Với mô hình này, việc sản xuất điện năng trên quy môcông nghiệp được thực hiện theo chuỗi cung ứng do các nhà cung cấp “độc quyền”đảm nhiệm, có sự điều tiết của nhà nước đối với giá cả,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 11 năm 2021
NGÀNH ĐIỆN VIỆT NAM
Trang 3MỤC LỤC
A Khái quát chung về ngành điện: 1
B Thực trạng và kết quả sản xuất kinh doanh tại Việt Nam: 5
I Khái quát chung về ngành điện Việt Nam hiện nay 5
II Các đơn vị tham gia sản xuất điện tại Việt Nam: 6
III Tổng quan về Tập đoàn điện lực VN 8
IV Đặc điểm các nguồn phát điện của Việt Nam 10
1 Nguồn thủy điện: 10
2 Nguồn nhiệt điện than: 10
3 Nguồn nhiệt điện khí: 10
4 Nguồn nhiệt điện dầu: 11
V Ngành Điện Việt Nam giai đoạn 2006 – 2016 11
1 Nhu cầu điện năng 11
2 Các nhóm khách hàng chính 11
3 Cơ cấu tiêu thụ điện theo vùng địa lí 13
4 Sản xuất điện năng 13
VI Ngành Điện Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 14
1 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch điện VII điều chỉnh 14
2 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể, sắp xếp, tái cơ cấu doanh nghiệp thuộc EVN giai đoạn 2017 - 2020 14
3 Tổng công suất nguồn điện xếp thứ 2 Đông Nam Á và thứ 23 thế gới 15
4 Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đưa điện về nông thôn, miền núi và hải đảo 16
5 Thực hiện tốt vai trò chủ đạo trong đầu tư, phát triển nguồn và lưới điện, năng lượng tái tạo 16
- Đồng thời, EVN cũng chú trọng phát triển năng lượng tái tạo, hỗ trợ các nhà đầu tư giải tỏa công suất đấu nối nguồn điện mặt trời, điện gió 17
6 Đổi mới, tái cơ cấu, cổ phần hóa và triển khai thị trường điện đúng lộ trình; bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước, sản xuất kinh doanh có lãi 17
Trang 4quản trị và năng suất lao động, triển khai chuyển đổi số 18
8 Nhiều đổi mới đột phá trong công tác kinh doanh, dịch vụ khách hàng 18
9 Thực hiện giảm giá điện, tiền điện cho khách hàng trong 2 đợt với giá trị hơn 12.300 tỷ đồng 18
10 Nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch 5 năm 2016 – 2020 19
11 Tập đoàn Điện lực Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen vì có nhiều thành tích trong phòng, chống dịch COVID-19 19
12 Nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch 5 năm 2016 – 2020 19
13 Tập đoàn Điện lực Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen vì có nhiều thành tích trong phòng, chống dịch COVID-19 20
VII Phát triển ngành điện tại Việt Nam 21
1 Về nguồn điện: 22
2 Về năng lượng tái tạo: 22
3 Về lưới điện: 22
4 Tiêu thụ và nhu cầu sử dụng điện 22
5 Sản xuất điện 22
6 Năng lượng tái tạo 24
7 Thị trường điện 26
8 Lưới điện Quốc gia 26
9 Năng lượng tái tạo 27
10 Tình hình công nghiệp điện lực tại Việt Nam 29
11 Vai trò của công nghiệp điện tại Việt Nam 29
12 Một số nhà máy phát điện lớn tại Việt Nam 30
13 Giảng dạy về công nghiệp điện lực 30
14 Ngành công nghiệp điện lực 30
15 Khai thác hợp lý nguồn điện mặt trời và điện gió 32
Trang 5IX Tổng kết 37
1 Đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng 37
2 Hạn chế 40
3 Các đề xuất, kiến nghị 41
C Chính sách của chính phủ: 43
1 Đánh giá về Quy hoạch điện VII 44
D VẤN ĐỀ ĐỘC QUYỀN CỦA NGÀNH ĐIỆN VIỆT NAM 48
I Độc quyền của ngành điện Việt Nam 48
II Nguyên nhân xuất hiện độc quyền ngành điện 50
III Tác động của vấn đề độc quyền đến xã hội 52
1 Về mặt tích cực: 52
2 Về mặt tiêu cực 53
IV Giải pháp cho vấn đề độc quyền ngành điện tại Việt Nam 54
Trang 6A Khái quát chung về ngành điện:
Sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế và nâng cao sự thịnh vượng chocuộc sống con người cần đến dịch vụ điện năng được cung cấp một cách hiệu quả vàtin cậy Điện năng là đầu vào cho phần lớn các hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêudùng Ngành điện cũng là ngành công nghiệp hạ tầng chủ chốt của hầu hết các nềnkinh tế trên thế giới
Trong quá khứ, ngành điện trên khắp các quốc gia đều vận hành theo môhình “độc quyền tự nhiên” Với mô hình này, việc sản xuất điện năng trên quy môcông nghiệp được thực hiện theo chuỗi cung ứng do các nhà cung cấp “độc quyền”đảm nhiệm, có sự điều tiết của nhà nước đối với giá cả, điều kiện gia nhập thị trường,quản lý đầu tư và kiểm soát chất lượng dịch vụ Qúa trình sản xuất – cung ứng điệnđược tích hợp theo chiều dọc, tập trung vào một hoặc một số nhà cung cấp độc quyềntheo sự điều tiết của Nhà nước Mô hình này cũng phù hợp khi năng lực sản xuấtđiện (công suất phát) chưa đủ để đáp ứng nhu cầu, vấn đề ưu tiên của ngành côngnghiệp điện là gia tang sản lượng và đảm bảo an ninh cung cấp điện
Quy trình phát điện cho người tiêu dùng:
Trang 7Có rất nhiều cách để tạo ra điện, tùy từng vị trí địa lý, khí hậu, khoáng sản,… màcon người có nhiều cách sản xuất điện khác nhau:
Sản xuất điện từ nước (Thủy điện): ăng lượng thủy điện (còn được gọi là thủyđiện), là một dạng năng lượng khai thác sức mạnh của nước trong chuyểnđộng, chẳng hạn như nước chảy qua thác để tạo ra điện Người ta đã sử dụngnăng lượng thủy điện trong nhiều thiên niên kỷ Hơn hai nghìn năm trước,người dân ở Hy Lạp đã sử dụng dòng nước chảy qua bánh xe nước của họ đểnghiền bột mì
Thủy điện sử dụng sức mạnh dòng chảy của nước để tạo ra điện Đây là mộtnguồn tài nguyên sạch và có thể tái tạo được Do khả năng lưu trữ và hoạtđộng linh hoạt nên có thể phụ thuộc và sản xuất điện năng từ thủy điện liêntục
Sản xuất điện nguyên tử (Năng lượng hạt nhân): Năng lượng hạt nhân đến từquá trình phân hạch hạt nhân tạo ra nhiệt, được sử dụng để tạo ra hơi nướclàm quay các tuabin để tạo ra điện
Sản xuất điện từ than (Nhiệt điện): Than là một nguồn năng lượng dồi dào và
rẻ tiền với một lịch sử lâu dài Nó cung cấp 40% điện năng của thế giới
Sản xuất điện từ khí tự nhiên: Khí tự nhiên, nhiên liệu hóa thạch được tìmthấy trong các hồ chứa dưới lòng đất, thải ra khoảng một nửa lượng khí thảicarbon của than khi được sử dụng để sản xuất điện
