1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm thúc đẩy XK sp chè của cty TM hương trà sang thị trường HK

54 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 112,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân định nội dung nghiên cứu...15 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CHÈ CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI HƯƠNG TRÀ SANG THỊ TRƯỜNG

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt bài khóa luận, trước tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy

cô khoa Thương mại Quốc tế - Trường ĐH Thương Mại đã truyền đạt cho em nhữngkiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Th.S Nguyễn Nguyệt Nga – Bộ môn Kinh

tế Quốc tế; người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn và cho em những lời khuyên

bổ ích trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban giám đốc cũng như toàn

bộ nhân viên phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty Thương mại Hương Trà

đã giúp đỡ, tạo điều kiện và cung cấp cho em các tài liệu cần thiết trong quá trình thựchiện khóa luận này

Được sự giúp đỡ của các thầy cô cùng với những nỗ lực của bản thân, em đã

hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm chè của công ty thương mại Hương Trà sang thị trường Hoa Kỳ” Do trình độ nghiên cứu và thời gian có hạn, bài khóa luận này chắc chắn

không tránh khỏi có thiếu sót và hạn chế Rất mong được sự góp ý và chỉ dẫn của cácthầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2013

Sinh viên Phạm Thị Huyền Trang

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề 2

1.2.1 Thực trạng các nghiên cứu 2

1.2.2 Những vấn đề rút ra 3

1.3 Mục đích nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 Phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Kết cấu khóa luận 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CHÈ SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 5

2.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.1 Sản phẩm chè 5

2.1.2 Khái niệm xuất khẩu 5

2.1.3 Khái niệm thị trường 5

2.1.4 Khái niệm môi trường 6

2.1.5 Khái niệm tiêu chuẩn môi trường 7

2.2 Một số lý thuyết của việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm xuất khẩu sản phẩm chè sang thị trường Hoa Kỳ 8

2.2.1 Một số qui chế và yêu cầu liên quan đến các sản phẩm cafe, chè và gia vị nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ 8

2.2.2 Chất lượng thương mại và các qui định ghi nhãn mác 10

2.2.3 Qui định về mức dư lượng tối đa cho phép đối với các loại thuốc BVTV 10

Trang 3

2.2.4 Truy xuất nguồn gốc sản phẩm 11

2.2.5 Các qui định về kiểm dịch thực vật 11

2.2.6 Sản xuất nông nghiệp hữu cơ 12

2.2.7 Tiêu chuẩn ISO 14001 13

2.2.8 Tiêu chuẩn HACCP 14

2.3 Phân định nội dung nghiên cứu 15

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CHÈ CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI HƯƠNG TRÀ SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 16

3.1 Giới thiệu về công ty Thương mại Hương Trà 17

3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TM Hương Trà 17

3.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 17

3.2.2 Tình hình hoạt động XNK 18

3.3 Phân tích thực trạng của việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm chè của công ty TM Hương Trà sang thị trường Hoa Kỳ 20

3.3.1 Thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn về sản xuất nông nghiệp hữu cơ (IFOAM) của công ty TM Hương Trà nhằm thúc đẩy XK sản phẩm chè sang thị trường Hoa Kỳ 20

3.3.2 Thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn HACCP của công ty TM Hương Trà nhằm thúc đẩy XK sản phẩm chè sang thị trường Hoa Kỳ 22

3.3.3 Thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn ISO 14001 của công ty TM Hương Trà nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm chè sang thị trường Hoa Kỳ 28

3.4 Đánh giá thực trạng của việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm chè của công ty TM Hương Trà sang thị trường Hoa Kỳ 29

3.4.1 Thành công đạt được 29

3.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 30

3.4.3 Nguyên nhân 30

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI VIỆC ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN

Trang 4

PHẨM CHÈ CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI HƯƠNG TRÀ SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 32

4.1 Định hướng phát triển của vấn đề đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm thúc đẩyxuất khẩu sản phẩm chè của công ty TM Hương Trà sang thị trường Hoa Kỳ 32

4.1.1 Mục tiêu phát triển của công ty TM Hương Trà trong những năm tới 32 4.1.2 Mục tiêu phát triển của công ty TM Hương Trà khi xuất khẩu chè vào thị trường Hoa Kỳ 33 4.1.3 Định hướng phát triển nội dung đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm chè của công ty TM Hương Trà sang thị trường Hoa Kỳ 33

4.2 Các đề xuất đối với việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm thúc đẩy xuấtkhẩu sản phẩm chè của công ty TM Hương Trà sang thị trường Hoa Kỳ 34

4.2.1 Các giải pháp hoàn thiện việc đáp ứng tiêu chuẩn IFOAM của công ty TM Hương Trà 35 4.2.2 Các giải pháp hoàn thiện việc đáp ứng tiêu chuẩn HACCP của công ty TM Hương Trà 35 4.2.3 Các giải pháp hoàn thiện việc đáp ứng tiêu chuẩn ISO 14001 của công ty TM Hương Trà 36

4.3 Một số kiến nghị 40TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Một số tiêu chuẩn trang trại hữu cơ

Trang 5

Bảng 2.2: Quy chế nhập khẩu đối với cafe, chè và gia vị

Bảng 3.1: Doanh thu hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2010 – 2012

Bảng 3.2: Sản Lượng XK chè vào các thị trường năm 2010 – 2012

Bảng 3.3: Giá Trị và Tỷ Trọng XK chè vào các thị trường năm 2010 – 2012

Bảng 3.4: Giá trị và tỷ trọng XK theo cơ cấu sản phẩm từ năm 2010 – 2012

Bảng 3.5: Chương trình thẩm tra hoạt động của đội HACCP

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty

Sơ đồ 3.2: Quy trình sản xuất chè hữu cơ

Sơ đồ 3.3: Quy trình chế biến chè đen theo công ngệ Orthodox

Sơ đồ 3.4: Quy trình chế biến chè xanh

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

Từ viết tắt Nghĩa tiếng nước ngoài Nghĩa tiếng Việt

nghiệp hữu cơ

Standardization

Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chè là một trong những mặt hàng nông sản XK chủ lực của Việt Nam Nhữngnăm gần đây, XK chè của Việt Nam liên tục tăng Tuy nhiên, quy mô, thị phần XK cònnhỏ bé, chất lượng còn kém cạnh tranh so với các đối thủ Trong số những nước nhậpkhẩu chè của Việt Nam là EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản đều rất coi trọng vấn đề VSATTP, họ

Trang 7

kiểm soát rất gắt gao vấn đề này Họ thường thẳng tay trả lại hàng nếu như phát hiệnsản phẩm chè không đạt chuẩn an toàn Thực tế thời gian qua chè Việt Nam bị trả về có

số lượng cao nhất trong số những nước XK chè sang Hoa Kỳ (Văn Việt, 2013).

