Đề 01 1 các đặc điểm pháp lý của thương nhân, phân biệt doanh nghiệp, thương nhân, chủ thể kinh doanh 2 mô hình tổ chức, quản lý, hoạt động công ty TNHH 1TV Ai là người đại diện theo pháp luật? Trả lờ.
Trang 1Đề 01:
1 các đặc điểm pháp lý của thương nhân, phân biệt doanh nghiệp, thương nhân, chủ thể kinh doanh
2 mô hình tổ chức, quản lý, hoạt động công ty TNHH 1TV.Ai là người đại diện theo pháp luật?
Trả lời:
1 Đặc điểm pháp lý của thương nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam:
Điều 6 LTM 2005 quy định: " Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạtđộng thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh." Theo khái niệm này, Thương nhân bao gồm:
+ Tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp
+ Cá nhân
Tuy nhiên không phải tổ chức thành lập hợp pháp hoặc cá nhân nào cũng được pháp luật Việt Nam công nhận là thương nhân Để là thương nhân, các chủ thể nói trên phải mang các đặc điểm pháp lý sau:
- Thương nhân phải thực hiện các hoạt động thương mại:
Khoản 1 Điều 3 LTM 2005 quy định: “ Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.” Đây là đặc điểm luôn đi liền với thương nhân Muốn xem một chủ thể có phải thương nhân hay không thì phải xem chủ thể đó có hoạt động thương mại hay không
- Thương nhân phải hoạt động độc lập:
Hoạt động độc lập có nghĩa là có khả năng bằng hành vi của mình, nhân danh chính mình tham gia các quan hệ pháp luật và tự chịu trách nhiệm đối với các hành vi đó Đặc điểm này để phân biệt thương nhân và các
chủ thể khác tham gia vào quan hệ thương mại (Chi nhánh, văn phòng đại diện của DN không phải là thương nhân vì không có khả năng tham gia và chịu trách nhiệm độc lập trong các quan hệ pháp luật mà chỉ là đơn vị phụ thuộc của thương nhân).
- Thương nhân phải hoạt động thương mại thường xuyên, mang tính chất nghề nghiệp:
Điều này có nghĩa là thương nhân, khi tham gia hoạt động thương mại thì phải thực hiện hoạt động này thường xuyên, nguồn lợi kiếm được từ hoạt động thương mại là nguồn lợi chính, thu nhập chính cho bản thân, tổ chức mình
- Thương nhân phải đăng ký kinh doanh:
Là yêu cầu bắt buộc của thương nhân, là sự ghi nhận của CQNN có thẩm quyền về mặt pháp lí để NN dễ dàng quản lí và tạo thuận lợi cho chủ thể KD Tính chất hợp pháp của thương nhân được thể hiện qua hành
vi đã hoàn tất thủ tục hành chính liên quan đến việc ra đời của chủ thể hoạt động thương mại Đó là khi thựchiện xong thủ tục đăng ký kinh doanh và được cấp:
+ Giấy chứng nhận đăng ký DN ( đối với DN )
+ Giấy chứng nhận đăng ký HKD ( đối với cá nhân, nhóm kinh doanh, gia đình có hoạt động thương mại thường xuyên )
+ Giấy chứng nhận đăng ký HTX, liên hiệp HTX ( đối với HTX, liên hiệp HTX )
- Thương nhân phải có năng lực hành vi thương mại:
Năng lực hành vi thương mại là khả năng của cá nhân, pháp nhân bằng những hành vi của mình làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ pháp LTM
*Phân biệt:
Trang 2- Là bẩt cứ cá nhân, tổ chức nào thực hiện hđ kinh doanh.
