trình sử dụng đất do tác động của các yếu tố tự nhiên, con người,
do nhu cầuvà yêu cầu phát triển kinh tế xã hội đã phát sinh nhiều trường hợp biến động đất đai Căn cứ vào tính chất mức độ thay đổi có các trường hợp biến động đất đai như sau:
+ Các trường hợp chuyển đổi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa
kế, thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
+ Chuyển mục đích sử dụng, thay đổi thời gian sử dụng, sở hữu, công năng, thay đổi hình thể ghi trên giấy chứng nhận;
+ Đất được giao, cho thuê, thu hồi;
+ Mất đất do thiên tai gây nên sạt lở hoặc bị lấp bồi không còn khả năng sử dụng; + Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thay đổi tên chủ;
+ Cấp lại giấy chứng nhận trong trường hợp mất, hư hỏng
(Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007)
Trang 201.1.3.1 Phân loại biến động đất đai
Căn cứ vào đặc trưng biến động tại Việt Nam, người ta có thể phân chia thành 3 nhóm biến động chính, gồm: biến động hợp pháp, biến động không hợp pháp và biến động chưa hợp pháp
- Biến động hợp pháp: người sử dụng đất xin đăng ký biến động đất đai và
đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho pháp luật
- Biến động không hợp pháp: người sử dụng đất không khai báo khi có biến động hoặc khai báo không đúng quy định của pháp luật
- Biến động chưa hợp pháp: người sử dụng đất xin đăng ký biến động đất đai nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Ngoài ra, biến động đất đai có thể phân loại theo biến động có sự thay đổi thông tin không gian của thửa đất, biến động có sự thay đổi thông tin thuộc tính của thửa đất Cụ thể:
- Biến động có sự thay đổi thông tin không gian của thửa đất, bao gồm: + Hợp thửa, tách thửa;
+ Biến động do thiên tai;
+ Thay đổi ranh giới thửa đất, hành chính;
+ Chuyển mục đích sử dụng, chuyển công năng sử dụng của nhà, công trình xây dựng;
+ Thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà, công trính…
- Biến động có sự thay đổi thông tin thuộc tính của thửa đất, bao gồm: Biến động về quyền sử dụng đất: chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho QSDĐ, chuyển quyền sử dụng đất theo quyết định giải quyết hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, theo bản án, quyết định của toà án
Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
Thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất; Biến động do quy hoạch…
Trang 211.1.3.2 Mục đích quản lý biến động đất đai
Với sự liên quan hầu hết tới các lĩnh vực kinh tế - xã hội, nên tình hình sử dụng đất đai có rất nhiều biến động xảy ra Chịu tác động trực tiếp từ nền kinh tế thị trường, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước tạo nên Chính vì vậy, quá trình sử dụng đất và tình hình biến động đất đai diễn ra hết sức phức tạp và khó kiểm soát được Điều này tạo ra trở ngại rất lớn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong cả nước nói chung và từng địa phương nói riêng Để quản lý đất đai có hiệu qủa đòi hỏi việc nắm bắt cập nhật thông tin đầy đủ và phản ánh đúng thực trạng thông qua đăng ký, chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên hồ sơ địa chính Việc cập nhật những thay đổi để làm cơ sở bảo hộ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của các chủ thể có liên quan, tạo điều kiện để nhà nước hoạch định chính sách quản
lý và phát triển
1.1.3.3 Thẩm quyền chỉnh lý hồ sơ biến động
Tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc UBND huyện, Sở tài nguyên môi trường
Hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thụ lý tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở tài nguyên môi trường
UBND xã, thị trấn (nơi có đất) có thẩm quyền xác minh nội dung biến động điều tra thực địa trong trường hợp có thay đổi về ranh giới sử dụng đất, loại tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu
Phòng tài nguyên môi trường, Sở tài nguyên môi trường thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện, trình UBND cùng cấp cấp giấy chứng nhận
Phòng tài nguyên môi trường, Sở tài nguyên môi trường có trách nhiệm quản
lý và cập nhật biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính lưu lại cấp mình và gửi thông tin chỉnh lý biến động cùng bản sao nội dung biến động cho 2 đơn vị quản lý hồ sơ địa chính còn lại theo quy định
