1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Results, lessons learned and recommendations of the rural youth employment programme vietnam

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Results, lessons learned and recommendations of the rural youth employment programme Vietnam
Tác giả Le Dong Phuong
Trường học Vietnam Institute of Education Sciences
Chuyên ngành Education and Vocational Guidance
Thể loại evaluation report
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Achievement s— Decent work-based methodology in rural youth entrepreneurship — Hundreds of rural youth have received training in rural entrepreneurship and decent work-based elements rig

Trang 1

Le Dong Phuong Vietnam Institute of Education Sciences

2014

Trang 2

About t he evaluat ion

— The evaluation was part of the monitoring and

evaluation activities of the RYE Programme

— Commissioned by the RYE Programme to VNIES

— Review the progress and qualitative assessment of Programme’s activities

Trang 3

About t he evaluat ion

— Review of relevant documentations;

— Meet with the project team and consult with relevant staff of ILO Viet Nam;

— Meet with the project partners and project team in Quang Nam, Hue and Phu Tho;

— Looking into

— Relevance

— Programme design

— Effectiveness

— Resources use

— Management arrangements

— Sustainability

— Impact

Trang 4

Achievement s

— Decent work-based methodology in rural youth

entrepreneurship

— Hundreds of rural youth have received training in rural

entrepreneurship and decent work-based elements (rights at work, labour laws, etc.), and

— Hundreds vocational students have been provided with

effective job search skills and employment counseling per site

— Workers, youth getting benefits from the decent

work-based methodology

— Employers happy with the more oriented young workers

— Local communities benefit from this as well

Trang 5

Achievement s

— Career and vocational guidance introduced

— New set of career education tools suited to Vietnamese school

developed

— More than 2500 students in secondary schools received basic career education/ guidance in the first run

— New career education activities/ tools reviewed by Ministry of

Education and Training and accepted for an extended trial

— 12.700 more lower secondary students are being introduced with the new career education tools

— VTCs and schools adapting the new career guidance into their activities

— Strong impacts on students awareness of career choices and learning opportunities

— 12 Graders 6.88 over 42 possible points

— 9 Graders 9.58 over 42 possible points

— Attractive to schools and VTCs

Trang 6

Effect iveness

— Young workers and self-employed youth enthusiastic about what they have learned and trained à

Satisfaction by young people

— Better attitudes/ skills by workers = happiness by

employers à Contribution to the improvement of

local employment scenes

— Linking businesses – vocational training institutions – prospective employees (vocational students, job

applicants) à Attraction of local businesses

Trang 7

Effect iveness

— Changes in secondary school students about their

future career and local prospects for employment à

Unleashing students’ potentials and more suited

career choices

— Changes in teaching and learning in secondary schools

à enhancing learning process and contributing to

teaching improvements

— Preliminary findings about rural youth’s use of media and possible ICT-based interventions à possible

considerations for future actions

Trang 8

Sustainabilit y

— Technical capacity

— Locally developed or participation of local partners

— Locally mastered (national, provincial and school)

— Institutional arrangements

— Right choices of partners

— Selected partners have relevant mandates to carry on

activities

— Financial support

— In line with the GoV’s policy for rural development (especially Vocational training for rural communities)

— Designed activities do not require huge fundings, could fit

into regular operational budget

Trang 9

Lesson learned

— Changes in management caused significant changes in the Programme structures

— Funding could be used efficient using the public all for expression of interest to the intended activities

— Collaboration of ILO projects/ programmes in the

same area have enhanced the integration

characteristics of the program activities and outcomes

— Right choice of local partners will ensure success

— Linking local vocational training institutions into

activities have helped to ensure the intended outputs

Trang 10

Recommendat ions

— Extensions of career education and vocational

counseling activities

— Re-open of component on ICT-based communication for rural youth

— Further support for policy integration of the

achievements

— Counseling for young people intending to stay on the country side

— Career education/ guidance for lower secondary schools

as part of the new education reform

Trang 11

Lê Đ ông Ph ươ ng

Vi ệ n Khoa h ọ c Giáo d ụ c Vi ệ t nam

2014

Trang 12

Gi ớ i t hi ệ u v ề ho ạt độ ng đ ánh giá

— Một phần của công tác giám sát vàđánh giá của

Chương trình Việc làm thanh niên nông thôn

— Được Chương trình ủy quyền cho Viện Khoa học Giáo

dục Việt nam

— Xem xét tiến độ vàđánh giá định tính các hoạt động

của Chương trình

Trang 13

Cách t h ức đ ánh giá

— Rà soát các v ă n b ả n

— Ph ỏ ng v ấ n nhóm ch ươ ng trình và tham v ấ n các cán b ộ khác c ủ a ILO t ạ i Hà N ộ i