Sản xuất điện sinh khối (Năng lượng sinh khối): Đốt các vật liệu hữu cơ tạo rahơi nước áp suất cao điều khiển một máy phát tua bin để tạo ra điện Hơi nướcđược chiết xuất từ nhà máy điện cũng có thể được đưa vào sử dụng
Sản xuất điện từ gió (Năng lượng gió): Gió là một nguồn năng lượng tái tạo
có tác động tương đối ít đến khu vực xung quanh, ngoài những lo ngại vềthẩm mỹ và tiếng ồn Phát triển thành công công nghệ lưu trữ năng lượng sẽ
có tác động đáng kể đến khả năng kết hợp các nguồn cung cấp điện không liêntục như điện gió của chúng tôi
Sản xuất điện từ dầu
Sản xuất điện đồng phát (Đồng phát nhiệt điện): Đồng phát là khi nhiệt thải từphát điện được thu hồi và sử dụng cho các ứng dụng, chẳng hạn như sưởi ấmkhông gian và làm mát, sưởi ấm nước và nhiệt quá trình công nghiệp
Trang 8 Sản xuất điện mặt trời (Năng lượng mặt trời – Quang điện)
Sản xuất điện từ thủy triều (Năng lượng thủy triều)
Sản xuất điện địa nhiệt (Năng lượng địa nhiệt)
Sản xuất cho dân chúng trong nước Ngành nào cũng có vai trò quan trọngcho sự hoạt động chung của toàn hệ thống điện Ngành điện rộng lớn đến mứcngười ta đã phân ra nhiều chuyên ngành, ngành điện lạnh, ngành điện điệntử Ngoài ra đối tượng dịch vụ của ngành điện khá đa dạng: người dân, cơquan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp và mỗi đối tượng này lại có một yêucầu khác nhau Nếu chỉ nói ở góc kinh doanh đơn thuần thì ngành điện chỉ cần
ưu tiên phục vụ đối tượng là các đơn vị sản xuất lớn sử đụng nhiều điện và trảnhiều tiền điện, nhưng mặt khác ở góc độ cộng đồng thì lợi ích kinh tế vàdoanh thu lại không phải là yêu tố quyết định
Dịch vụ ngành điện thay đổi nhanh chóng cao Đối với ngành sane xuất phải mất ítnhất 3 tháng để người tiêu dùng đánh giá và phản hồi thông tin đến nhà sản xuấtnhưng với sản phẩn điện năng, từ lúc sản xuất đến truyền tải, cung cấp cho kháchhàng cho đến lúc nhận được ý kiến phản hồi trong thời gian ngắn
Khi ngành điện bước vào giai đoạn có năng lực sản xuất cao hơn đáp ứng đượckhả năng tiêu thụ của khách hàng, ưu tiên của ngành sẽ là sản xuất kinh tế và hiệuquả hơn, đi đôi với mô hình kinh doanh, tổ chức thị trường tiên tiến hơn Lúc nàynhu cầu của khách hàng là dịch vụ điện năng với giá thành hợp lý hơn, chất lượng và
độ tin cậy cao hơn và bước đầu hình thành cơ sở cạnh tranh Từ đây quá trình chọnlọc tự nhiên bắt đầu Các nhà máy có công nghệ lạc hậu, sản xuất kém hiệu quả sẽdần bị thay thế bởi các nhà máy có công nghệ hiện đại và chi phí thấp hơn Nhữngkhu vực, hoạt động trong ngành công nghiệp điện lực vốn kém hiệu quả sẽ dầnchuyển đổi và hình thành các mô hình, cách thức vận hành tối ưu hơn, ít chi phí hơn.Kết quả là các yếu tố sản xuất có hiệu quả kinh tế cao nhất được tồn tại trong ngành.Quá trình chọn lọc này được diễn ra khi ngành điện có sự tự do hóa và xây dựng thịtrường điện lực có cạnh tranh Kinh nghiệm quốc tế từ cuối thập niên 1980 cho đếnđầu những năm 2000 cho thấy, nhiều quốc gia đã thành công trong việc phát triển thịtrường điện theo hướng tự do hóa và cải thiện cơ chế cạnh tranh, chuyển đổi ngànhcông nghiệp điện năng lên một giai đoạn mới hiệu quả hơn, chất lượng cao hơn vànâng cao mức độ hài lòng của khách hàng
Trang 9Quyết định số 26/QĐ-TTg năm 2006 Đây là quyết định cho thấy sách lược dài hạn
và tầm nhìn phù hợp cho ngành công nghiệp điện năng Các mục đích cơ bản đượcđặt ra đối với việc phát triển thị trường điện, định hướng tự do hóa và cải thiện cơchế cạnh tranh là:
- Thứ nhất, từng bước phát triển thị trường điện canh tranh một cách ổn định, xóa
bỏ bao cấp trong ngành điện, tăng quyền lựa chọn nhà cung cấp điện cho kháchhàng sử dụng điện
- Thứ 2, thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham giahoạt động điện lực, giảm dần đầu tư của Nhà nước cho ngành điện
- Thứ 3, tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành điện, giảm
áp lực tăng giá điện; đảm bảo cung cấp điện ổn định, tin cậy và chất lượng ngàycàng cao và đảm bảo phát triển điện bền vững
Cho đến nay, thị trường phát điện điện canh tranh hoàn chỉnh (cấp độ 1) đã đượcvận hành chính thức từ ngày 01 tháng 7 năm 2012, đánh dấu 1 bước phát triển mớicủa ngành điện VN Thị trường bán buôn điện cạnh tranh thuộc cấp độ 2 trong Lộtrình hình thành và phát triển TTĐ tại VN, được thực hiện từ năm 2015 đến năm
2021 theo 02 giai đoạn trải qua giai đoạn vận hành thí điểm (đến 2019) và vận hànhhoàn chỉnh từ sau 2019
Việc phát triển TTĐ nói chung đã thu được những kết quả khả quan như nâng caonăng lực vận hành, độ tin cậy của hệ thống, cơ bản cung cấp đủ điện cho phát triểnkinh tế xã hội Bên cạnh đó, việc vận hành TTPĐ đã tăng minh bạch, công bằngtrong việc huy động các nguồn điện Các nhà máy phát điện tham gia thị trường cũngbước đầu nâng cao được hiệu quả sản xuất, kinh doanh
Tuy nhiên, TTĐ vẫn tồn tại 1 số hạn chế sau:
- Thứ 1, cơ chế giá điện chưa hợp lý, không phản ánh đúng bản chất giá cả thịtrường và quan hệ cung – cầu, chịu sự điều tiết mạnh mẽ của Nhà nước trong khitình trạng bao cấp trong ngành điện chưa được xóa bỏ hoàn toàn Biểu giá điệnhiện được duy trì ở mức thấp trong khi CPSX đang ngày 1 tăng cao Không chỉcác hộ tiêu thụ có thu nhập thấp mà các lĩnh vực công nghiệp tiêu thụ nhiều nănglượng cũng đang được gián tiếp trợ giá thông qua giá điện thấp Đây là gánh nặngkhông chỉ đối với ngành điện mà còn đối với ngân sách quốc gia khi quan hệ kinh
tế bị bóp méo và nhà nước phải thực hiện việc trợ giá
- Thứ 2, TTĐ vẫn bị chi phối chủ yếu bởi các công ty trực thuộc hoặc có sở hữu của
Trang 10Tập đoàn điện lực VN – vốn là công ty độc quyền trong ngành Việc thu hút vốnđầu tư từ các thành phần KT trong và ngoài nước, đặc biệt là kinh tế tư nhân thamgia hoạt động điện lực còn gặp nhiều khó khăn Hệ quả là sản xuất và cung ứngđiện chưa đảm bảo ổn định, đặc biệt là trong các thời điểm mùa khô hằng năm,xuất hiện tình trạng quá tải trên lưới điện truyền tải do mất cân đối về nguồn điệngiữa các vùng miền.
- Thứ 3, khách hàng sử dụng điện vẫn chưa có quyền lựa chọn nhà cung cấp dịch
vụ, và do đó chưa được đảm bảo đầy đủ về quyền lợi Điều này tạo ra nghịch lýtrong quan hệ mua bán khi quan hệ khách hàng và người cung cấp dịch vụ làkhông cân xứng 1 cách tương đối Khi khách hàng không có sự lựa chọn nào khácđồng nghĩa với người cung cấp dịch vụ có ít động lực để cải thiện hiệu quả củahoạt động sản xuất kinh doanh Các cải thiện về hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của nga điện là chưa rõ ràng và chưa bền vững, gây áp lực tăng giá điện.Khi đó quyền lợi của khách hàng sẽ bị ảnh hưởng
Xuất phát từ những hạn chế trong thực tế phát triển TTĐ tại VN hiện nay, bài tìmhiểu này cần thiết để góp phần hình thành 1 số giải pháp hoàn thiện và phát triểnTTĐ, hướng đến 1 thị trường vận hành hiệu quả, cung cấp điện năng tới khách hàng
1 cách an toàn, tin cậy và chất lượng dịch vụ cao hơn, góp phần bảo đảm an ninhnăng lượng quốc gia
B Thực trạng và kết quả sản xuất kinh doanh tại Việt Nam:
I Khái quát chung về ngành điện Việt Nam hiện nay
Ngành điện Việt Nam có lịch sử hình thành và phát triển trải qua trên 60 năm, khichủ tịch Hồ Chí Minh về thăm Nhà máy đèn Bờ Hồ và Nhà máy điện Yên Phụ Kể từđây, ngành điện luôn duy trì được sự tăng trưởng ổn định, đóng góp vào PHÁTTRIỂN KT – XH quốc gia Sau giai đoạn 1975, Nhà nước quản lý trực tiếp ngànhđiện, với 3 công ty điện lực miền trực thuộc Bộ Năng lượng (cũ) Các công ty chịutrách nhiệm về sản xuất, truyền tải và phân phối trong phạm vi địa lý được giao phụtrách Tuy nhiên các công ty điện lực được sáp nhập vào 1 công ty độc quyền duynhất, Tổng công ty điện lực VN (EVN) trong năm 1995 Việc sáp nhập này đã chínhthức tách hoạt động quản lý nhà nước ra khỏi khâu sản xuất và vận hành hệ thốngđiện Bộ Năng lượng (sau đó được sáp nhập vào Bộ Công nghiệp, sau này là BộCông thương) là cơ quan chủ quản, ban hành các chính sách, quy định để thực hiện
Trang 11tạo hành lang cho việc từng bước thành lập TTĐ cạnh tranh với mục đích thu hút đầu
tư tư nhân và giảm dần đầu tư Nhà nước trong lĩnh vực năng lượng, nâng cao hiệuquả kinh tế của ngành điện và PHÁT TRIỂN 1 TTĐ cạnh tranh, minh bạch, côngbằng và không phân biệt đối xử luật cũng quy định về các hoạt động điện lực lập kếhoạch và đầu tư phát triển điện lực, sản xuất điện, truyền tải, phân phối và bán lẻđiện, và các quy định của TTĐ
Kể từ khi ban hành luật, CP đã triển khai và ban hành các quy định, hướng dẫn đểtái cấu trúc ngành điện và xây dựng lộ trình cải cách Trọng tâm của cải cách đượcđặt vào 2 nhiệm vụ:
+ Xây dựng TTĐ cạnh tranh theo 3 cấp độ
+ Tái cơ cấu Tập đoàn điện lực VN (EVN)
Việc tái cơ cấu được thực hiện từ năm 2013, nhằm mục đích thực hiện Luật Điệnlực và đồng thời thực hiện cùng với sự ra đời của các cấp độ TTĐ Tái cơ cấu làbước đầu tiên để chuyển đổi TTĐ VN từ mô hình độc quyền tích hợp dọc sang môhình cạnh tranh, giúp tăng hiệu quả, minh bạch trong hoạt động sản xuất – kinhdoanh điện, bắt đầu bằng việc lựa chọn và cổ phần hóa 1 số đơn vị phát điện thuộcEVN Định hướng chung là EVN tiếp tục sở hữu 100% và giữ kiểm soát hoàn toànvới các thủy điện lớn và cổ phần hóa các nhà máy còn lại Trong các năm tiếp theo,một số nhà máy thuộc diện cổ phần đã lần lượt được chào bán và niêm yết như công
ty đại chúng Tuy nhiên, đối với hầu hết các nhà máy cổ phần hóa, EVN vẫn giữ cổphần chi phối và cơ cấu công suất thuộc sở hữu của EVN cho đến 2017 vẫn chiếmtrên 55% tổng công suất thị trường
Hiện nay EVN đã được chia tách và không còn là DN tích hợp theo chiềudọc, hoạt động chủ yếu như là 1 công ty đầu tư, không trực tiếp sản xuất or CC DV
mà chỉ nắm giữ cổ phần chi phối or sở hữu tại các công ty khác trong ngành điện các
bộ phận kinh doanh chiến lược được chia tách thành các đơn vị phân phối điện, hạchtoán độc lập và các đơn vị phát điện và truyền tải điện công ty Truyền tải điện quốcgia là 1 pháp nhân đặc biệt chịu trách nhiệm về các hoạt động của lưới điện truyềntải, có tài khoản, chế độ quản lý và ban giám độc hoạt động riêng biệt chức năngphân phối và bán lẻ của EVN đã được chia tách và giao về các công ty điện lực 5công ty (EVNPC) trong số này thực hiện chức năng công ty điện lực có cổ đôngthiểu số ngoài EVN but EVN vẫn giữ cổ phần chi phối các EVNPC có trách nhiệmquản lý tài sản lên cấp điện áp 110Kv, và mua điện từ EVN với giá nội bộ của EVN
và bán điện cho KH nhượng quyền của họ ở mức phí do Thủ tướng CP phê duyệt
II Các đơn vị tham gia sản xuất điện tại Việt Nam:
Trang 12Lĩnh vực sản xuất điện tại Việt Nam hiện nay đang từng bước có sự tham gia củacác DN từ nhiều thành phần khác nhau Thị trường sản xuất điện có thị phần của Tậpđoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và các công ty thành viên hoặc công ty liên kết củaEVN; các đơn vị thuộc các Tập đoàn, Tổng Công ty nhà nước, các công ty tư nhân
và nhà đầu tư nước ngoài Thị phần sản xuất điện được trình bày trong Hình a
Hình a: Thị phần của các doanh nghiệp tham gia sản xuất điện tại Việt Nam
Chiếm tỉ trọng lớn nhất là nhóm các công ty thuộc EVN hoặc có liên quan về sởhữu với EVN, bao gồm các EVN GENCO - là các công ty được thành lập từ việc tái
cơ cấu lại các nhà máy điện trực thuộc của EVN, 3 EVN GENCO được giao tráchnhiệm đảm nhận quản lý các nhà máy điện và phần vốn của EVN tại các Công typhát điện đang hoạt động Sau khi thành lập các EVN GENCO, EVN chỉ còn quản lýtrực tiếp các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu (là những thủy điện lớn, có ýnghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, aSn ninh, quốc phòng) như Hòa Bình,Sơn La, Ialy, Trị An, Tuyên Quang
Nhóm các nhà máy điện độc lập, trong đó có Tổng Công ty Điện lực dầu khí (PVPower) và Tổng công ty Điện lực Than – Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin PowerHolding Corporation) là hai nhà đầu tư điện độc lập lớn nhất tại Việt Nam PVPower hiện quản lý danh mục gồm 9 nhà máy điện đang vận hành sản xuất với tổngcông suất là 4,214.2 MW, hàng năm chiếm từ 13 - 15% tổng sản lượng điện quốcgia Vinacomin Power đang là nhà cung cấp điện thứ 3 sau nhóm EVN và PV Power,quản lý và vận hành 5 nhà máy nhiệt điện than với tổng công suất 1,545 MW
Trang 13suất hệ thống Một số nhà đầu tư nước ngoài tiêu biểu tại Việt Nam là AESCorporation (Mỹ), Posco Energy (Hàn Quốc), China Investment Corporation (TrungQuốc), Tata Power (Ấn Độ)
III Tổng quan về Tập đoàn điện lực VN
Tổng công ty Điện lực Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 562/QĐ-TTgngày 10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị thuộc
Bộ Năng lượng; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định số14/CP ngày 27/1/1995 của Chính phủ
Ngày 22/6/2006, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 147/QĐ-TTg về việc phêduyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Quyết định148/2006/QĐ-TTG về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Đến ngày 25/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg về việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam thành công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước
975/QĐ-Ngày 28/2/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 26/2018/NĐ-CP vềĐiều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Nghị định có hiệulực thi hành kể từ ngày ban hành (thay thế cho Nghị định số 205/2013/NĐ-CP ngày6/12/2013), với một số nội dung chính như sau:
Tên gọi:
- Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM.
- Tên giao dịch: TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM.
- Tên giao dịch tiếng Anh: VIETNAM ELECTRICITY
- Tên gọi tắt: EVN
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Ngành, nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh mua bán điện năng; chỉ huyđiều hành hệ thống sản xuất, truyền tải, phân phối và phân bổ điện năng trong hệthống điện quốc gia;
- Xuất nhập khẩu điện năng;
- Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện;
- Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị
Trang 14phối điện, công trình điện; thí nghiệm điện.
- Tư vấn quản lý dự án, tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn lập dự án đầu tư, tưvấn đấu thầu, lập dự toán, tư vấn thẩm tra và giám sát thi công công trình nguồnđiện, các công trình đường dây và trạm biến áp
Thực hiện nhiệm vụ cung cấp điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước, EVN hiện có 3 tổng công ty phát điện (GENCO 1, 2, 3) và 9 công ty thủyđiện/nhiệt điện thuộc lĩnh vực sản xuất điện năng, 5 tổng công ty điện lực kinh doanhđiện năng đến khách hàng là Tổng công ty Điện lực miền Bắc (EVNNPC) Tổngcông ty Điện lực miền Trung (EVNCPC), Tổng công ty Điện lực miền Nam(EVNSPC), Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (EVNHANOI), Tổng công ty Điệnlực TP Hồ Chí Minh (EVNHCMC) Phụ trách lĩnh vực truyền tải điện của Tập đoànĐiện lực Việt Nam hiện nay là Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT)
Địa chỉ liên hệ:
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)
- Trụ sở chính: Số 11 Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, thànhphố Hà Nội
- Điện thoại: 024.66946789
- Fax: 024.66946666
- Website: http://www.evn.com.vn
Trang 15IV Đặc điểm các nguồn phát điện của Việt Nam
1 Nguồn thủy điện:
Thủy điện là một trong những nguồn điện truyền thống và giữ vai trò cung cấpchính trong hệ thống điện Việt Nam Tuy nhiên, trong những năm tới, do nguồn thủyđiện đã được khai thác gần hết, cùng với sự phát triển của nhiệt điện than và nhiệtđiện khí, tỷ trọng của thủy điện sẽ giảm dần trong cơ cấu tổng nguồn điện sản xuất.Các nhà máy thủy điện có mức độ tự động hóa, thiết bị, công nghệ không đồng đều
Có nhà máy đã tự động hóa cao như Vĩnh Sơn (thiết bị của hãng Cogelec Pháp),cũng có nhà máy sử dụng hệ thống kích từ thuộc loại hiện đại nhất thế giới như ởHòa Bình, nhưng cũng có nhà máy còn thiết bị của những năm 1960 Mức độ tựđộng hóa tại các nhà máy chưa cao nên biên chế cán bộ công nhân còn khá lớn; trungbình 0.66 người/MW trong khi chỉ số ở các nước phát triển là 0.1 [2]
2 Nguồn nhiệt điện than:
Nhiệt điện than là nguồn điện truyền thống, với ưu điểm là có công suất rất linhhoạt từ nhỏ nhất là khoảng 5 MW đến khoảng 1.500 MW hiện nay và có khả năngchuvển đổi sang nhiệt điện chạy dầu hoặc khí hoặc chu trình hỗn hợp Việt Nam hiện
có 22 nhà máy nhiệt điện than với tổng công suất lắp đặt là 9.000 MW, tổng lượngđiện năng sản xuất trung bình năm là 37 triệu kWh Trong đó một số nhà máy xâydựng từ lâu như: nhiệt điện Uông Bí (1963), nhiệt điện Ninh Bình (1974), nhiệt điệnPhả Lại 1 (1980) …chủ yếu là các nhà máy nhiệt điện ngưng hơi, sử dụng lò hơi tuầnhoàn tự nhiên, công suất thấp Hiện nay, các nhà máy này đều đã được lắp đặt cáccông nghệ mới để xử lý khói thải và đáp ứng được các yêu cầu về đảm bảo cung cấpđiện Gần đây đã có thêm nhiều nhà máy nhiệt điện than mới được đưa vào vận hành,
đó là các nhà máy Nghi Sơn 1 (Thanh Hóa) với công suất lắp đặt là 600MW, VũngÁng (600MW), Hải Phòng 2, Mông Dương 2 (600MW), Vĩnh Tân 2 (1,200MW) và
An Khánh 1 (115MW) cung cấp thêm công suất phát điện cho hệ thống
3 Nguồn nhiệt điện khí:
Các nhà máy nhiệt điện khí có ưu điểm là thời gian xây dựng nhanh, mức độ phứctạp trong việc vận hành và ô nhiễm môi trường đều thấp hơn nhiệt điện chạy than.Các nhà máy điện hoạt động dạng tuabin khí chu trình đơn và chu trình hỗn hợp Hầuhết các nhà máy đều có thiết bị cồng nghệ tiên tiến, hiệu suất khá cao Các nhà máyđều sử dụng hệ thống điều khiển hiện đại chung cho các hệ thống thiết bị chính.Công ty khí Việt Nam (PVGC), một thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chịutrách nhiệm về điều hành khí đốt tự nhiên và chịu trách nhiệm phát triển hệ thốngvận chuyển khí, trong vài trường hợp phối hợp với các công ty nước ngoài, về thăm
Trang 16dò và khai thác khí Công ty cũng phối hợp với một số nhà đầu tư nước ngoài để xâydựng các nhà máy nhiệt điện khí.