- Kinh doanh là việc thực hiện liên tục 1, 1 số hoặc tất
cả các công đôạn của quá trình, đầu tư, từ sx đến tiêu thụ sp hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trường nhằm mđ sinh lợi (K16, Đ4 luật DN )
2 Mô hình tổ chức, quản lý công ty TNHH 1tv
* Đối với công ty TNHH 1 thành viên là tổ chức:
- CSH công ty bổ nhiệm 1 hoặc 1 số người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá 5 năm, và có thểthay thế người đại diện theo ủy quyền bất cứ lúc nào
- TH có ít nhất 2 người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền thì cơ cấu tổ chức của công ty gồm: HĐTV (gồm tất cả những người đại diện theo ủy quyền); GĐ (T GĐ) và KSV
- TH 1 người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền thì cơ cấu tổ chức của công ty gồm: chủ tịch công ty; GĐ và KSV
Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc GĐ hoặc T GĐ là ngườiđại diện theo pháp luật của công ty Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; nếu vắng mặt quá ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty
* Đối với công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân:
Cơ cấu tổ chức công ty gồm: Chủ tịch công ty; GĐ Chủ tịch công ty do CSH bổ nhiệm
CSH Công ty có thể thuê GĐ hoặc đồng thời là GĐ, người đại diện theo pháp luật của Công ty
Đề 2
1 Quyền bán và cho thuê DN của chủ DN tư nhân
2 Trình bày cơ cấu, tổ chức quản lí của DN NN SS mô hình DN NN và công ty TNHH 1 TV không do NN làm CSH
Trả lời:
1 Quyền cho thuê DN TN
Cho thuê DN tức là chuyển giao quyền chiếm hữu và sử dụng toàn bộ DN cho người khác trong một thời gian nhất định để thu một khoản tiền nhất định gọi là tiền thuê Ở Việt Nam hiện nay, pháp luật chỉ qui định việc cho thuê DN với DN TN và Công ty nhà nước mà thôi
Cho thuê DN là cho thuê toàn bộ tài sản trong doanh nghiệp, bao gồm tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc, nguồn nhân lực, vốn, kể cả tư cách và những vấn đề liên quan đến thương hiệu của DN đó Tuy nhiên, việc thuê này vẫn chỉ dừng lại ở phần “xác” của doanh nghiệp, chứ không thuê và sử dụng được “hồn” của
DN – tức khả năng, uy tín, trí tuệ của chủ doanh nghiệp
Cho thuê DN là quyền mà pháp luật trao cho chủ DN TN Việc có cho thuê hay không, lựa chọn ai để cho thuê và giới hạn phạm vi quyền lợi trách nhiệm đối với hoạt động của DN như thế nào hoàn toàn theo sự thỏa thuận trên cơ sở quyền tự quyết của chủ doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc cho thuê DN không làm thay đổi CSH của doanh nghiệp Vì vậy, chủ DN vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của DN với tư cách là CSH
Để đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên, pháp luật khuyến khích sự thỏa thuận và quy định chi tiết trong hợp đồng cho thuê DN về trách nhiệm và quyền lợi cụ thể của CSH và người thuê đối với kết quả hoạt động kinh doanh của DN TN
Trang 3Đây là cơ sở để khi có vấn đề trách nhiệm với bên thứ ba về hoạt động của DN thì chủ DN phải thực hiện đúng theo chế độ trách nhiệm vô hạn, nhưng sau đó được người thuê đền bù hoặc gánh vác rủi ro nếu đã có thỏa thuận trong hợp đồng.
- Quy định pháp luật về cho thuê DN TN
Theo Điều 186 Luật DN 2014 quy định về cho thuê DN TN như sau:
Chủ DN TN có quyền cho thuê toàn bộ DN của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực thi hành Trong thời hạn cho thuê, chủ DN TN vẫn phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật với tư cách là CSH doanh nghiệp Quyền và trách nhiệm của CSH và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của DN được quy định trong hợp đồng cho thuê
* Bán DN TN
- Quyền bán DN TN
Bán DN TN là chuyển nhượng toàn bộ tài sản trong DN chứ không chuyển nhượng tư cách pháp lý
DN TN khi bị bán là bị tách rời khỏi tư cách cá nhân người CSH, tách rời khỏi khối tài sản đảm bảo trách nhiệm cho hoạt động của nó Vì vậy thực chất từ thời điểm bán thì DN TN đó chấm dứt sự tồn tại Người mua DN
có thể dùng khối tài sản này để mở rộng hoạt động kinh doanh hiện có của mình, ví dụ như dùng cơ sở vật chất nhân lực đó lập thành một chi nhánh mới của công ty, hoặc đăng ký kinh doanh dưới hình thức công ty
Kể cả trong trường hợp người mua DN là một cá nhân và tiến hành đăng ký kinh doanh lại dưới hình thức
