1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THẢO LUẬN đợt 1 môn PL về hợp ĐỒNG và BTTH NGOÀI hợp ĐỒNG CHỦ đề NGHĨA vụ

22 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 108,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi triển khai, B đã kí hợp đồng với nhà thầu C mà không nêu rõ trong hợp đồng Bđại diện A và cũng không có ủy quyền của A trong khi đó, theo quy định, B không được tự ký hợp đồng với C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI THẢO LUẬN ĐỢT 1MÔN PL VỀ HỢP ĐỒNG VÀ BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG

Trang 2

1TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 3

MỤC LỤC:

VẤN ĐỀ 1: THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN 3

TÌNH HUỐNG: 3

TRẢ LỜI CÂU HỎI: 3

VẤN ĐỀ 2: THỰC HIỆN NGHĨA VỤ (THANH TOÁN MỘT KHOẢN TIỀN) 8

TÌNH HUỐNG: 8

TÓÓ́M TẮT QUYẾT ĐỊNH 15/2018/QĐ-GĐT: 8

VẤN ĐỀ 3: CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THEO THỎA THUẬN 12

TÓÓ́M TẮT BẢN ÁN 148/2007/DS-ST: 12

TRẢ LỜI CÂU HỎI: 12

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

2 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 4

VẤN ĐỀ 1: THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN

TÌNH HUỐNG:

Chủ đầu tư A lập ban quản lý dự án B để tiến hành xây dựng một công trình côngcộng Khi triển khai, B đã kí hợp đồng với nhà thầu C mà không nêu rõ trong hợp đồng Bđại diện A và cũng không có ủy quyền của A trong khi đó, theo quy định, B không được

tự ký hợp đồng với C vì đây là công việc của chủ đầu tư A (thực tế ban quản lý dự án Bkhông có nhiều tài sản để thanh toán cho C)

TRẢ LỜI CÂU HỎI:

Câu 1.1 Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền?

Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thựchiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có côngviệc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối

Căn cứ pháp lý: Điều 574 BLDS 2015

Câu 1.2 Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ?

- Căn cứ vào Điều 274 BLDS 2015: “Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều

chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền)” Và khoản 3 điều 275 BLDS 2015 quy định về Căn cứ phát sinh nghĩa vụ:

“Nghĩa vụ phát sinh từ căn cứ sau đây:

3 Thực hiện công việc không có ủy quyền.”

- Thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ là bởi vì nóđược xuất phát từ sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống Về bản chất, khi mộtngười không có nghĩa vụ phải đi thực hiện công việc của người khác mà họ tự nguyệnthực hiện thì quan hệ nghĩa vụ sẽ phát sinh giữa người có công việc và người thực hiệncông việc Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ tương xứng với nhau

VD: Ông A và ông B là hàng xóm của nhau, do trời mưa đột ngột mà ông A không cónhà nên ông B đã thu dọn thóc phơi ngoài sân hộ ông A

Câu 1.3 Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền”.

3TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 5

- Điều 594 quy định: "

công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó,

hoàn toàn vì lợi ích của người có

này không biết hoặc biết mà không phản đối".

không có ủy quyền phải báo cho người có công việc được thực hiện

về quá trình, kết quả thực hiện công việc nếu có yêu cầu, trừ trường hợp người có công việc đã biết hoặc người thực hiện công việc không có ủy quyền không biết

cư trú của người đó

4 Trong trường hợp người có công việc được thực hiện chết thì người thực hiện công việc không có ủy quyền phải tiếp tục thực hiện công

Trang 6

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

việc cho đến khi người thừa kế hoặc người đại diện của người có công việc được thực hiện đã tiếp nhận.”

Điều 598

“4 Người thực hiện công việc

thực hiện

Thực hiện công việc

Câu 1.4 Các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không có ủy

quyền” theo BLDS 2015? Phân tích từng điều kiện.

- Căn cứ pháp lý: Điều 574 BLDS 2015

Trang 7

5TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 8

- Điều kiện để áp dụng chế định thực hiện công việc không ủy quyền theo CSPLtrên:

Thứ nhất, người không có nghĩa vụ thực hiện công việc một cách tự nguyện Tức, công việc này không yêu cầu hay bắt buộc người đó phải thực

hiện Họ có thể thực hiện hoặc không Việc một người thực hiện công việc

mà người đó không có nghĩa vụ thực hiện phải hoàn toàn dựa trên ý chí tự nguyện Không ai được phép bắt ép họ thực hiện công việc đó nếu họ không muốn

Thứ hai, việc thực hiện công việc phải hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc được thực hiện Yêu cầu này được hiểu là tại thời điểm bắt đầu

thực hiện công việc, người thực hiện công việc phải thể hiện ý chí thực hiệncông việc nhằm mang lại lợi ích, hoặc ngăn chặn thiệt hại cho người có công việc được thực hiện Nếu hành vi thực hiện công việc được xác định

là nhằm xâm hại hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của người có công vệc được thực hiện thì không đảm bảo điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện côngviệc không có ủy quyền”

Thứ ba, người có công việc được thực hiện không biết hoặc biết mà không phản đối việc người khác thực hiện công việc của mình khi không có sự ủy quyền Tại thời điểm thực hiện công việc không được ủy quyền, người có

công việc được thực hiện không biết người khác đang thực hiện công việc cho mình hoặc biết mà không ngăn cản, phản đối người đó thực hiện công việc Khi người có công việc không thể thực hiện được công việc hoặc việc thực hiện công việc có thể mang lại lợi ích cho người có công việc nhưng nếu họ phản đối người khác thực hiện công việc của mình, thì người thực hiện công việc cũng không được thực hiện Nếu họ cố tình thực hiện sẽ bị coi là vi phạm và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật

Câu 1.5 Trong tình huống trên, sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C có thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền”trong BLDS 2015 không? Vì sao? Nêu

cơ sở pháp lý khi trả lời.

Theo nhóm thảo luận, trong tình huống trên, sau khi xây dựng xong công trình, nhàthầu C không thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy địnhcủa chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS 2015

Căn cứ vào Điều 574 BLDS 2015 quy định về việc thực hiện công viêc không có ủyquyền:

6TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 9

“Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thựchiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có côngviệc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối.”

Điều luật này áp dụng đối với người không có nghĩa vụ thực hiện công việc Tứcngười này có quyền thực hiện hoặc không thực hiện cũng không phải gánh chịu bất kìchế tài nào Tuy nhiên, trường hợp này, trong quy định đã nêu rõ B không được tự kí hợpđồng với C vì đây là công việc của chủ đầu tư A Như vậy B đã vi phạm nội quy do chủđầu tư A đưa ra và phải gánh chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư Do đó, việc B ký hợpđồng với C không đủ điều kiện để được xem là thực hiện công việc không có ủy quyền

7TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 10

VẤN ĐỀ 2: THỰC HIỆN NGHĨA VỤ (THANH TOÁN MỘT KHOẢN TIỀN)

TÌNH HUỐNG:

Ngày 15/11/1973, ông Quới cho bà Cô thuê nhà và nhận tiền thế chân của bà Cô50.000đ Nay, ông Quới yêu cầu bà Cô trả nhà Bà Cô đồng ý trả nhà và yêu cầu ôngQuới hoàn trả tiền thế chân (Lưu ý: giá gạo trung bình vào năm 1973 là 137đ/kg và giágạo trung bình hiện nay theo Sở tài chính Tp.HCM là 15.000đ/kg)

TÓÓ́M TẮT QUYẾT ĐỊNH 15/2018/QĐ-GĐT:

Cụ Ngô Quang Bàng kiện bà Mai Hương về vấn đề bà không chịu thanh toán 1/5

số tiền đất, nhà còn lại mà cụ Quang đã bán cho bà Hương Ông yêu cầu toà án buộc bà Hương phải trả số tiền đất, nhà mà bà nợ ông theo giá đất hiện thời là 1.697.750.000đ.Toà sơ thẩm chỉ buộc bà Hương trả 2.710.000đ gồm tiền gốc và lãi Cụ kháng cáonhưng toà phúc thẩm giữ nguyên bản án, nên cụ đề nghị xem xét bản án phúc thẩm theothủ tục giám đốc thẩm

Nhận định của toà giám đốc thẩm: xét nội dung của 2 "Giấy biên nhận tiền" của cụBàng và bà Hương, căn cứ theo điểm b2, tiểu mục 2.1, mục 2, phần 2 Nghị quyết02/2004/NQ - HĐTP thì việc toà sơ thẩm, phúc thẩm cho rằng hợp đồng chuyển nhượngđược giải quyết bằng bản án có hiệu lực để xác định số nợ của bà Bàng là 2.710.000đ làkhông đúng và không bảo vệ được quyền lợi của đương sự Vì lẽ trên, toà huỷ hai bản án

sơ thẩm và phúc thẩm

TRẢ LỜI CÂU HỎI:

Câu 2.1 Thông tư trên cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanh toán như thế nào? Qua trung gian là tài sản gì?

