ĐỀ CƯƠNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG Câu 1 Quan hệ công chúng có những lợi ích gì? Phân tích những kỹ thuật Quan hệ công chúng trong Doanh nghiệp hiện nay Lợi ích của quan hệ công chúng Quan hệ công chúng giú.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG Câu 1: Quan hệ công chúng có những lợi ích gì? Phân tích những kỹ thuật Quan hệ công chúng trong Doanh nghiệp hiện nay.
*Lợi ích của quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng giúp doanh nghiệp có một hình ảnh nhân văn liên quan đến các hoạt động dành cho cộng đồng, giúp mọi người yêu mến doanh nghiệp Còn đối với Marketing thì chủ yếu truyền thông sản phẩm, dịch vụ tiếp cận được lượng lớn khách hàng mục tiêu, nhằm thúc đẩy họ mua hàng hay sử dụng dịch vụ
Mối quan hệ công chúng tốt đẹp đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp cụ thể:
- Làm cho mọi người biết đến doanh nghiệp: Có hàng trăm ngàn doanh nghiệp đang tồn tại trên thị trường, vậy doanh nghiệp chúng ta làm thế nào để công chúng biết đến? Quảng cáo có thể là một cách tốt Nhưng trong thời đại thông tin ngày nay khi mà quảng cáo tràn ngập khắp mọi nơi thì công chúng
có thể không bị hấp dẫn bởi quảng cáo nữa một cách tốt hơn
để tiếp cận khách hàng tiềm năng là thông qua những
câuchuyện thú vị, những thông tin hữu ích, những đề tài mà công chúng đang quan tâm để gián tiếp giới thiệu về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp
- Làm cho mọi người hiểu về doanh nghiệp: Doanh nghiệp không chỉ muốn công chúng biết đến sự hiện diện của doanh nghiệp mình mà muốn họ hiểu rõ tôn chỉ hoạt động của doanh nghiệp và các giá trị mà doanh nghiệp hướng tới Quan hệ công chúng sẽ giúp doanh nghiệp truyền tải những thông điệp thể hiện tôn chỉ và giá trị của doanh nghiệp tới công chúng
- Xây dựng hình ảnh và uy tín cho doanh nghiệp: Ở bất cứ cương vị nào, dù là khách hàng, nhân viên hay đối tác, chúng
ta đều mong muốn giao dịch với những doanh nghiệp có uy tín Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp dưới con mắt công chúng được xây dựng trên những cảm nhận của công chúng về doanh nghiệp đó Các hoạt động quan hệ công chúng giúp chuyển tải tới công chúng một cách chân thật những thông điệp mà
doanh nghiệp mong muốn
- Củng cố niềm tin của khách hàng đối với doanh nghiệp: Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp giúp củng cố niềm tin của khách hàng Nếu doanh nghiệp luôn thể hiện quan tâm đến khách hàng thì họ cũng sẽ gắn bó với doanh nghiệp hơn
Doanh nghiệp có thể thường xuyên cập nhật thông tin về mình
và những thông tin liên quan đến loại sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng Việc này một mặt giúp khách
Trang 2hàng hiểu doanh nghiệp hơn, mặt khác, làm cho họ thấy rằng doanh nghiệp luôn quan tâm đến họ
- Khuyến khích và tạo động lực cho nhân viên: Nếu nhân viên nghĩ rằng họ là những người làm công ăn lương, thì doanh nghiệp cũng chỉ hi vọng họ làm tốt những việc mà họ được giao Làm thế nào để doanh nghiệp nhận được nhiều hơn từ năng lực tiềm tàng của họ? Để làm được điều này, doanh
nghiệp cần làm cho nhân viên cảm thấy họ là một thành viên của doanh nghiệp bằng cách thể hiện sự quan tâm và luôn cập nhật thông tin về doanh nghiệp cho họ Các hoạt động quan hệ công chúng giúp tăng cường sự hiểu biết giữa doanh nghiệp và nhân viên trên cơ sở đó thúc đẩy mối quan hệ này thêm bền chặt