Hiện nay, Hoa Kỳ là nước tiêu thụ chè lớn thứ 8 thế giới với cơ cấu 84% là chè

đen, còn lại là chè xanh và các loại chè khác(Xuân Trường, 2012) Lợi thế của Việt

Nam là giá chè xanh XK vào Hoa Kỳ thấp hơn nhiều so với giá của các nước XK khác.Tuy nhiên chè thuộc nhóm mặt hàng khó nhập khẩu vào Hoa Kỳ, nếu chè không đủ độtinh khiết, không đạt chất lượng và không phù hợp với tiêu dùng theo các tiêu chuẩnthống nhất sẽ không được phép nhập khẩu

Trên thực tế, sản lượng chè xuất khẩu của công ty TM Hương Trà sang thịtrường Hoa Kỳ rất nhỏ so với các thị trường khác Do Hoa Kỳ là một thị trường khótính nên công ty đã gặp phải rất nhiều khó khăn, bất cập trong việc đáp ứng các tiêuchuẩn mà phía đối tác Hoa Kỳ đưa ra đặc biệt là vấn đề đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.Chính vì thế, việc đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường là vấn đề hết sức quan trọng

và cấp thiết đối khi xuất khẩu sản phẩm chè của công ty sang thị trường này

Xuất phát từ thực tế kinh doanh của công ty kết hợp với các kiến thức thươngmại quốc tế đã được học tại trường và những gì tìm hiểu được trong thời gianthực tập tại công ty Thương mại Hương Trà, em xin mạnh dạn tiến hành nghiên cứu đề

tài khóa luận tốt nghiệp: “Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm chè của công ty Thương mại Hương Trà sang thị trường Hoa Kỳ”

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề

1.2.1 Thực trạng các nghiên cứu

Nhìn chung những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu của sinhviên Việt Nam tại các trường ĐH trong cả nước nghiên cứu về XK các mặt hàng nôngsản nói chung cũng như sản phẩm chè nói riêng sang các thị trường lớn như Nga, Hoa

Kỳ, EU Dưới đây là một số nghiên cứu của sinh viên trường ĐH Thương Mại và ĐHKinh Tế Quốc Dân:

 Sinh viên Phạm Thùy Linh – K43E6 – Luận văn tốt nghiêp năm 2011 – ĐHThương Mại với đề tài: “Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong xuất khẩu hàng nông

Trang 8

sản sang thị trường Hoa Kỳ của công ty TNHH một thành viên XNK nông sản HàNội” Nghiên cứu này đã nêu lên được thực trạng đáp ứng TCMT của các mặt hàngnông sản nói chung khi XK sang thị trường Hoa Kỳ Do đây là đề tài nghiên cứuchung về các mặt hàng nông sản nên việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đối vớitừng loại sản phẩm thì chưa thể hiện rõ ở trong nghiên cứu này.

 Sinh viên Lê Anh Tiến – Khóa luận tốt nghiệp năm 2012 – ĐH Thương Mại với đềtài: “Một số giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đối với chè xuất khẩu vào thịtrường Châu Âu của tổng công ty chè Việt Nam” Đây là nghiên cứu đi sâu vào việctìm ra những giải pháp nhằm đáp ứng các TCMT nói chung khi XK chè của công tyvào một thị trường lớn, cụ thể là thị trường EU Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉnói rõ về hệ thống tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ IFOAM, còn những tiêu chuẩnquan trọng khác hiện nay như ISO 14001 và HACCP thì chưa được nói đến

 Sinh viên Vũ Đức Tuân – Lớp Kinh tế quốc tế – Khóa luận tốt nghiệp năm 2010 –

ĐH Kinh Tế Quốc Dân với đề tài: “Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu chèViệt Nam sang thị trường Nga” Đề tài nghiên cứu này đã chỉ ra rất nhiều về thựctrạng và cũng nêu ra những giải pháp nhằm thúc đẩy XK sản phẩm chè của ViệtNam sang một thị trường khác Nhưng vấn đề mà nghiên cứu này đưa ra chỉ mangtính chất tổng quát đối với tất cả các vấn đề chứ không đi sâu vào một vấn đề cụthể Đặc biệt là chưa nêu được những yêu cầu của nước bạn về đáp ứng tiêu chuẩnmôi trường nhằm thúc đẩy XK sản phẩm chè

Các đề tài trên đều có điểm chung là nghiên cứu về XK mặt hàng nông sản củaViệt Nam sang các thị trường lớn trên thế giới Tuy có nhiều nét tương đồng song mỗi

đề tài lại có mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu khác nhau Do

đó, kết quả nghiên cứu của các đề tài này cũng khác nhau Với đề tài: “Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm chè của công ty Thương mại Hương Trà sang thị trường Hoa Kỳ” em sẽ nêu ra những vấn đề mang tính cụ thể hóa

và đưa ra những giải pháp gắn liền với thực tế nhằm thúc đẩy XK sản phẩm chè củacông ty TM Hương Trà sang thị trường Hoa Kỳ

1.2.2 Những vấn đề rút ra

a Thành công đạt được qua các nghiên cứu

Trang 9

- Nói lên tầm quan trọng của việc thúc đẩy XK nhằm mở rộng thị trường đối với cácmặt hàng nông sản Cho thấy thực trạng việc XK hàng nông sản cũng như sản phẩmchè của Việt Nam.