để chỉnh lý đảm bảo tính thống nhất về nội dung thể hiện trên hồ sơ
Trang 221.1.3.4 Đối tượng đăng ký biến động đất đai
- Người đăng ký biến động
Đăng ký biến động về sử dụng đất, về tài sản gắn liền với đất được thực hiện đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản có những thay đổi về các nội dung liên quan đến quyền sử dụng đất (trên thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận); thay đổi về quyền sở hữu tài sản (đã được ghi nhận) Cụ thể là:
+ Người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
+ Người sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng có một trong các giấy tờ hợp pháp về nguồn gốc sử dụng đất, có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp tài sản là nhà
ở, công trình xây dựng, cây lâu năm, rừng sản xuất trên đất
Người sử dụng đất, người sở hữu tài sản khi thực hiện các quyền mà pháp luật cho phép hoặc có những thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản trên đất cần thực hiện đăng ký biến động đối với cơ quan quản lý Thực hiện đăng ký biến động giúp cho cơ quan quản lý cập nhật những biến động đối với đất và tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, đảm bảo nội dung cho hồ sơ địa chính phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất và ghi nhận những thay đổi về quyền sở hữu tài sản trên đất Đây cũng là cơ sở cho việc quản lý đất đai thường xuyên của cơ quan quản lý nhà nước đồng thời là căn cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đât
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động và trả kết quả đăng ký biến động Văn phòng đăng ký đất đ a i thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh) tiếp nhận và trả kết quả đối với trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư
Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh) tiếp nhận và trả kết quả đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định
Trang 23cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại phường (trừ trường hợp nhận chuyển nhượng từ tổ chức đầu tư, xây dựng nhà ở để bán)
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất, tài sản gắn liền với đất tiếp nhận và trả kết quả đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã, thị trấn Riêng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại
xã, thị trấn xin cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện
1.2 Cơ sở pháp lý của đăng ký biến động đất đai
Các quy định về công tác quản lý biến động đã được quy định đầy đủ, rõ ràng trong các văn bản pháp quy và được đưa vào áp dụng trên cả nước
1.2.1 Văn bản pháp quy
- Bộ luật Dân sự năm 2015 ngày 24/11/2015
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013
- Luật Nhà ở năm 2014 ngày 25/11/2014
- Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 ngày 25/11/2014
- Luật quy hoạch năm 2017 ngày 24/11/2017
1.2.2 Văn bản pháp luật
Ngoài những văn bản Luật quy định chung về những nội dung có liên quan tới quản lý biến động đất đai đã nêu, Chính phủ và các Bộ đã ban hành các Nghị định, Thông tư cụ thể nhằm làm rõ hơn các thủ tục hành chính; xử phạt vi phạm hành chính; trình tự, thủ tục hành chính trong đăng ký biến động cũng như các vấn
đề pháp lý liên quan đến quản lý biến động Có 25 Nghị định, thông tư và quyết định quy định các vấn đề pháp lý có liên quan đến quản lý biến động
Trong đó có 6 Nghị định, 5 Thông tư và 1 Quyết định quy định đến lĩnh vực tài chính đất đai như các trường hợp xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
Trang 24đai, xác định nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện khi khi đăng
ký biến động sử dụng đất Cụ thể là các Nghị định, Thông tư, Quyết định sau:
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất và mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định
về khung giá đất;
- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; đinh giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Quyết định số 1989/QĐ-BTC ngày 14/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về việc đính chính Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 09/12/2014 về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND ngày 18/9/2018 của UBND tỉnh Lạng