DN TN với tên DN và toàn bộ cơ sở vật chất nhân lực giữ nguyên như cũ, thì DN vừa được đăng ký kinh doanh này cũng là một DN TN khác, vì các thuộc tính cơ bản của nó như cá nhân CSH và khối tài sản riêng của chủ để đảm bảo trách nhiệm cho DN là hoàn toàn khác
- Quy định pháp luật về bán DN TN
Theo Điều 187 luật DN 2014 quy định về bán DN TN như sau:
1 Chủ DN TN có quyền bán DN của mình cho người khác
2 Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DN TN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp người mua, người bán
và chủ nợ của DN có thỏa thuận khác
3 Người bán, người mua DN phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động
4 Người mua DN phải đăng ký thay đổi chủ DN TN theo quy định của Luật này
2 Cơ cấu tổ chức quản lí của DN NN: Tổ chức quản lí theo mô hình CTTNHH 1 TV do tổ chức làm CSH
Hội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo yêu cầu của cơ quan đại diện CSH công ty hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên hoặc GĐ hoặc T GĐ
* BKS
- Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện CSH quyết định bổ nhiệm 01 KSV hoặc thành lập BKS gồm 03 đến
05 KSV Nhiệm kỳ KSV không quá 05 năm và được bổ nhiệm lại nhưng mỗi cá nhân chỉ được bổ nhiệm làm KSV của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ
- Tiền lương, thưởng của KSV do cơ quan đại diện CSH quyết định và chi trả
Trang 4So sánh
HĐTV - số lượng : từ 3 -7ng
- TV HĐTV do CSH bổ nhiệm, miễn nhiệm
- Số lượng: tối đa 07ng
- Do cơ quan đại diện CSH quyết định
- Được bổ nhiệm lại nhưng không quá 2nhiệm kì
- do cơ quan đại diện CSH bổ nhiệm
- không được kiêm GĐ/T GĐ của công
ty mình và DN khác
Chủ tịch công
ty
- Nhiệm kì k quá 05 năm và được bầu lại
k quá 2 nhiệm kì GĐ/T GĐ Nhiệm kì không quá 05 năm Không quy định
Phó GĐ/Phó
KSV Chủ sở hữu công ty quyết định số lượng KSV,
bổ nhiệm KSV với nhiệm kỳ không quá 05năm và việc thành lập BKS
Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đạidiện chủ sở hữu bổ nhiệm 01 KSV hoặcthành lập BKS gồm 03 đến 05 KSV Nhiệm kỳ KSV không quá 05 năm vàđược bổ nhiệm lại không quá 02 nhiệmkỳ
Đề 03:
1 Trình bày các khái niệm: VĐL, cổ phần, cổ đông, cổ phiếu, cổ tức, trái phiếu của CTCP
2 Trình bày hệ quả pháp lí của quyết định mở thủ tục phá sản
Trả lời:
1 Khái niệm:
- Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần
- Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính
- VĐL là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập DN đối với công ty cổ phần
- Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó
- Cổ phần là phần chia nhỏ nhất của VĐL công ty
- Trái phiếu DN là loại chứng khoán nợ do công ty CP phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) của Công ty đối với CSH trái phiếu
2 Hệ quả pháp lí
- Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
+ Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán và Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản
+ Trường hợp xét thấy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng điều hành, doanh nghiệp, hợp tác xã có dấu hiệu vi phạm khoản 1 Điều 48 của Luật này thì Thẩm phán ra quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã đó theo đề nghị của Hội nghị chủ nợ hoặc Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản
- Bị cấm các hoạt động sau:
+ Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;
Trang 5+ Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản và trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã
+Từ bỏ quyền đòi nợ;
+ Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
Các giao dịch trên là vô hiệu và xử lý theo quy định PL
- Phải báo cáo Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản trước khi thực hiện các hoạt động sau:
+ Hoạt động liên quan đến việc vay, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển đổi cổ phần; chuyển quyền sở hữu tài sản;
+ Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực;
+ Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản; trả lương cho người lao động trong doanh
nghiệp, hợp tác xã
Trường hợp DN được áp dụng thủ tục phục hồi kinh doanh:
-Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định đưa phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán ra Hội nghị chủ nợ, Thẩm phán triệu tập Hội nghị chủ nợ để xem xét, thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
-Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh khi được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành
-Thẩm phán ra quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán Nghị quyết này có hiệu lực đối với tất cả người tham gia thủ tục phá sản có liên quan
-Kể từ ngày nghị quyết này có hiệu lực thì những điều cấm, chịu sự giám sát đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã chấm dứt
-Sau khi Thẩm phán ra quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã
-Sáu tháng một lần, doanh nghiệp, hợp tác xã phải lập báo cáo về tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã cho Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản Quản tài viên,
DN quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm báo cáo Thẩm phán và thông báo cho chủ nợ
Đề 4:
1 Trình bày đặc điểm pháp lí của DN TN Phân biệt DN TN với HKD
2 Nêu hiểu biết về người quản lí DN , Đặc điểm, quyền lợi cơ bản của người quản lí doanh nghiệp
Trả lời:
1.Đặc điểm pháp lý của DN TN
- DN TN là DN do một cá nhân làm chủ
- DN TN không có tư cách pháp nhân
Theo quy định tại Điều 84 BLDS 2005 thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ nhữngđiều kiện:
+ Được thành lập hợp pháp
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
+ Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ PL một cách độc lập
Do vậy, DN TN không phải là pháp nhân Mọi hoạt động của DN đều nhân danh CSH DN
- Tài sản của DN TN là tài sản của chủ DN TN
Chủ DN TN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động KD của DN Quy định nàycho thấy chủ DN TN có quyền định đoạt tài sản của DN hoàn toàn theo ý chí của mình, chứ không chỉ địnhđoạt bản thân DN TN như bán hoặc cho thuê DN
- Chủ DN TN chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ phát sinh trong hoạt động của chủ
Trang 6DN TN
Chủ DN TN phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ trong quá trình KD dưới hình thức DN
TN Khi DN TN lâm vào tình trạng phá sản, thì sản nghiệp phá sản là toàn bộ sản nghiệp của chủ DN TN
là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làm CSH (sau đây gọi là CSH công ty); CSH công
ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụtài sản khác của công ty trong phạm vi số VĐL của công ty.CTTNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần
Chủ thể chủ DN TN là cd VN trên 18 tuổi, có thể là
người nước ngoài nhưng phái thỏa mãn các
đk về hvi thương mại do pl quy định
do cá nhân là cd VN hoặc một nhóm, một hộ gdlàm chủ, cùng nhau quản lí, phát triển mô hình
và cùng chịu trách nhiệm về hđ của mình
Đề 5:
1 Trình bày hiểu biết của e về thành viên CTHD
2 Chứng mình “Thành viên HTX vừa là thành viên góp vốn, lao động, khách hàng của HTX”
Trả lời
1.* Thành viên hợp danh.
- CTHD bắt buộc phải có thành viên hợp danh (ít nhất là 2 thành viên) Thành viên hợp danh phải là cá nhân
- Trách nhiệm tài sản của các thành viên hợp danh đối với các nghĩa vụ của công ty là trách nhiệm vô hạn vàliên đới
- PL quy định 1 số hanh chế đối với quyền của thành viên hợp danh như: không được làm chủ DN TN hoặcthành viên hợp danh của công ty khác (trừ TH được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại); không đượcquyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện KD cùng ngành nghề KD của công ty đó; khôngđược quyền chuyển 1 phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sựchấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
- Trong quá trình hoạt động, công ty có quyền tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn,việc tiếp nhận phải được HĐTV chấp nhận Thành viên hợp danh mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm trừ TH
có thỏa thuận khác
Trang 7- Tư cách thành viên công ty của thành viên hợp danh chấm dứt trong các TH sau:
+ Thành viên chết hoặc bị TA tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất NLHVDS
+ Tự nguyện rút khỏi công ty hoặc bị khai trừ khỏi công ty Trong thời hạn 2 năm kể từ ngày chấm dứt tưcách thành viên, thành viên hợp danh vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty đã phát sinhtrước khi đăng kí việc chấm dứt tư cách thành viên đó với cơ quan đăng kí KD
* Thành viên góp vốn.
- Có thể là tổ chức hoặc cá nhân
- Không được tham gia quản lí công ty, không được KD nhân danh công ty (PL nhiều nước quy định nếu thành viên góp vốn hoạt động KD nhân danh công ty thì sẽ mất quyền chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty.)
