1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các kỹ thuật tiên tiến trong giáo dục hướng nghiệp tại trường trung học (advanced career education techniques for secondary schools

29 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các kỹ thuật tiên tiến trong giáo dục hướng nghiệp tại trường trung học
Tác giả Lê Đông Phương
Trường học Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Chuyên ngành Giáo dục hướng nghiệp
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí của giáo dục hướng nghiệp trong chương trình giáo dục • Giáo dục hướng nghiệp trong Chương trình giáo dục phổ • Trong Chương trình giáo dục phổ thông mới • sẽ là một phần của Hoạt

Trang 1

Các kỹ thuật tiên tiến trong

giáo dục hướng nghiệp tại

trường trung học

LÊ ĐÔNG PHƯƠNG

Vi ệ n Khoa h ọ c Giáo d ụ c Vi ệ t Nam ledongphuong@gmail.com

Trang 2

Vị trí của giáo dục hướng nghiệp

trong chương trình giáo dục

• Giáo dục hướng nghiệp trong Chương trình giáo dục phổ

• Trong Chương trình giáo dục phổ thông mới

• sẽ là một phần của Hoạt động trải nghiệm-hướng nghiệp và

• sẽ được tích hợp vào các môn học khác

Vị trí của giáo dục hướng nghiệp

trong chương trình giáo dục

• Các hoạt động giáo dục lấy học sinh làm trung tâm tạo lập

quan hệ tin cậy giữa học sinh – học sinh, học sinh – giáo viên

• Cung cấp thông tin về thế giới nghê nghiệp, học tập và các

hỗ trợ có thể

• Tạo cơ hội ‘thực’ cho học sinh trải nghiệm và khám phá các

lựa chọn nghề nghiệp

• Xây dựng cầu nối giữa các cấp học, trình độ đào tạo THCS –

THPT – Đại học / cao đẳng / trung câp

• Giúp học sinh thu nhận các kĩ năng/ bắng cấp trong một con

đường học tập được ghi nhận

• Phát triển kĩ năng sống cho học sinh

Trang 3

Vị trí của giáo dục hướng nghiệp

trong chương trình giáo dục

• Tìm hiểu thông tin một số nghề phổ biến ở địa phương

• Tìm hiểu hệ thống giáo dục phổ thông và đào tạo nhân lực của

Trung ương và địa phương

• Các hướng đi sau khi tốt nghiệp Trung học

• Tư vấn hướng nghiệp

• Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương

• Tìm hiểu thông tin về thị trường lao động biến động ởđịa phương

Vị trí của giáo dục hướng nghiệp

trong chương trình giáo dục

• Chương trình giáo dục hướng nghiệp 2000 cũng đã có cung

cấp 1 số thông tin cơ bản về các nhóm nghề lớn để học sinh

có thể chọn nghề phù hợp với bản thân Tuy nhiên do nhiều

lý do bố trí thời gian cho chương trình giáo dục hướng nghiệp

đã bị rút từ 27 tiết / năm xuống còn 9 tiết/ năm

• Chương giáo dục phổ thông mới sẽ có một số điều chỉnh để

tăng cường hiệu quả và gắn giáo dục hướng nghiệp với phát

triển cá nhân người học nhiều hơn nữa

Lưu ý: Trong tương lai, khi thiết kế chương trình nhà trường

cn xác định rõ nhng ni dung hướng nghip sẽ được tích

hp / lng ghép trong đó.