Thông tư trên cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanh toán bằng cách quy đổicác khoản tiền đó ra gạo theo giá gạo loại trung bình ở địa phương tại thời điểm gây thiệthại hoặc phát sinh nghĩa vụ, rồi tính số lượng gạo đó thành tiền theo giá gạo tại thời điểmxét xử sơ thẩm để buộc bên có nghĩa vụ về tài sản phải thanh toán và chịu án phí theo sốtiền đó

Trường hợp trên đối tượng nghĩa vụ về tài sản là các khoản tiền nên theo mục 1 khoản 1điểm a, b Thông tư 01/TTLT thì việc tính lại khoản giá trị tiền phải thanh toán được tính:

a) Nếu việc gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ dân sự xảy ra trước ngày 01/7/1996

và trong thời gian từ thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ đến thời điểm xét xử

sơ thẩm mà giá gạo tăng từ 20% trở lên, thì Toà án quy đổi các khoản tiền đó ra gạo theogiá gạo loại trung bình ở địa phương tại thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ,rồi tính số lượng gạo đó thành tiền theo giá gạo tại thời điểm xét xử sơ thẩm để buộc bên

có nghĩa vụ về tài sản phải thanh toán và chịu án phí theo số tiền đó

b) Nếu việc gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ xảy ra sau ngày 01/7/1996 hoặc tuyxảy ra trước ngày 01/7/1996, nhưng trong khoảng thời gian từ thời điểm gây thiệt hại

8TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 11

hoặc phát sinh nghĩa vụ đến thời điểm xét xử sơ thẩm mà giá gạo không tăng hay tuy cótăng nhưng ở mức dưới 20%, thì Toà án chỉ xác định các khoản tiền đó để buộc bên cónghĩa vụ phải thanh toán bằng tiền Trong trường hợp người có nghĩa vụ có lỗi thì ngoàikhoản tiền nói trên còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn doNgân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm xét xử sơthẩm theo quy định tại khoản 2 điều 313 BLDS 2015, trừ trường hợp có thoả thuận kháchoặc pháp luật có quy định khác.

=> Qua trung gian là giá gạo

Câu 2.2 Đối với tình huống thứ nhất, thực tế ông Qưới sẽ phải trả cho bà Cô khoản tiền cụ thể là bao nhiêu? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.

Đối với tình huống thứ nhất, nghĩa vụ dân sự phát sinh trước 1/7/1996 (cụ thể là ngày15/11/1973) nên áp dụng Tiểu mục a Mục 1 Chương I của Thông tư 01/TTLT ngày19/6/1997, ông Quới phải trả cho bà Cô : (50.000/137)*15.000= 5.474.453 đồng

Câu 2.3 Thông tư trên có điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT không? Vì sao?

Thông tư liên tịch 01/TTLT không điều chỉnh trong việc thanh toán tiền trong hợpđồng chuyển nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT

Thông tư trên đã liệt kê nhiều đối tượng là những nghĩa vụ thanh toán tiền có thểđược tính lại trong trường hợp trượt giá như các khoản tiền bồi thường, tiền hoàn trả, tiềncông, tiền lương, tiền chia tài sản, tiền đền bù công sức, tiền cấp dưỡng, tiền vay không

có lãi, tiền truy thu thuế, tiền truy thu do thu lợi bất chính, ngoài ra thông tư này cũngđiều chỉnh nghĩa vụ về tài sản là hiện vật Tuy nhiên, “[…] danh sách này chỉ đưa ra một

số nghĩa vụ trả tiền, một số nghĩa vụ trả tiền khác có thể bị ảnh hưởng về trượt giá nhưnglại không được quy định” Tiền thanh toán trong hợp đồng chuyển nhượng bất động sảntrong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT cũng thuộc trường hợp này

Câu 2.4 Đối với tình huống trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT, nếu giá trị nhà đất được xác định là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì, theo Tòa

án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hương phải thanh toán cho cụ Bảng

cụ thể là bao nhiêu? Vì sao?

- TH1: Trả theo số tiền cả gốc lẫn lãi theo cách tính của bản án sơ thẩm: Đối với tìnhhuống trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT, nếu giá trị nhà đất được xác định là1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì, theo Tòa án nhân dân cấp cao tại HàNội, khoản tiền bà Hương phải thanh toán cho cụ Bảng cụ thể là 2.903.169.600đ Vì theocách tính của tòa án sơ thẩm với tiền nợ gốc là 1.000.000đ và lãi là 1.710.000đ thì lãi suất

là 171%

- TH2: Trả theo giá trị nhà đất hiện tại: Tòa án nhân dân cấp cao Hà Nội nhận định:

“…bà Hương phải thanh toán cho cụ Bảng số tiền còn nợ tương đương 1/5 giá trị nhà,

đất theo định giá tại thời điểm xét xử sơ thẩm mới đúng với hướng dẫn tại điểm b2, tiểu

9TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 12

mục 2.1, mục 2, phần II Nghị Quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao” Căn cứ vào điểm b2, tiểu mục 2.1, mục 2, phần II

của Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP thì bà Hương phải thanh toán theo giá trị quyền sửdụng đất tính theo giá thị trường tại thời điểm xét xử sở thẩm tức 1.697.760.000đ

Câu 2.5 Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có tiền lệ chưa? Nêu một tiền lệ (nếu có)?