2 Chứng minh
- Thành viên HTX là TV góp vốn theo quy định của PL về điều kiện để trở thành thành viên HTX là phải góp vốn theo quy định của PL và điều lệ của HTX, nghĩa vụ của TV HTX cũng là góp đủ và đúng thời hạn vốn góp đã cam kết và được cấp GCN phần vốn góp
- Thành viên HTX là lao động, khách hàng: PL quy định TV HTX được cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ và có nghĩa vụ sử dụng sản phẩm, dịch vụ; được phân phối thu nhập theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc mức đóng góp sức lao động đối với TV HTX tạo việc làm;
- DN TN không có tư cách pháp nhân
Theo quy định tại Điều 84 BLDS 2005 thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ những điều kiện:+ Được thành lập hợp pháp
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
+ Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ PL một cách độc lập
Do vậy, DN TN không phải là pháp nhân Mọi hoạt động của DN đều nhân danh CSH DN
- Tài sản của DN TN là tài sản của chủ DN TN
Chủ DN TN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động KD của DN Quy định này cho thấy chủ
DN TN có quyền định đoạt tài sản của DN hoàn toàn theo ý chí của mình, chứ không chỉ định đoạt bản thân DN
TN như bán hoặc cho thuê DN
- Chủ DN TN chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ phát sinh trong hoạt động của chủ DN TN
Chủ DN TN phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ trong quá trình KD dưới hình thức DN TN Khi
DN TN lâm vào tình trạng phá sản, thì sản nghiệp phá sản là toàn bộ sản nghiệp của chủ DN TN
*Phân biệt DN TN với CTTNHH 1 TV
Khái niệm là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củamình về mọi hoạt động của doanhnghiệp.DN TN không được phát hànhbất kỳ loại chứng khoán nào
là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làmCSH (sau đây gọi là CSH công ty); CSH công tychịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụtài sản khác của công ty trong phạm vi số VĐLcủa công ty.CTTNHH một thành viên khôngđược quyền phát hành cổ phần
Trang 8CSH Do 1 cá nhân làm CSH 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm CSH
Tư cách
pháp nhân
K có Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
GCNĐKDN TNPL Chủ DN chịu TNVH về hđ kinh doanh
- CTTNHH một thành viên không được giảmVĐL
- Tăng VĐL bằng việc CSH công ty đầu tư thêmhoặc huy động thêm vốn góp của người khác
2 So sánh phá sản và giải thể
Lý do Do sự mất khả năng thanh toán đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu Do không đồng nhất với các các loại hình DN và rộng hơn lý do phá sản
Là thủ tục hành chính, là giải pháp mang tính chất tổ chức do DN tự mình quyết hoặc do cơ quan có thẩmquyền cho phép thành lập quyết địnhgiải thể
Hậu quả pháp lí Không phải bao giờ cũng dẫn tới việcDN , HTXchấm dứt hoạt động và bị
xóa tên trong sổ đăng ký KD
Chấm dứt hoạt động và xóa tên của
1 Nêu các đặc điểm của công ty cổ phần Phân biệt chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần?
2 Phân biệt sáp nhập doanh nhiệp với hợp nhất doanh nghiệp Có trường hợp nào mà sáp nhập DN vs hợp nhất DN mà không nằm trong luật DN 2014
Trả lời:
1 Đặc điểm của công ty CP
- Về thành viên công ty: trong quá trình hoạt động ít nhất phải có 3 thành viên tham gia CTCP
- VĐL của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Gía trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của 1 hoặc nhiều cổ phần
- Tính tự do chuyển nhượng phần vốn góp: phần vốn góp của các thành viên được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu Các thành viên có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ TH trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp GCNDKDN , cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác không
Trang 9phải cổ đông sáng lập thì phải được sự đồng ý của ĐHĐCĐ hoặc điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.
- Về chế độ trách nhiệm: CTCP chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của công ty Các cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Trong quá trình hoạt động, CTCP có quyền phát hành chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) ra công chúng để huy động vốn
- CTCP là DN có tư cách pháp nhân
* Phân biệt chuyển nhượng CP và mua lại CP
Chủ thể Chủ thể của hoạt động chuyển nhượng cổ phần bao
gồm bên bán là các cổ đông và bên mua là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu góp vốn
Còn chủ thể của hoạt động mua lại cổ phầnbao gồm bên bán là cổ đông và bên mua chính là công ty phát hành cổ phần
Điều kiện Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của
mình cho người khác, trừ hai trường hợp bị hạn chế
Một là do hạn chế quy định trong điều lệ công ty
Hai là theo quy định của PL: trong thời hạn ba năm,
kể từ ngày công ty được cấp GCNĐKDN , CĐSLchỉđược chuyển nhượng CPPT của mình cho người không phải là CĐSL nếu được sự chấp thuận của ĐHĐCĐ
việc mua lại cổ phần chỉ được thực hiện trong trường hợp: cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ
Hậu quả PL Việc chuyển nhượng cổ phần sẽ không làm thay đổi
cấu trúc VĐL của công ty cổ phần
VĐL của công ty cũng không giảm ngay, nhưng nếu hết đợt chào bán cổ phần, mà công ty không chào bán được số cổ phần mua lại thì công ty phải đăng kí giảm VĐL
2 Phân biệt sáp nhập và hợp nhất DN
Tiêu chí so
sánh
Hợp nhất doanh nghiệp Sáp nhập doanh nghiệp
Khái nhiệm Nhiều công ty hợp nhất thành một công ty
mới, đồng thời chấm dứt sự tồng tại của các công ty bị hợp nhất
Nhiều công ty (gọi là công ty bị sáp nhập) sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập), đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị sáp nhậpCác chủ thể
liên quan
Công ty bị hợp nhấtCông ty được hợp nhất
Công ty bị sáp nhậpCông ty nhận sáp nhậpHình thức Các công ty mang tài sản, quyền và nghĩa vụ
cũng như lợi ích hợp pháp của mình góp chung lại thành lập 1 công ty mới
Các công ty bị sáp nhập mang toàn bộ tài sản, quyền
và nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình chuyển sang cho công ty nhận sáp nhập
Các công ty bị sáp nhập chuyển toàn bộ tài sản, quyền
và nghĩa vụ của mình sang cho công ty nhận sáp nhập
Trang 10Chỉ công ty nhận sáp nhập được quyền quyết định, điều hành và quản lý.
Đăng ký
doanh
nghiệp
Công ty được hợp nhất tiến hành đăng ký
DN theo quy định của Luật DN 2014 Công ty nhận sáp nhập tiến hành đăng ký thay đổi nộidung đăng ký doanh nghiệp
*TH hợp nhất, sáp nhập không nằm trong luật DN 2014 quy định tại điều 16 luật cạnh tranh 2012
Tập trung kinh tế là hành vi của DN bao gồm:
1 Sáp nhập doanh nghiệp;
2 Hợp nhất doanh nghiệp;
3 Mua lại doanh nghiệp;
4 Liên doanh giữa các doanh nghiệp;
5 Các hành vi tập trung kinh tế khác theo quy định của pháp luật
Đề 8:
1 Phân tích đặc điểm pháp lí của công ty HD Phân biệt công ty HD với công ty TNHH 2 TV
2 Trình bày hiểu biết của em về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Trả lời:
1 CTHD là 1 loại hình DN với những đặc điểm pháp lý cơ bản sau:
- Phải có ít nhất 2 thành viên là CSH chung của công ty cùng nhau KD dưới 1 tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn
- Thành viên hợp danh: phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
- Thành viên góp vốn: chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty tong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- CTHD có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhân đăng kí DN
- Trong quá trình hoạt động CTHD không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
* Phân biệt CTHD với CT TNHH 2 TV
Có ít nhất hai TV hợp danh góp vốn thành lập, TV hợp danh chỉ là cá nhân, ngoài ra còn có thêm thành viên gópvốn nhưng không bắt buộc, TV góp vốn thì có thể là cá nhân hoặc tổ chức Các TV đều là đồng chủ sở hữu công ty
Chế độ TN Công ty chịu trách nhiệm hữu hạng tức
là chịu TN về các hoạt động của mình trong giới hạn tài sản riêng của công ty
Các thành viên của công ty cũng chịu TNHH tức là chịu TN về các công nợ và
nv của công ty trong giới hạn phạm vi vốn cam kết góp vào công ty;
Công ty chịu TN về mọi hoạt động của mình giới hạn trong tài sản của công ty.TV hợp danh chịu TN về các nvcủa công ty bằng toàn bộ tài sản của mình =>TV hơp danh chịu TNVH TV góp vốn chịu TN về mọi hoạt động của công ty trong phạm vi vốn đã góp vào công ty
=> TV góp vốn chịu TNHH
Quyền của Các TV của công ty đều là chủ thể quản QUyền quản lý công ty thuộc về các TVHD, tuỳ thuộc
Trang 11TV lý của công ty, nhưng quyền quản trị của
các TV căn cứ vào tỷ lệ vốn góp vào công ty;
- Các TV công ty có thể tham gia góp vốn vào các công ty khác;
vào nức vốn góp mà quyền quản trị khác nhau
Các TVHD không đc tham gia góp vốn thành lập DN TNkhác, và TVHD trong công ty HD khác, chỉ tham gia góp vốntrong công ty TNHH, CP,TVGV đc quyền tham gia góp vốn vào các công ty
Chuyển
nhượng phần
vốn góp
Phần vốn góp của các Tv đc chuyển nhượng theo quy định của pl, ưu tiên chuyển nhượng cho các TV của công ty;
Việc chuyển nhượng vốn trong công ty phải đc sự đồng
ý của TVHPD
Tổ chức lại
công ty Được tách hợp nhất sáp nhập chuyển đổi Không được tách hợp nhất sáp nhập chuyển đổi.
