Vị trí của giáo dục hướng nghiệp trong chương trình giáo dục • Giáo dục hướng nghiệp trong Chương trình giáo dục phổ • Trong Chương trình giáo dục phổ thông mới • sẽ là một phần của Hoạt
Trang 1Các kỹ thuật tiên tiến trong
giáo dục hướng nghiệp tại
trường trung học
LÊ ĐÔNG PHƯƠNG
Vi ệ n Khoa h ọ c Giáo d ụ c Vi ệ t Nam ledongphuong@gmail.com
Trang 2Vị trí của giáo dục hướng nghiệp
trong chương trình giáo dục
• Giáo dục hướng nghiệp trong Chương trình giáo dục phổ
• Trong Chương trình giáo dục phổ thông mới
• sẽ là một phần của Hoạt động trải nghiệm-hướng nghiệp và
• sẽ được tích hợp vào các môn học khác
Vị trí của giáo dục hướng nghiệp
trong chương trình giáo dục
• Các hoạt động giáo dục lấy học sinh làm trung tâm tạo lập
quan hệ tin cậy giữa học sinh – học sinh, học sinh – giáo viên
• Cung cấp thông tin về thế giới nghê nghiệp, học tập và các
hỗ trợ có thể
• Tạo cơ hội ‘thực’ cho học sinh trải nghiệm và khám phá các
lựa chọn nghề nghiệp
• Xây dựng cầu nối giữa các cấp học, trình độ đào tạo THCS –
THPT – Đại học / cao đẳng / trung câp
• Giúp học sinh thu nhận các kĩ năng/ bắng cấp trong một con
đường học tập được ghi nhận
• Phát triển kĩ năng sống cho học sinh
Trang 3Vị trí của giáo dục hướng nghiệp
trong chương trình giáo dục
• Tìm hiểu thông tin một số nghề phổ biến ở địa phương
• Tìm hiểu hệ thống giáo dục phổ thông và đào tạo nhân lực của
Trung ương và địa phương
• Các hướng đi sau khi tốt nghiệp Trung học
• Tư vấn hướng nghiệp
• Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương
• Tìm hiểu thông tin về thị trường lao động biến động ởđịa phương
Vị trí của giáo dục hướng nghiệp
trong chương trình giáo dục
• Chương trình giáo dục hướng nghiệp 2000 cũng đã có cung
cấp 1 số thông tin cơ bản về các nhóm nghề lớn để học sinh
có thể chọn nghề phù hợp với bản thân Tuy nhiên do nhiều
lý do bố trí thời gian cho chương trình giáo dục hướng nghiệp
đã bị rút từ 27 tiết / năm xuống còn 9 tiết/ năm
• Chương giáo dục phổ thông mới sẽ có một số điều chỉnh để
tăng cường hiệu quả và gắn giáo dục hướng nghiệp với phát
triển cá nhân người học nhiều hơn nữa
• Lưu ý: Trong tương lai, khi thiết kế chương trình nhà trường
cần xác định rõ những nội dung hướng nghiệp sẽ được tích
hợp / lồng ghép trong đó.
Trang 4• Giáo viên b ộ môn
• Tạo các tấm gương về sự phát triển sự nghiệp cho con cái
• Quyết định con đường đi sau khi học xong trường trung học
Trang 5thành thiên hướng nghề và chọn nghề của học sinh
• Đặc biệt quan trọng đối với học sinh bậc THPT khi các em
phải xác định rõ con đường tương lai của mình
thống yêu cầu của nghề đang đặt ra cho người lao động
• giúp điều tiết hợp lý việc chuẩn bị nguồn lực lao động cho xã
hội, đáp ứng tốt nhu cầu về nguồn nhân lực của đất nước
• GDHN và tư vấn hướng nghiệp học đường là không thể thiếu
trong các hoạt động giáo dục ở trường phổ thông
Trang 6Nhà trường
• Giáo viên bộ môn giới thiệu ý nghĩa ứng dụng các kiến thức
môn học vào hoạt động sản xuất và xã hội cũng như tầm
quan trọng của các kiến thức môn học vào sự hình thành và
phát triển trình độ các nghề nghiệp có liên quan hướng
nghiệp theo tinh thần kỹ thuật tổng hợp cho học sinh
• Giáo viên chủ nhiệm là người chịu trách nhiệm tổ chức hoạt
động hướng nghiệp học sinh điều chỉnh cách nhìn về thế
giới công việc
• Giáo viên/ chuyên viên tư vấn hướng nghiệp cung cấp và
hướng dẫn học sinh tìm kiếm các thông tin về việc làm/ công
việc
• Cán bộ quản lý giáo dục các cấp triển khai các hoạt động
giáo dục hướng nghiệp ở các cấp và cung cấp sự hỗ trợ về
tinh thần, vật chất và tri thức cho giáo viên
Nhà trường
Lưu ý:
• Mọi giáo viên và cán bộ của nhà trường có ảnh hưởng đến sự
định hướng tương lai của học sinh
• Không nên ủy thác riêng cho 1 giáo viên / 1 nhóm giáo viên
nào
• Đối tượng học sinh có ít quan hệ xã hội càng sẽ bị ảnh hưởng
nhiều hơn bới các thầy các cô! Mở rộng tầm hiểu biết xã hội
cho học sinh cũng là một cách để định hình con đường nghề
nghiệp tương lai của các em.