Hướng như trên tại Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã có tiền lệ Đó là Quyếtđịnh Giám đốc thẩm số 09/HĐTP-DS ngày 24/02/2005 “ Vụ án tranh chấp nhà đất vớiđòi nợ”

- Tóm tắt bản án:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Lai

Bị đơn: Ông Phạm Thanh Xuân

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Trần Thị Minh

+ Ông Hoàng Minh Khoa

- Diễn biến vụ việc:

+ Năm 1994, bà Lai cho ông Xuân vay 11.500.000đ (giấy ghi nợ không ghi rõ ngày tháng năm nhưng hai bên đều thống nhất thời gian cho vay là năm 1994)

+ Ngày 12/02/1996, bà Lai cho ông Xuân vay tiếp 128.954.000đ

+ Ngày 08/8/1996, hai bên thống nhất số tiền nợ (lẫn lãi) là 188.600.000đ, đồng thờithỏa thuận chuyển nhượng căn nhà số 19 Chu Văn An cho bà Lai với giá 188.600.000đ

Do vợ chồng ông Xuân không thanh toán nợ và không giao nhà mà vẫn quản lý ngôi nhànên bà Lai vẫn tính lãi của số tiền 188.600.000đ

+ Ngày 05/8/1997, vợ chồng ông Xuân và vợ chồng bà Lai tiếp tục chốt nợ gốc vàlãi từ 188.600.000đ lên 250.000.000đ; hai bên lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sửdụng đất với giá 250.000.000đ

+ Sau khi lập hợp đồng, bà Lai vẫn tính lãi số tiền 250.000.000đ trong thời gian 02tháng thành 6.000.000đ để cộng dồn vào số tiền 44.000.000đ bà Lai đã cho ông Xuân vayvào ngày 6/11/1997 thành 50.000.000đ

- Nhận định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

+ Vụ tranh chấp phải giải quyết cả hai quan hệ vay nợ và quan hệ mua bán nhà đất

+ Xác minh, thu thập các chứng cứ chứng minh rằng liệu thủ tục làm giấy tờ muabán nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có theo quy trình pháp luật quy định haykhông

+ Trường hợp xác định được việc mua bán, chuyển nhượng nhà đất là hợp pháp vàbên mua chưa trả đủ tiền thanh toán thì phần còn thiếu sẽ được tính thông qua giá trị củatài sản chuyển nhượng tại thị trường địa phương tại thời điểm xét xử

Đây chính là tiền lệ cho hướng giải quyết cho Tòa án nhân dân cấp cao của Hà Nội tại Quyết định số 28/2018/DS-GĐT

10TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 13

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Trang 14

VẤN ĐỀ 3: CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THEO THỎA THUẬN

TRẢ LỜI CÂU HỎI:

Câu 3.1: Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ theo thỏa thuận?

*CSPL: Điều 365, 370, 371 BLDS 2015.

- Đều phải thông báo cho bên có nghĩa vụ/ bên có quyền nếu chuyển giao quyền/ chuyển giao nghĩa vụ

- Không được chuyển giao trong trường hai bên dã thỏa thuận không chuyển giaohoăc pháp luật có quy định về việc không được chuyển giao, như nghĩa vụ gắn liền vớinhân thân, quyền yêu cầu cấp dưỡng, bồi dưỡng do xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe,danh dự, nhân thân, uy tín

- Hậu quả pháp lí là làm chấm dứt tư cách chủ thể của người chuyển giao quyền/nghĩa vụ, làm phát sinh tư cách chủ thể, quyền và nghĩa vụ dân sự ở người được chuyểngiao

- Sau khi chuyển giao quyền/ nghĩa vụ, bên có quyền/ nghĩa vụ ban đầu chấm dứt toàn bộ quan hệ nghĩa vụ với bên có nghĩa vụ/ quyền

- Xuất phát từ sự thỏa thuận giữa các bên

- Chỉ áp dụng đối với các nghĩa vụ quan hệ đang còn hiệu lực

- Hình thức thực hiện: bằng văn bản hoặc bằng lời nói trừ trường hợp pháp luật cóquy định việc chuyển giao phải được lập thành văn bản, phải có công chứng hoặc chứngthực, phải đăng ký, xin phép thì mới tuân thực hiện theo quy định đó (điều 310, 316 Bộluật dân sự 2015)

*Điểm khác nhau:

12TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com

Ngày đăng: 15/09/2022, 02:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w