Trang 4

• Giáo viên b ộ môn

• Tạo các tấm gương về sự phát triển sự nghiệp cho con cái

• Quyết định con đường đi sau khi học xong trường trung học

Trang 5

thành thiên hướng ngh và chn ngh ca hc sinh

• Đặc bit quan trng đối vi hc sinh bc THPT khi các em

phi xác định rõ con đường tương lai ca mình

thống yêu cầu của nghề đang đặt ra cho người lao động

• giúp điều tiết hợp lý việc chuẩn bị nguồn lực lao động cho xã

hội, đáp ứng tốt nhu cầu về nguồn nhân lực của đất nước

• GDHN và tư vấn hướng nghiệp học đường là không thể thiếu

trong các hoạt động giáo dục ở trường phổ thông

Trang 6

Nhà trường

• Giáo viên bộ môn giới thiệu ý nghĩa ứng dụng các kiến thức

môn học vào hoạt động sản xuất và xã hội cũng như tầm

quan trọng của các kiến thức môn học vào sự hình thành và

phát triển trình độ các nghề nghiệp có liên quan hướng

nghiệp theo tinh thần kỹ thuật tổng hợp cho học sinh

• Giáo viên chủ nhiệm là người chịu trách nhiệm tổ chức hoạt

động hướng nghiệp học sinh điều chỉnh cách nhìn về thế

giới công việc

• Giáo viên/ chuyên viên tư vấn hướng nghiệp cung cấp và

hướng dẫn học sinh tìm kiếm các thông tin về việc làm/ công

việc

• Cán bộ quản lý giáo dục các cấp triển khai các hoạt động

giáo dục hướng nghiệp ở các cấp và cung cấp sự hỗ trợ về

tinh thần, vật chất và tri thức cho giáo viên

Nhà trường

Lưu ý:

Mi giáo viên và cán b ca nhà trường có nh hưởng đến s

định hướng tương lai ca hc sinh

Không nên y thác riêng cho 1 giáo viên / 1 nhóm giáo viên

nào

• Đối tượng hc sinh có ít quan h xã hi càng s bị ảnh hưởng

nhiu hơn bi các thy các cô! M rng tm hiu biết xã hi

cho hc sinh cũng là mt cách để định hình con đường ngh

nghip tương lai ca các em.

Trang 7

Cộng đồng

• Các tổ chức trong cộng đồng như: Hội phụ nữ, Đoàn thanh

niên, Hội cựu chiến binh, các trung tâm tư vấn có tác động

đáng kể đến việc lựa chọn nghề nghiệp của HS ở địa phương,

đặc biệt là ở các địa phương có nghề truyền thống

• Các tổ chức xã hội này đóng vai trò là tư vấn, cung cấp cho

các em thông tin về nghề, các yêu cầu của nghề, hỗ trợ học

nghề và việc làm

Cộng đồng

Các doanh nghiệp tại địa phương có thể cung cấp:

• Cơ hội tìm hiểu, trải nghiệm nghề, thực tập cho học sinh ở các độ

• Cập nhật kiến thức cho giáo viên, cán bộ quản lý

• Tiến hành đào tạo kĩ năng nghề cơ bản cho học sinh và tạo cơ hội

thực tập/ làm việc cho những học sinh có định hướng nghề rõ

ràng

Trang 8

Cộng đồng

• Huy động sự tham gia và đóng góp của cộng đồng là một

việc làm đòi hỏi sự kiên trì và khả năng thuyết phục

Bạn bè

• Mở rộng các mối quan hệ xã hội trong đó có quan hệ bạn bè là

một đặc điểm tâm lý quan trọng

• Quan hệ bạn bè là một nhu cầu không thể thiếu và được các em

rất coi trọng, bởi vì thông qua mối quan hệ này các em có thể giải

bày tâm sự, nguyện vọng, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, kể cả những

điều thầm kín, riêng tư những dựđịnh về nghề nghiệp, về tương

Trang 9

Bạn bè

Học sinh, thông qua các quan hệ bạn bè, sẽ:

• Chia sẽ các hiểu biết, trải nghiệm cho nhau

• Cung cấp các kinh nghiệm của người đi trước

• các học sinh khóa trước,

• Những người đã học tập xong và đi làm

• Chia sẻ các ‘mẹo’ chọn nghề, tìm việc làm, các quan hệ cá

nhân

Bạn bè

Lưu ý:

trong các trường ni trú, hiu ng đám đông trong s hc sinh

snh rt mnh đến quyết định chn la con đường tương

lai vì các hn chế trong tiếp xúc xã hi, các ngun thông tin.

Trang 10

• Mạng xã hội – đa dạng, không kiểm chứng được

• đa dạng - là những thông tin một chiều

• phần nào cung cấp cho HS các thông tin về nghề nghiệp

trong xã hội, các yêu cầu của nghề giúp cho HS tự định

hướng trong việc lựa chọn nghề nghiệp

Truyền thông

Lưu ý:

Giáo viên và nhng người làm giáo dc hướng nghip cn

giúp hc sinh phân bit, đánh giá được tính xác thc ca các

thông tin có được t truyn thông đại chúng và truyn thông

xã hi

Trang 11

• Mạng xã hội – đa dạng, không kiểm chứng được

• đa dạng - là những thông tin một chiều

• phần nào cung cấp cho HS các thông tin về nghề nghiệp

trong xã hội, các yêu cầu của nghề giúp cho HS tự định

hướng trong việc lựa chọn nghề nghiệp

Các kỹ thuật tiên tiến trong

giáo dục hướng nghiệp

Trắc nghiệm Holland

Trắc nghiệm MBTI

Trắc nghiệm dựa trên lý thuyết đa trí tuệ của Howard

Gardner

Tìm hiểu thế giới việc làm

Tìm hiểu con đường học tập

( Hồ sơ chọn nghề)

Trang 12

Trắc nghiệm Holland

Holland phân loại tính cách thành 6 nhóm

• Kiểu người R (Realistic - Người thực tế)

• Kiểu người I (I nvestigative - Người nghiên cứu)

• Kiểu người A (Artistic - Nghệ sỹ)

• Kiểu người S (Social - Xã hội)

• Kiểu người E (Enterprise – Kinh doanh)

• Kiểu người C (Conventional – Truyền thống/ thông thường)

Ứng với mỗi kiểu tính cách có các nghề/ nhóm nghề tương ứng

có th tham kho tài liu ca VVOB

Trắc nghiệm Holland

Holland phân loại tính cách thành 6 nhóm

• Kiểu người R (Realistic - Người thực tế)

• Kiểu người I (I nvestigative - Người nghiên cứu)

• Kiểu người A (Artistic - Nghệ sỹ)

• Kiểu người S (Social - Xã hội)

• Kiểu người E (Enterprise – Kinh doanh)

• Kiểu người C (Conventional – Truyền thống/ thông thường)

Ứng với mỗi kiểu tính cách có các nghề/ nhóm nghề tương ứng

có th tham kho tài liu ca VVOB

Trang 13

Trắc nghiệm Holland

Trắc nghiệm MBTI

• MBTI là viết tắt của Myers-Briggs Type I ndicator, một phương

pháp sử dụng những câu hỏi trắc nghiệm tâm lý để tìm hiểu

tâm lý, tính cách cũng như cách mà con người nhận thức thế

giới xung quanh, cách con người đưa ra quyết định cho một

vấn đề nào đó

• Trắc nghiệm MBTI nhấn mạnh vào sự khác biệt tự nhiên của

từng người, và trả lời cho câu hỏi tại sao mỗi người trên thế

giới đều có những cá tính khác nhau

Trang 14

I NTJ

Cố vấn chiến lược ( Mastermind)

I NFP Người hoà giải (Healer)

I STP

Thợ thủ công

(Crafter)

I SFP Nhạc sĩ (Composer)

I NFJ Người che chở ( Protector)

I NTP Kiến trúc sư (Architect) ESTJ

Người giám sát

(Supervisor)

ESFJ Nhà cung cấp (Provider)

ENTJ Nguyên soái (Field Marshal)

ENFP Người truyền cảm hứng (The I nspirer)

ESTP

Người sáng lập

(Promoter)

ESFP Người trình diễn (Performer)

ENFJ Giáo viên (Teacher)

ENTP Nhà phát minh (I nventor)

Trang 15

Trắc nghiệm MBTI

Có thể làm trắc nghiệm MBTI bằng tiếng Việt tại các trang

https:/ / testiq.vn/ trac-nghiem-mbti-test.html hoặc

http:/ / mbti.vn/

https:/ / www.topcv.vn/ mbti/ lam-trac-nghiem

(phải đăng kí tài khoản, nên sử dụng email để đăng kí)

Trắc nghiệm dựa trên lý thuyết đa

trí tuệ của Howard Gardner

• Năm 1983, tiến sĩ Howard Gardner – một nhà tâm lý học nổi

tiếng của Đại học Harvard- đã xuất bản một cuốn sách có

nhan đề “Frames of Mind” (tạm dịch “Cơ cấu của trí tuệ”),

trong đó ông công bố các nghiên cứu và lý thuyết của mình

về sự đa dạng của trí thông minh (Theory of Multiple

I ntelligences )