Trang 25Sơn ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Quyết định 32/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020-2024
- Quyết định số 1332/QĐ-UBND ngày 6/7/2021 của UBND huyện Lộc Bình
về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
- Quyết định số 1701/QĐ-UBND ngày 25/8/2021 của UBND tỉnh Lạng Sơn
về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm đầu (2021) của QHSDĐ đến năm 2030 huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
- Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Hệ thống quản lý đất đai và bất động sản ở các nước phát triển (Pháp, Đức,
Hà Lan, Thủy Điển, Úc…) có lịch sử hình thành và phát triển trên 100 năm, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm và thu được nhiều thành quả Hệ thống QLĐĐ và bất động sản ở các nước phát triển và đang phát triển trong khu vực (Đài Loan, Thái Lan, Malaysia) được hình thành trong khoảng 40-50 năm theo kinh nghiệm của các nước phát triển Hệ thống QLĐĐ và bất động sản các nước có nền kinh tế chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường (Trung Quốc và các nước Đông Âu) đã và đang đổi mới trong khoảng 20 năm trở lại đây (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng, 2007)
1.3.1 Hệ thống quản lý đất đai của một số nước trên thế giới
1.3.1.1 Hệ thống quản lý đất đai của Úc
a Pháp luật đất đai của Úc
Pháp luật đất đai của Úc chịu ảnh hưởng sâu sắc của hệ thống pháp luật Anh quốc Luật Anh quốc không công nhận quan điểm về sở hữu tuyệt đối đối với đất đai Luật này đặt trọng tâm vào quyền chiếm hữu chứ không phải là quyền sở hữu tuyệt đối Quan niệm về tính tương đối của Chứng nhận quyền khác với sở hữu tuyệt đối được xác định ngay từ thời gian đầu và được coi như một trong những hòn
Trang 26đá tảng của Luật bất động sản Anh - Úc Khác với Luật La Mã, sở hữu được hiểu theo nghĩa tuyệt đối, theo luật Anh - Úc, Nhà Vua có toàn quyền về đất đai nên đất
đai gọi là đất Vương quyền (Tổng cục Quản lý đất đai, 2011)
b Hệ thống đăng ký đất đai Torren
* Khái quát
Robert Richard Torrens là người lần đầu tiên đưa ra khái niệm về Hệ thống đăng ký bằng khoán vào năm 1857 tại Bang Nam Úc, sau này được biết đến là Hệ thống Torren Robert Richard Torrens, sau đó đã góp phần đưa hệ thống này vào áp dụng tại các Bang khác của Úc và New Zealand, và các nước khác trên thế giới như
Ai Len, Anh (Bộ Tài nguyên môi trường, 2012)
Hệ thống đăng ký đất đai được Torrens đưa vào sử dụng ở Nam Úc năm
1858, chịu ảnh hưởng của hệ thống đăng ký quyền của Anh và hệ thống đăng ký tàu biển của Đức Tuy nhiên hệ thống Torrens đã có chủ trương đưa việc đăng ký quyền đối với đất đai thành quy định bắt buộc Đây là một nhân tố chính làm cho Hệ thống Torrens triển khai thành công ngay từ đầu Theo Luật bất động sản Nam Úc năm
1858 đất công khi được giao có thời hạn sau ngày 01 tháng 7 năm 1858 đều phải đăng ký theo hệ thống Torrens Vào thời điểm đó ở Nam Úc đất công chưa giao còn chiếm tỷ lệ rất lớn, việc khai khẩn lập đồn điền cũng đang phát triển mạnh, do đó số lượng các vụ đăng ký vào hệ thống Torrens rất lớn Phần lớn đất mới giao nên việc
xác định nguồn gốc pháp lý rất dễ dàng (Tổng cục Quản lý đất đai, 2011)
* Những đặc điểm chủ yếu của hệ thống đăng ký đất đai và bất động sản Úc Đặc điểm chính của hệ thống đăng ký đất đai và BĐS của Úc bao gồm: + Bằng khoán được đảm bảo bởi Nhà nước;
+ Hệ thống đăng ký đơn giản, an toàn và tiện lợi;
+ Mỗi trang của sổ đăng ký là một tài liệu duy nhất đặc trưng cho hồ sơ hiện hữu về quyền và lợi ích được đăng ký và dự phòng cho đăng ký biến động lâu dài;
+ Bằng khoán đất là một văn bản được trình bày dễ hiểu cho công chúng; + Sơ đồ trích lục thửa đất trong bằng khoán dễ dàng kiểm tra, tham khảo; + Giá thành của hệ thống hợp lý, tiết kiệm chi phí và thời gian xây dựng;
Trang 27+ Hệ thống được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, dễ dàng cập nhật, tra cứu cũng như phát triển đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng
(Tổng cục Quản lý đất đai, 2011)
1.3.1.2 Hệ thống quản lý đất đai ở Malaysia
a Pháp luật đất đai Malaysia
Ở Malaysia thì các quyền về đất đai là vấn đề của Bang nên có bao nhiêu Bang thì có bấy nhiêu chính sách đất đai Dưới chính sách đất đai của Bang thì còn