2 Người đại diện theo PL: Điều 13 LDN 2014
- Người đại diện theo pháp luật của DN là cá nhân đại diện cho DN thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh
từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho DN với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
- Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- DN phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam Trường hợp DN chỉ
có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền
- Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của DN chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:
+ Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của DN
TN trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của DN trở lại làm việc tại doanh nghiệp;
+ Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, CTHD trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, HĐQT, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Trường hợp DN chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày
mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của DN hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hộiđồng thành viên, HĐQT cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty
- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luậtcủa công ty
- Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án
Trang 12Trả lời:
1 Đặc điểm: (Đ47 LDN 2014)
- Là DN có không quá 50 thành viên trong suốt quá trình hoạt động
- Công ty TNHH là 1 pháp nhân
- Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng tài sản của mình
- Không được quyền phát hành cổ phiếu ra công chúng để huy động vốn
- Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của PL
+ Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:
Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
Tổ chức lại công ty;
Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty
Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên
+Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán
+ Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên
đó là thành viên của công ty Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự là thành viên của công ty
Trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ
+Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác
Có quyền tự do chuyển nhượng cổ phẩn trừ 02 trường
Trang 13chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thìkhông bắt buộc phải có BKS;
Nếu it nhất 20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty
2 Các TH giải thể DN
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn
- Theo quyết định của chủ DN đối với DN TN; của tất cả các thành viên hợp danh đối với CTHD ; HĐTV, CSH công ty đối với công ty TNHH; của ĐHĐCĐ đối với CTCP;
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của PL trong thời hạn 6 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình DN
- Bị thu hồi GCNĐKDN
Đề 10
1 Phân tích đặc điểm pháp lí của HTX Phân biệt HTX với CT TNHH 2 TV trở lên
2 Phân tích các TH bị cấm thành lập, quản lí, góp vốn vào DN theo luật DN 2014
+ Tổ chức quản lí: thành viên HTX có quyền biểu quyết ngang nhau
+ HTX được thành lập để tiến hành hoạt động sản xuất, KD, dịch vụ nhằm tạo việc làm cho các thành viên HTX thúc đẩy sự phát triển và góp phần hạn chế thất nghiệp trong xã hội
- Thứ hai, có số lượng thành viên tối thiểu là 7, số lượng HTX thành viên trong liên hiệp HTX tối thiểu là 04 HTX
- Thứ ba, xét về góc độ pháp lý HTX có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn của mình
- Thứ tư, thành viên HTX góp vốn đồng thời cam kết sử dụng sản phẩm dịch vụ của HTX hoặc người lao động trong HTX Nếu không sử dụng sản phẩm dịch vụ trong thời gian 3 năm trở lên hoặc không làm việc trong HTX quá 2 năm thì mất tư các thành viên
*Phân biệt HTX với công ty TNHH 2TV
1 Loại hình Là 1 loại hình DN Ko phải DN , là tổ chức kinh tế tập thế
2 Cơ quan
đăng ký
Cơ quan đăng ký cấp tỉnh ( phòng đăng
ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầutư)
Phòng tài chính-kế hoạch thuộc UBND cấp huyện
3 Thành viên Thành viên tối thiểu là 2 thành viên tối
thành viên thực hiện góp vốn theo thỏa thuận vàtheo quy định của điều lệ nhưng ko đc quá 20%
Trang 14VĐL của HTX Giảm
vốn Trong các TH+Hoàn trả một phần vốn góp cho thành
viên + Công ty mua lại phần vốn góp củathành viên
+ VĐL không được các thành viênthanh toán đầy đủ và đúng hạn
VĐL của HTX, liên hiệp HTX giảm khi HTX,liên hiệp HTX trả lại vốn góp cho thành viên, HTXthành viên Đối với HTX, liên hiệp HTX hoạt độngtrong ngành, nghề yêu cầu phải có mức vốn tốithiểu thì VĐL sau khi giảm không được thấp hơnvốn tối thiểu áp dụng đối với ngành, nghề đó
Huy
động
vốn
Trừ cổ phiếu, có thể huy động vốn bằngcác hình thức khác như vốn của chủ SH,trái phiếu, vay vốn tín dụng…
Ngoài huy động vốn từ các thành viên, HTX còn