• Theo Gardner, trí thông minh (intelligence) được ông quan

niệm như sau “là khả năng giải quyết các vấn đề hoặc tạo ra

các sản phẩm mà các giải pháp hay sản phẩm này có giá trị

trong một hay nhiều môi trường văn hóa” và trí thông minh

cũng không thể chỉ được đo lường duy nhất qua chỉ số I Q

Trang 16

Trắc nghiệm dựa trên lý thuyết đa

trí tuệ của Howard Gardner

Trí thông minh logic- toán học : Đây là vùng phải làm với logic,

trừu tượng, quy nạp, lập luận suy diễn, và những con số Trong khi

người ta thường cho rằng những người có trí thông minh này

thường nổi trội trongnhững môn như: toán học, cờ vua, lập trình

máy tính và các hoạt động trừu tượng hoặc những con số, nơi khả

năng toán học ít hơn khả năng suy luận Đây cũng là vùng nhận

dạng mẫu trừu tượng, tư duy khoa học và điều tra, và khả năng để

thực hiện các tính toán phức tạp

Trí thông minh không gian : Đây là vùng phải làm việc với

những tầm nhìn và phán đoán không gian Những người có trí

thông minh thị giác-không gian mạnh mẽ thường rất giỏi trong việc

hình dung và tinh thần với đối tượng thao tác Họ có một trí nhớ

thị giác mạnh mẽ và thường có khuynh hướng nghệ thuật Những

người có trí thông minh thị giác-không gian cũng thường có một

cảm giác rất tốt về phương hướng, ngoài ra họ cũng có thể có sự

phối hợp tay và mắt rất tốt, mặc dù điều này thường được xem

như là một đặc trưng của vận động cơ thể

Trang 17

Trắc nghiệm dựa trên lý thuyết đa

trí tuệ của Howard Gardner

Trí thông minh vận động : Đây là vùng dành cho nh ữ ng chuy ể n độ ng c ơ

th ể Trong vùng này, con ng ườ i th ườ ng thành th ạ o trong vi ệ c ho ạ t độ ng th ể

ch ấ t nh ư th ể thao hay khiêu v ũ và th ườ ng thích các ho ạ t độ ng phong trào

H ọ có th ể th ưở ng th ứ c di ễ n xu ấ t hay bi ể u di ễ n, và nói chung h ọ r ấ t gi ỏ i trong

vi ệ c xây d ự ng và làm m ọ i th ứ H ọ th ườ ng h ọ c t ố t nh ấ t khi th ể ch ấ t làm m ộ t

cái gì đ ó, ch ứ không ph ả i đọ c ho ặ c nghe v ề nó Nh ữ ng ng ườ i có trí thông

minh v ậ n độ ng c ơ th ể , m ạ nh m ẽ d ườ ng nh ư s ử d ụ ng nh ữ ng gì có th ể đượ c

g ọ i là b ộ nh ớ c ơ b ắ p; t ứ c là, h ọ nh ớ nh ữ ng đ i ề u thông qua c ơ th ể c ủ a h ọ ,

ch ứ không ph ả i b ằ ng l ờ i nói (b ộ nh ớ b ằ ng l ờ i nói) ho ặ c hình ả nh (b ộ nh ớ tr ự c

quan) Nh ữ ng v ậ n độ ng đ òi h ỏ i các k ỹ n ă ng và s ự khéo léo, độ d ẻ o dai, c ũ ng

nh ư c ầ n thi ế t cho khiêu v ũ , th ể thao, ph ẫ u thu ậ t, làm th ủ công, vv Ngh ề

nghi ệ p mà phù h ợ p v ớ i nh ữ ng ng ườ i có trí thông minh này bao g ồ m các v ậ n

độ ng viên, v ũ công, di ễ n viên, di ễ n viên hài, nhà xây d ự ng, và th ợ th ủ công

Trí thông minh tương tác giao tiếp : Đây là khu v ự c ph ả i làm vi ệ c v ớ i s ự

t ươ ng tác gi ữ a ng ườ i v ớ i ng ườ i Nh ữ ng ng ườ i trong nhóm này th ườ ng h ướ ng

ngo ạ i và có đặ c đ i ể m là luôn nh ạ y c ả m v ớ i nh ữ ng tâm tr ạ ng, c ả m xúc, tính

khí, độ ng c ơ c ủ a ng ườ i khác, và h ọ có kh ả n ă ng h ợ p tác, làm vi ệ c v ớ i ng ườ i

khác nh ư m ộ t ph ầ n c ủ a nhóm H ọ giao ti ế p t ố t và d ễ dàng đồ ng c ả m v ớ i

ng ườ i khác, và h ọ có th ể là nh ữ ng ng ườ i lãnh đạ o ho ặ c nh ữ ng ng ườ i đ i theo.