4 Nguồn nhiệt điện dầu:
Các nhà máy nhiệt điện đốt dầu FO do EVN quản lý gồm 3 nhà máy nhiệt điệnchạy dầu là Công ty nhiệt điện Thủ Đức, Công ty nhiệt điện Cần Thơ và nhà máynhiệt điện Ô Môn Các nhà máy nhiệt điện chạy dầu có thành phần chi phí nhiên liệuchiếm tỷ trọng rất lớn từ 80% đến trên 90% trong cơ cấu giá thành Do vậy, nguồnnhiệt điện này bị hạn chế công suất để giảm giá thành sản xuất điện, giảm chi phímua điện của EVN Các nhà máy nhiệt điện dầu chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấunguồn điện của hệ thống điện Việt Nam
V Ngành Điện Việt Nam giai đoạn 2006 – 2016
Việt Nam là 1 trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng sản xuất và sử dụng nănglượng nói chung và điện năng nói riêng cao nhất ở khu vực Đông Nam Á Sự tăngtrưởng này gắn liền - với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong hơn haithập kỉ qua Về cơ bản chúng ta vẫn duy trì được cân bằng cung cầu năng lượng và
an ninh năng lượng với nguồn tài nguyên và dự trữ năng lượng tích cực, bao gồmnguồn năng lượng hóa thạch, nguồn năng lượng tái tạo và thủy điện
1 Nhu cầu điện năng
Tổng nhu cầu điện năng năm 2017 là 176.49 tỷ kWh, so với mức 98.53 tỷ kWhnăm 2011 Tốc độ tăng trưởng bình quân điện thương phẩm giai đoạn 2011-2017 là11.96%/năm, cao gấp 1.97 lần so với tăng trưởng GDP Mức tăng của tiêu thụ điện
có sự tương quan chặt chẽ với tốc độ tăng trưởng GDP trong cùng kỳ
2 Các nhóm khách hàng chính
Ngành điện hiện đang đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đối với 5 nhóm khách hàngchính:
Hộ tiêu dùng công nghiệp – xây dựng
Hộ tiêu dùng nông nghiệp
Hộ tiêu dùng thương mại – dịch vụ
Hộ tiêu thụ quản lý và tiêu dùng dân cư
Nhóm các hoạt động khác
Trang 17Bảng 3.1: Cơ cấu nhu cầu tiêu thụ điện theo các ngành, lĩnh vực
2 Công nghiệp - xây dựng 51.9 52.9 52.4 52.7 53.9 53.4 53.5
3 Nhà hàngThương mại & K/sạn, 4.6 4.6 4.7 4.7 4.8 5.2 5.5
4 Quản lý & Tiêu dùng dân cư 37.6 36.4 36.7 36.4 35.6 35.4 34.4
5 Các hoạt động khác 4.9 5.0 5.0 4.9 4.3 4.3 4.2
Trong số các nhóm khách hàng, khu vực Công nghiệp – xây dựng và Quản lý &Tiêu dùng – dân cư, lần lượt chiếm 53.5% và 34.4% tổng tiêu thụ điện toàn quốc(2016) Đây cũng chính là các khu vực đóng góp nhiều nhất vào tăng trưởng nhu cầuđiện của VN Giai đoạn 2006-2010, cơ cấu tiêu thụ điện theo xu hướng giảm dần tỉtrọng điện dùng cho quản lý và tiêu dùng dân cư Tuy nhiên trong suốt giai đoạn2010-2016, tỷ trọng điện dùng cho công nghiệp – xây dựng hầu như giữ nguyên ởmức 53%, trong khi đó tỷ trọng điện tiêu thụ cho dân dụng giảm dần từ 37,6% năm
2010 xuống còn 34,4% năm 2015
Đối với ngành công nghiệp – xây dựng: tốc độ tăng bình quân điện tiêu thụ chongành công nghiệp và xây dựng giai doạn 2006-2010 là 15.8%/ năm, tuy nhiên sanggiai đoạn 2010-2016 tốc độ tăng bình quân đã giảm mạnh chỉ còn khoảng11.5%/năm Nhóm khách hàng chủ yếu là các phụ tải khu công nghiệp, khu chế xuất,các nhà máy lớn, trong các hoạt động xây dựng, đặc trưng bởi quy mô tiêu thụ lớn vàtrong dài hạn có xu hướng tăng trưởng cao hơn các khu vực khác
Đối với khu vực dân dụng: trong giai đoạn 2006-2010, nhu cầu sd điện cho dândụng tăng trưởng ở mức bình quân 10.1%/năm Sang giai đoạn 2010-2016, tốc độ
Trang 18tăng trưởng điện cho dân dụng giảm hơn so với giai đoạn trước, mức tăng trưởngbình quân là 9.6%/năm Đây cũng là loại hộ tiêu thụ có tỷ trọng lớn trog cơ cấu tiêuthụ điện của Hệ thống điện VN, chủ yếu cung cấp cho các hộ tiêu thụ điện gia đình,các cơ quan hành chính, quản lý,…sử dụng điện trong các hộ tiêu dùng dân dụng có
xu hướng tăng lên do thu nhập và mức sống các hộ gia đình ngày càng tăng
Tiêu thụ điện trong ngành công nghiệp: điện cho công nghiệp là thành phần có tỉtrọng nhỏ trong cơ cấu tiêu thụ điện, chủ yếu cung cấp cho các trạm bơm điện phục
vụ tưới, tiêu, sản xuất nông, lâm nghiệp, sản xuất nhỏ ở nông thôn… Tỉ trọng tiêuthụ điện ngành này dao động trong khoảng từ 8-10% Nhóm khách hàng này có tốc
độ tăng trưởng bình quân cao trong giai đoạn 2006-2010 ở mức khoảng 12.5%/năm.Tuy nhiên trong giai đoạn 2010-2016, tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện ăng của khuvực này giảm xuống mức 11%/năm
3 Cơ cấu tiêu thụ điện theo vùng địa lí
Số liệu thống kê cho thấy miền Nam và miền Bắc hiện đang là khu vực tiêu thụđiện trọng điểm (chiếm 91,07% tổng nhu cầu) Trong số các tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương, TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là các khách hàng tiêu thụ điện lớnnhất của ngành điện Sản lượng điện tiêu thụ tại TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh thậmchí còn cao hơn so với tiêu thụ điện của toàn bộ miền Trung năm 2016
4 Sản xuất điện năng
Nguồn cung điện năng của Việt Nam trong giai đoạn từ 2005 trở lại đây được duytrì mức tăng trưởng cao Năm 2016, công suất cực đại đạt mức 31,731 MW; điện sảnxuất tăng 3.8 lần so với năm 2005 và tăng gấp hai lần so với năm 2010, đạt 176.99 tỷkWh (2016) Tổng công suất đặt nguồn điện năm 2016 đạt 41,424 MW (tăng 1,8 lần
so với năm 2011) đứng thứ 2 trong các nước ASEAN (sau Indonesia) Xét theo 3miền: miền Trung có tốc độ tăng trưởng bình quân công suất cực đại cao nhất đạt11.8%/năm, miền Bắc và miền Nam đạt 11.2% và 9.8%/năm
Hì
Điện
Trang 193.5: Cơ cấu công suất nguồn điện tại Việt Nam năm 2016
Cơ cấu nguồn điện cũng có sự thay đổi đáng kể, theo đó, tỉ trọng nguồn thủy điện
có xu hướng giảm dần, trong khi nguồn nhiệt điện than, khí tăng dần và bước đầu có