— Làm vi ệ c cùng các đố i tác c ủ a ch ươ ng trình và các nhóm d ự án

tạ i Qu ả ng Nam, Th ừ a thiên – Hu ế và Phú Th ọ

— Xem xét các khía c ạ nh

— Tính phù h ợ p

— Thi ế t k ế ch ươ ng trình

— Hi ệ u qu ả

— Sử dụ ng ngu ồ n l ự c

— Qu ả n lý

— Tác độ ng

— Tính b ề n v ữ ng

Trang 14

Các k ế t qu ả chính

— Tiếp cận việc làm bền vững cho thanh niên nông thôn

— 850 thanh niên đã đượ c t ậ p hu ấ n v ề kinh doanh, lu ậ t lao độ ng,…

— Hàng tr ă m h ọ c sinh đượ c t ư vấ n vi ệ c làm và cung c ấ p k ĩ

nă ng tìm vi ệ c tr ướ c khi t ố t nghi ệ p

— Công nhân, thanh niên đang tìm việc được hưởng lợi

từ tiếp cận việc làm bền vững

— Các cơ sở sử dụng lao động hài lòng với lực lượng lao

động trẻ có định hướng

— Các cộng đồng địa phương cũng được hưởng lợi từ

các hoạt động của Chương trình

Trang 15

Các k ế t qu ả chính

— Giáo d ụ c h ướ ng nghi ệ p

— Xây d ự ng b ộ công c ụ giáo d ụ c h ướ ng nghi ệ p m ớ i dành cho các

tr ườ ng ph ổ thông

— Đ ã th ự c hi ệ n th ử nghi ệ m b ộ công c ụ giáo d ụ c h ướ ng nghi ệ p m ớ i

vớ i 2500 h ọ c sinh trung h ọ c trong l ầ n th ử nghi ệm đầ u tiên

— Bộ công c ụ đã đượ c B ộ GD& Đ T th ẩm đị nh để th ử nghi ệ m r ộ ng

— Hi ệ n có 12.700 h ọ c sinh THCS đ ang tham gia th ử nghi ệ m l ầ n sau

— Các tr ườ ng ph ổ thông và các c ơ ở d ạ y ngh ề đ ang điề u ch ỉ nh hd giáo d ụ c h ướ ng nghi ệ p

— Tác độ ng m ạ nh đế n nh ậ n th ứ c c ủ a h ọ c sinh ph ổ thông v ề cơ hộ i ngh ề nghi ệ p và l ự a ch ọ n h ọ c t ậ p

— Các công c ụ giáo d ụ c h ướ ng nghi ệ p m ớ i h ấ p d ẫ n các nhà

tr ườ ng ph ổ thông và c ơ sở dạ y ngh ề

Trang 16

Hi ệ u qu ả

— Công nhân trẻ và những thanh niên tự tạo việc làm rất hài lòng với những điều đã được học

— Công nhân trẻ có kỹ năng và thái độ tốt hơn đồng

nghĩa với việc các cơ sở sử dụng lao động hài lòng

hơn

— Gắn kết doanh nghiệp – cơ sở đào tạo nghề - người

lao động tương lai tạo ra nguồn lao động cho doanh nghiệp tại chỗ

Trang 17

Hi ệ u qu ả

— Thay đổi suy nghĩ của học sinh trung học về nghề

nghiệp tương lai và cơ hội làm việc tại chỗ, giúp học sinh hiện thực hóa lựa chọn nghề nghiệp của bản thân

— Gián tiếp tác động đến các dạy và cách học trong

trường phổ thông, góp phần đổi mới giáo dục

— Các nghiên cứu ban đầu về việc sử dụng ICT của

thanh niên nông thôn là tiền đề ban đầu cho cân nhắc

về vận dụng ICT trong truyền thông cho thanh niên

nông thôn

Trang 18

Tính b ề n v ữ ng

— Nă ng l ự c k ỹ thu ậ t

— Đượ c phát tri ể n t ạ i ch ỗ hay có s ự tham gia c ủ a các đố i tác đị

Ph ươ ng

— Các đố i tác t ạ i ch ỗ hoàn toàn làm ch ủ đượ c

— Bố trí tri ể n khai

— Lự a ch ọn đ úng đố i tác

— Đố i tác có ch ứ c n ă ng phù h ợp để tri ể n khai các ho ạt độ ng

— Hỗ tr ợ tài chính

— Phù h ợ p v ớ i chính sách đầ u t ư cho pt nông nghi ệ p – nông thôn c ủ a Chính ph ủ Vi ệ t Nam ( đặ c bi ệ t là ch ươ ng trình đ ào t ạ o ngh ề cho nông thôn)

— Các ho ạt độ ng đượ c thi ế t k ế sao cho không đồ i h ỏ i quá nhi ề u kinh phí, hoàn toàn có th ể bố trí đượ c trong khuôn kh ổ các m ụ c chi

th ườ ng xuyên c ủ a các đơ n v ị

Trang 19

Nh ữ ng bài h ọ c

— Các thay đổ i v ề qu ả n lý đã đưa đế n nh ữ ng đổ i thay c ơ bả n

củ a c ấ u trúc ch ươ ng trình

— Kinh phí có th ể đượ c s ử dụ ng hi ệ u qu ả thông qua vi ệ c kêu

gọ i th ể hi ệ n quan tâm đố i v ớ i các ho ạt độ ng

— Sự hợ p tác c ủ a các d ự án/ ch ươ ng trình trong cùng đị a bàn

đ ã góp ph ầ n th ự c hi ệ n tích h ợ p các ho ạt độ ng và k ế t qu ả

củ a ch ươ ng trình

— Lự a ch ọn đ úng đố i tác là cách t ố t nh ất để đả m b ả o thành công

— Gắ n k ế t các c ơ sở đ ào t ạ o ngh ề vào các ho ạt độ ng chung góp ph ầ n th ự c hi ệ n các k ế t qu ả dự ki ế n

Trang 20

Đề xu ấ t

— Mở rộng các hoạt động giáo dục hướng nghiệp và tư

vấn nghề nghiệp để nhân rộng kết quả

— Khôi phục thành phần ứng dụng ICT để phổ biến

thông tin về thị trường lao động

— Tiếp tục hỗ trợ tích hợp chính sách của các kết quả đã

đạt được

— Tư vấn để gi ữ lao độ ng tr ẻ ở l ạ i nông thôn

— Giáo d ụ c / t ư vấ n ngh ề nghi ệ p cho h ọ c sinh THCS góp

ph ầ n th ự c hi ện đổ i m ớ i c ă n b ả n và toàn di ệ n giáo d ụ c

Ngày đăng: 15/09/2022, 10:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w