1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC

90 1,5K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Nguyên Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ Tại Công Ty Virasimex
Tác giả Nguyễn Thị Hương Ly
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Hữu Đồng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Chuyên Đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 724,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, trước sức ép của cạnh tranh và sự tiến bộcủa khoa học kỹ thuật đã chi phối các quy luật khách quan, do vậy tất cả cácdoanh nghiệp, từ nhà nước đến tư nhân, từ trách nhiệm hữu hạn đến vô hạnđều phải không ngừng quản lý, đổi mới và phát triển tốt, nâng cao sức cạnhtranh của mình trên thị trường thì mới có khả năng đứng vững được trướcnhững sức ép như hiện nay Trước tình hình đó đòi hỏi các doanh nghiệpphải tăng cường quản lý tốt mọi nguồn lực, kiểm soát tốt đầu ra đầu vào cũngnhư doanh thu và chi phí của mình Và một trong những yếu tố quan trọng

mà doanh ngiệp cần phải đặc biệt quan tâm đó là vấn đề nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ - đầu vào chủ yếu của các doanh nghiệp, quản lý tốt Nguyênvật liệu công cụ dụng cụ không những giúp cho doanh nghiệp có thể vạch rađược các chính sách, chiến lược hoạt động mà còn giúp cho doanh nghiệpquản lý tốt chi phí chủ yếu trong kỳ kinh doanh mà mình bỏ ra Nhận thấyvài trò đặc biệt quan trọng của yếu tố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nên

em đã chọn đề tài này để trình bày trong báo cáo chuyên đề thực tập củamình Trong quá trình thực tập với sự hướng dẫn của Thầy giáo Nguyễn HữuĐồng cùng các cô chú trong công ty Virasimex em đã hoàn thành bài viếtnày Bài viết của em gồm ba phần chính sau:

Phần I: Tổng quan về công ty Virasimex

Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công

ty Virasimex

Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu công

cụ dụng cụ tại công ty Virasimex

Trang 2

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VIRASIMEX

1.1 Lịch sử phát triển và hình thành của công ty

Sau ngày miền bắc dành độc lập 20/07/1954 thì đường sắt chiếm một vịtrí quan trọng phục vụ cho nhu cầu đi lại, lưu thông để khôi phục nền kinh tế

ở miền Bắc và chi viện cho miền Nam suột thịt Trước tình hình đó thì yêucầu đặt ra là cần phải phát triển nghành đường sắt để đồng thời phục vụ chosản xuất và phục vụ cho chiến đấu

Tháng 09/1954, một số cán bộ từ vùng kháng chiến ở công binh côngxưởng chiến khu, công binh công xưởng hoả xa cũ tập hợp lại bước đầu lo tổchức và bắt tay vào việc thu mua vật tư đường sắt, tiếp nhận hàng Nhà nướccấp để phục vụ ngay cho các công trình khôi phục đường sắt

Đầu năm 1955, sáp nhập Ban vật tư với Ban giao thông công chínhđóng ở thị xã Bắc Giang và trở thành đầu mối lo vật tư cho ngành

Nhận thấy vai trò, nhiệm vụ và lực lượng ngày cang to lớn, ngày06/04/1955 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định thành lập tổng cục Đườngsắt Việt Nam và chỉ thị số 505/TTG thành lập 13 cục, ban, phòng, công tytrực thuộc, trong đó có Cục Vật liệu Đường sắt ( hay còn gọi là phòng Vật tưĐườn sắt)

Phòng Vật tư Đường sắt hoạt động từ năm 1955 cho đến năm 1960 thìđổi tên thành Cục Vật tư, và có trụ sở tại 132 Lê Duẩn – Hà Nội

Đến năm 1982 Tổng Cục Đường sắt giải thể Cục Vật tư và thành lậpBan Vật tư thiết bị Đường sắt gồm 03 xí nghiệp trực thuộc chỉ đạo cả 03miền Bắc – Trung – Nam

- Xí nghiệp vật tư Đường sắt I - Hà Nội

- Xí nghiệp vật tư Đường sắt II - Đà Nẵng

- Xí nghiệp vật tư Đường sắt III - Sài Gòn

Năm 1986 Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ra quyết định số63/QĐ/TCCB đổi tên Ban Vật tư thiết bị Đường sắt thành Công ty Thiết bịĐường sắt

Trang 3

Đến năm 1993 Công ty Thiết bị Đường sắt được đổi tên thành Công tyXuất nhập khẩu cung ứng Vật tư Thiết bị Đường sắt theo quyết định số 1520/QĐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và lấy tên giao dịch làVIRASIMEX (Vietnam Railway Import – Export and supply MateralEquipment Company).

Theo quyết định số 3849/QĐ – BGTVT ngày 09/12/2004 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa công tyXuất nhập khẩu cung ứng thiết bị vật tư Đường sắt Ngày 04/06/2008, Công

ty xuất nhập khẩu cung ứng Vật tư Thiết bị đường sắt đã hoàn tất các thủ tục

cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước Sau khi cổ phần hóa tên hợp pháp củadoanh nghiệp bằng tiếng việt là Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Thiết

Trụ sở: Số 132 - Lê Duẩn - Hai Bà Trưng - Hà Nội

1.2 Đặc điểm của công ty

1.2.1 Đặc điểm chung:

Hiện nay Công ty Virasimex đang thực hiện kinh doanh theo hình thức

cổ phần hóa với sản phẩm kinh doanh rất đa dạng và nhiều chủng loại Cócác nhóm hàng chính như nhóm phụ tùng đầu máy Bỉ, Tiệp, hàng chục đếnhàng trăm các loại phụ tùng, thiết bị phục vụ cho việc xây dựng, sửa chữa, tu

bổ đường sắt

Trang 4

Danh mục các nhóm hàng chủ yếu của công ty:

1 Hệ thống thiết bị thông tin, tín hiệu

2 Phụ tùng đầu máy toa xe

3 Ray, ghi phụ kiện dầm cầu

Ngoài ra do đặc thù của loại hình kinh doanh của doanh nghiệp nên cóthể chia Thị trường của công ty Virasimex thành hai loại chính là Thị trườnghàng nhập khẩu và Thị trường tiêu thụ

Thị trường hàng nhập khẩu bao gồm một số nước khu vực Đông Nam

Á, Trung Quốc và một số nước Phương Tây

Hiện nay thì Thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là Thị trường trongnước Công ty xuất khẩu mặt hàng duy nhất là Cao su sang Trung Quốc, vìvậy kim ngạch xuất khẩu của Công ty chưa cao Những năm trước đây, hoạtđộng xuất khẩu của Công ty thường là rất ít Chỉ đến các năm 2004, 2005 thìhoạt động xuất khẩu mới được tăng cường hơn nhưng doanh thu không đáng

Trang 5

kể Ví dụ quý III năm 2005 kim ngạch xuất khẩu của Công ty đạt

3.787.740.000 đồng, quý IV năm 2005 là 10.450.160.047 đồng chiếm gần

25% tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Bạn hàng của công ty tạithị trường Trung Quốc như công ty TNHH xuất nhập khẩu Đỉnh Hợp - HàKhẩu - Vân Nam, công ty TNHH Tam Nguyên - Trung Quốc… Thị trườngtrong nước của công ty tương đối rộng, trải dài từ Bắc tới Nam Khách hàngcủa công ty có thể là các doanh nghiệp nhà nước như công ty Sông Đà 10,công ty vận tải hành khách Hà Nội, xí nghiệp liên hợp đường sắt Huế, xínghiệp đầu máy Huế…; các doanh nghiệp tư nhân như doanh nghiệp tư nhânThanh Nhất, hợp tác xã vật tư, vật liệu Bốn Thắm…Ngoài các quan hệ bênngoài thì trong nội bộ công ty thường xuyên có sự trao đổi giữa các chinhánh, xí nghiệp trực thuộc

Hoạt động chủ yếu của Công ty là hoạt động nhập khẩu cung ứng thiết

bị vật tư Đường sắt Công ty thực hiện sản xuất và nhập khẩu các loại phụtùng cho ngành Đường sắt như: phụ tùng đầu máy, phụ tùng toa xe, Tâm ghi,phụ kiện cầu Đường sắt, các thiết bị thông tin tín hiệu chuyên nghành, sắtthép nguyên vật liệu, bán thành phẩm vật tư thiết bị đường sắt và một số loạimặt hàng khác Các mặt hàng của Công ty được mua của các bạn hàng lâunăm như: Trung Quốc, Ấn Độ, Bỉ, Nhật, Thái Lan, Đài Loan… bạn hàngtrong nước của công ty bao gồm các đơn vị trong ngành Đường sắt, các công

ty xây dựng ngoài ngành Mặt hàng nhập khẩu của công ty phục vụ chongành Đường sắt thường có giá trị lớn, ngoài phụ tùng vật tư thay thế còn cómáy móc thiết bị toàn bộ như: các loại Đầu máy xe lửa (Đầu máy Ấn Độ,Đầu máy MTU, Đầu máy đổi mới của Trung Quốc…) Hoạt động mua bánthường phụ thuộc vào kế hoạch mua bán của Liên hiệp Đường sắt Việt Namthực hiện thông qua các cơ quan trực thuộc như Công ty vận tải hành khách