- Chỉ ra thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của các mặt hàng nông sản và sảnphẩm chè khi XK sang các thị trường lớn như Nga, Hoa Kỳ, EU Từ đó cũng nêu

ra các kiến nghị để hoàn thiện quá trình đáp ứng TCMT nhằm thúc đẩy XK

- Nêu ra được những giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu, đặc biệt là việc nâng caochất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu mà đối tác đưa ra

b Các vấn đề tồn tại

- Thị trường trong các đề tài nghiên cứu là khác nhau Do đó, tại thị trường Hoa Kỳchưa nêu lên được thực trạng đáp ứng TCMT của các doanh nghiệp Việt Nam khi

XK sản phẩm chè sang nước này

- Các nghiên cứu vẫn còn mang tính lý thuyết cao, chưa đi vào thực tiễn

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu sản phẩm chè của công ty Thương mại Hương Trà sang thịtrường Hoa Kỳ và TCMT của Hoa Kỳ đặt ra đối với sản phẩm chè nhập khẩu

1.5 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 – 2012

- Phạm vi không gian: Thị trường Hoa Kỳ

- Phạm vi học thuật: Các tiêu chuẩn môi trường liên quan đến sản phẩm chè xuất

khẩu

Trang 10

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, thống kê, tổng hợp, phân tích

1.7 Kết cấu khóa luận

Quy cách khóa luận gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận của việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm thúc đẩy

xuất khẩu sản phẩm chè sang thị trường Hoa Kỳ

Chương 3: Phân tích thực trạng của việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm

thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm chè của công ty Thương mại Hương Trà sang thị trường Hoa Kỳ

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất đối với việc đáp ứng tiêu chuẩn môi

trường nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm chè của công ty Thương mại Hương Trà sang thị trường Hoa Kỳ

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CHÈ

SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Sản phẩm chè

Các sản phẩm chè của công ty Thương mại Hương Trà bao gồm:

- Chè đen chế biến theo công nghệ Orthodox: OP, BOP, FBOP, P, Pekoe, BP, PS,BPS, F, D và OPA

- Chè xanh: Gunpowder, chè xanh truyền thống Việt Nam, Chè xanh và chè đen ướphương thảo mộc, đóng túi nhỏ(tea bag), bao gói, hộp carton duplex từ 100-200gr

2.1.2 Khái niệm xuất khẩu

XK là hành vi mang hàng hóa của nước này ra bán ở thị trường nước khác,thông thường sản phẩm này phải được di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia

Trang 11

Hoạt động XK là việc thực hiện những công việc liên quan đến những nghiệp

vụ bán hàng cho doanh nhân có quốc tịch khác với quốc tịch của nước sản xuất hay lưukho hàng hóa

Tuy nhiên, một số nghiệp vụ XK xảy ra giữa nước sở tại và người mua cư trú tạicác quốc gia khác, nhưng hàng hóa/dịch vụ lại được giao ngay tại trong nước và thubằng ngoại tệ Ví dụ: Các cửa hàng tại trung tâm thành phố lớn bán thu ngoại tệ của dukhách, ngoại giao đoàn; Các cửa hàng tại các cửa khẩu bán hàng cho khách du lịch,khách quá cảnh, phi hành đoàn; Các công ty bán hàng hóa cho các doanh nghiệp trong

các khu chế xuất (GS.TS Bùi Xuân Lưu, 2001)

2.1.3 Khái niệm thị trường

Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ,nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theocác thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm,dịch vụ Thực chất, thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêucầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhucầu đó

Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫnnhau, dẫn đến khả năng trao đổi

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán một thứ hàng hóa nhất địnhnào đó Với nghĩa này, có thị trường gạo, thị trường chè, thị trường chứng khoán, thịtrường vốn Cũng có một nghĩa hẹp khác của thị trường là một nơi nhất định nào đó,tại đó diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ Với nghĩa này, có thị trường

Hà Nội, thị trường miền Trung, thị trường trong nước hay thị trường quốc tế

Còn trong kinh tế học, thị trường được hiểu rộng hơn, là nơi có các quan hệ muabán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnhtranh với nhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào Thị trường trong kinh tế họcđược chia thành ba loại: thị trường hàng hóa - dịch vụ (còn gọi là thị trường sản lượng),

thị trường lao động, và thị trường tiền tệ (GS.TS Bùi Xuân Lưu, 2001)

2.1.4 Khái niệm môi trường

Trang 12

Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài củamột hệ thống nào đó Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hướng và tìnhtrạng tồn tại của nó Môi trường có thể coi là một tập hợp, trong đó hệ thống đang xemxét là một tập hợp con Môi trường của một hệ thống đang xem xét cần phải có tínhtương tác với hệ thống đó.

Một định nghĩa rõ ràng hơn như: Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tựnhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến cáchoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người

và các thể chế (Luật BVMT 2005).

Nói chung, môi trường của một khách thể bao gồm các vật chất, điều kiện hoàncảnh, các đối tượng khác hay các điều kiện nào đó mà chúng bao quanh khách thể nàyhay các hoạt động của khách thể diễn ra trong chúng

2.1.5 Khái niệm tiêu chuẩn môi trường

Theo Tổng Cục Môi Trường – Bộ Tài Nguyên và Môi Trường: Tất cả các doanhnghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đều phải tuân thủ các Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) bắt buộc và các Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (QCVN) về môi trường Vềkhái niệm tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật(TCQCKT) xác định như sau:

- Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn đểphân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đốitượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảcủa các đối tượng này Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tựnguyện áp dụng

- Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầuquản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượngkhác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sứckhoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninhquốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác Quy chuẩn

Trang 13

kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt

buộc áp dụng (Điều 3, Luật TCQCKT)

Trước khi Luật TCQCKT được ban hành, thì các TCVN bị bắt buộc áp dụng khichính thức công bố Sau khi Luật TCQCKT có hiệu lực, chỉ có QCVN mới bị bắt buộc

áp dụng, còn các TCVN chỉ là khuyến khích tự nguyện áp dụng Theo Luật BVMT

2005 thì tiêu chuẩn môi trường được chia thành 2 nhóm:

- Nhóm TCMT đối với đất phục vụ cho các mục đích về sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, thủy sản và mục đích khác;

- Nhóm TCMT đối với nước mặt và nước dưới đất phục vụ các mục đích về cung cấpnước uống, sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, tưới tiêu nông nghiệp vàmục đích khác;

