1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, so sánh khi áp dụng với người chưa đủ 18 tuổi

12 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 139 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề 4 Việc áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với bị can, bị cáo là người chưa đủ 18 tuổi – so sánh với việc áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với bị can, bị cáo là người đủ 18 tuổi MỤC LỤC 1LỜI MỞ ĐẦU 1NỘI.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

I Khái quát về biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự 1

1 Khái niệm biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự 1

2 Ý nghĩa của biện pháp ngăn chặn 1

3 Những biện pháp ngăn chặn cụ thể 1

4 Căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn 2

II Biện pháp ngăn chặn áp dụng với bị can, bị cáo là người chưa đủ 18 tuổi 2

1 Giữ người trong trường hợp khẩn cấp 2

2 Bắt người 4

3 Tạm giữ 5

4 Tạm giam 7

5 Bảo lĩnh 8

6 Đặt tiền để bảo đảm 8

7 Cấm đi khỏi nơi cư trú 9

8 Tạm hoãn xuất cảnh 9

III So sánh với việc áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với bị can, bị cáo là người đủ 18 tuổi với bị can, bị cáo từ đủ 18 tuổi trở lên 10

1 Điểm giống nhau 10

2 Điểm khác nhau 10

KẾT LUẬN 10

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Với quan điểm nhất quán trong việc bảo vệ trẻ em, các quy định của luật

tố tụng hình sự đã dành sự quan tâm đặc biệt cho bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi phạm tội Điều đó thể hiện phần nào trong việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối với bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi Để tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề

này, em xin chọn đề số 4 làm bài tập học kỳ của mình: “Việc áp dụng biện pháp

ngăn chặn đối với bị can, bị cáo là người chưa đủ 18 tuổi – so sánh với việc áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với bị can, bị cáo là người đủ 18 tuổi”

NỘI DUNG

I Khái quát về biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự

1 Khái niệm biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự

Biện pháp ngăn chặn là biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự được

áp dụng với bị can, bị cáo, người bị truy nã hoặc đối với người chưa bị khởi tố nhằm ngăn chặn hành vi nguy hiểm cho xã hội của họ, ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội, trốn tránh pháp luật hoặc có hành động gây cản trở cho việc điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự

2 Ý nghĩa của biện pháp ngăn chặn

_ Những biện pháp ngăn chặn thể hiện sự chuyên chính của nhà nước xã hội chủ nghĩa trong việc đấu tranh chống tội phạm

_ Những biện pháp ngăn chặn đảm bảo cho hoạt động của các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng được thuận lợi, góp phần quan trọng trong nâng cao hiệu quả của công cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm

_ Những biện pháp ngăn chặn chỉ được áp dụng đối với đối tượng nhất định trong trường hợp nhất định khi có căn cứ pháp luật quy định nên đã đảm bảo sự dân sự, tôn trọng quyền con người, quyền công dân, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền tự do cư trú và tự do đi lại

3 Những biện pháp ngăn chặn cụ thể

_ Giữ người trong trường hợp khẩn cấp

_ Bắt người

_ Tạm giữ

_ Tạm giam

_ Bảo lĩnh

_ Đặt tiền để bảo đảm

_ Cấm đi khỏi nơi cư trú

Trang 3

_ Tạm hoãn xuất cảnh

4 Căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn

_ Kịp thời ngăn chặn tội phạm

Căn cứ này thường được áp dụng để giữ người trong trường hợp khẩn cấp khi có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng ( Điểm a, Khoản 1, Điều 110 BLTTHS)

_ Khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử

Căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy

tố, xét xử được thể hiện qua việc họ đang bỏ trốn, chuẩn bị trốn, làm giả chứng

cứ, có sự câu kết, bàn bạc giữa những người đồng phạm nhằm trốn tránh pháp luật

_ Khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ tiếp tục phạm tội

+ Về nhân thân người bị bắt, bị can, bị cáo: người bị bắt, bị can, bị cáo là những đối tượng có nhân thân xấu như có nhiều tiền án, tiền sự, chuyên sống bằng nghề cướp giật