- Bảo vệ doanh nghiệp trước những cơn khủng hoảng: Một sản phẩm không đạt chất lượng trên thị trường, một sai lầm của nhân viên cũng có thể đặt doanh nghiệp trước những tình
huống khủng hoảng Những tin đông thất thiệt có thể gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp cũng như công chúng Quan hệ công chúng là một công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp ngăn ngừa
và giải quyết khủng hoảng Một mặt các hoạt động quan hệ công chúng dự đoán nguy cơ khủng hoảng và đưa ra giải pháp phòng ngừa Mặt khác, khi khủng hoảng thật sự xảy ra quan hệ công chúng giúp xử lý khủng hoảng một cách có hiệu quả nhất Thực tế cho thấy những doanh nghiệp có quan hệ công chúng tốt thì khi khủng hoảng xảy ra họ cũng dễ dàng vượt qua hơn
- Vai trò quan trọng của PR trong Marketing Mix
PR là chữ P thứ 5 của Marketing Mix sau Positioning – Định vị sản phẩm (1) People – Người tiêu dùng (2) Price/promotion – Giá cả/khuyến mãi (3) Place – Nơi tiêu thụ/kênh phân phối (4).PR đem thông tin về công ty và sản phẩm tới cho người tiêu dùng, biểu thị cho sự cảm nhận của KH về sản phẩm/ doanh nghiệp PR tập trung vào việc xây dựng cái mqh nhằm làm tăng lên sự hợp tác giữa công chúng và doanh nghiệp, giảm sự
“đối đầu” Một hoạt động PR tốt có thể tạo ra một môi trường tốt cho hoạt động MarketingQuan hệ công chúng trong
marketing sẽ dùng các phương tiện và chiến dịch truyền thông
để duy trì hình ảnh tích cực của doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp đến gần hơn với khách hàng của mình thông qua những thông điệp sâu sắc và truyền cảm hứng Nhờ vậy mà có thể xây dựng được mối quan hệ bền vững với khách hàng Khi kết hợp và áp dụng quan hệ công chúng trong marketing, doanh nghiệp có thể triển khai chiến dịch giới thiệu sản phẩm mới hiệu quả và ít tốn kém hơn so với các chương trình truyền
Trang 3thông khác Vì một bài viết PR sản phẩm chất lượng sẽ tạo nên một hiệu ứng truyền thông đặc biệt, giúp bài viết được nhiều nơi sẵn sàng đăng tải lại chứ không cần tốn thêm tiền để chạy quảng cáo
Vì mục đích của quan hệ công chúng trong marketing là xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng thông qua những thông điệp giàu ý nghĩa về sản phẩm, vì vậy có thể xác định và tập trung vào một nhóm khách hàng cụ thể để hoạt động tiếp thị
Khi áp dụng quan hệ công chúng trong marketing, doanh
nghiệp có thể tự tạo nên những thông điệp sâu sắc và có độ tin cậy cao xoay quanh doanh nghiệp và sản phẩm Nhờ vậy, đối tượng bên thứ ba sẽ truyền tải lại thông điệp ấy những đến đối tượng khác
*Những kĩ thuật PR trong doanh nghiệp hiện nay
- Hoạch định chiến lược PR
- Hoạch định chiến lược PR là một tiến trình mà trong đó trình bày những mục tiêu mà công ty muốn đạt được; những cách thức và nguồn lực cần phải có để thực hiện mục tiêu; lộ trình
và các bước triển khai trong từng nội dung và giải pháp tiến hành
- Hoạch định chiến lược PR giúp
+ Tăng cường hiệu quả cho hoạt động PR
Hoạch định chiến lược PR giúp loại bỏ những công việc không cần thiết, tập trung các nỗ lực vào công việc cần thiết
+ Giảm thiểu rủi ro
Do hoạch định chiến lược PR đã phân tích kĩ các nhân tố ảnh hưởng và các nhân tố ảnh hưởng và các khả năng có thể xảy ra + Giúp các nhà quản trị chủ động đối phó với những tình
huống bất ngờ và giải quyết xung đột, mâu thuẫn trong quá trình triển khai chiến lược
+ Đảm bảo phân phối nguồn lực hợp lí
+ Làm căn cứ để đánh gía kết quả
