1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bình luận quy định PLVN về hôn nhân giữa công dân VN vs người nước ngoài và giữa những người nước ngoài với nhau trước cơ quan có thẩm quyền tại VN

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay Việt Nam đang ngày càng hội nhập với thế giới nên cơ hội để công dân Việt Nam được tiếp xúc với người nước ngoài cũng ngày càng cao Khi có sự tiếp xúc cũng là cơ hội nảy sinh tình.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay Việt Nam đang ngày càng hội nhập với thế giới nên cơ hội để công dân Việt Nam được tiếp xúc với người nước ngoài cũng ngày càng cao Khi có sự tiếp xúc cũng là cơ hội nảy sinh tình cảm rồi dẫn đến việc kết hôn Để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam, pháp luật Việt Nam cho phép công dân Việt Nam được kết hôn với công dân nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam Thậm chí các công dân nước ngoài cư trú tại Việt Nam muốn kết hôn với nhau cũng được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xem xét Để tìm tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, em xin chọn đề số 21 để làm đề tài bài tập học kỳ

của mình : “Bình luận các quy định trong pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh quan hệ kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài và giữa người nước ngoài với nhau trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam”

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Khái quát về kết hôn có yếu tố nước ngoài

1 Khái niệm

Khái niệm hôn nhân và gia đình được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình như sau

Trước hết, hôn nhân là quan hệ vợ chồng sau khi kết hôn (Khoản 1, Điều 3); gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống

hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này (Khoản 2, Điều 3)

Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và

gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài (Khoản 25, Điều 3)

Như vậy, việc kết hôn có yếu tố nước ngoài là việc kết hôn:

+ Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

+ Giữa những người nước ngoài thường trú tại Việt Nam với nhau

+ Giữa những công dân Việt Nam với nhau mà việc họ đăng ký kết hôn xảy

ra ở nước ngoài

Trang 2

2 Áp dụng pháp luật đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài nói chung, quan hệ kết hôn có yếu tố nước ngoài nói riêng

Điều 122, Luật hôn nhân và gia đình quy định:

“1 Các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

2 Trong trường hợp Luật này, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được áp dụng, nếu việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản được quy định tại Điều 2 của Luật này.

Trong trường hợp pháp luật nước ngoài dẫn chiếu trở lại pháp luật Việt Nam thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam.

3 Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được áp dụng”

Như vậy, trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trước hết

ưu tiên sử dụng các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết Nếu điều ước quốc tế dẫn chiếu đến pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được sử dụng Nếu điều ước quốc tế dẫn chiếu đến pháp luật Việt Nam hay không quy định về vấn đề này thì pháp luật Việt Nam được sử dụng

3 Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam :

Khoản 1, Điều 123, Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

Thẩm quyền đăng ký hộ tịch liên quan đến các quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch”

Như vậy thẩm quyền đăng ký kết hôn sẽ do Luật Hộ tịch quy định Điều 37, Luật Hộ tịch quy định:

“1 Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công

Trang 3

dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời

có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2 Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.”

Điều 18, NĐ 123/2015/NĐ – CP quy định: “Ủy ban nhân dân xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn

xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú”

Khoản 3, Điều 7, Luật hộ tịch quy định: “ Cơ quan đại diện đăng ký các việc

hộ tịch quy định tại Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.” Trong Điều 3 có quy định về việc kết hôn

=> Như vậy việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài và giữa người nước ngoài với nhau tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì thẩm quyền của các cơ quan được quy định như sau như sau:

_ Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của bên công dân Việt Nam

_ Trong trường hợp đều là công dân nước ngoài thì là Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên

_ Việc kết hôn thực hiện ở nước ngoài thì do cơ quan đại diện của Việt Nam

ở nước ngoài

_ Giữa công dân Việt Nam với công dân nước láng giềng thường trú tại đơn

vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân Việt Nam cư trú thực hiện việc đăng ký kết hôn

II Quy định của pháp luật Việt Nam về kết hôn có yếu tố nước ngoài tại

cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam

1 Điều kiện kết hôn

Điều 126, Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam quy định:

“1 Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Trang 4

2 Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.”

tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì công dân Việt Nam phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật Việt Nam, người nước ngoài phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn tại nước họ có quốc tịch và cả pháp luật Việt Nam Nếu những người nước ngoài thường trú tại Việt Nam muốn đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải đáp ứng đủ điều kiện theo pháp luật Việt Nam

Điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình:

“1 Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2 Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về các hành vi cấm như sau:

“2 Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như

vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu

về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu,

mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng”

2 Thủ tục đăng ký kết hôn

Điều 18, Luật hộ tịch quy định về thủ tục đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân cấp xã

“1 Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

Trang 5

2 Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức

tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào

Sổ hộ tịch Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc”

Điều 38, Luật hộ tịch quy định về thủ tục đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân cấp huyện

“1 Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3 Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên

tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4 Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.”

Điều 7 TT02/2016/TTLT-BNG-BTP ngày 30 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài quy định:

Trang 6

“1 Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ

là công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài.

Trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thì việc đăng ký kết hôn đó không được trái với pháp luật của nước sở tại.

2 Hai bên nam, nữ yêu cầu đăng ký kết hôn phải nộp giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định); hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Bên kết hôn là công dân Việt Nam, tùy từng trường hợp phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân sau đây:

- Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian thường trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp.

- Trường hợp công dân Việt Nam đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi đã cư trú cấp Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi đã cư trú trước đây thì người đó phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.

Nội dung cam đoan phải thể hiện rõ về thời gian, giấy tờ tùy thân, địa Điểm

cư trú và tình trạng hôn nhân.

Ví dụ: Tôi tên là Nguyễn Văn A, mang hộ chiếu số………, hiện đang cư trú tại………, cam đoan trong thời gian cư trú tại………, từ ngày đến ngày và thời gian cư trú tại ………, từ ngày đến ngày , không đăng ký kết hôn với ai Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.

- Trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước

mà người đó có quốc tịch cấp.

- Trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài không đồng thời

có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài nhưng thường trú ở nước thứ ba thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó thường trú cấp;

Trang 7

c) Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn);

d) Bên nam hoặc bên nữ là người nước ngoài phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ Điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp;

đ) Trường hợp công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài; công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài thì bên nam và bên nữ phải nộp thêm Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp không quá 06 tháng, xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.

3 Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ lãnh sự nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, trường hợp cần thiết thì tiến hành các biện pháp xác minh Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, kết quả thẩm tra, xác minh cho thấy các bên đăng ký kết hôn có đủ Điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì cán bộ lãnh sự báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

4 Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan đại diện

ký Giấy chứng nhận kết hôn, Cơ quan đại diện tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Khi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Cơ quan đại diện Cán bộ lãnh sự hỏi ý kiến hai bên nam nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn; hướng dẫn hai bên nam, nữ ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn Mỗi bên vợ, chồng được nhận một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn Trích lục kết hôn (bản sao) được cấp theo yêu cầu.

5 Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn theo thông báo của Cơ quan đại diện thì phải có văn bản đề

Trang 8

hạn không quá 60 ngày, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Hết thời hạn 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì cán bộ lãnh sự báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.”

III Bình luận quy định của pháp luật Việt Nam về kết hôn có yếu tố nước ngoài tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam

1 Ưu điểm

_ Việc pháp luật cho phép người Việt Nam đăng ký kết hôn với người nước ngoài hay người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đăng ký kết hôn với nhau tại

cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam là quy định rất phù hợp với điều kiện xã hội Việt Nam hiện nay Bởi nước ta đang trong quá trình hội nhập, ngày càng nhiều người Việt Nam ra nước ngoài hay người nước ngoài vào Việt Nam, việc cho phép đăng ký kết hôn đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp cho công dân Việt Nam, đồng thời tạo thuận lợi cho người nước ngoài định cư tại Việt Nam Nếu người nước ngoài định cư tại Việt Nam mà không được đăng ký kết hôn tại Việt Nam mà phải

về nước mình đăng ký sẽ làm họ mất nhiều thời gian, công sức, có thể khiến họ không muốn đến Việt Nam định cư trong khi Việt Nam đang khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam phát triển

_ Theo Luật Hộ tịch mới thì thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài hầu như là của Ủy ban nhân dân cấp huyện thay vì Sở Tư pháp như trước đã tránh được tình trạng dồn hồ sơ vào Sở Tư pháp gây dồn ứ

_ So với quy định của Luật Hộ tịch cũ thì thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài có phần dễ dàng thực hiện hơn và tiết kiệm thời gian hơn (do bỏ khâu phỏng vấn)

_ Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam với công dân nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam Quy định này hợp lý bởi tại các huyện biên giới thường là những nơi có diện tích lớn, dân trí không phản triển, khoảng cách giữa các xã với nhau thường lớn nên việc yêu cầu những đối tượng này đi một khoảng cách xa để đến Ủy ban nhân dân huyện đăng ký kết hôn là điều khá khó khăn Hơn nữa với diện tích huyện lớn như vậy thì sự hiểu biết của Ủy ban nhân dân huyện đối với người dân không

Trang 9

thể kỹ càng, sâu sắc như Ủy ban nhân dân xã được Trong trường hợp này, Ủy ban nhân xã vừa phù hợp về địa lý lại tương đối hiểu về tình hình xã mình nên để Ủy ban nhân dân xã đăng ký kết hôn là rất hợp lý

2 Một số khó khăn trong thực tiễn:

_ Việc xác nhận tình trạng hôn nhân tốn nhiều thời gian, chi phí: việc cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cũng đang gặp phải vướng mắc do thời gian thực hiện quá lâu Bởi theo văn bản ngày 12/5/2016 của Cục Hộ tịch quốc tịch và chứng thực hướng dẫn về việc cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với những trường hợp này thì phải tập hợp hồ sơ

từ Ủy ban nhân dân cấp xã Trên cơ sở đó, Sở Tư pháp sẽ gửi Cục Hộ tịch quốc tịch và chứng thực để trao đổi với cơ quan đại diện của nước ngoài tại Việt Nam Như vậy sẽ kéo dài thời gian chờ đợi cho công dân

Hơn nữa, giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân còn phải được Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán tại Việt Nam chứng nhận Mà các Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán mỗi nước ở Việt Nam chỉ có ở 1,2 nơi trên cả nước nên việc đến Đại sự quán, Tổng lãnh sự quán tốn khá nhiều chi phí

_ Thời hạn của giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân chỉ có 6 tháng

Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân chỉ là một trong những giấy tờ cần thiết để làm thủ tục kết hôn, ngoài giấy chứng nhận tình tranh hôn nhân còn cần nhiều giấy tở khác nữa Trong trường hợp những giấy tờ khác xảy ra vấn đề, phải

đi làm lại mà thời gian kéo dài hơn 6 tháng thì giấy chứng nhận hôn nhân sẽ không còn hiệu lực và phải làm lại giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân từ đầu Mà như

đã nói ở trên, việc có được giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân khá tốn thời gian

và chi phí

_ Sự thiếu hiểu biết của người dân

Trên thực tế nhiều người không hề biết các thủ tục, giấy tờ cần thiết khi đăng

ký kết hôn nên họ luôn phải đi đi lại lại nhiều lần để hoàn thành các thủ tục Hơn nữa, những người có thẩm quyền giải quyết việc kết hôn trong cơ quan có thẩm quyền ít khi giải thích kĩ lưỡng cho người dân về thủ tục, giấy tờ cần thiết, làm họ tốn nhiều thời gian, công sức mới hoàn thành các thủ tục cần thiết

Trang 10

KẾT LUẬN

Có thể thấy quy định của pháp luật Việt Nam về việc kết hôn có yếu tố nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đã được quy định khá chi tiết và đầy đủ, hơn nữa những thủ tục đăng ký cũng đang dần hoàn thiện để tiết kiệm thời gian, công sức của người muốn đăng ký kết hôn Điều này đã tạo điều kiện cho những đối tượng muốn kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt nam Tuy nhiên

để đăng ký kết hôn nhanh chóng, tiết kiệm thời gian thì những đối tượng này nên tìm hiểu trước quy định của pháp luật Việt Nam về kết hôn có yếu tố nước ngoài tại

cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam Trên đây là những gì em nhận thức được và một số suy nghĩ của em về vấn đề đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại cơ quan

có thẩm quyền của Việt Nam, với lượng kiến thức ít ỏi nên trong quá trình làm bài không thể tránh được những thiếu sót, mong thầy, cô góp ý để em hoàn thiện được kiến thức của bản thân, em xin chân thành cảm ơn

Ngày đăng: 15/09/2022, 08:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w