có chính sách đất đai của địa phương Quyền của người sở hữu đất đai được bảo vệ đầy đủ Nhà nước chuyển quyền sở hữu đất cho các tổ chức tối đa là 99 năm theo hai hình thức:
- Toàn quyền: áp dụng cho một số trường hợp đặc biệt
- Hạn chế quyền: phải có sự chấp thuận của Nhà nước trước khi bán hoặc chuyển giao để đảm bảo đất không bị chuyển giao cho người nước ngoài và nhân
dân địa phương, giữ vững quyền sở hữu về đất đai (Tổng cục quản lý đất đai, 2012)
b Hệ thống đăng ký và thông tin đất đai
Hệ thống đăng ký đất đai ở Malaysia là một hệ thống phi tập trung Hệ thống gồm 3 bộ hồ sơ lớn liên tục là: bộ hồ sơ bằng khoán, chủ sở hữu và thu thuế Bộ hồ
sơ bằng khoán chứa đựng các thông tin chi tiết về thửa đất như diện tích, loại đất,
kích thước Bộ hồ sơ chủ sở hữu duy trì các thông tin chi tiết về từng chủ sở hữu
hoặc bên có quyền lợi Bộ hồ sơ thu thuế chứa đựng những thông tin về số lượng thuế, tiền phạt, hiện trạng và số nợ Hệ thống đăng ký có 2 chức năng chính là chức năng liên quan đến thông tin bằng khoán và chức năng thứ hai gắn với các hoạt động tính toán như lập hóa đơn, viết báo cáo
Hệ thống thông tin ở Malaysia gồm có ở các cấp: liên bang, cấp bang và cấp quận Các thông tin chính có trong hệ thống thông tin đất đai liên bang bao gồm: thông tin pháp lý, thông tin sử dụng đất và thông tin đánh giá Cơ sở hạ tầng thông tin đất đai bao gồm 15 hệ thống con xử lý độc lập những nội dung về QLĐĐ được kết nối với nhau như: Hệ thống đo đạc và đất đai; hệ thống thông tin rừng quốc gia
và hệ thống đánh giá tài sản (Tổng cục quản lý đất đai, 2012)
Trang 281.3.1.3 Kinh nghiệm của Scotland
Hệ thống đăng lý giao dịch Scotland triển khai năm 1617 theo một đạo luật của Thượng viện Scotland, hệ thống đăng ký chứng thư có mục tiêu đảm bảo an toàn pháp lý cho các giao dịch, đảm bảo tính công khai và tiếp cận dễ dàng Sự an toàn pháp lý được bảo đảm thông qua luật dành quyền ưu tiên pháp lý cho các giao dịch đã đăng ký Tính công khai được đảm bảo bằng luật quy định bất kỳ công dân nào cũng có quyền khảo cứu sổ đăng ký để lấy thông tin cần thiết Tính dễ tiếp cận thể hiện qua việc chính quyền tạo điều kiện để việc cung cấp thông tin được nhanh chóng và rõ ràng Tương phản với hệ thống đăng ký của Anh vốn duy trì "bí mật cá nhân" tới năm 1990, hệ thống đăng ký đất đai ở Scotland là hệ thống công khai
ngay từ buổi đầu hình thành và phát triển (Nguyễn Đình Bồng, 2005)
Quy trình đăng ký theo hệ thống tại Scotland:
- Đăng ký thông tin khai báo;
- Lập biên bản và đăng ký vào Sổ Biên bản;
- Hồ sơ gốc;
- Bảng tra cứu
Các Hồ sơ gốc và các Sổ biên bản được gửi tới Văn phòng Đăng ký Scotland
để cho công chúng có thể tra cứu lấy thông tin Như vậy một lượng lớn hồ sơ và giấy tờ phải được lưu giữ lâu dài.Trong hệ thống đăng ký quyền, các văn tự chỉ cần lưu trữ một thời gian cần thiết để nhập thông tin vào hệ thống sổ đăng ký và phục
vụ thẩm tra
Văn tự giao dịch sau khi được đóng dấu đăng ký sẽ được đóng dấu chính quyền trên từng trang và trao lại cho người nộp hồ sơ
1.3.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình biến động đất đai ở Việt Nam
Quản lý nhà nước về đất đai là nhu cầu khách quan là công cụ bảo vệ và điều tiết các lợi ích gắn liền với đất đai, và quan trọng nhất là bảo vệ chế độ sở hữu về đất đai Nhiệm vụ này cần được đổi mới một cách cụ thể và phù hợp để đáp ứng các yêu cầu quản lý và tương xứng với điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước trong từng giai đoạn Xác định được tầm quan trọng của công tác đăng ký đất đai trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và góp phần ổn định cuộc sống xã hội, hạn chế
Trang 29những tranh chấp đất đai vốn dĩ đang rất phổ biến hiện nay Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều nỗ lực cải tiến hoạt động đăng ký đất đai, đặc biệt là công tác quản lý biến động đất đai, hướng tới việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai điện tử Với sự hỗ trợ của một số quốc gia nhằm tăng cường năng lực quản lý đất đai của Việt Nam, việc ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phần mềm quản lý đăng ký đất đai và cập nhật biến động đã và đang được áp dụng tại một vài địa phương
Theo thống kê, đến nay trên 92% số hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất đã kê khai đăng ký quyền sử dụng đất; lập sổ mục kê đất cho 85,9% số xã; lập