Hà Nội, Công ty vận tải hành khách Sài gòn

Bên cạch đó thì xuất khẩu Lao động đang là một hoạt động mới pháttriển của công ty Hiện nay công ty đang xuất khẩu lao động đi các nước như

Trang 6

Malaysia, Đài Loan, Nhật Bản, Nga, Hàn Quốc, Ả Rập Xê út Không chỉxuất khẩu những Lao động phổ thông, Công ty còn đầu tư vào việc đào tạonâng cấp chất lượng Lao động được xuất khẩu theo tiêu chuẩn Quốc tế Việclàm không chỉ nâng cao uy tín của Công ty mà còn ổn định được việc làm,nâng cao thu nhập cho người lao động Hoạt động xuất khẩu Lao động củaCông ty hiện đang được dao cho trung tâm phát triển việc làm và xuất khẩuLao động – đơn vị trực thuộc của Công ty đảm nhiệm.

Ngoài ra công ty còn kinh doanh các loại hình dịch vụ khác như: dulịch, khách sạn, vận tải… Đây là loại hình đang mang lại nhiều thu nhập chocông ty bởi tiềm năng và cơ hội của nó đem đến là rất khả thi Công ty hiệnđang quản lý một số khách sạn như: Khách sạn Cửa Lò (Nghệ An), Kháchsạn Sầm Sơn (Thanh Hóa), Khách sạn Phú Sơn, Khách sạn Mật Sơn, Kháchsạn Lào Cai Tuy nhiên các khách sạn này được trang bị hệ thống cơ sơ vậtchất thiếu hiện đại, chưa đáp ứng được nhu cầu càng cao của Khách hànghiện nay và đang bị xuống cấp Nhận thấy được bất cập trên thì trong nhữngnăm gần đây công ty đã có những cố gắng trong đầu tư trang thiết bị mới nhưđến cuối năm 2005 thì Khách sạn Phú Sơn, Khách sạn Mật Sơn, Khách sạnSầm Sơn tại Thanh Hóa đã được nâng cấp và mở rộng với tổng trị giá vàokhoảng 800 triệu đồng

Mặt khác trong những năm gần đây Công ty luôn quan tâm đến hoạtđộng đầu tư phát triển nâng cao tỷ lệ Phụ tùng, Vật tư đường sắt sản xuấttrong nước với mục đích tiết kiệm chi phí cho ngành Đường sắt, tạo công ănviệc làm, nâng cao thu nhập cho Cán bộ Công nhân viên trong Công ty Cụthể, Công ty đã mạnh dạn đầu tư vào một số dây chuyền phục vụ sản xuấtnhư:

- Dây chuyền đúc Thép trị giá 3,5 tỷ đồng tại Đông Anh

- Dây chuyền sản xuất Bột Carbonate Calci siêu mịn trị giá 3,4 tỷđồng tại Đông Anh

- Dây chuyền sản xuất Bentonite trị giá 540 triệu đồng tại Viêt Trì

Trang 7

1.2.2 Chức năng của công ty

Công ty có chức năng thông qua các hoạt động Xuất nhập khẩu để xuấtnhập khẩu Thiết bị, Vật tư phục vụ cho ngành Đường sắt và các ngành khác

có nhu cầu Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa từ nước ngoài đến các tổchức tiêu dung nội địa Các hoạt động của Công ty bao gồm:

- Xuất nhập khẩu Thiết bị, Vật tư phục vụ cho sản xuất Công nghiệp,Xây dựng công trình, Vận tải trong và ngoài nghành

- Tổ chức sản xuất và liên kết các mặt hàng xuất khẩu, thu mua SắtThép, Phế liệu và các mặt hàng khác theo giá thỏa thuận với đơn vị để tậptrung xuất khẩu

- Tái nhập, tái xuất và trung chuyển các mặt hàng không thuộc diệncấm của Chính phủ

- Tạo nguồn Ngoại tệ cho ngành thông qua các hoạt động xuất nhậpkhẩu

- Xuất khẩu Lao động ra nước ngoài có chất lượng cao

- Ngoài ra công ty còn thực hiện sản xuất và gia công, tổ chức cung ứngnhững loại Vật tư, Thiết bị, Phụ tùng như: sản xuất Tà vẹt, sản xuất Gỗ chonghành đường sắt

1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty.