- Hoạch định chiến lược PR là bộ phận cấu thành trong chiến lược Marketing, hướng tới mục tiêu cơ bản là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng mục tiêu Đảm bảo hài hòa lợi ích của khách hàng, tổ chức và xã hội
- PR nội bộ
PR nội bộ là chức năng quản lý của một tổ chức, nhằm thiết lập
và duy trì mqh tốt đẹp giữa các nhóm công chúng và thành viên trong nội bộ tổ chức; trên cơ sở đó hoàn thành tốt nhất mục tiêu và đảm bảo sự thành công của tổ chức
- Nhiệm vụ của PR nội bộ:
Trang 4Xây dựng mục tiêu cuả PR nội bộ
Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình PR nội bộ
Tổ chức thực hiện và kiểm tra
- Khi xây dựng mục tiêu của PR nội bộ phải đảm bảo đúng theo công thức SMART
Specific: rõ ràng, cụ thể
Measurable: có thể đo lường được
Achievable: có thể đạt được
Realizable: có tính thực tế
Timetable: thời gian cụ thể
- Các bước xây dựng kế hoạch PR nội bộ:
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Phương thức thực hiện từng công việc
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Thời gian tiến hành từng công việc
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Phân cấp quản lí và người chịu trách nhiệm các công việc
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Kinh phí cần thiết cho các hoạt động
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
- Quan hệ báo chí
Quan hệ báo chí là thiết lập và duy trì các mối quan hệ giữa tổ chức và báo chí Mối quan hệ này bao gồm việc phổ biến,
truyền đạt có mục đích những thông điệp của tổ chức đến công chúng thông qua những phương tiện truyền thông có chọn lọc
để phục vụ mục tiêu cụ thể
- Tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện ( Events) : là quá trình kết hợp các hoạt động lao động với các tư liệu lao động, thực hiện các dịch vụ trong một không gian và thời gian cụ thể, đảm bảo toàn bộ các công việc chuẩn bị và các công việc triển khai của một sự kiện nào
đó diên xra đúng kế hoạch, nhằm chuyển tới đối tượng tham
dự sự kiện những thông điệp truyền thông theo yêu cầu của khách hàng mục tiêu
- Quản trị khủng hoảng :
Quản trị khủng hoảng là một phần của hệ thống tổng thể về quản lý rủi ro của tổ chức Đó là toàn bộ chương trình và giải pháp được lên kế hoạch và chỉ đạo sát sao, quyết liệt nhằm kiểm soát khủng hoảng trong các tổ chức và doanh nghiệp Mục tiêu của quản trị khủng hoảng là ngăn ngừa và giảm tới mức tối thiểu hậu quả mà khủng hoảng gây ra, bảo vệ danh tiếng và uy tín của tổ chức
- Quan hệ cộng đồng :
Quan hệ cộng đồng là một trong các công cụ chính trong Quan
hệ công chúng Xây dựng mối quan hệ cộng đồng tốt, các tổ chức sẽ tạo ra ý kiến, cái nhìn của công chúng về tổ chức/DN tích cực hơn.Theo Fraser P Seitel, một chuyên gia về PR người
Mỹ, thì quan hệ cộng đồng là một qui trình nhằm tạo ảnh
Trang 5hưởng đến suy nghĩ, nhận thức của cộng đồng, thông qua
những phẩm chất tích cực được trình bày theo một phong cách thích hợp, dựa trên quá trình truyền thông cùng thoả mãn hai chiều
Về mặt hiệu quả kinh doanh, nghiên cứu cho thấy một khi đứng trước sự chọn lựa, người tiêu dùng thường có xu hướng chọn mua sản phẩm mà họ có thiện cảm với thương hiệu đó hơn là sản phẩm mà họ có ác cảm Chính vì lý do trên, các doanh nghiệp ngày nay không ngại đầu tư một khoảng tiền không nhỏ vào công tác quan hệ cộng đồng nhằm tạo ra thiện cảm và xây dựng quan hệ tốt với cộng đồng nơi mà doanh nghiệp hoạt động
Câu 2: Phân tích vai trò của việc xác định mục tiêu trong hoạch định chiến lược Quan hệ công chúng? Để xác định đúng mục tiêu cần tuân thủ những nguyên tắc nào? Tại sao?
Thiết lập mục tiêu mang tính thực tế là vấn đề sống còn của 1 chương trình hay chiến dịch PR Điều đó giúp cho việc hoạch định chiến lược có phương hướng rõ ràng và có khả năng đạt được kết quả như mong đợi
Phân biệt Mục tiêu với Mục đích
- Hai khái niệm này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đều
là những vấn đề đầu tiên vô cùng quan trọng đặt ra cho tất cả các hoạt động nghiên cứu và hoạch định chiến lược
Mục đích
- Ám chỉ đến kết quả bao
quát
- Định tính, mang tính dài hạn
- “Làm cái đó để làm gì”
VD: Nâng cao nhận biết của
khách hàng về sản phẩm
Comfort hương cỏ hoa mới
Mục tiêu
- Các bước cụ thể để đạt được mục đích
- Định lượng, ngắn hạn
- “Cần phải làm gì”
VD: 50% người tiêu dùng mục tiêu từ 20 đến 40 tuổi biết tới sản phẩm qua chiến dịch truyền thông đầu tiên đạt 10.000 đơn vị sản phẩm trong quý 1 năm 201x
Trang 6Phân loại mục tiêu: gồm mục tiêu ngắn hạn, dài hạn, Mục tiêu kết quả và quá trình
Mục tiêu dài hạn được xác định trong nỗ lực chung của tổ chức
VD : Lợi nhuận, doanh số
Mục tiêu ngắn hạn gắn liền với chương trình hoạt động từng thời kỳ mà các nhà làm PR phải thực hiện
VD :
Mục tiêu kết quả liên quan đến những gì mà các nhà làm PR mong muốn cuối cùng đạt được
VD : Gia tăng sư nhận biết của công chúng mục tiêu về công ty
từ 20% lên 50% đến cuối năm 2022
Mục tiêu quá trình là những gì dự kiến thực hiện để đạt được mục tiêu kết quả trên
VD:
Khi xây dựng chiến lược PR, bạn cần phải vạch ra mục tiêu cho những gì muốn đạt được Ba cấp độ mục tiêu của chiến lược PR
mà tổ chức, doanh nghiệp cần hướng tới đó chính là:
Nâng cao hoặc thay đổi nhận thức của công chúng về một vấn đề
Xây dựng thái độ và ý kiến của công chúng
Nỗ lực thúc đẩy hành vi
Ví dụ: Trong chiến lược PR “Cùng Vinamilk chung tay đẩy lùi Covid-19”, mục tiêu của chiến lước là quảng bá hình ảnh tập đoàn, củng cố hình ảnh thương hiệu và xây dựng một cái nhìn thân thiện về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk trong lòng người tiêu dùng, cũng góp công sức vào công cuộc đẩy lùi dịch bệnh của quốc gia
Bằng cách xác định mục tiêu, doanh nghiệp sẽ có định hướng
rõ ràng cho chiến lược PR của mình và tối đa hóa sự thành công của các hoạt động PR
Các mục tiêu cụ thể của chiến lược:
Tạo ra sự nhân thức
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Thúc đẩy sự hiểu biết
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Khắc phục sự hiểu lầm, lãnh đạm, thờ ơ
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Phát triển kiến thức
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Xóa bỏ định kiến
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Khuyến khích niềm tin
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Xác nhận hay điều chỉnh sự cảm nhận
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Hành động theo một hướng nhất định
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Nguyên tắc xác định Mục tiêu:
Mục tiêu của chiến lược PR phải phù hợp với mục tiêu của tổ
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