+ Về hành vi của người bị buộc tội: người bị buộc tội đã có những biểu hiện sẽ tiếp tục phạm tội như đe dọa trả thù người tố giác, đe dọa trả thù bị hại, người làm chứng và có sự chuẩn bị công cụ, phương tiện hoặc các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm và xét thấy người bị buộc tội có khả năng thực hiện được sự đe dọa đó

_ Để bảo đảm thi hành án

Tòa án thường áp dụng căn cứ này trong các trường hợp sau:

+ Đối với những bị cáo không bị tạm giam nhưng bị tòa án cấp sơ thẩm kết tội, tuyên án phạt tù mà có căn cứ cho rằng nếu không hạn chế tự do của bị cáo thì bị cáo có thể trốn hoặc tiếp tục phạm tội, hội đồng xét xử có thể quyết định bắt tạm giam bị cáo ngay tại phiên tòa để đảm bảo thi hành án

+ Đối với bị cáo không bị tạm giam nhưng bị tòa án cấp phúc thẩm tuyên hình phạt tù thì hội đồng xét xử ra quyết định bắt tạm giam ngay để bảo đảm thi hành án, trừ trường hợp bị cáo có lí do để hoãn thi hành án phạt tù

II Biện pháp ngăn chặn áp dụng với bị can, bị cáo là người chưa đủ

18 tuổi

1 Giữ người trong trường hợp khẩn cấp

* Đối tượng áp dụng

_ Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: có thể bị giữ trong trường hợp khẩn cấp về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định

Trang 4

tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170,

171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303

và 304 của Bộ luật Hình sự

_ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: có thể bị giữ trong trường hợp khẩn cấp về tội nghiêm trọng do cố ý , tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng

* Trường hợp khẩn cấp được giữ người

_ Trường hợp 1: có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

_ Trường hợp 2: khi người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn

_ Trường hợp 3: Khi xét thấy có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ

ở, nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ

* Thẩm quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp

_ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;

_ Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;

_ Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng

* Thủ tục

_ Lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị giữ, lí do, căn cứ giữ người và số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng; căn cứ ban hành văn bản tố tụng; nội dung văn bản tố tụng; họ, tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu

_ Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi người

đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc và chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người

Trang 5

_ Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, người ra lệnh giữ người dưới 18 tuổi phải thông báo đại diện của họ biết

2 Bắt người

* Đối tượng áp dụng

_ Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: có thể bị bắt về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều

123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249,

250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật Hình sự

_ Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: có thể bị bắt về tội nghiêm trọng

do cố ý , tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng

* Các trường hợp bắt người

_ Bắt người trong trường hợp khẩn cấp:

+ Đối tượng có thể bị bắt trong trường hợp này là người người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp

Đối với bị can, bị cáo từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội nghiêm trọng do vô ý, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình

sự quy định hình phạt tù đến 02 năm thì có thể bị bắt nếu họ tiếp tục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã

+ Thẩm quyền ra lệnh bắt người: những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp trừ người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng

+ Thủ tục

Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị giữ, lí do, căn cứ giữ người và số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng; căn cứ ban hành văn bản tố tụng; nội dung văn bản tố tụng; họ, tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu

Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi người

đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc và chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người

Lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải gửi ngay cho viện kiểm sát cùng cấp kèm theo tài liệu liên quan đến việc giữ người để xét phê chuẩn Trong trường hợp viện kiểm sát quyết không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan điều tra đã nhận người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải trả tự do ngay cho người bị giữ

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi bắt người trong trường hợp khẩn cấp, người ra lệnh bắt người dưới 18 tuổi phải thông báo đại diện của họ biết