sổ địa chính cho 79,3% số xã Đến nay, cả nước cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, đạt trên 94,9% tổng diện tích các loại đất cần cấp Riêng năm 2015, cả nước đã cấp được hơn 200 nghìn giấy chứng nhận Hệ thống hồ
sơ địa chính tiếp tục được hiện đại hóa, cả nước có đã có 107 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai nhiều địa phương đã thực hiện liên thông với hệ thống cơ quan thuê để phục vụ đa mục tiêu (trong đó có 59 đơn vị cấp huyện đã vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai liên thông ở cả 3 cấp), có 9.027 đơn vị cấp xã
xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa (Bộ Tài nguyên môi trường, 2015)
Tuy nhiên, trong công tác quản lý nhà nước về đất đai vẫn còn một số tồn tại, hạn chế nhất định Ở một số địa phương, việc áp dụng thực hiện quy định về thu hồi đất, điều kiện để được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chưa thực sự thực hiện triệt để theo tinh thần tạo quỹ đất sạch để đấu giá quyền
sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 Mặc dù cơ bản hoàn thành
đã đạt tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng kết quả cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở bản đồ địa chính, trích đo địa chính có tọa độ còn hạn chế
Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất tại các cấp còn ít Công tác thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại các địa phương chưa được tăng cường mạnh mẽ Việc xử lý vi phạm còn chậm, kéo dài; kết quả xử lý còn khiêm tốn so với số lượng các vi phạm đã phát hiện; tính răn đe, ngăn chặn của công tác thanh tra, kiểm tra chưa cao
Trang 30Việc rà soát, tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai và Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 còn chậm Một số địa phương chưa thật sát sao, quyết liệt trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong
lĩnh vực đất đai (Bộ Tài chính, 2016)
1.3.3 Công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Kết quả đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh: Đến nay toàn tỉnh đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được 487.476 ha đạt 83,02 %
so với diện tích cần cấp theo hiện trạng, trong đó tổ chức là 52.012 ha đạt 79,05 %,
hộ gia đình, cá nhân là 435.464 ha đạt 83,53 %
Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: Đến nay, đã hoàn thành xây dựng
cơ sở dữ liệu địa chính là 165/226 xã, phường, thị trấn (hiện nay là 200 xã, phường, thị trấn theo Nghị quyết số 818/NQ-UBTVQH14 ngày 21/11/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lạng Sơn), tích hợp đưa vào vận hành khai thác được 151/165 xã Hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính của tỉnh được vận hành trực tuyến bằng phần mềm ELIS CLOUD tại Trang thông tin điện tử (vpdkddlangson.gov.vn) Đã cấp địa chỉ truy cập và phân quyền truy cập dữ liệu địa chính theo chức năng, nhiệm vụ cho 492 đối tượng người dùng; thường xuyên cập nhật, chỉnh lý biến động thông tin dữ liệu đất đai Thực hiện tiếp nhận dự án tăng cường quản lý đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại thành phố Lạng Sơn và 04 huyện: Cao Lộc, Tràng Định, Bình Gia và Lộc Bình, hiện nay UBND tỉnh đang chỉ đạo cơ quan chuyên môn khẩn chương tổ chức triển khai thực hiện
1.4 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thời gian qua đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
Tác giả Trịnh Quốc Khánh (2012) đã tiến hành nghiên cứu đề “ Đánh giá thực trạng đăng ký biến động quyền sử dụng đất và hệ thống hồ sơ địa chính tại quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng”, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu không làm tốt công tác đăng ký biến động đất đai thì nó sẽ làm ảnh hưởng không
Trang 31nhỏ đến việc cung cấp cho người dân và các nhà đầu tư các thông tin về đất, tài sản gắn liền với đất khi tham gia vào thị trường bất động sản Và tác giả cũng đã chỉ ra những bất cập, khó khăn tồn tại trong công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Ngô Quyền nói riêng và thành phố Hải Phòng nói chung
Khi đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội tác giả