sự tham gia của nguồn NLTT Giai đoạn 2011-2016 tổng công suất đặt nguồn điệntoàn quốc tăng bình quân 12.8%/năm, cao hơn mức tăng trưởng phụ tải cực đại cùnggiai đoạn (9.6%/năm) [26] Trong cùng kỳ, điện sản xuất tăng bình quân 9.8%/năm,thấp hơn mức tăng trưởng điện thương phẩm (10.6%/năm) Nhìn chung hệ thốngđiện Việt Nam được vận hành khá an toàn, tin cậy, đảm bảo cung cấp điện cho TTĐ.Hầu hết các nhà máy đều mới được xây dựng và đi vào hoạt động với thời gian chưalâu, do đó tình trạng thiết bị vẫn còn khá tốt, các nhà máy làm việc ổn định
VI Ngành Điện Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020
1 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch điện VII điều chỉnh
- Ngày 18/3/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số428/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn
2011-2020, xét đến năm 2030 (Quy hoạch điện VII điều chỉnh)
2 Tổng công suất nguồn điện xếp thứ 2 Đông Nam Á và thứ 23 thế gới
Tính đến cuối năm 2020, tổng công suất nguồn điện toàn hệ thống là khoảng69.300 MW Trong đó, tổng công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo là 17.430
MW, chiếm 25,2%
EVN đã hoàn thành xuất sắc vai trò chủ đạo trong đảm bảo cung ứng đủ điện chođất nước Điện đã, đang thực hiện tốt vai trò, sứ mệnh của mình trong phát triển kinh
tế - xã hội và góp phần nâng cao đời sống của nhân dân
Trong giai đoạn 2010 – 2020, sản lượng điện thương phẩm đã tăng trưởng từ 85,4
tỷ kWh lên mức khoảng 216 tỷ kWh Tốc độ tăng điện thương phẩm bình quân đạtkhoảng 9,72%/năm Chất lượng điện năng, dịch vụ cung cấp điện cũng được cải tiếnvượt bậc
3 Thực hiện tốt vai trò chủ đạo trong đầu tư, phát triển nguồn và lưới điện, năng lượng tái tạo
- Trong bối cảnh huy động nguồn vốn gặp nhiều khó khăn, EVN vẫn nỗ lựcđảm bảo đầu tư các công trình điện theo quy hoạch
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 đạt hơn 1 triệu tỷ đồng, gấp khoảng
Trang 203,5 lần so với giai đoạn 2001 - 2010.
- Đưa vào vận hành 21 dự án nguồn điện với tổng công suất 17.120MW
- Đóng điện 1.936 công trình từ 110 - 500kV với 8.290 km đường dây, tổngcông suất các trạm biến áp 26.123MVA, tăng cường năng lực truyền tải của hệthống Trong đó, có các dự án quan trọng như: Đường dây 500kV Pleiku – MỹPhước – Cầu Bông; các công trình lưới điện 500kV đấu nối/giải tỏa các nguồnđiện;
- Đồng thời, EVN cũng chú trọng phát triển năng lượng tái tạo, hỗ trợ cácnhà đầu tư giải tỏa công suất đấu nối nguồn điện mặt trời, điện gió vào hệ thống
điện
4 Nhiều đổi mới đột phá trong công tác kinh doanh, dịch vụ khách hàng
- Với phương châm lấy khách hàng làm mục tiêu phát triển, dịch vụ kháchhàng của EVN được đổi mới đồng bộ theo phương châm “3 Dễ: Dễ tiếp cận, dễ thamgia, dễ giám sát”
- Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng được EVN ban hành theo tiêu chuẩnchung của quốc tế Điểm hài lòng khách hàng dành cho EVN không ngừng tăng lên,
từ 6,45 điểm năm 2013 lên 8,3 điểm năm 2019
- EVN cũng là doanh nghiệp nhà nước đầu tiên triển khai hóa đơn điện tử từnăm 2012, đến nay 100% các dịch vụ điện lực đã được thực hiện cấp độ 4 và đượcgiao dịch qua các phương thức điện tử
- EVN đã triển khai, cung cấp dịch vụ điện tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia,các Trung tâm hành chính công, Cổng Dịch vụ công trực tuyến của 63 tỉnh/thành phốtrong cả nước, thực hiện cơ chế 1 cửa liên thông giữa ngành Điện với các Sở, Ban,ngành tại nhiều địa phương…
5 Thực hiện giảm giá điện, tiền điện cho khách hàng trong 2 đợt với giá trị hơn 12.300 tỷ đồng
- Nhằm chung tay hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho người dân, doanh nghiệpảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 (năm 2020), EVN đã chủ động đề xuất vớiChính phủ và các Bộ liên quan, triển khai 02 đợt giảm giá điện, giảm tiền điện chokhách hàng Tổng giá trị dự kiến cả 2 đợt lên tới hơn 12.300 tỷ đồng, tổng thời giangiảm lên tới 06 tháng
Trang 216 Nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch 5 năm 2016 – 2020
- Tiêu biểu như: tỷ lệ tổn thất điện năng của Việt Nam năm 2020 giảmxuống còn 6,42% - tương đương với chỉ số này của các quốc gia tiên tiến trên thếgiới Đặc biệt, nhiều Công ty Điện lực đã đưa chỉ số này xuống còn 2-3% Tập đoàntiếp tục phấn đấu mức giảm tổn thất điện năng đến năm 2025 xuống còn 6%
- Độ tin cậy cung cấp điện đạt SAIDI đạt 346,12 phút (trong đó EVNHCMđạt 57 phút tương đương với chỉ số SAIDI của Malaysia)
- Năng suất lao động bình quân toàn EVN tăng cao, tăng trung bình10%/năm Năng suất lao động năm 2020 đạt 2,52 triệu kWh/người
- EVN cũng đã xây dựng và đang tiếp tục triển khai nhiều đề án nhằm đẩymạnh tái cơ cấu quản trị doanh nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả
- Chỉ số tiếp cận điện năng của Việt Nam liên tục cải thiện thứ bậc Đến nay,chỉ số này được xếp hạng 27/190 quốc gia trên thế giới
Chỉ số tín nhiệm doanh nghiệp của Tập đoàn theo xếp hạng của Fitch Ratings đạtmức BB+ với triển vọng ổn định (ngang bằng với chỉ số tín nhiệm quốc gia) Việccải thiện, thăng hạng các chỉ số này đã góp phần quan trọng trong việc thu hút đầu tưnước ngoài, cải thiện môi trường kinh doanh, tăng uy tín/cạnh tranh quốc gia củaViệt Nam
7 Tập đoàn Điện lực Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen
vì có nhiều thành tích trong phòng, chống dịch COVID-19
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Bình Minh vừa ký Quyết định1852/QĐ-TTg ngày 03/11/2021 tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 16tập thể và 9 cá nhân có nhiều thành tích trong công tác phòng, chống dịch COVID-
Trang 2219 Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là một trong 16 tập thể này.