Trang 6

_ Bắt người phạm tội quả tang

+ Những trường hợp phạm tội quả tang

 Người đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện

 Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện

 Đang bị đuổi bắt

+ Thẩm quyền bắt người: Bất kỳ người nào cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang

+ Thủ tục:

Việc bắt người phạm tội quả tang không cần lệnh của cơ quan hay người

có thẩm quyền

Sau khi bắt người phạm tội quả tang, người bắt phải giải ngay người bị bắt đến cơ quan công an, viện kiểm sát hoặc ủy ban nhân dân nơi gần nhất

_ Bắt người đang bị truy nã

_ Bắt bị can, bị cáo để tạm giam

+ Đối tượng và điều kiện áp dụng: Đối tượng bị bắt để tạm giam chỉ có thể

là bị can hoặc bị cáo Bắt tạm giam bị can, bị cáo khi thấy thật cần thiết

+ Thẩm quyền ra lệnh bắt để tạm giam

Trong giai đoạn điều tra: thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp trong và ngoài quân đội

Trong giai đoạn truy tố: Viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát nhân dân và viện kiểm sát quân sự các cấp

Trong giai đoạn xét xử: chánh án, phó chánh án tòa án nhân dân và tòa án quân sự các cấp; hội đồng xét xử quyết định

+ Thủ tục

 Việc bắt bị can, bị cáo để tạm giam phải có lệnh của người có thẩm quyền

 Trước khi bắt, người thi hành lệnh bắt phải đọc và giải thích lệnh bắt, giải thích quyền và nghĩa vụ cho người bị bắt nghe

 Khi bắt phải lập biên bản bắt người

 Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi người

đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc và chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người

3 Tạm giữ

* Đối tượng áp dụng

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: có thể bị tạm giữ về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều

123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249,

Trang 7

250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật Hình sự

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: có thể bị tạm giữ trong về tội nghiêm trọng do cố ý , tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng

* Các trường hợp áp dụng

Chỉ áp dụng biện pháp tạm giữ đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi khi có căn cứ cho rằng việc áp dụng biện pháp giám sát và các biện pháp ngăn chặn khác không hiệu quả

Đối tượng bị áp dụng biện pháp tạm giữ có thể là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp hoặc người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc người bị bắt theo lệnh truy nã

Đối với bị can, bị cáo từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội nghiêm trọng do vô ý, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình

sự quy định hình phạt tù đến 02 năm thì có thể bị tạm giữ nếu họ tiếp tục phạm tội, bỏ trốn

* Thủ tục tạm giữ

Việc tạm giữ phải có quyết định viết của người có thẩm quyền Quyết định tạm giữ phải ghi rõ lí do tạm giữ, thời hạn tạm giữ, ngày, giờ bắt đầu tạm giữ và ngày, giờ hết hạn tạm giữ và giao cho người bị tạm giữ 1 bản

Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, quyết định tạm giữ phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp để kiểm sát việc áp dụng biện pháp ngăn chặn Khi kiểm sát việc tạm giữ, nếu thấy việc tạm giữ không đúng pháp luật hoặc không cần thiết, viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ

và yêu cầu người ra quyết định tạm giữ trả tự do ngay cho người bị tạm giữ

Trong thời hạn 24 giờ kể từ tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ người dưới 18 tuổi phải thông báo cho người đại diện của họ biết

* Thời hạn tạm giữ

_ Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú

_ Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ

có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày

Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn

_ Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự

Trang 8

do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ

_ Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam

_ Khi hết thời hạn tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì phải trả

tự do ngay cho người bị tạm giữ

4 Tạm giam

* Đối tượng áp dụng

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: có thể bị tạm giam về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều

123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249,

250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật Hình sự

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: có thể bị tạm giam trong về tội nghiêm trọng do cố ý , tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng

* Các trường hợp áp dụng

_ Bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng

_ Bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù trên 2 năm và có căn cứ xác định người đó ở một trong các trường hợp sau:

+ Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm

+ Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can + Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn

+ Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội

+ Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ

án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này

* Thủ tục tạm giam

Việc tạm giam phải có lệnh viết của người có thẩm quyền Lệnh tạm giam phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, chức vụ của người ra lệnh; họ tên, địa chỉ của người bị tạm giam; lí do tạm giam; thời hạn tạm giam và giao cho người bị tạm giam 1 bản

Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam nhằm xác định đúng đối tượng cần tạm giam, tránh trường hợp nhầm lẫn Đồng thời báo ngay cho gia đình người bị tạm giam và chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc

cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam cư trú hoặc làm việc, học tập biết để gia đình họ cũng như cơ quan, tổ chức biết được sự việc và không phải tiến hành những thủ tục tìm kiếm không cần thiết, gây tốn kém

Trang 9

Trong thời hạn 24 giờ kể từ tạm giam, người ra lệnh tạm giam người dưới

18 tuổi phải thông báo cho người đại diện của họ biết

* Thời hạn tạm giam

Thời hạn tạm giam đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi bằng hai phần ba thời hạn tạm giam đối với người đủ 18 tuổi trở lên

5 Bảo lĩnh

Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh

* Đối tượng áp dụng: bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi ốm đau, bệnh tật

có cá nhân hoặc tổ chức đứng ra nhận bảo lĩnh

* Thủ tục bảo lĩnh: những người có thẩm quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam, thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa có quyền quyết định cho bảo lĩnh

Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ: có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; không mua chuộc, cưỡng

ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa

vụ đã cam đoan thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt tiền theo quy định của pháp luật

6 Đặt tiền để bảo đảm

Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm

* Đối tượng áp dụng: bị can, bị cáo có nhân thân tốt, có khả năng về tài chính và có đủ cơ sở rằng họ sẽ không bỏ trốn hoặc cản trở việc điều tra

* Thủ tục: những người có thẩm quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam, thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa có quyền quyết định cho đặt tiền để bảo đảm Quyết định cho đặt tiền để bảo đảm của người có thẩm quyền thuộc cơ quan điều tra phải được Viện kiểm sát phê chuẩn trước khi thi hành

Bị can, bị cáo trong trường hợp này phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ: có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc

Trang 10

do trở ngại khách quan; không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người

tố giác tội phạm và người thân thích của những người này

Trường hợp người thân thích của bị can, bị cáo được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận cho đặt tiền để bảo đảm thì họ cũng phải làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ nói trên

Khi quyết định cho đặt tiền để bảo đảm, phải lập biên bản về việc đặt tiền, ghi rõ số tiền được đặt và giao cho bị can, bị cáo một bản

Bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì Viện kiểm sát, Tòa án có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền đã đặt

7 Cấm đi khỏi nơi cư trú

Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án

* Đối tượng áp dụng: bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng, thái độ khai báo thành khẩn và có đủ cơ sở cho rằng họ sẽ không bỏ trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử

* Thủ tục: những người có thẩm quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam, thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa, đồn trưởng đồn biên phòng có quyền ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú

Bị can, bị cáo trong trường hợp này phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ: có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc

do trở ngại khách quan; không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người

tố giác tội phạm và người thân thích của những người này

Trường hợp bị can, bị cáo vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan phải tạm thời đi khỏi nơi cư trú thì phải được sự đồng ý của chính quyền

xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc đơn vị quân đội quản lý họ và phải

có giấy cho phép của người đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú

Nếu bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan thì chính quyền xã, phường, thị trấn nơi bị can, bị cáo cư trú, đơn vị quân đội đang quản lý bị can, bị cáo phải báo ngay cho cơ quan đã ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú biết để xử lý theo thẩm quyền

8 Tạm hoãn xuất cảnh

* Đối tượng áp dụng: bị can, bị cáo có dấu hiệu bỏ trốn

Ngày đăng: 15/09/2022, 10:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w