chức trong từng thời kì
Trang 7Mục tiêu phải rõ ràng cụ thể
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Mục tiêu phải khả thi phù hợp với nguồn lực
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Mục tiêu phải định lượng được
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Mục tiêu phải gắ
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành n với khung thời gian cụ thể
Mục tiêu phải phù hợp với ngân sách
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Mục tiêu phải tuân thủ trật tự ưu tiên
Xác định nội dung các công việc cần phải tiến hành
Câu 3: Phân biệt Quan hệ công chúng và Quảng cáo, lấy ví dụ minh họa cho từng trường hợp
Nêu khái niệm
Phân biệt và cho ví dụ từng trường hợp phân biệt (từ 12-13 điểm khác nhau), nên chia thành bảng để dễ so sánh (dòng là tiêu chí, cột là PR và Quảng cáo)
*Điểm chung : Quan hệ công chúng và Quảng cáo đều là quá trình truyền thong đến công chúng nhằm giới thiệu về hàng hoá, dịch vụ, hình ảnh của tổ chức, doanh nghiệp Các thông điệp có thể tác động vào đối tượng tạo nên ảnh hưởng và tình cảm tốt đẹp, củng cố niềm tin và thúc đẩy hành động có lợi cho tổ chức
*Phân biệt
Tiêu chí Quảng cáo Quan hệ công
chúng Khái niệm Một kỹ thuật dùng
để thu hút sự chú ý của công chúng đến các sản phẩm hoặc dịch vụ, chủ yếu thông qua các công cụ có trả tiền
Một hoạt động giao tiếp chiến lược nhằm mục đích xây dựng mối quan
hệ cùng có lợi giữa doanh nghiệp/tổ chức và công chúng
Tính chất Là thông tin của
chính các nhà kinh doanh nói về mình, mang tính thương mại
Thông tin của bên thứ ba, của giới truyền thông nói
về doanh nghiệp nên mang tính gián tiếp và phi thương mại
Phương tiện truyền
thông
Phải trả phí Có thể nhận được
miễn phí Tương tác Một chiều, hoạt
động đối thoại Quá trình giao tiếphai chiều, trong đó
công ty truyền tải
Trang 8thông điệp và lắng nghe công chúng rồi phản
Tập trung vào Quảng cáo sản
phẩm hoặc dịch
vụ, nhằm thu hút đối tượng khách hàng tiềm năng
Duy trì hình ảnh tích cực của doanh nghiệp trên các phương tiện truyền thông
Vị trí trên các trang
truyền thông Được đảm bảo Không được đảmbảo Cách thức truyền
tải thông tin
Từ nhà sản xuất, kinh doanh đến khách hàng mục tiêu
Toàn bộ hoạt động giao tiếp đối nội và đối ngoại của một
tổ chức
Mục đích Gia tăng sự nhận
biết
“Áp đặt” người xem
dù muốn hay không thì cứ đến khung giờ đó quảng cáo sẽ xuất hiện trong thời gian ngắn, nhanh, bùng nổ để gây ấn tượng trong tâm trí khách hàng
=> Không đánh giá chính xác được khách hàng muốn
gì
Xây dựng mối quan
hệ cùng có lợi
“ Mưa lâu thấm đất
“ để từ từ đi vào tâm lý công chúng,
PR giúp công chúng hiểu được lợi thế sản phẩm/dịch
vụ mình đang cung cấp
=> Đánh giá được khách hàng, lắng nghe họ cởi mở, chân thật nhất
Mục tiêu truyền
thông Kích thích tiêu thụcác sản phẩm
hàng hoá dịch vụ
và tăng cường khả năng cho doanh nghiệp
Xây dựng và bảo
vệ danh tiếng, uy tín cho các tổ chức doanh nghiệp
Hình thức truyền
thông Phải trả tiền chocác phương tiện
truyền thông khi truyền tải thông điệp