- Nhóm TCMT đối với nước biển ven bờ phục vụ các mục đích về nuôi trồng thuỷsản, vui chơi, giải trí và mục đích khác;

- Nhóm TCMT đối với không khí ở vùng đô thị, vùng dân cư nông thôn;

- Nhóm tiêu chuẩn về âm thanh, ánh sáng, bức xạ trong khu vực dân cư, nơi côngcộng

- Nhóm tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi, nuôitrồng thủy sản, nước thải sinh hoạt và hoạt động khác;

- Nhóm tiêu chuẩn về khí thải công nghiệp; khí thải từ các thiết bị dùng để xử lý,tiêu huỷ chất thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế và từ hình thức xử lý khác đối vớichất thải;

- Nhóm tiêu chuẩn về khí thải đối với phương tiện giao thông, máy móc, thiết bịchuyên dụng;

- Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại;

- Nhóm tiêu chuẩn về tiếng ồn, độ rung đối với phương tiện giao thông, cơ sở sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động xây dựng (Điều 10, Luật BVMT 2005)

Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sungmột số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP trong đó quy định việc rà soát, chuyểnđổi tiêu chuẩn môi trường thành quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Trang 14

2.2 Một số lý thuyết của việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm xuất khẩu sản phẩm chè sang thị trường Hoa Kỳ

2.2.1 Một số qui chế và yêu cầu liên quan đến các sản phẩm cafe, chè và gia vị nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ.

Tất cả các dạng cà phê hoặc sản phẩm có chứa cà phê, chè xanh, chè đen, chèướp, maté; hạt tiêu, vanila, quế, cloves, nutmegs, các loại hạt gia vị, gừng, các loại láthơm và sản phẩm trộn nhiều loại gia vị (ví dụ bột cari ) Việc nhập khẩu phải:

 Phù hợp với các quy định của FDA

 Phù hợp quy định của FDA về các thủ tục và thông báo hàng đến

 Nếu có các khiếu nại liên quan đến các sản phẩm trên, việc xử lý theo các quy định

 Của luật về Thực phẩm, Dược phẩm và hoá mỹ phẩm (FDCA)

 Ký mã hiệu và nhãn hiệu phải rõ ràng tránh nhầm lẫn

Bảng 2.2: Quy chế nhập khẩu đối với cafe, chè và gia vị

Số văn bản Loại biện pháp sử dụng Các cơ quan nhà nước điều hành

19 CFR 12 Quy chế về thuốc trừ sâu FDA, CFSAN, APHIS, PPQ,

Trang 15

seq EPA, USCS

7 CFR part 351 Vệ sinh dịch tễ FDA, CFSAN, APHIS, PPQ,

EPA, USCS

7 USC 135 et

seq

Cấm nhập khẩu một số loạithuốc trừ sâu

FDA, CFSAN, APHIS, PPQ,EPA, USCS

2.2.2 Chất lượng thương mại và các qui định ghi nhãn mác

Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe của họ, nguồn gốc xuất xứ

và chất lượng của những sản phẩm mà họ tiêu dùng Phần lớn các quy định thôngthường đều tập trung đến phẩm chất, kích thước, trọng lượng và ghi nhãn bao bì Quiđịnh ghi nhãn mác yêu cầu các thông tin như: nước xuất xứ, tên sản phẩm, chủng loại

và số lượng Những yêu cầu liên quan đến chất lượng thương mại là chủng loại, màusắc, thời hạn sử dụng, hư hỏng bên ngoài và hình dạng của sản phẩm

Hoa Kỳ yêu cầu tất cả những nông sản nhập khẩu phải đạt phẩm cấp theo tiêuchuẩn của Ban Thị Trường thuộc Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ (USDA)

Một trong những cấu thành của dư luật trang trại (Farm Bill) năm 2002 (Luật

An ninh trang trại và Đầu tư nông thôn năm 2002) là thực hiện việc bắt buộc ghi nhãn

về nước xuất xứ (COOL)

2.2.3 Qui định về mức dư lượng tối đa cho phép đối với các loại thuốc BVTV

Các quy định về mức dư lượng tối đa cho phép với các loại thuốc bảo vệ thựcvật (thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh v.v…) có hiệu lực trên phạm vi quốc gia

và quốc tế Các nhà sản xuất và xuất khẩu phải tuân thủ các quy định của nước họ (khigần đây nhất có quy định về mức dư lượng tối đa cho phép với các loại thuốc bảo vệthực vật) và các quy định của các nước nhập khẩu Họ chỉ có thể sử dụng các loại hóachất đã được đăng ký sử dụng cho từng loại cây trồng riêng và phải tuân thủ nghiêmtúc hướng dẫn được nêu cụ thể trên các tờ hướng dẫn sử dụng hoặc trên các đồ chứa(ghi trên hộp hoặc chai lọ)

Tại Hoa Kỳ, mức dư lượng tối đa với các loại thuốc bảo vệ thực vật cho đượcthiết lập bởi Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) và được Cơ quan Quản lý về Thực

Trang 16

phẩm và Dược Phẩm (FDA) giám sát ngay tại địa điểm nhập khẩu đối với tất mặt hàng

nông sản (FAO, 2007).

2.2.4 Truy xuất nguồn gốc sản phẩm

Để đối phó với những vấn đề gần đây về ATTP (ví dụ như bệnh bò điên) vàkhủng bố toàn cầu, nhiều chính phủ đang tăng cường kiểm soát ở tất cả các công đoạnsản xuất, chế biến và phân phối thực phẩm nhằm bảo vệ người tiêu dùng khỏi các nguy

cơ ô nhiễm sinh học, hóa học và môi trường lên thực phẩm Truy xuất (truy tìm nguồngốc sản phẩm) là khả năng theo dõi sự di chuyển của thực phẩm qua các công đoạnnhất định trong việc sản xuất, chế biến và phân phối Nó cũng giúp tăng cường hiệuquả trong việc thu hồi các loại thực phẩm bị ô nhiễm Hơn thế nữa, chúng cũng giúpxác định gốc rễ của một vấn đề an toàn thực phẩm, tuân thủ các qui định pháp luật vàđạt được sự mong đợi của người tiêu dùng về an toàn và chất lượng khi mua sản phẩm

Chính phủ Hoa Kỳ đã thông qua Luật Khủng bố Sinh học, Luật này yêu cầu tất

cả các nhà xuất khẩu phải đăng ký với Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm(FDA) và đưa ra thông báo trước khi sản phẩm đến Hoa Kỳ

Chương trình ghi nhãn nước xuất xứ (COOL) yêu cầu thực hiện ngày 30 tháng 9năm 2008 tên nước xuất xứ phải được ghi rõ trên nhãn của sản phẩm đối với một sốmặt hàng nông sản COOL sẽ có ảnh hưởng đến các qui định về truy xuất nguồn gốc

của Hoa Kỳ tới các nước cung cấp (FAO, 2007).