Trang 7Cộng đồng
• Các tổ chức trong cộng đồng như: Hội phụ nữ, Đoàn thanh
niên, Hội cựu chiến binh, các trung tâm tư vấn có tác động
đáng kể đến việc lựa chọn nghề nghiệp của HS ở địa phương,
đặc biệt là ở các địa phương có nghề truyền thống
• Các tổ chức xã hội này đóng vai trò là tư vấn, cung cấp cho
các em thông tin về nghề, các yêu cầu của nghề, hỗ trợ học
nghề và việc làm
Cộng đồng
Các doanh nghiệp tại địa phương có thể cung cấp:
• Cơ hội tìm hiểu, trải nghiệm nghề, thực tập cho học sinh ở các độ
• Cập nhật kiến thức cho giáo viên, cán bộ quản lý
• Tiến hành đào tạo kĩ năng nghề cơ bản cho học sinh và tạo cơ hội
thực tập/ làm việc cho những học sinh có định hướng nghề rõ
ràng
Trang 8Cộng đồng
• Huy động sự tham gia và đóng góp của cộng đồng là một
việc làm đòi hỏi sự kiên trì và khả năng thuyết phục
Bạn bè
• Mở rộng các mối quan hệ xã hội trong đó có quan hệ bạn bè là
một đặc điểm tâm lý quan trọng
• Quan hệ bạn bè là một nhu cầu không thể thiếu và được các em
rất coi trọng, bởi vì thông qua mối quan hệ này các em có thể giải
bày tâm sự, nguyện vọng, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, kể cả những
điều thầm kín, riêng tư những dựđịnh về nghề nghiệp, về tương
Trang 9Bạn bè
Học sinh, thông qua các quan hệ bạn bè, sẽ:
• Chia sẽ các hiểu biết, trải nghiệm cho nhau
• Cung cấp các kinh nghiệm của người đi trước
• các học sinh khóa trước,
• Những người đã học tập xong và đi làm
• Chia sẻ các ‘mẹo’ chọn nghề, tìm việc làm, các quan hệ cá
nhân
Bạn bè
Lưu ý:
trong các trường nội trú, hiệu ứng đám đông trong số học sinh
sẽ có ảnh rất mạnh đến quyết định chọn lựa con đường tương
lai vì các hạn chế trong tiếp xúc xã hội, các nguồn thông tin.