Ông Dương Quang Thành - Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch HĐTV EVN (giữa) trao biểu trưng 400 tỷ đồng ủng hộ Quỹ vắc-xin phòng, chống COVID -19, ngày 5/6/20
Trang 23Dù EVN cũng gặp rất nhiều khó khăn do tác động của dịch COVID-19 nhưng trêntinh thần tích cực chia sẻ với những khó khăn của các khách hàng sử dụng điện bịảnh hưởng của dịch bệnh và các cơ sở cách ly, cơ sở y tế phòng chống dịch, EVN đãkịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các Bộ ngành để cho phép thực hiện việcgiảm giá điện, giảm tiền điện trong 5 đợt trong các năm 2020 và 2021 với tổng sốtiền là hơn 16.950 tỷ đồng
Bên cạnh đó, cán bộ nhân viên Tập đoàn đã và đang tiếp tục chung tay cùng cộngđồng triển khai nhiều hoạt động ủng hộ, hỗ trợ công tác phòng, chống dịch cho cácđịa phương và cơ sở y tế Chỉ tính từ cuối tháng 4/2021 đến nay, EVN và các đơn vịthành viên đã đóng góp ủng hộ, hỗ trợ các hoạt động phòng chống dịch với tổng sốtiền là khoảng 560 tỷ đồng, trong đó Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam đã ủng
hộ Quỹ vắc-xin phòng chống COVID-19 số tiền 400 tỷ đồng, ủng hộ 24.000 máytính với số tiền tương ứng là 60 tỷ đồng cho chương trình “Sóng và máy tính choem”
Thông tin thị trường điện tháng 9/2021 Từ ngày 01/9 đến 30/9/2021 Sản lượngđiện sản xuất toàn hệ thống tháng 9/2021 đạt 19,33 tỷ kWh, giảm 9,8% so với cùng
kỳ năm 2020 Lũy kế 9 tháng đầu năm 2021, sản lượng toàn hệ thống đạt 192,55 tỷkWh - tăng 3,6% so với cùng kỳ Tháng 9/2021, cơ cấu nguồn điện như sau: + Thủyđiện đạt 54,68 tỷ kWh, chiếm 28,4% tổng sản lượng toàn hệ thống + Nhiệt điện thanđạt 92,67 tỷ kWh, chiếm 48,1% tổng sản lượng toàn hệ thống + Tua bin khí đạt20,92 tỷ kWh, chiếm 10,9% tổng sản lượng toàn hệ thống + Năng lượng tái tạo(điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối) đạt 22,68 tỷ kWh, chiếm 11,8% tổng sảnlượng điện sản xuất toàn hệ thống + Nhiệt điện dầu huy động không đáng kể, đạt 02triệu kWh + Điện nhập khẩu đạt 1,01 tỷ kWh, chiếm 0,5% tổng sản lượng toàn hệthống
Giá thị trường điện tiếp tục duy trì mức giá cao, cụ thể như sau: - Giá mua điệnbình quân của các nhà máy điện tính tại điểm mua bán điện trong tháng 9/2021:1.329 đồng/kWh (chưa gồm: tổn thất trên hệ thống điện); - Giá thành khâu truyền tảiđiện theo điện thương phẩm là 81,97 đồng/kWh - Giá thành khâu phân phối bán lẻđiện theo điện thương phẩm là 282,46 đồng/kWh - Giá thành khâu phụ trợ quản lýngành theo điện thương phẩm là 7,24 đồng/kWh
VII Phát triển ngành điện tại Việt Nam
Báo cáo tại buổi giải trình, Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh cho biết:
Giai đoạn từ 2011 đến 2019, tốc độ tăng trưởng phụ tải điện của cả nước luôn duy trì
NHÓM 2 18
Trang 24ở mức cao, trung bình là 10,5%/năm Mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưngngành điện vẫn đảm bảo cung cấp đủ điện an toàn, tin cậy, đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng của đất nước.
Tính đến hết năm 2019, điện sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống đạt 239 tỷ kWhtăng 2,35 lần so với năm 2010 Công suất phụ tải lớn nhất toàn hệ thống (Pmax) năm
2019 đạt 38.249 MW So với Điều chỉnh Quy hoạch điện VII, sản lượng điện sảnxuất ước thực hiện năm 2020 đạt khoảng 93,3% sản lượng quy hoạch, sản lượng điệnthương phẩm đạt trên 91,6%
1 Về nguồn điện:
Tính đến hết năm 2019, tổng công suất đặt của hệ thống điện quốc gia đạt 54.880
MW Trong 5 năm đầu (2011-2015), ngành điện đã đưa vào vận hành khoảng 17.000
MW nguồn điện (bao gồm cả thủy điện nhỏ và năng lượng tái tạo), đạt hơn 81% khốilượng được giao trong giai đoạn 2011-2015 theo Quy hoạch điện VII
Giai đoạn 2016-2020, tổng công suất đặt của hệ thống đạt khoảng 94% tổng côngsuất nguồn điện đã được quy hoạch (khối lượng xây dựng nguồn điện truyền thốngchỉ đạt khoảng 60% so với quy hoạch)
2 Tiêu thụ và nhu cầu sử dụng điện
Tổng năng lượng tiêu thụ ở Việt Nam tiếp tục tăng nhanh trong những năm qua đểphục vụ cho sự phát triển kinh tế của đất nước Sự tăng trưởng này phù hợp với việccông nghiệp hóa và việc hội nhập kinh tế toàn cầu của Việt Nam sau công cuộc đổimới năm 1986 Xét về việc tiêu thụ điện theo lĩnh vực, công nghiệp, giao thông vậntải và dân dụng là ba ngành tiêu thụ điện nhiều nhất Ngành thương mại và dịch vụcông cũng như nông và lâm nghiệp chỉ tiêu thụ một phần tương đối nhỏ
3 Sản xuất điện
Sản lượng điện hàng năm đã tăng hơn 20 lần, từ 8,6 TWh vào năm 1990 đến 240,1TWh vào năm 2019 Tỷ lệ tăng hàng năm trong giai đoạn này rơi vào khoảng 12-15%, gần như gấp đôi tốc độ tăng trưởng GDP Thủy điện, khí tự nhiên và than lànhững nguồn năng lượng chính cho sản xuất điện Than chiếm tỷ trọng cao nhấttrong các nguồn năng lượng với 41,6%, theo sau là thủy điện với 37,7% và khí với18,8% Ngoài thủy điện lớn, bao gồm cả thủy điện nhỏ, năng lượng tái tạo chỉ chiếmmột phần rất nhỏ (0,5%) Mặc dù vậy, từ đầu năm 2019, tỷ trọng năng lượng tái tạo
Trang 25Hình 1: Sản xuất điện và Công suất lắp đặt theo nguồn (2019)
Trong Quy hoạch Phát triển Điện lực Quốc gia VII điều chỉnh (QHĐ 7 điềuchỉnh) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 18/3/2016, tốc độ tăng trưởngGDP bình quân được dự đoán vào khoảng 7% trong giai đoạn 2016-2030 Để đápứng nhu cầu điện trong nước, QHĐ VII điều chỉnh đặt mục tiêu điện thương mại đạtngưỡng 235-245 tỷ kWh vào năm 2020; 352-379 tỷ kWh vào năm 2025; và 506-559
tỷ kWh vào năm 2030 Các mục tiêu cho sản xuất điện và nhập khẩu điện là 265-278
tỷ kWh vào năm 2020; 400-431 tỷ kWh vào năm 2025; và 572-632 tỷ kWh vào năm2030