2.2.5 Các qui định về kiểm dịch thực vật

Các nhà sản xuất phải tuân thủ quy định kiểm dịch thực vật nhằm ngăn ngừa sựxâm nhập và lan truyền của bệnh dịch và sâu hại sang các vùng khác Các nước nhậpkhẩu chính trên thế giới tiến hành phân tích rủi ro của dịch hại nhằm xác định mức độrủi ro của mỗi sản phẩm nhập khẩu và kiểm tra sản phẩm tại nơi đến để đảm bảo rằngmức rủi ro đó không bị vượt quá mức qui định

Việc áp dụng cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với các sản phẩmđược quy định như các loại cây trồng, hạt giống, trái cây, rau và hoa là cần thiết

Trang 17

Tại Hoa Kỳ, Các thanh tra viên của Cơ quan Thanh tra sức khỏe Động Thực vật(một cơ quan thuộc bộ Nông nghiệp Mỹ) phải kiểm tra và chứng nhận tất cả các lôhàng trước khi khai báo Hải quan Nếu có dấu hiệu của sâu hại hoặc dịch bệnh đượcphát hiện, sản phẩm có thể bị khử trùng (hoặc xử lý theo cách khác), bị trả lại nước

xuất khẩu hoặc bị tiêu hủy(FAO, 2007).

2.2.6 Sản xuất nông nghiệp hữu cơ

Sản xuất nông nghiệp hữu cơ là sản xuất theo nguyên tắc được quy định trongtiêu chuẩn Quốc tế IFOAM (Liên đoàn Quốc tế các phong trào canh tác nông nghiệphữu cơ: www.ifoam.org) với mục tiêu đảm bảo hệ sinh thái cây trồng, vật nuôi, tạo ranhững sản phẩm có chất lượng an toàn với người sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế,duy trì và nâng cao độ màu mỡ của đất Đó là phương pháp nuôi, trồng rau quả, thựcphẩm mà không sử dụng bất cứ một loại hoá chất độc hại nào, như thuốc trừ sâu, thuốcbảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ hoá chất cũng như các loại phân hoá học, sản xuất hữu

cơ chú trọng đến cân bằng hệ sinh thái tự nhiên

 Nông nghiệp hữu cơ là một hình thức nông nghiệp tránh hoặc loại bỏ phần lớn việc

sử dụng phân bón tổng hợp, thuốc trừ sâu, các chất điều tiết sự tăng trưởng của câytrồng, và các chất phụ gia trong thức ăn gia súc

 Các nông dân canh tác theo hình thức nông nghiệp hữu cơ dựa tối đa vào việc quayvòng mùa vụ, các phần thừa sau thu hoạch, phân động vật và việc canh tác cơ giới

để duy trì năng suất đất để cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng, và kiểmsoát cỏ, côn trùng và các loại sâu bệnh khác

 Mục đích hàng đầu của nông nghiệp hữu cơ là tối đa hóa sức khỏe và năng suất củacác cộng đồng độc lập về đời sống đất đai, cây trồng, vật nuôi và con người

Theo tổ chức nông nghiệp hữu cơ quốc tế IFOAM: "Vai trò của nông nghiệphữu cơ, dù cho trong canh tác, chế biến, phân phối hay tiêu dùng, là nhằm mục đíchduy trì sức khỏe của hệ sinh thái và các sinh vật từ các sinh vật có kích thước nhỏ nhấtsống trong đất đến con người."

Nhìn chung canh tác hữu cơ sẽ cải thiện và duy trì cảnh quan tự nhiên và hệ sinhthái nông nghiệp, tránh việc khai thác quá mức và gây ô nhiễm cho các nguồn lực tự

Trang 18

nhiên, giảm thiểu việc sử dụng năng lượng và các nguồn lực không thể tái sinh, sảnxuất đủ lương thực có dinh dưỡng, không độc hại, và có chất lượng cao,… Ngoài racòn đảm bảo, duy trì và gia tăng độ màu mỡ lâu dài cho đất, củng cố các chu kỳ sinhhọc trong nông trại, đặc biệt là các chu trình dinh dưỡng, bảo vệ cây trồng dựa trênviệc phòng ngừa thay cho cứu chữa, đa dạng các vụ mùa và các loại vật nuôi, phù hợpvới điều kiện địa phương,…

Bảng 2.1: Một số tiêu chuẩn trang trại hữu cơ Yêu cầu áp dụng trong trồng trọt:

 Đa dạng hóa cây trồng trên đồng ruộng

 Chế biến, đóng gói và truy xuất nguồn gốc

sản phẩm

 Sử dụng phân bón hữu cơ và các hợp chất

hữu cơ trong việc phòng trừ sâu bệnh và cỏ

dại

Chăn nuôi yêu cầu áp dụng:

 Sức khỏe vật nuôi và chăm sóctốt

 Dinh dưỡng, nuôi thả

 Phương thức vận chuyển và giếtmổ

(FAO, 2007)

2.2.7 Tiêu chuẩn ISO 14001

Theo TCVN ISO 14001: 2005 (Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu vàhướng dẫn sử dụng): Tiêu chuẩn ISO 14001 được đưa ra để giúp thực thi hệ thống quản

lý môi trường áp dụng cho các tổ chức tư nhân và nhà nước Nó được nên bởi Tổ chứcTiêu chuẩn Quốc tế (ISO) xây dựng tổ chức này là một mạng lưới quốc tế các cơ quantiêu chuẩn quốc gia làm việc đồng hành với các chính phủ, các đại diện nghành côngnghiệp và người tiêu dùng Trong khi đó khá nhiều các tiêu chuẩn ISO khác có thể sửdụng làm công cụ để quản lý môi trường, ví dụ như ISO 14001 Nhóm các tiêu chuẩnISO, bao gồm rất nhiều những tiêu chuẩn tự nguyện quốc tế được hài hòa hóa, đangđược sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp

Trang 19

Tiêu chuẩn ISO 14001 đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng một hệ thống quản lý môitrường bao gồm: mục tiêu và chủ thể về môi trường, chính sách và phương thức để đạtđược những mục tiêu đó, xác định trách nhiệm, các hoạt động đào tạo huấn luyện nhânviên, ghi chép sổ sách và hệ thống kiểm tra bất kỳ sự thay đổi nào đã xảy ra Tiêuchuẩn ISO 14001 mô tả quá trình quản lý mà doanh nghiệp cần phải làm theo và yêucầu các doanh nghiệp phải tôn trọng quy định quốc gia về môi trường Tuy nhiên, nókhông đặt ra mức độ hoạt động cụ thể hoặc yêu cầu là phải đạt được các mức độ hoạtđộng riêng đó.

2.2.8 Tiêu chuẩn HACCP

HACCP (Hazard Analysis And Critical Control Point) hệ thống phân tích cácmối nguy và kiểm soát các điểm kiểm soát tới hạn Đây là một hệ thống nhận dạng,đánh giá và kiểm soát các mối nguy ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm HACCP đượcban hành tháng 12/1995 HACCP thực hiện đưa vào bộ Luật vè Thực Phẩm (Fôd Code)của Hoa Kỳ, do FDA giám sát việc thi hành và sẽ mở rộng ra áp dụng cho nhiều mặt

hàng thực phẩm khác (Nguyễn Tú Uyên, 2011)

Có 3 mối nguy ảnh hưởng đến sự an toàn của thực phẩm: mối nguy sinh học (vikhuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm, tảo), mối nguy hóa học (kim loại nặng, hóa chất, phụgia thực phẩm, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật…), mối nguy vật lý (mảnh kim loại,thủy tinh, đất đá, tạp chất…)

Các doanh nghiệp trong chuỗi thực phẩm cần áp dụng theo HACCP để đảm bảo

an toàn thực phẩm từ trang trại đến bàn ăn: các nhà trồng trọt, chăn nuôi, các cơ sở sơchế thực phẩm, các cơ sở sản xuất thực phẩm, các nhà bán lẻ, các nhà cung cấp dịch vụthực phẩm, nhà sản xuất bao bì, nhà sản xuất thức ăn gia súc Áp dụng hệ thốngHACCP có thể tăng cường độ tin cậy vào mức độ an toàn của thực phẩm đối với ngườitiêu dùng; đáp ứng được các yêu cầu của pháp luật về an toàn thực phẩm; tiết kiệm và

sử dụng hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp; cung cấp phương tiện nhằm ngănngừa các sai lỗi trong quản lý an toàn thực phẩm; nâng cao uy tín, năng lực cạnh tranh,tạo các cơ hội thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp

Trang 20

HACCP được xây dựng trên cơ sở các quy định về an toàn, vệ sinh áp dụng trênthế giới: Goods Manufacturing Practice (GMP), Sanitation Standard OperatingProcedure (SSOP), v.v Muốn xây dựng hệ thống HACCP cơ sở sản xuất phải có đầy

đủ các điều kiện sản xuất gồm nhà xưởng, kho, dây chuyền thiết bị, môi trường sảnxuất, và con người theo các quy chuẩn của GMP, SSOP trong đó đặc biệt chú trọnggiám sát an toàn vệ sinh qua kiểm tra các hồ sơ vận hành, kiểm tra việc sửa chữa, điềuchỉnh khi các giới hạn bị vi phạm, giám sát chặt chẽ vệ sinh sản xuất và vệ sinh cánhân của công nhân trong tất cả các khâu sản xuất, chế biến

- Phân tích mối nguy và các biện pháp phòng ngừa

- Xác định điểm kiểm soát tới hạn (critical control points)

- Xây dựng danh mục các công đoạn chế biến có thể xảy ra các mối nguy đáng kể và

mô tả các biện pháp phòng ngừa

- Thiết lập các điểm tới hạn và giới hạn tới hạn liên quan đến mỗi CCPs

- Giám sát các điểm kiểm soát tới hạn, thiết lập các thủ tục sử dụng kết quả giám sát

để hiệu chỉnh và duy trì quá trình kiểm soát

- Thực hiện sửa chữa/điều chỉnh cần thiét khi thấy giới hạn tới hạn bị vi phạm

- Lưu trữ hồ sơ để chứng thực việc thực hiện HACCP và các thủ tục thẩm tra quátrình thực hiện HACCP

2.3 Phân định nội dung nghiên cứu

Hoa Kỳ được đánh giá là một trong những thị trường tiềm năng của công tyThương mại Hương Trà nhưng sản lượng xuất khẩu chè của công ty sang thị trườngnày còn rất nhỏ Do chất lượng sản phẩm còn chưa cao, chưa đáp ứng đầy đủ các yêucầu mà đối tác Hoa Kỳ đưa ra Trong đó, rào cản lớn nhất hiện nay đối với sản phẩmchè xuất khẩu của Việt Nam nói chung và của công ty Thương mại Hương Trà nóiriêng khi xuất khẩu chè sang thị trường Hoa Kỳ chính là vấn đề đáp ứng các tiêu chuẩn

về môi trường Vì vậy, trong bài khóa luận này em xin tập trung nghiên cứu việc đápứng các tiêu chuẩn môi trường sau:

- Sản xuất nông nghiệp hữu cơ (IFOAM)

- Tiêu chuẩn HACCP

- Tiêu chuẩn ISO 14001

Trang 21

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CHÈ CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI HƯƠNG TRÀ SANG THỊ

TRƯỜNG HOA KỲ

3.1 Giới thiệu về công ty Thương mại Hương Trà

Công ty thương mại Hương Trà là một đơn vị thành viên thuộc Tổng công tychè Việt Nam