Nhiệm vụ của Công ty:

- Xuất nhập khẩu trực tiếp, giãn tiếp, ủy thác máy mọc thiết bị trong vàngoài ngành Đường sắt

- Sản xuất và gia công Vật tư, Thiết bị phục vụ cho ngành Đường sắt

- Tổ chức sản xuất và liên kết các mặt hàng xuất khẩu, thu mua SắtThép Phế liệu và các mặt hàng khác

- Tạm nhập, tái xuất và chuyển khẩu các mặt hàng không thuộc diệncấm của Chính phủ

Trang 8

- Tạo nguồn Ngoại tệ thông qua việc xuất khẩu và làm nhiệm vụ kiềuhối cho Việt kiều và Công nhân hợp tác chuyên gia, hợp tác Lao động Quốctế.

- Kinh doanh Khách sạn, Nhà hàng và Dịch vụ Du lịch…

Quyền hạn của công ty:

- Xuất khẩu và nhập khẩu

- Được phép vay vốn của ngân hàng Việt Nam và Nước ngoài, đượcquyền tham gia hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm của mình trong vàngoài nước, được đặt đại diện, chi nhánh trong và ngoài nước

- Được quyền kí kết các hợp đồng kinh tế với thương nhân trong vàngoài nước…

1.2.4 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Về mặt tổ chức, cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo mô hìnhtrực tuyến chức năng, chỉ đạo thống nhất từ trên xuống

Do đặc điểm trên mà ngành Vật tư Đường sắt cũng được thành lập theotuyến để đảm bảo cung ứng vật tư đến tận hiện trường, tránh lãng phí, đảmbảo tiến độ, phục vụ kịp thời cho vận tải Đường sắt Do đó bộ máy kinhdoanh của công ty được thiết lập phù hợp với đặc điểm của ngành và phục vụđắc lực cho việc sản xuất và kinh doanh của Công ty

Cơ quan điều hành cao nhất của Công ty là Hội đồng quản trị Trực tiếpđiều hành sản xuất gồm có 01 Tổng Giám Đốc, 04 Phó Tổng Giám Đốc và

07 phòng ban chức năng Ngoài ra do đặc thù của ngành Đường sắt là trải dài

từ Bắc vào Nam nên các đơn vị trong ngành được thành lập đi theo chiều dàicủa tuyến Đường sắt Hiện nay thì Công ty Virasimex gồm có 10 đơn vịthành viên:

1 Cơ quan công ty

2 Xí nghiệp vật tư tổng hợp Đông Anh

3 Xí nghiệp cơ khí Đông Anh

4 Trung tâm phát triển việc làm và xuất khảu lao động

Trang 9

5 Chi nhánh Lào Cai

6 Chi nhánh Lạng Sơn

7 Chi nhánh Hải Phòng

8 Trung tâm Thương mại Dịch vụ Du lịch Khách sạn Thanh Hóa

9 Xí nghiệp Vật tư tổng hợp Vinh

10.Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Các đơn vị trực thuộc công ty sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng tạiNgân hàng, được phép hoạch toán phụ thuộc công ty Được thành lập và giảithể theo quyết định của tổng công ty Tổ chức sản xuất kinh doanh của Xínghiệp, Chi nhánh, Trung tâm thực hiện theo quy định của Tổng Giám Đốc

Mô hình tổ chức của công ty (trang sau)

Trang 10

HĐQTBan kiểm

soát

Thư ký HĐQT

và ban kiểm soát

Tổng Giám Đốc

Vănphòng

Phòng TCCB -LĐ

PhòngTCKT

Đông

Anh

XN

Cơ khíĐôngAnh

XNVTTHVinh

TTTMDVDLKSTH

TTPTVL

& XKLĐ

CNLàocai

CNLạng Sơn

CNHảiPhòng

CNTPHCM

Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức công ty

Trang 11

Trong đó:

Tổng Gám Đốc công ty : là người đại diện pháp nhân trước pháp luật, là

người có quyền cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồngQuản trị về kết quả kinh doanh và tổ chức nhân sư của công ty Sử dụng, bảotoàn và phát triển vốn, tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật Xây dựng chiến lượcphát triển, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, các dự án đầu tư, phương án sản xuấtkinh doanh, đề án tổ chức…