Trang 10• Mạng xã hội – đa dạng, không kiểm chứng được
• đa dạng - là những thông tin một chiều
• phần nào cung cấp cho HS các thông tin về nghề nghiệp
trong xã hội, các yêu cầu của nghề giúp cho HS tự định
hướng trong việc lựa chọn nghề nghiệp
Truyền thông
Lưu ý:
• Giáo viên và những người làm giáo dục hướng nghiệp cần
giúp học sinh phân biệt, đánh giá được tính xác thực của các
thông tin có được từ truyền thông đại chúng và truyền thông
xã hội
Trang 11• Mạng xã hội – đa dạng, không kiểm chứng được
• đa dạng - là những thông tin một chiều
• phần nào cung cấp cho HS các thông tin về nghề nghiệp
trong xã hội, các yêu cầu của nghề giúp cho HS tự định
hướng trong việc lựa chọn nghề nghiệp
Các kỹ thuật tiên tiến trong
giáo dục hướng nghiệp
• Trắc nghiệm Holland
• Trắc nghiệm MBTI
• Trắc nghiệm dựa trên lý thuyết đa trí tuệ của Howard
Gardner
• Tìm hiểu thế giới việc làm
• Tìm hiểu con đường học tập
• ( Hồ sơ chọn nghề)
Trang 12Trắc nghiệm Holland
Holland phân loại tính cách thành 6 nhóm
• Kiểu người R (Realistic - Người thực tế)
• Kiểu người I (I nvestigative - Người nghiên cứu)
• Kiểu người A (Artistic - Nghệ sỹ)
• Kiểu người S (Social - Xã hội)
• Kiểu người E (Enterprise – Kinh doanh)
• Kiểu người C (Conventional – Truyền thống/ thông thường)
Ứng với mỗi kiểu tính cách có các nghề/ nhóm nghề tương ứng
có thể tham khảo tài liệu của VVOB
Trắc nghiệm Holland
Holland phân loại tính cách thành 6 nhóm
• Kiểu người R (Realistic - Người thực tế)
• Kiểu người I (I nvestigative - Người nghiên cứu)
• Kiểu người A (Artistic - Nghệ sỹ)
• Kiểu người S (Social - Xã hội)
• Kiểu người E (Enterprise – Kinh doanh)
• Kiểu người C (Conventional – Truyền thống/ thông thường)
Ứng với mỗi kiểu tính cách có các nghề/ nhóm nghề tương ứng
có thể tham khảo tài liệu của VVOB
Trang 13Trắc nghiệm Holland
Trắc nghiệm MBTI
• MBTI là viết tắt của Myers-Briggs Type I ndicator, một phương
pháp sử dụng những câu hỏi trắc nghiệm tâm lý để tìm hiểu
tâm lý, tính cách cũng như cách mà con người nhận thức thế
giới xung quanh, cách con người đưa ra quyết định cho một
vấn đề nào đó
• Trắc nghiệm MBTI nhấn mạnh vào sự khác biệt tự nhiên của
từng người, và trả lời cho câu hỏi tại sao mỗi người trên thế
giới đều có những cá tính khác nhau
Trang 14I NTJ
Cố vấn chiến lược ( Mastermind)
I NFP Người hoà giải (Healer)
I STP
Thợ thủ công
(Crafter)
I SFP Nhạc sĩ (Composer)
I NFJ Người che chở ( Protector)
I NTP Kiến trúc sư (Architect) ESTJ
Người giám sát
(Supervisor)
ESFJ Nhà cung cấp (Provider)
ENTJ Nguyên soái (Field Marshal)
ENFP Người truyền cảm hứng (The I nspirer)
ESTP
Người sáng lập
(Promoter)
ESFP Người trình diễn (Performer)
ENFJ Giáo viên (Teacher)
ENTP Nhà phát minh (I nventor)
Trang 15Trắc nghiệm MBTI
Có thể làm trắc nghiệm MBTI bằng tiếng Việt tại các trang
https:/ / testiq.vn/ trac-nghiem-mbti-test.html hoặc
http:/ / mbti.vn/
https:/ / www.topcv.vn/ mbti/ lam-trac-nghiem
(phải đăng kí tài khoản, nên sử dụng email để đăng kí)
Trắc nghiệm dựa trên lý thuyết đa
trí tuệ của Howard Gardner
• Năm 1983, tiến sĩ Howard Gardner – một nhà tâm lý học nổi
tiếng của Đại học Harvard- đã xuất bản một cuốn sách có
nhan đề “Frames of Mind” (tạm dịch “Cơ cấu của trí tuệ”),
trong đó ông công bố các nghiên cứu và lý thuyết của mình