H ọ th ườ ng h ọ c t ố t nh ấ t b ằ ng cách làm vi ệ c v ớ i ng ườ i khác và th ườ ng thích

thú v ớ i các cu ộ c th ả o lu ậ n và tranh lu ậ n

Trắc nghiệm dựa trên lý thuyết đa

trí tuệ của Howard Gardner

Trí thông minh nội tâm : Đây là vùng phải làm việc hướng nội và

phản chiếu năng lực của chính chủ thể Những người có trí tuệ

mạnh vềđiều này thường là người hướng nội và thích làm việc một

mình Họ có ý thức tự giác cao và có khả năng hiểu được cảm xúc,

mục tiêu và động cơ của bản thân Họ thường ham thích theo đuổi

những tư tưởng cơ bản cũng như triết học vậy Họ học tốt nhất khi

được phép tập trung vào chủ đề của mình Thường họ có một sự

cầu toàn cao khi gắn với trí tuệ này

Trí thông minh thiên nhiên :Bao gồm cả việc hiểu biết về thế

giới tự nhiên nhưđộng thực vật, chú ý những đặc điểm của từng

loài và phân loại chúng Nói chung, nó bao gồm cả việc quan sát

sâu sắc về môi trường tự nhiên xung quanh và có khả năng để

phân loại những thứ khác nhau tốt Nó có thể thực hiện bằng cách

khám phá thiên nhiên, làm cho bộ sưu tập cho các loài, nghiên cứu

chúng, và nhóm chúng lại với nhau Có kỹ năng sắc bén về cảm

giác - tầm nhìn, âm thanh, mùi, vị và xúc giác Quan sát một cách

sắc bén về sự thay đổi của tự nhiên và các mối liên hệ giữa các

mẫu

Trang 18

Trắc nghiệm dựa trên lý thuyết đa

trí tuệ của Howard Gardner

Trí thông minh ngôn ngữ :Trí thông minh bằng lời nói và ngôn

ngữ thể hiện bằng những từ ngữ, cách nói hoặc viết Họ thường

giỏi đọc, viết, kể chuyện, và ghi nhớ từ và ngày tháng Họ có xu

hướng học tốt nhất bằng cách đọc, ghi chú, lắng nghe bài giảng,

và qua thảo luận và tranh luận Họ cũng thường xuyên xử dụng kỹ

năng giải thích, giảng dạy và các bài diễn văn hay nói có sức

thuyết phục Những người có trí thông minh bằng lời nói-ngôn ngữ

học ngoại ngữ một cách dễ dàng vì họ có trí nhớ từ cao và thu hồi

và khả năng hiểu và vận dụng cú pháp và cấu trúc

Trí thông minh âm nhạc : Đây là vùng trí tuệ phải làm với các

giai điệu, âm nhạc và thính giác Những người có trình độ cao về

âm nhạc thường rất nhạy với âm thanh, nhịp điệu, và âm vực Họ

thường có khả năng rất tốt và thậm chí tuyệt đối về ca hát, chơi

nhạc cụ và sáng tác nhạc Khi có một thành phần trí tuệ âm nhạc

này, những người mạnh nhất có thể học tốt nhất thông qua bài

giảng Ngoài ra, họ thường sử dụng bài hát hoặc giai điệu để học

hỏi và ghi nhớ thông tin, và có thể thực hiện tốt nhất những màn

biểu diễn âm nhạc

Trắc nghiệm dựa trên lý thuyết đa

trí tuệ của Howard Gardner

• mỗi người trong chúng ta đều tồn tại một vài kiểu thông

minh trên, có kiểu thông minh trội hơn trong mỗi người

• trường học thông thường chỉ đánh giá một học sinh thông

qua 2 loại trí thông minh là trí thông minh về ngôn ngữ và trí

thông minh về logic/ toán học, và điều này là không chính

xác Trường học đã bỏ rơi các em có thiên hướng học tập

thông qua âm nhạc, vận động, thị giác, giao tiếp…

• lèo lái tất cả mọi học sinh đi theo cùng một con đường và

cùng chịu chung một sự đánh giá và phán xét Nhiều học

sinh đã có thể học tập tốt hơn nếu chúng được tiếp thu kiến

thức bằng chính thế mạnh của chúng

Ngày đăng: 15/09/2022, 10:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm