1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và bình luận các quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng trong thương mại

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong thực tế, các bên trong hợp đồng thương mại đều có thể gặp phải các trường hợp gây thiệt hại cho bên còn lại trong hợp đồng Tuy nhiên không phải trong bất cứ trường hợp nào bên vi phạm.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thực tế, các bên trong hợp đồng thương mại đều có thể gặp phải các trường hợp gây thiệt hại cho bên còn lại trong hợp đồng Tuy nhiên không phải trong bất cứ trường hợp nào bên vi phạm cũng phải chịu các chế tài thương mại do hành vi vi phạm hợp đồng của mình Có những trường hợp có vi phạm hợp đồng, bên còn lại bị thiệt hại trong thực tế nhưng bên vi phạm hợp đồng không phải chịu chế tài Đó chính là trường hợp được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng được quy định tại Điều 294, Luật Thương mại 2005 Để tìm hiểu kĩ

hơn về vấn đề này, em xin chọn đề số 5 của tổ bộ môn: “Phân tích và bình luận

các quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng trong thương mại” để làm đề tài bài tập của mình.

Trang 2

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Khái quát về hợp đồng thương mại, chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại và miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại

1 Hợp đồng thương mại

Hiện nay các văn bản pháp luật hiện hành chưa định nghĩa về hợp đồng

thương mại Tuy nhiên Điều 1, Bộ luật Dân sự (BLDS) quy định “Bộ luật này

quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và

tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự)” Như vậy có thể

hiểu quy định về hợp đồng trong dân sự được áp dụng cho hợp đồng nói chung trong đó bao gồm cả hợp đồng trong lĩnh vực thương mại

Theo quy định tại Điều 385 BLDS thì “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa

các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”

Từ đó có thể hiểu hợp đồng thương mại là là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên (ít nhất một trong các bên phải là thương nhân hoặc các chủ thể có tư cách thương nhân) về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hoạt động thương mại

Về hoạt động thương mại được quy định tại Khoản 1, Điều 3, Luật

Thương mại quy định: “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích

sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”

Trang 3

2 Chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại

Khái niệm chế tài thương mại quy định trong Luật Thương mại có thể hiểu

là sự gánh chịu hậu quả vật chất bất lợi của bên có hành vi vi phạm hợp đồng trong hoạt động thương mại

Khoản 12, Điều 3, Luật Thương mại quy định: “Vi phạm hợp đồng là việc

một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này”

Như vậy chế tài vi phạm hợp đồng thương mại là việc một bên trong hợp đồng thương mại phải gánh chịu hậu quả vật chất bất lợi khi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng thỏa thuận giữa các bên hay theo quy định của Luật Thương mại

Các chế tài thương mại được quy định tại Điều 292, Luật Thương mại:

“1 Buộc thực hiện đúng hợp đồng.

2 Phạt vi phạm.

3 Buộc bồi thường thiệt hại.

4 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.

5 Đình chỉ thực hiện hợp đồng.

6 Huỷ bỏ hợp đồng.

7 Các biện pháp khác do các bên thoả thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.”

Thông thường khi có hành vi vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm sẽ phải chịu các chế tài thương mại tuy nhiên trong một số trường hợp có hành vi vi phạm nhưng lại được miễn trách nhiệm tức là không phải chịu các chế tài

Trang 4

3 Miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại

Miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại là việc bên vi phạm hợp đồng nhưng không bị áp dụng các biện pháp chế tài trong trường hợp pháp luật quy định hoặc các bên có thỏa thuận

Về bản chất, các trường hợp miễn trách nhiệm hợp đồng là những trường hợp được loại trừ yếu tố lỗi của bên có hành vi vi phạm do hành vi này diễn ra trong hoàn cảnh không thuộc phạm vi kiểm soát của chủ thể thực hiện

Tuy nhiên để được miễn trách nhiệm với hành vi vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm hợp đồng phải chứng minh được hành vi của mình thuộc trường hợp được miễn trách nhiện Ngoài ra, bên vi phạm hợp đồng còn phải thông báo bằng văn bản cho bên kia về trường hợp miễn trách nhiệm và hậu quả xảy ra Nếu bên vi phạm không thông báo hay thông báo không kịp thời cho bên kia thì vẫn phải bồi thường thiệt hại Việc này được quy định tại Điều 295, Luật Thương mại

“1 Bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia

về trường hợp được miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra.

2 Khi trường hợp miễn trách nhiệm chấm dứt, bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết; nếu bên vi phạm không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại.

3 Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh với bên bị vi phạm về trường hợp miễn trách nhiệm của mình.”

Các trường hợp được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng được quy định tại Khoản 1, Điều 294, Luật Thương mại

Trang 5

II Quy định của pháp luật về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại

Các trường hợp được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng được quy định tại Khoản 1, Điều 294 như sau:

“1 Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;

b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;

c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.”

1 Trường hợp miễn trách miễn do các bên thỏa thuận

Pháp luật thương mại đã giành quyền chủ động rất cao cho các bên tham gia hợp đồng trong hoạt động thương mại cũng như hết sức coi trọng nguyên tắc

tự do thỏa thuận của các bên trong quan hệ hợp đồng Theo nguyên tắc chung, các điều khoản của hợp đồng do các bên tự do thỏa thuận và không được trái với pháp luật Do đó, Luật Thương mại cũng cho phép các bên có quyền tự do thỏa thuận các trường hợp miễn trách nhiệm khi giao kết hợp đồng thương mại

Thỏa thuận về miễn trách nhiệm phải tồn tại trước khi xảy ra vi phạm và còn hiệu lực cho đến bên vi phạm áp dụng chế tài Khi hợp đồng được giao kết bằng văn bản thì thỏa thuận miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng sẽ được ghi nhận trong nội dung của hợp đồng Ngay cả khi hợp đồng đã được ký kết, các bên còn có thể thỏa thuận về việc miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng bằng lời nói hoặc hành vi nhưng việc chứng minh thỏa thuận này sẽ đem đến những khó khăn nhất định

Trang 6

2 Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng

Theo quy định tại Điểm 3, Khoản 1, Điều 294 thì khi gặp phải trường hợp bất khả kháng mà một bên vi phạm hợp đồng thì sẽ được miễn trách nhiệm dù các bên trong hợp đồng không thỏa thuận

Sự kiện bất khả kháng tuy rằng không được quy định trong Luật Thương mại nhưng lại được quy định tại BLDS Khoản 1 Điều 156 BLDS năm 2015 quy

định: “Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể

lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép”

Như vậy, để được coi là sự kiện bất khả kháng dẫn đến việc miễn trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, sự kiện bất khả kháng phải xảy ra một cách khách quan tức là

không có sự tác động của các bên trong hợp đồng

Ví dụ: lũ lụt, hạn hán, động đất

Thứ hai, sự kiện bất khả kháng là sự kiện không lường trước được tức là

khi các bên giao kết hợp đồng không thể lường trước được sự kiện này sẽ xảy ra Tuy nhiên việc lường trước này là dưới góc độ của các bên trong hợp đồng chứ không phải là dưới góc độ một chuyên gia

Ví dụ: Hai bên giao kết hợp đồng hẹn ngày 30 tháng 12 sẽ giao hàng tuy nhiên ngày 29 tháng 12 do bị động đất nên núi sạt lở, đất đá rơi xuống làm tuyến đường duy nhất đến điểm giao hàng bị hỏng nặng, xe cộ không qua được Như vậy bên vận chuyển không thể thực hiện được việc vận chuyển hàng đến đúng thời điểm trong hợp đồng nhưng sẽ được miễn trách nhiệm

Thứ ba, nguyên nhân dẫn đến sự vi phạm hợp đồng là sự kiện xảy ra mà

hậu quả để lại không khắc phục được dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiêt và khả năng cho phép Tức là sau khi biết được sự kiện này xảy ra, bên vi phạm đã

sử dụng các biện pháp cần thiết nhưng vẫn không khắc phục được hậu quả Nếu

Trang 7

như bên vi phạm không thực hiện các biện pháp cần thiết để khắc phục hậu quả nhưng chứng minh được rằng dù có hành động vẫn không khắc phục được hậu quả thì xem như đã thỏa mãn điều kiện này

Tuy nhiên, Điều 294 chỉ quy định chung chung sự kiện bất khả kháng là điều kiện để bên vi phạm được miễn trách nhiệm nhưng chưa nêu bật được mối quan hệ nhân quả giữa sự kiện bất khả kháng và hành vi vi phạm hợp đồng Về bản chất, để có thể được miễn trách nhiệm, sự kiện bất khả kháng phải xảy ra sau khi các bên ký hợp đồng và sự kiện bất khả kháng phải là nguyên nhân dẫn đến kết quả là bên vi phạm không thể thực hiện được theo đúng cam kết Ở đây, rõ ràng điều 294 chưa thể hiện được mối quan hệ đó

Khi sảy ra sự việc bất khả kháng, các bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng được tính thêm một khoảng thời gian bằng thời gian xảy ra trường hợp bất khả kháng công với thời gian để khắc phục hậu quả nhưng không được vượt quá thời hạn quy định tại Điều 296, Luật Thương mại:

+ Năm tháng đối với hàng hoá, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ được thoả thuận không quá mười hai tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng;

+ Tám tháng đối với hàng hoá, dịch vụ mà thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ được thoả thuận trên mười hai tháng, kể từ khi giao kết hợp đồng

Về quyền từ chối thực hiện hợp đồng, trường hợp kéo dài quá các thời hạn quy định trên đây thì các bên có quyền từ chối thực hiện hợp đồng và không bên nào có quyền yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại Trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng thì thời hạn kéo dài, bên từ chối phải thông báo cho bên kia biết trước khi bên kia bắt đầu thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng

Trang 8

3 Hành vi vi phạm hoàn toàn do lỗi của bên kia

Theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 294 Luật Thương mại thì khi một bên vi phạm hợp đồng hoàn toàn do lỗi bên còn lại thì bên vi phạm hợp đồng sẽ được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng

Ở trường hợp này, cả hai bên trong hợp đồng cùng có lỗi nhưng việc vi phạm nghĩa vụ của một bên là do hoàn toàn lỗi của bên kia, việc vi phạm hoàn toàn không phải bên vi phạm có lỗi mà gây ra Do đó, nghĩa vụ chịu trách nhiệm khi vi phạm được loại trừ cho bên vi phạm

Ví dụ: Công ty A là công ty xây dựng, ông B là người muốn xây nhà Hai bên thỏa thuận công trình xây trong 4 đợt, ông B mỗi đợt phải trả 20% giá trị hợp đồng để công ty A mua nguyên vật liêu, đến thời hạn giao nhà thì ông B sẽ trả nốt số tiền còn lại Tuy nhiên ở đợt 3, ông B đã không đưa công ty A số tiền mua nguyên vật liệu nên công ty A bị chậm tiến độ, giao nhà chậm hơn so với hợp đồng Ở đây, việc công ty A vị chậm giao nhà là do ông B đưa tiền muộn làm công ty A không có nguyên vật liệu để xây dựng nên công ty A sẽ được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng

4 Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng

Xét về bản chất, hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của

cơ quan quản lý nhà nước là hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng về sự biến pháp lý Rõ ràng, các bên cũng không lường trước được những vi phạm và thiệt hại khi có một quyết định của nhà nước xen vào Đó có thể là quyết định hành chính (quyết định xử phạt vi phạm, quyết định trưng thu,…) hoặc quyết định của cơ quan tư pháp (bản án, quyết định) Miễn trách nhiệm chỉ được áp dụng khi hành vi vi phạm do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước

Trang 9

có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng Nếu như các bên đã biết về việc thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có thể dẫn đến vi phạm hợp đồng mà vẫn đồng ý giao kết hợp đồng thì không được áp dụng miễn trách nhiệm

Quyết định của cơ quan nhà nước phải làm phát sinh nghĩa vụ của bên vi phạm, tức là phải thực hiện hoặc không thực hiện một hành vi nhất định nào đó dẫn tới hành vi vi phạm hợp đồng

Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng cung cấp gia cầm cho nhà hàng B trong vòng 1 năm Hai bên thỏa thuận mỗi ngày công ty A lúc 6 giờ sáng giao 300 con

gà đến nhà hàng B Trong thời hạn thực hiện hợp đồng, một hôm trên đoạn đường duy nhất đến nhà hàng B xảy ra vụ tai nạn nghiêm trọng, cơ quan có chức năng đã ra lệnh cấm đường để giải quyết hậu quả Vì không có thực phẩm để bán nên hôm đó nhà hàng B đã phải đóng cửa không thể buôn bán Trong trường hợp này công ty B sẽ được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng

III Bình luận về các trường hợp miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng thương mại

1 Trường hợp miễn trách miễn do các bên thỏa thuận

Dù việc pháp luật quy định các bên được thỏa thuận về trường hợp miễn trách nhiệm khi một bên vi phạm hợp đồng nhưng không quy định về điều kiện

để thỏa thuận miễn trách nhiệm này được công nhận

Trong trường hợp một bên trong hợp đồng lợi dụng sự thiếu kinh nghiệm của bên kia mà quy định những trường hợp được miễn trách nhiệm vi phạm hợp đồng có lợi cho mình, sau đó lại cố ý vi phạm hợp đồng thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm (mà lại gây thiệt hại cho bên kia) thì đã đem lại sự bất bình đẳng trong quan hệ giữa hai bên

Trang 10

2 Xảy ra sự kiện bất khả kháng:

Như đã phân tích ở trên thì khái niệm sự kiện bất khả kháng được định nghĩa một cách trừu tượng, chung chung trong BLDS mà chưa có các văn bản hướng dẫn cụ thể hơn Việc đánh giá một việc xảy ra có phải là sự kiện bất khả kháng hay không còn tùy thuộc vào suy nghĩ, đánh giá chủ quan của người có quyền giải quyết tranh chấp khi các bên trong hợp đồng có tranh chấp Việc dựa vào suy nghĩ chủ quan của một người rất dễ làm ảnh hưởng đến kết quả giải quyết tranh chấp, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của một trong các bên trong tranh chấp

3 Hành vi vi phạm hoàn toàn do lỗi của bên kia

Quy định này đặt ra phù hợp bởi trường hợp này cả hai bên đều có lỗi, trong đó hành vi vi phạm hợp đồng của một bên là do lỗi hoàn toàn của bên kia nên bên vi phạm hợp đồng được miễn trừ trách nhiệm với hành vi vi phạm hợp đồng ấy

4 Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng

Việc đặt ra yêu cầu các bên không thể biết theo em là chung chung và khó hiểu

Việc “biết” này sẽ theo cách thức nào và làm sao để chứng minh được các bên trong hợp đồng có “biết” về quyết định ấy hay không

Với quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành thì có thể xem là các bên không thể biết nhưng với quyết định đã được ban hành thì sao? Có phải các quyết định chỉ cần đã ban hành là mặc định mọi người đều phải biết? Nếu vậy thì quá khó khăn vì hiện nay số lượng các quyết định do cơ quan

Ngày đăng: 15/09/2022, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w