về sự đa dạng của trí thông minh (Theory of Multiple
I ntelligences )
• Theo Gardner, trí thông minh (intelligence) được ông quan
niệm như sau “là khả năng giải quyết các vấn đề hoặc tạo ra
các sản phẩm mà các giải pháp hay sản phẩm này có giá trị
trong một hay nhiều môi trường văn hóa” và trí thông minh
cũng không thể chỉ được đo lường duy nhất qua chỉ số I Q
Trang 16Trắc nghiệm dựa trên lý thuyết đa
trí tuệ của Howard Gardner
• Trí thông minh logic- toán học : Đây là vùng phải làm với logic,
trừu tượng, quy nạp, lập luận suy diễn, và những con số Trong khi
người ta thường cho rằng những người có trí thông minh này
thường nổi trội trongnhững môn như: toán học, cờ vua, lập trình
máy tính và các hoạt động trừu tượng hoặc những con số, nơi khả
năng toán học ít hơn khả năng suy luận Đây cũng là vùng nhận
dạng mẫu trừu tượng, tư duy khoa học và điều tra, và khả năng để
thực hiện các tính toán phức tạp
• Trí thông minh không gian : Đây là vùng phải làm việc với
những tầm nhìn và phán đoán không gian Những người có trí
thông minh thị giác-không gian mạnh mẽ thường rất giỏi trong việc
hình dung và tinh thần với đối tượng thao tác Họ có một trí nhớ
thị giác mạnh mẽ và thường có khuynh hướng nghệ thuật Những
người có trí thông minh thị giác-không gian cũng thường có một
cảm giác rất tốt về phương hướng, ngoài ra họ cũng có thể có sự
phối hợp tay và mắt rất tốt, mặc dù điều này thường được xem
như là một đặc trưng của vận động cơ thể
Trang 17Trắc nghiệm dựa trên lý thuyết đa
trí tuệ của Howard Gardner
• Trí thông minh vận động : Đây là vùng dành cho nh ữ ng chuy ể n độ ng c ơ
th ể Trong vùng này, con ng ườ i th ườ ng thành th ạ o trong vi ệ c ho ạ t độ ng th ể
ch ấ t nh ư th ể thao hay khiêu v ũ và th ườ ng thích các ho ạ t độ ng phong trào
H ọ có th ể th ưở ng th ứ c di ễ n xu ấ t hay bi ể u di ễ n, và nói chung h ọ r ấ t gi ỏ i trong
vi ệ c xây d ự ng và làm m ọ i th ứ H ọ th ườ ng h ọ c t ố t nh ấ t khi th ể ch ấ t làm m ộ t
cái gì đ ó, ch ứ không ph ả i đọ c ho ặ c nghe v ề nó Nh ữ ng ng ườ i có trí thông
minh v ậ n độ ng c ơ th ể , m ạ nh m ẽ d ườ ng nh ư s ử d ụ ng nh ữ ng gì có th ể đượ c
g ọ i là b ộ nh ớ c ơ b ắ p; t ứ c là, h ọ nh ớ nh ữ ng đ i ề u thông qua c ơ th ể c ủ a h ọ ,
ch ứ không ph ả i b ằ ng l ờ i nói (b ộ nh ớ b ằ ng l ờ i nói) ho ặ c hình ả nh (b ộ nh ớ tr ự c
quan) Nh ữ ng v ậ n độ ng đ òi h ỏ i các k ỹ n ă ng và s ự khéo léo, độ d ẻ o dai, c ũ ng
nh ư c ầ n thi ế t cho khiêu v ũ , th ể thao, ph ẫ u thu ậ t, làm th ủ công, vv Ngh ề
nghi ệ p mà phù h ợ p v ớ i nh ữ ng ng ườ i có trí thông minh này bao g ồ m các v ậ n
độ ng viên, v ũ công, di ễ n viên, di ễ n viên hài, nhà xây d ự ng, và th ợ th ủ công
• Trí thông minh tương tác giao tiếp : Đây là khu v ự c ph ả i làm vi ệ c v ớ i s ự
t ươ ng tác gi ữ a ng ườ i v ớ i ng ườ i Nh ữ ng ng ườ i trong nhóm này th ườ ng h ướ ng
ngo ạ i và có đặ c đ i ể m là luôn nh ạ y c ả m v ớ i nh ữ ng tâm tr ạ ng, c ả m xúc, tính
khí, độ ng c ơ c ủ a ng ườ i khác, và h ọ có kh ả n ă ng h ợ p tác, làm vi ệ c v ớ i ng ườ i
khác nh ư m ộ t ph ầ n c ủ a nhóm H ọ giao ti ế p t ố t và d ễ dàng đồ ng c ả m v ớ i
ng ườ i khác, và h ọ có th ể là nh ữ ng ng ườ i lãnh đạ o ho ặ c nh ữ ng ng ườ i đ i theo.