Theo QHĐ VII điều chỉnh, than đá sẽ là nguồn năng lượng chủ yếu trong giai đoạn2020-2030, chiếm tới 42,7% vào năm 2020; 49,3% vào năm 2025 và 42,6% vào năm2030
NHÓM 2 20
Trang 26Hình 2: Mục tiêu Công suất Lắp đặt, theo QHĐ VII điều chỉnh
* Năng lượng thủy điện nhỏ, gió, mặt trời và sinh khối
** Thủy điện lớn, vừa và tích năng
Nguồn: QHĐ VII điều chỉnh, tháng 3 năm 2016
4 Thị trường điện
Ngành năng lượng ở Việt Nam hiện tại chủ yếu do Chính phủ quản lý thông qua
Bộ Công Thương và được các tập đoàn nhà nước lớn vận hành Tập đoàn Điện lựcViệt Nam (EVN) là đơn vị sản xuất điện chính tại Việt Nam Ngoài ra, EVN giữ vịtrí độc quyền trong việc truyền tải, phân phối và vận hành hệ thống điện, cũng nhưchiếm tỉ trọng lớn trong thị trường sản xuất Nắm tỉ trọng còn lại trong việc sản xuấtđiện là các tập đoàn nhà nước khác như PetroVietnam (các nhà máy điện khí) hayVinacomin (các nhà máy điện than) Các nhà đầu tư nước ngoài hầu hết sử dụng môhình BOT (Build-Own-Transfer) còn các nhà đầu tư trong nước sử dụng mô hình nhàmáy điện độc lập (IPP: independent power plant) Điện được sản xuất từ các IPPđược bán cho EVN theo các hợp đồng dài hạn Số lượng các IPP đã tăng mạnh trongnhững năm gần đây cùng với sự phát triển của năng lượng mặt trời và năng lượnggió
Việt Nam dự kiến phát triển thị trường điện cạnh tranh trước năm 2023 Quyếtđịnh của Thủ tướng Chính phủ năm 2013 đã nhấn mạnh và xác nhận việc loại bỏ sựđộc quyền từ năm 2005 Quá trình cải cách thị trường này dự kiến được tiến hànhtheo 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1
o Thị trường phát điện cạnh tranh (cuối năm 2014)
Phase 2
o Thí điểm thị trường bán buôn điện cạnh tranh (2015-2016)
o Thị trường bán buôn điện cạnh tranh hoàn toàn (2017-2021)
Giai đoạn 3
o Thí điểm thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (2021-2023)
o Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh hoàn toàn (sau năm 2023)
5 Năng lượng tái tạo
Đã chiếm 11,8% tổng sản lượng điện sản xuất toàn hệ thống
Trang 27so với cùng kỳ năm 2020 Lũy kế 9 tháng đầu năm 2021, sản lượng toàn hệ thống đạt192,55 tỷ kWh - tăng 3,6% so với cùng kỳ, theo thống kê của Tập đoàn Điện lực VN(EVN).
- Trong đó tỷ lệ huy động một số nguồn chính như sau:
+ Thủy điện đạt 54,68 tỷ kWh, chiếm 28,4% tổng sản lượng toàn hệ thống.+ Nhiệt điện than đạt 92,67 tỷ kWh, chiếm 48,1% tổng sản lượng toàn hệthống
+ Tua bin khí đạt 20,92 tỷ kWh, chiếm 10,9% tổng sản lượng toàn hệ thống.+ Năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối) đạt 22,68 tỷ kWh,chiếm 11,8% tổng sản lượng điện sản xuất toàn hệ thống
+ Nhiệt điện dầu huy động không đáng kể, đạt 02 triệu kWh
+ Điện nhập khẩu đạt 1,01 tỷ kWh, chiếm 0,5% tổng sản lượng toàn hệ
thống
Trong 9 tháng năm 2021, điện sản xuất của EVN và các Tổng Công ty Phát điện(kể cả các công ty cổ phần) đạt 95 tỷ kWh, chiếm gần 50% sản lượng điện sản xuấtcủa toàn hệ thống
Sản lượng điện thương phẩm toàn EVN tháng 9/2021 ước đạt 17,95 tỷ kWh, giảm9,95% so với tháng 9/2020 Luỹ kế 9 tháng năm 2021 đạt 169,43 tỷ kWh, tăng4,39% so với cùng kỳ năm 2020
Sản lượng điện truyền tải tháng 9/2021 đạt 14,74 tỷ kWh Lũy kế 9 tháng năm
NHÓM 2 22
Trang 282021, sản lượng điện truyền tải đạt 152,22 tỷ kWh, giảm 1,6% so cùng kỳ năm trước.Trong tháng 9 năm 2021, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) tiếp tục thực hiệntốt nhiệm vụ kép, vừa đảm bảo phòng chống dịch COVID-19 diễn biến hết sức phứctạp, vừa đảm bảo cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước vàsinh hoạt người dân.
Đặc biệt, EVN đã đảm bảo đã đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định trong dịp LễQuốc khánh 2/9; tăng cường cấp điện cho các bệnh viện, cơ sở y tế, các khu vực cách
ly tập trung phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh COVID-19 và chủ động ứngphó với các cơn bão số 5, số 6 và các hiện tượng thiên tai, bão lũ khác
Số liệu tháng 9 cho thấy, trong 2 tuần đầu tháng tiêu thụ điện toàn quốc và miềnNam tiếp tục giảm thấp do nhiều tỉnh thành phố thực hiện giãn cách xã hội Do đó,
để đảm bảo vận hành an toàn hệ thống điện quốc gia khi tiêu thụ điện xuống thấp,Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0) và các Trung tâm Điều độ miền đã
và đang huy động giảm phát các nguồn điện bám sát nhu cầu tiêu thụ điện của toànquốc và từng khu vực, đồng thời đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo vận hành
an toàn, ổn định hệ thống điện Việc chỉ huy điều độ cần phải đảm bảo phù hợp cơcấu nguồn điện, công suất truyền tải giữa các vùng/miền, đảm bảo mức dự phòngquay và dự phòng khởi động nhanh cần thiết, Các mệnh lệnh điều độ huy độngnguồn điện trong hệ thống luôn thực hiện trên nguyên tắc minh bạch, rõ ràng, thựchiện đồng đều và không phân biệt giữa các loại hình nguồn điện
Trong kế hoạch của mình, EVN đặt mục tiêu tháng 10/2021, sản lượng tiêu thụđiện bình quân toàn hệ thống dự kiến ở mức 675 triệu kWh/ngày, công suất phụ tảilớn nhất ước khoảng 32.730 MW Cụ thể:
Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ kép, vừa đảm bảo phòng chống dịch COVID-19,vừa đảm bảo sản xuất, cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước
và sinh hoạt người dân, tại các cơ sở y tế, các khu cách ly tập trung COVID-19.Khai thác thủy điện theo nước về, đảm bảo an toàn vận hành và mục tiêu tích nướccuối năm
Các nhà máy điện nâng cao độ khả dụng, đảm bảo hoàn thành công tác sửa chữatheo đúng kế hoạch, đảm bảo công suất khả dụng của hệ thống điện trong cao điểmmùa khô năm 2022
Về công tác đầu tư xây dựng: Đôn đốc các đơn vị khắc phục khó khăn trong thi