Tổng công ty chè Việt Nam (Vinatea): là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanhchè lớn nhất trong số hơn 600 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh chè tại Việt Nam.Vinatea lớn gấp nhiều lần doanh nghiệp đứng thứ 2 ngay sau nó trên tất cả các lĩnh vựcnhư vốn - tài sản, công nghệ - kỹ thuật, nguồn nhân lực chuyên môn cao và lành nghề,sản lượng và chất lượng chè sản xuất và xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu chè

Ngày 16/04/2002, theo quyết định số 449/CVN – HĐQT/QĐ của Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn đã ra quyết định thành lập chi nhánh tổng công ty chèViệt Nam – Công ty thương mại Hương Trà

Tên công ty: Công ty thương mại Hương Trà

Trụ sở chính tại: 46 – Tăng Bạt Hổ - Hà Nội

Trang 22

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty

(Nguồn: Công ty TM Hương Trà)

3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TM Hương Trà

3.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 3.1: Doanh thu hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2010 – 2012

Đơn vị: triệu USD

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

(Nguồn: Công ty TM Hương Trà)

Hoạt động kinh doanh của Công ty có nhiều biến động qua các năm Doanh thugiảm đáng kể trong những năm 2010, 2011 Dựa vào bảng số liệu trên ta có thể thấydoanh thu năm 2011 đã sụt giảm Nguyên nhân từ việc sụt giảm doanh thu này là trongnăm 2011 do nền kinh tế trong nước suy thoái dẫn đến lượng hàng bán ra tại thị trườngnội địa cũng sụt giảm Người tiêu dùng có xu hướng cắt giảm chi tiêu Hơn nữa tại thờiđiểm đó, kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn và nhiều biến động Mặt khác trong giaiđoạn này, Chính Phủ Việt Nam duy trì mức tỉ giá USD/VND với xu hướng làm tăng

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ KD TRONG NƯỚC

KD XUẤT KHẨU

HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP KẾ TOÁN

PHÓ GIÁM ĐỐCTỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 23

giá trị đồng nội tệ khiến việc XK không được thuận lợi Vào cuối năm 2010, khi tỉ giáUSD/VND thay đổi theo hướng phá giá đồng nội tệ, công ty Hương Trà tỏ ra bị độngkhi không kịp đàm phán lại Trong năm 2010, khi đồng EUR bị mất tính ổn định,Hương Trà cũng gặp rất nhiêu khó khăn trong xuất khẩu sang thị trường Châu Âu.

Năm 2012 đã có bước khởi sắc hơn so với những năm trước Hương Trà đã ápdụng nhiều biện pháp marketing cho XK Cùng với đó công ty cũng thực hiện các biệnpháp đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng Nhờ vậy doanh thu của công ty năm 2012 tăng mạnh, đặc biệt là doanh thu từviệc XK hàng hóa Tuy nhiên, phân phối trong nước vẫn “giậm chân tại chỗ”

Là một công ty TM đơn thuần nên trong giai đoạn này, Hương Trà không bịbiến động nhiều về các chi phí sản xuất, chi phí hao mòn tài sản cố định và chi phíquản lý

3.2.2 Tinh hình hoạt động XNK

Năm 2012, công ty thương mại Hương Trà đứng thứ 2 trong hiệp hội chè ViệtNam về thực hiện chỉ tiêu xuất khẩu Tổng quan về tình hình xuất khẩu chè của công tythương mại Hương Trà tới các thị trường quan trọng trong 3 năm gần đây như sau:

Bảng 3.2: Sản Lượng XK chè vào các thị trường năm 2010 – 2012

(Nguồn: Công ty TM Hương Trà)

Bảng 3.3: Giá Trị và Tỷ Trọng XK chè vào các thị trường năm 2010 - 2012

Đơn vị: triệu USD; %

Năm Quốc Gia

Trang 24

Pakistan 0,4658 27,88 0,5581 35,68 0,7740 28,29Nga 0,3923 23,48 0,2739 16,90 0,5580 20,39Trung Quốc 0,1822 10,90 0,1522 9,43 0,3780 13,82

EU (không bao gồm Nga) 0,1764 10,55 0,0802 4,95 0,3600 13,16

Trung Đông 0,2104 12,59 0,2192 13,52 0,2592 9,47

Thị trường khác 0,1367 8,18 0,2053 12,67 0,2574 9,41

(Nguồn : Công ty TM Hương Trà)

Theo số liệu thống kê cho thấy, sản lượng chè XK sang thị trường nước ngoàiluôn ở mức trên 1 nghàn tấn mỗi năm Kim ngạch XK luôn đạt trên 1,6 triệu USD; năm

2012 kim ngạch đạt trên 1,7 triệu USD với mức giá XK bình quân tăng theo từng năm

Các sản phẩm XK của công ty TM Hương Trà chủ yếu là các loại chè đã quachế biến với những công nghệ tiên tiến, hiện đại Trong đó, chè đen mặt hàng XK chủyếu của công ty

Bảng 3.4: Giá trị và tỷ trọng XK theo cơ cấu sản phẩm từ năm 2010 - 2012

Đơn vị:triệu USD; %

(Nguồn: Công ty TM Hương Trà)

3.3 Phân tích thực trạng của việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm chè của công ty TM Hương Trà sang thị trường Hoa Kỳ

3.3.1 Thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp hữu cơ (IFOAM) của công ty TM Hương Trà nhằm thúc đẩy XK sản phẩm chè sang thị trường Hoa Kỳ

Ông Nguyễn Kim Trung giám đốc công ty TM Hương Trà cho biết: nhà máychế biến chè của công ty hiện đang hoạt động với công suất chế biến trung bình khoảng3.000 tấn chè búp tươi mỗi năm Quy trình chế biến chè được thực hiện toàn bộ trongnhà máy tại các khu nhà lạnh, nhà sấy khô, nhà làm héo, xưởng sản xuất, phòng kiểmtra chất lượng Nhà máy cũng chú ý đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống xử lý chất

Trang 25

thải dựa trên những công nghệ tiên tiến nhất, đảm bảo không gây tác động xấu đến môitrường.