Lê Mạnh Tiến (2012) đã đưa ra 1 số giải pháp cho công tác này như: Hiện đại hóa
và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính; xây dựng cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký biến động sử dụng đất; nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống hành chính v.v
Tác giả Bùi Thị Khánh Hòa (2019) đã đưa ra một số kết luận khi nghiên cứu
đề tài “ Đánh giá công tác đăng ký biến động đất đai trên địa bàn huyện Chương
Mỹ, thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 -2019” như sau: Biến động do chuyển mục đích sử dụng đất chiếm tỷ lệ thấp (khoảng 5%) và không phản ánh đúng thực tế do nhiều trường hợp người sử dụng đất không kê khai, đăng ký do vi phạm đất đai, do thiếu hiểu biết về pháp luật Tỷ lệ đăng ký biến động chưa cao và chưa hiệu quả, nhất là chuyển mục đích sử dụng đất do hiểu biết của người dân về các quy định đất đai còn hạn chế; năng lực của cán bộ nhà nước, một bộ phận không nhỏ người sử dụng đất còn coi nhẹ việc đăng ký biến động đất đai Từ đó tinh thần tự giác chưa cao Ngoài ra phần lớn người dân được phỏng vấn cho biết họ gặp khó khăn trong việc đăng ký biến động đất đai (85%) cụ thể là thủ tục phức tạp, đi lại nhiều lần Đây chính là trở ngại lớn trong việc đăng ký biến động của người sử dụng đất dẫn đến kết quả đăng ký chưa phản ánh đúng thực trạng của địa phương
1.5 Đánh giá chung về tổng quan nghiên cứu
Đất nước ta đang phát triển trên đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để đưa đất đai thực sự trở thành nguồn vốn, nguồn thu hút cho các đầu tư phát triển thì việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị tập trung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, xây dựng cơ cấu đất đai hợp lý là con đường hết sức cần thiết và duy nhất
Trang 32Quá trình đô thị hóa ở nước ta đã bước đầu đem lại những thành quả, chẳng những đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống hiện đại mà còn tác động tích cực đến sự đổi mới bộ mặt và cuộcsống nông thôn
Tuy nhiên, sự phát triển đô thị đã làm cho diện tích đất nông nghiệp nước ta giảm nhanh chóng, ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống hàng ngày của người dân Trong những năm qua, cùng sự đổi mới của đất nước, tốc độ đô thị hóa của huyện diễn ra khá sôi động, làm cho đời sống của người dân được thay đổi và nâng cao Theo xu hướng chung của đất nước, bên cạnh những thành tựu đạt được thì quá trình đô thị hóa nhanh trên địa bàn huyện đã làm cho đất đai biến động lớn về mục đích
sử dụng và đối tượng sử dụng, gây ra áp lực ngày càng lớn đối với đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, thay vào đó là các khu công nghiệp, khu dân cư, ngày một tăng lên Việc quản lý, sử dụng đất trở nên phức tạp hơn Ngoài ra, sự phát triển của đô thị đã thu hút lực lượng lao động lớn từ nông thôn ra thành thị, kéo theo sự bất ổn xã hội như: giải quyết việc làm, nhu cầu nhà ở,
ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội Do đó, để làm tốt công tác này trước tiên chúng
ta phải có cách đánh giá nhìn nhận một cách khách quan về kết quả chuyển mục đích sử dụng đất đang diễn ra, từ đó rút ra những thuận lợi, khó khăn và bài học kinh nghiệm trong công tác quản lí, đồng thời đòi hỏi người làm trong công tác này phải nắm chắc pháp luật về đất đai và vận dụng được vào trong thực tiễn quản lí
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ gia đình, cá nhân có đăng ký biến động, chỉnh lý biến động đất đai trên
địa bàn huyện Lộc Bình, Lạng Sơn
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung trong phạm vi ranh giới hành
chính huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (gồm 27 xã và 2 thị trấn)
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu 6 hình thức là: Chuyển nhượng
quyền SDĐ, thừa kế quyền SDĐ, tặng cho quyền SDĐ, cấp đổi quyền SDĐ, thế
chấp quyền SDĐ, thu hồi quyền SDĐ
- Phạm vi thời gian:Phạm vi thời gian của số liệu được thu thập giới hạn với các biến động đất đai diễn ra từ 01/01/2018 đến 31/12/2020
2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
- Thời gian tiến hành: Từ tháng 7 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Hiện trạng sử dụng đất đai
2.3.2 Kết quả đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018 – 2020
- Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình
- Đánh giá thực trạng biến động đất đai trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018 – 2020
- Kết quả đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018 – 2020
Trang 34- Kết quả chỉnh lý biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018 – 2020
- Đánh giá nhận thức về công tác đăng ký biến động đất đai của người dân trên địa bàn huyện Lộc Bình, Lạng Sơn
2.3.3 Đánh giá về công tác chỉnh lý biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình giai đoạn 2018 – 2020
- Kết quả chỉnh lý biến động tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
- Kết quả chỉnh lý biến động tại UBND cấp xã
2.3.4 Những tồn tại, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất cho địa phương
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn Số liệu được thu thập tại Văn phòng HĐND – UBND huyện Lộc Bình
- Thu thập các số liệu về tình hình quản lý đất đai và công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lộc Bình Số liệu được thu thập tại phòng Tài nguyên & Môi trường và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Bình
- Thu thập các số liệu về công tác đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tình hình đăng ký biến động quyền sử dụng đất thực hiện tại cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện Lộc Bình Số liệu được thu thập tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Bình
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Chọn địa điểm nghiên cứu: Địa điểm nghiên cứu được thực hiện tại 04 xã
và 02 thị trấn trên địa bàn huyện Lộc Bình, việc lựa chọn địa điểm nghiên cứu này dựa trên đặc điểm về vị trí địa lý, các điều kiện về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội theo tiềm năng phát triển của từng vùng, cụ thể như sau:
+ Khu vực vùng thung lũng bằng, chọn thị trấn Lộc Bình và thị trấn Na Dương để điều tra
Trang 35+ Khu vực Vùng đồi núi cao của chọn 02 xã Mẫu Sơn và xã Ái Quốc để điều tra + Khu vực vung đồi núi thấp chọn 02 xã Xuân Tình và xã Xuân Lễ để điều tra
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn
+ Tiến hành điều tra, phỏng vấn 120 phiếu với người dân sử dụng đất có biến động đã lên đăng ký biến động đất đai tại cơ quan Nhà nước có thầm quyền để xác định quan điểm về biến động đất đai của đối tượng sử dụng đất, nguyên nhân tại sao
họ không tới đăng ký biến động đất đai tại 02 thị trấn và 04 xã đã chọn của huyện Lộc Bình, (20 phiếu / xã, thị trấn)
+ Tiến hành phỏng vấn 07 phiếu với cán bộ làm việc tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Bình để tìm hiểu về công tác tiếp nhận, trả lại hồ sơ đăng
ký biến động; công tác chỉnh lý khi biến động đất đai diễn ra Điều tra 100% cán bộ làm việc tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Bình
+ Tiến hành điều tra 12 phiếu với cán bộ địa chính tại 2 thị trấn và 4 xã đã chọn (2 phiếu/xã, thị trấn) phục vụ tìm hiểu những đặc trưng cụ thể của công tác đăng ký biến động trên địa bàn xã; công tác tiếp nhận thông tin biến động và biến động thực tế tại địa phương
Trang 362.4.4 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu
Tổng hợp tình hình Chuyển nhượng quyền SDĐ, thừa kế quyền SDĐ, tặng cho quyền SDĐ, cấp đổi quyền SDĐ, thế chấp quyền SDĐ, thu hồi quyền SDĐ trên địa bàn nghiên cứu theo số liệu đã đăng ký làm thủ tục của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình
Trên cơ sở điều tra thực tế, số liệu được tổng hợp theo từng đối tượng địa bàn huyện, từng nội dung quyền sử dụng đất và từng năm để lập thành bảng bằng phần mềm Excel
Trang 37Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Lộc Bình là một huyện miền núi, biên giới của tỉnh Lạng Sơn có tổng diện tích tự nhiên 98.642,68 ha (theo số liệu thống kê đất đai năm 2019) Nằm về phía Đông Nam của tỉnh và cách thành phố Lạng Sơn 24 km đi theo đường QL4B Huyện có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Cao Lộc và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa; + Phía Đông giáp huyện Đình Lập;
+ Phía Nam giáp huyện Đình Lập và tỉnh Bắc Giang;
+ Phía Tây giáp huyện Chi Lăng và huyện Cao Lộc
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