Doanh nghiệp không phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông khi truyền tải thông điệp
Trang 9Mức độ kiểm soát
thông tin Có thể kiểm soátđược để đảm bảo
tính thống nhất khi truyền tin trên các phương tiện khác nhau
Công ty có toàn quyền kiểm soát các hoạt động quảng cáo của mình
Không kiểm soát được nội dung và thời gian thông tin,
do nhiều người tiếp cận thông tin theo các góc độ và quan điểm khác nhau Công ty có thể khơi mào, nhưng không
có quyền kiểm soát các phương tiện truyền thông Mức độ tiếp cận
thông tin
Quảng cáo được lặp lại nhiều lần nhằm củng cố niềm tin, qua quảng cáo doanh nghiệp có thể đưa thông điệp đến công chúng nhiều lần với tần suất cao và có lặp lại
PR không lặp lại thông tin nên thiếu tính khắc hoạ, thông tin đưa đến công chúng thông qua hoạt động PR thường chỉ một lần
Thời điểm xuất
hiện Có thể xuất hiệnbất cứ khi nào
doanh nghiệp muốn, và duy trì cho đến khi doanh nghiệp còn trả tiền
Chỉ một lần, vào những thời điểm thích hợp
Chi phí Rất tốn kém
=> Báo in, quảng cáo trên truyền hình, tờ rơi, quảng cáo biểu ngữ trên internet,
Tiết kiệm hơn
=> Thiện chí khách hàng, truyền miệng, các bài phát biểu, tin tức,
Tính khách quan
và độ tin cậy Thấp=> Người tiêu
dùng ngày nay đã
có hiểu biết về cách thức hoạt động của QC và họ không dễ dàng tin tưởng
Cao
=> Thông điệp hoặc câu chuyện của doanh nghiệp khiến họ cảm thấy bớt hoài nghi hơn
vì có sự xác thực từ bên thứ ba giúp
Trang 10nâng cao độ tin cậy
Hình thức truyền
tải thông điệp
Linh hoạt, đa dạng
và rất phong phú thậm chí là hài hước
Nghiêm túc chuẩn mực hơn
Công cụ Phương tiện truyền
thông (TV, áp phích lớn, băng rôn, ) xuất hiện trên các kênh truyền thông trực tiếp hướng tới khách hàng tiềm năng
=> Thể hiện “bề nổi” của sp/dv hiệu quả khi sp/dv ở giai đoạn gia tăng nhận biết
Phương tiện truyền thông kết hợp với các sự kiện hướng tới cộng đồng, công chúng rộng rãi (KH tiềm năng, giới báo chí truyền thông, người dân, )
=> Một quá trình
đi trước-về sau mất nhiều công sức thể hiện được “chiều sâu” của sp/dv Chức năng xử lí
khủng hoảng Rất nhanh=> Không thể sử
dụng quảng cáo giải quyết vấn đề
Sức mạnh dư luận
sẽ giúp xử lí khủng hoảng hiệu quả hơn nhiều so với quảng cáo
=> Là công cụ hữu hiệu
Quảng cáo và PR đều là những hoạt động sử dụng các kênh truyền thông để cung cấp thông tin và ảnh hưởng đến công chúng Dù quảng cáo là một công cụ tiếp thị tốn kém hơn, nhưng nó có thể tiếp cận một số lượng lớn người cùng một lúc Còn PR, tuy doanh nghiệp không thể kiểm soát nhưng nó lại có thể miễn phí và có mức độ tin cậy cao hơn từ sự xác nhận của bên thứ ba Vậy nên, để có thể phát triển hiệu quả và lâu dài, doanh nghiệp cần có chiến lược và kế hoạch để thực hiện tốt
cả hai hoạt động này
Câu 4: Thông cáo báo chí là gì? Để viết một bản thông cáo báo chí cần chú ý điều gì?
- Khái niệm thông cáo báo chí
Thông cáo báo chí là tài liệu mà các tổ chức gửi tới các cơ quan truyền thông nhân một sự kiện
Theo đó, những cơ quan truyền thông có thể căn cứ vào thông