Sơ đồ 3.2: Quy trình sản xuất chè hữu cơ

(Nguồn: vietnamorganic.vn, 2012)

Nhằm nâng cao chất lượng chè từ khâu nguyên liệu, công ty yêu cầu tất cả các

cơ sở cung cấp chè nguyên liệu phải sản xuất dựa theo nguyên lý tự nhiên, đưa cây chèsống trong môi trường tự nhiên thích hợp Quy trình sản xuất chè phải được thực hiệntuần hoàn theo 8 bước:

Bước 1 – Lựa chọn vùng sản xuất: Khu vực sản xuất hữu cơ phải an toàn về nguồn đất,

nước theo qui định Không có nguy cơ bị ô nhiễm bởi nhà máy, công trường, bệnhviện, nghĩa trang, giao thông và nước thải sinh hoạt

Bước 2 – Tạo vùng đệm cách ly: Mỗi khu vực sản xuất phải thiết lập vùng đệm thích

hợp để ngăn chặn nguy cơ xâm nhiễm từ bên ngoài vào

B7: Thu hoạch và sơ chế

B8: Truy xuất nguồn gốc

Trang 26

Bước 3 – Làm phân ủ nóng: Tăng tối đa các chất hữu cơ cho đất, giúp phục hồi và duy

trì độ phì nhiêu của đất Đất khỏe sẽ cho cây trồng khỏe mạnh, có khả năng chống lại

sự xâm hại của sâu bệnh

Bước 4 – Chuẩn bị đất: Xử lý đất bằng nhiệt nóng của mặt trời, hoặc sử dụng chế phẩm

vi sinh để tiêu diệt các nguồn sâu bệnh hại trong đất trước khi gieo trồng

Bước 5 – Trồng và chăm sóc: Điều hòa cân bằng sinh thái trong khu vực sản xuất Tưới

bằng nước giếng Không dùng các chất kích thích sinh trưởng

Bước 6 – Quản lý dịch hại: Sử dụng thuốc sinh học, thảo mộc để chống, ủ đất và làm

cỏ bằng tay để kiểm soát cỏ dại Không phun thuốc BVTV hóa học

Bước 7 – Thu hoạch và sơ chế: Chè hữu cơ được thu hoạch, sơ chế bằng nguồn nước

sạch Không để lẫn tạp với các sản phẩm khác

Bước 8 – Truy xuất nguồn gốc: Được phép sử dụng logo PGS in trên bao bì sản phẩm

gồm cả mã liên nhóm và mã nhóm sản xuất để truy xuất nguồn gốc

Hiện nay, các cơ sở này đều đã cam kết thực hiện đầy đủ 8 bước trên trong quátrình sản xuất chè hữu cơ Tuy nhiên, một số cơ sở mới chỉ mang tính chất cam kếtbằng lời chứ chưa có giấy chứng nhận PGS Theo báo cáo của công ty, trong năm

2012, lượng chè nguyên liệu đạt tiêu chuẩn IFOAM chỉ chiếm khoảng 84% tổng lượngchè nguyên liệu mà công ty thu mua

3.3.2 Thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn HACCP của công ty TM Hương Trà nhằm thúc đẩy XK sản phẩm chè sang thị trường Hoa Kỳ

Để đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) các đối tác Hoa

Kỳ đã bắt buộc áp dụng hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn(HACCP) đối với các sản phẩm chè của công ty khi nhập khẩu vào nước họ Do đó,công ty luôn đặt vấn đề VSATTP lên hàng đầu Tiêu chuẩn HACCP của công ty TMHương Trà là do Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn chứng nhận năm 2008

Cụ thể áp dụng HACCP trong công ty TM Hương Trà:

Trang 27

Căn cứ vào nhu cầu thực tế của công ty về việc áp dụng chương trình quản lýchất lượng theo TCVN 5609:2007; TCVN 2843-79; TCVN 1053-86 và điều kiện củacác nước nhập khẩu sản phẩm chè của công ty Ngày 21/3/2008 công ty đã ra quyếtđịnh: Thành lập đội HACCP của công ty Thương mại Hương Trà Các thành viên trongđội HACCP và các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Tính đến nay, đội HACCP của công ty đã hoạt động được 5 năm Thời gian quađội đã có nhiều kinh nghiệm trong công việc và có những bước thay đổi tiến bộ nhấtđịnh Ngày càng hoàn thiện hơn quy trình đảm bảo VSATTP cho sản phẩm chè xuấtkhẩu của công ty

Sản phẩm chè của công ty TM Hương Trà gồm có: Chè đen chế biến theo công

nghệ Orthodox và Chè xanh được mô tả theo Phụ Lục 1: Bảng mô tả sản phẩm chè của công ty TM Hương Trà

Trong năm 2012, sản phẩm chè xuất khẩu của công ty đa phần đáp ứng đầy đủcác chỉ tiêu mà đội lập ra Tuy nhiên ở khâu thu mua nguyên liệu và khâu chế biến còn

có một số vấn đề như sau:

Trong quá trình thu mua nguyên liệu: Các cơ sở cung cấp nguyên liệu đều camkết thực hiện đúng tiêu chí về VSATTP Tuy nhiên, qua thu tập và phân tích 70 mẫuchè tại hơn 20 cơ sở cung cấp nguyên liệu cho công ty thì kết quả phân tích đến hếtthấy rằng: Chiếm 54,25% mẫu chè có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong giới hạn antoàn; 41,2% mẫu không phát hiện dư lượng hóa chất; còn lại 4,55% mẫu vượt giới hạn

an toàn (Hồ sơ lưu trữ đội HACCP, 2012) Điều này có nghĩa là tại một số cơ sở sản

xuất chưa đáp ứng được qui định về dư lượng thuốc BVTV gây ảnh hưởng đến nguồnnguyên liệu đầu vào của công ty

Về quy trình chế biến: Nhìn chung quy trình chế biến chè xanh đã đạt được tiêuchuẩn của đội đề ra Song đối với việc chế biến chè đen theo công nghệ Orthodox chưađược đáp ứng tốt yêu cầu của sản phẩm Đặc biệt là trong công đoạn làm héo Yêu cầulàm héo nguyên liệu chè đến độ ẩm 60 – 65% , nguyên liệu phải được làm héo đều.Nguyên liệu chè được héo đúng mức trên 80% là héo tốt Tuy nhiên, nguyên liệu chè

Ngày đăng: 15/09/2022, 10:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w