Trang 38Huyện có trục đường QL4B từ thành phố Lạng Sơn đi Quảng Ninh chạy qua các xã: Xuân Lễ, Bằng Khánh, Xuân Mãn, Đồng Bục, Tú Đoạn, Quan Bản, Đông Quan, Lợi Bác, thị trấn Lộc Bình, thị trấn Na Dương và cách cửa khẩu Chi Ma giáp với nước láng giềng (CHND Trung Hoa) 15 km Nên vị trí địa lý của huyện rất thuận lợi phát triển thương mại, dịch vụ, khai thác tiềm năng đất đai, giao lưu, trao đổi hàng hoá, tiếp thu thành tựu khoa học kỹ thuật, khai thác sức lao động phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Lộc Bình nằm trong lưu vực sông Kỳ Cùng Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 352 m, cao nhất là đỉnh Mẫu Sơn 1.541 m Địa hình huyện nghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam và phân thành 3 vùng tương đối rõ rệt
- Vùng đồi núi cao: Chạy bao quanh huyện theo hình cánh cung, có độ cao trung bình từ 700 - 900 m, bao gồm các xã Mẫu Sơn, Lợi Bác, Tam Gia, Hữu Lân,
Ái Quốc, Phần lớn đất có độ dốc trên 200 Trên dạng địa hình này chỉ thích hợp cho sử dụng vào lâm nghiệp vì độ dốc cao và đường đi khó khăn Các khu vực thung lũng hẹp có thể sử dụng phát triển cây ăn quả; một số gần nguồn nước tưới thích hợp cho trồng lúa
- Vùng đồi núi thấp: Bao gồm các xã Yên Khoái, Nhượng Bạn, Vân Mộng, Quan Bản, Tú Mịch, Bằng Khánh, Xuân Lễ, Lục Thôn, Như Khuê, Hiệp Hạ, Xuân Tình,… Độ cao trung bình 250 - 300 m, độ dốc từ 8 - 150, dạng địa hình này thích hợp cho mục đích nông lâm kết hợp Sườn đồi thoải độ dốc thấp gần nguồn nước thích hợp phát triển cây ăn quả
- Vùng thung lũng bằng: Bao gồm các xã chạy dọc theo Quốc lộ 4B, một phần chạy dọc theo sông Kỳ Cùng Đây là vùng địa hình tương đối bằng phẳng có
độ dốc < 80 được hình thành chủ yếu do bồi đắp phù sa của các sông Kỳ Cùng và các phụ lưu Trên địa hình này chủ yếu trồng lúa nước và cây hoa màu
3.1.1.3 Khí hậu
Do đặc điểm của địa hình nên trên địa bàn huyện có 2 tiểu vùng khí hậu:
Trang 39- Tiểu vùng khí hậu núi cao Mẫu Sơn: Mùa hè nhiệt độ trung bình khoảng 21
- 260C, mùa đông lạnh giá chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ
* Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1.350 mm (riêng vùng Mẫu Sơn từ 2.000 - 2.400 mm/năm)
* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân năm từ 78 - 82%, cao nhất
là 85% (vào tháng 8)
Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm khoảng 811 mm
Hiện tượng thời tiết bất thường: Hàng năm xảy ra hiện tượng sương muối, với tần suất 1,5 - 2 ngày/năm
3.1.1.4 Thủy văn
Trên địa bàn huyện Lộc Bình có hệ thống sông Kỳ Cùng và các phụ lưu của sông cùng với hệ thống ao, hồ chi phối nguồn nước Ngoài ra, còn có vùng đầu nguồn của các chi lưu sông Lục Nam (hệ thống sông Thái Bình) Mật độ sông suối trong huyện khoảng 0,88 km/km2
Sông Kỳ Cùng có nhiều phụ lưu, những phụ lưu tương đối lớn chảy trong huyện gồm:
- Sông Bản Thín nằm ở hữu ngạn sông Kỳ Cùng, bắt nguồn từ đèo Xeo Bô - CHND Trung Hoa, diện tích lưu tích lưu vực 320 km2 Chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam chiều dài chảy qua huyện Lộc Bình dài 35 km Lưu lượng trung bình là 6 m3/s
- Sông Bản Trang nằm tả ngạn sông Kỳ Cùng, chảy theo hướng Nam Bắc
- Sông Tà Sản: Hợp lưu từ các suối bắt nguồn từ vùng núi Ái Quốc, phía nam xã Lợi Bác chảy theo hướng Nam Bắc hợp với sông Kỳ Cùng tại xã Khuất Xá Chiều dài sông chảy trong huyện khoảng 40 km, diện tích lưu vực 95 km2, lưu lượng trung bình Q = 1,86 m3/s
Trang 40- Sông Bản Chuồi nằm bên tả ngạn sông Kỳ Cùng, chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, bắt nguồn từ xã Hữu Lân
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Căn cứ trên bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1:50.000 do Viện QH&TKNN xây dựng toàn huyện có các loại đất sau: Nhóm đất phù sa, nhóm đất đỏ vàng, nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi, nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Phân bố trên đỉnh núi xã Mẫu Sơn
- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Diện tích 2.948,79 ha chiếm 2,99% tổng diện tích tự nhiên
* Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Trên địa bàn huyện được chi phối bởi nguồn nước của sông Kỳ Cùng và các phụ lưu của sông Nhìn chung, đảm bảo cho việc tưới tiêu và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên, vào mùa khô hạn thường bị suy kiệt dẫn đến