có thể huy động vốn từ các nguồn khác theo quyđịnh của PL và điều lệ như hưởng các ưu đãi về tíndụng, bảo lãnh tín dụng…
5 Phân phối lợi
nhuận
Dựa theo tỷ lệ phần vốn góp Chủ yếu theo mức độ sd sản phẩm, dịch vụ của
thành viên, HTX thành viên hoặc theo công sức lđđóng góp của thành viên đối với HTX tạo việc làm
2 Các TH bị cấm thành lập, quản lí, góp vốn vào DN
- Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý DN tại Việt Nam:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập DN kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong DN NN, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản
lý phần vốn góp của Nhà nước tại DN khác;
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập DN phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh
- Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, CTHD theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào DN để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Các đối tượng không được góp vốn vào DN theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
Trang 151 Nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ty TNHH 2 TV trở lên
*Thủ tục góp vốn
Thủ tục góp vốn được thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật DN 2014 như sau:
- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thành viên công ty phải góp đúng loại tài sản và đủ số vốn như đã cam kết
- Sau thời hạn quy định trên, nếu vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ vốn như đã cam kết thì được xử lý như sau:
+ Thành viên chưa góp vốn thì đương nhiên không còn là thành viên công ty
+ Thành viên chưa góp đủ vốn thì được hưởng các quyền và nghĩa vụ tương ứng với số vốn đã góp
+ Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của HĐTV
+ Công ty phải đăng kí điều chỉnh VĐL, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn thực góp của các thành viên trong thời hạn 60 ngày kể từ khi kết thúc thời hạn 90 ngày góp đủ số vốn
- Tại thời điểm thành viên góp đủ vốn thì công ty phải cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên với nội dung như sau:
+ Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty
+ VĐL của công ty
+ Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức
+ Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên
+ Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty
2 DN mất khả năng thanh toán
Doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán
Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, HTX mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyếtđịnh tuyên bố phá sản
Theo luật phá sản 2014:
Điều 5 Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
1 Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
2 Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ
sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
3 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
4 Chủ DN TN, Chủ tịch HĐQT của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, CSH công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của CTHD có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi DN mất khả năng thanh toán
5 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng
có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán Cổ đông hoặc nhóm
cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định
6 Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán
Trang 16Đề 12:
1.Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX, phân biệt HTX với loại hình DN
2.Quyền của tv HD và tv góp vốn?
1 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX : điều 7 luật HTX 2012
1 Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp tác xã Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã
2 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã thành viên
3 Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ
4 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
5 Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm
6 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác
Vừa là chủ, vừa là khách hàng của HTX Nhà đầu tư
Phân chia lợi
nhuận
Theo mức độ sử dụng dịch vụ của các thành viên, không phụ thuộc vào phần vốn góp
Theo tỷ lệ vốn góp, tỷ lệ cổ phần mà thành viên
sở hữuĐối tượng phục
vụ
Trước hết là thành viên HTX Chủ yếu là khách hàng tìm kiếm trên thị trường
2 Quyền của TV HD và TV góp vốn trong công ty HD
*quyền của TVHD: Khoản 1 điều 176 LDN 2014
1 Thành viên hợp danh có các quyền sau đây:
a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;
b) Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kếthợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;c) Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;
d) Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó xảy ra không phải
do sai sót cá nhân của chính thành viên đó;