H ọ th ườ ng h ọ c t ố t nh ấ t b ằ ng cách làm vi ệ c v ớ i ng ườ i khác và th ườ ng thích
thú v ớ i các cu ộ c th ả o lu ậ n và tranh lu ậ n
Trắc nghiệm dựa trên lý thuyết đa
trí tuệ của Howard Gardner
• Trí thông minh nội tâm : Đây là vùng phải làm việc hướng nội và
phản chiếu năng lực của chính chủ thể Những người có trí tuệ
mạnh vềđiều này thường là người hướng nội và thích làm việc một
mình Họ có ý thức tự giác cao và có khả năng hiểu được cảm xúc,
mục tiêu và động cơ của bản thân Họ thường ham thích theo đuổi
những tư tưởng cơ bản cũng như triết học vậy Họ học tốt nhất khi
được phép tập trung vào chủ đề của mình Thường họ có một sự
cầu toàn cao khi gắn với trí tuệ này
• Trí thông minh thiên nhiên :Bao gồm cả việc hiểu biết về thế
giới tự nhiên nhưđộng thực vật, chú ý những đặc điểm của từng
loài và phân loại chúng Nói chung, nó bao gồm cả việc quan sát
sâu sắc về môi trường tự nhiên xung quanh và có khả năng để
phân loại những thứ khác nhau tốt Nó có thể thực hiện bằng cách
khám phá thiên nhiên, làm cho bộ sưu tập cho các loài, nghiên cứu
chúng, và nhóm chúng lại với nhau Có kỹ năng sắc bén về cảm
giác - tầm nhìn, âm thanh, mùi, vị và xúc giác Quan sát một cách
sắc bén về sự thay đổi của tự nhiên và các mối liên hệ giữa các
mẫu
Trang 18Trắc nghiệm dựa trên lý thuyết đa
trí tuệ của Howard Gardner
• Trí thông minh ngôn ngữ :Trí thông minh bằng lời nói và ngôn
ngữ thể hiện bằng những từ ngữ, cách nói hoặc viết Họ thường
giỏi đọc, viết, kể chuyện, và ghi nhớ từ và ngày tháng Họ có xu
hướng học tốt nhất bằng cách đọc, ghi chú, lắng nghe bài giảng,
và qua thảo luận và tranh luận Họ cũng thường xuyên xử dụng kỹ
năng giải thích, giảng dạy và các bài diễn văn hay nói có sức
thuyết phục Những người có trí thông minh bằng lời nói-ngôn ngữ
học ngoại ngữ một cách dễ dàng vì họ có trí nhớ từ cao và thu hồi
và khả năng hiểu và vận dụng cú pháp và cấu trúc
• Trí thông minh âm nhạc : Đây là vùng trí tuệ phải làm với các
giai điệu, âm nhạc và thính giác Những người có trình độ cao về
âm nhạc thường rất nhạy với âm thanh, nhịp điệu, và âm vực Họ
thường có khả năng rất tốt và thậm chí tuyệt đối về ca hát, chơi
nhạc cụ và sáng tác nhạc Khi có một thành phần trí tuệ âm nhạc
này, những người mạnh nhất có thể học tốt nhất thông qua bài
giảng Ngoài ra, họ thường sử dụng bài hát hoặc giai điệu để học
hỏi và ghi nhớ thông tin, và có thể thực hiện tốt nhất những màn
biểu diễn âm nhạc
Trắc nghiệm dựa trên lý thuyết đa
trí tuệ của Howard Gardner
• mỗi người trong chúng ta đều tồn tại một vài kiểu thông
minh trên, có kiểu thông minh trội hơn trong mỗi người
• trường học thông thường chỉ đánh giá một học sinh thông
qua 2 loại trí thông minh là trí thông minh về ngôn ngữ và trí
thông minh về logic/ toán học, và điều này là không chính
xác Trường học đã bỏ rơi các em có thiên hướng học tập
thông qua âm nhạc, vận động, thị giác, giao tiếp…
• lèo lái tất cả mọi học sinh đi theo cùng một con đường và
cùng chịu chung một sự đánh giá và phán xét Nhiều học
sinh đã có thể học tập tốt hơn nếu chúng được tiếp thu kiến
thức bằng chính thế mạnh của chúng