Các phó tổng giám đốc : là người chịu sự chỉ đạo của Giám Đốc công

ty về các hoạt động được giao như: sản xuất, cung ứng dịch vụ; kinh doanhxuất khẩu; kinh doanh nội địa; báo cáo kết quả hoạt động trước Tổng GiámĐốc công ty

Phòng Tài chính Kế toán: gồm 10 người: 01 trưởng phòng, 02 phó

phòng, 05 chuyên viên kế toán và 02 quản lý kho

Chức năng:

- Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn

- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn quản lý được giao

- Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với các đơn vị trựcthuộc công ty

Nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch tài chính dài hạn, trung hạn hàng năm, quý

- Tổ chức quản lý, sử dụng vốn, tài sản, giải quyết các yêu cầu vốncủa đơn vị trực thuộc công ty

- Thực hiện nhiệm vụ kế toán, tổ chức công tác hoạch toán, quyếttoán, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh, chi trả nợ, cổ tức

- Thẩm định các phương án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh,xây dựng lộ trình tham gia thị trường chứng khoán

Trang 12

- Tham gia vào hoạt động kinh doanh, thu tiền bán hàng, thanh toánvới Khách hàng

- Tổ chức, phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty, lập Báo cáo thống kê theo quy định của nhà nước, Công ty

- Tham gia quản lý đội ngũ làm công tác kế toán Tài chính, kịp thờiđào tạo huấn luyện, bổ sung kiến thức nghiệp vụ mới theo yêu cầu quản lý

- Quản lý Hàng hóa kho Công ty

Phòng Tổ chức Cán bộ - lao động: có 04 người: 01 Trưởng phòng, 01

Phó phòng, 2 Chuyên viên tổ chức Lao động

Chức năng;

- Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn

- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn quản lý được giao

- Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với các đơn vị trựcthuộc Công ty

Nhiệm vụ:

- Tham mưu về công tác tổ chức Cán bộ, Lao động, Xây dựng cácphương án tổ chức, làm các thủ tục nghiệp vụ về công tác tổ chức, quản lývới cơ quan quản lý Nhà nước

+ Xác định quỹ lương thực hiện của Công ty, các đơn vị

+ Nâng cấp lương hàng năm cho Người lao động, thường trực hộiđồng lương

Trang 13

+ Chỉ đạo thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế đối vớiNgười lao động

- Lập kế hoạch đào tạo, huấn luyện hàng năm về nghiệp vụ, kỹ thuậtchuyên môn

- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ Lao động, thườngtrực hội đồng Bảo hộ Lao động

- Thực hiện công tác Thanh tra, Kỷ luật

- Làm thủ tục cho các đoàn đi công tác Nước ngoài

- Làm hồ sơ Cổ đông, Lao động hiện có Thực hiện lưu trữ hồ sơ,quản lý, thực hiện giải quyết yêu cầu Cổ đông

Văn phòng công ty : gồm có 19 người; 01 Chánh văn phòng, 02 Phó

chánh văn phòng, 05 Chuyên viên hành chính, 05 Lái xe và 04 Bảo vệ

Chức năng:

- Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn

- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn quản lý được giao

- Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với các đơn vị trựcthuộc Công ty

Nhiệm vụ:

- Tổng hợp Báo cáo tình hình hoạt động của Công ty

- Chuẩn bị các cuộc họp Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Thông báokết luận và triển khai tới các Đơn vị, Bộ phận

- Thực hiện công việc Văn thư, Hành chính, Lễ tân, Biên tạp, Dịchthuật, Thư ký, Giúp việc cho Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát

- Thực hiện Thư ký, Giúp việc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốcvới các bộ phận liên quan, thông báo triển khai thực hiện kết luận

- Tổng hợp công tác thi đua, khen thưởng, thông tin quảng cáo,thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng Công ty

Trang 14

- Thường trực công tác chống thiên tai

- Quản lý Tài sản phục vụ cho yêu cầu hoạt động: Trang thiết bị vănphòng, Xe con

- Tổ chức quản lý quỹ nhà đất Công ty, tham gia phần liên quan đếnquỹ nhà đất trong các dự án đầu tư, xây dựng cơ bản Theo dõi tổng hợp việcthực hiện thuế sử dụng Đất

- Tổ chức công tác bảo vệ tại cơ quan

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu đầu máy toa xe (phòng KD-1):

phòng gồm có 14 người; 01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng, 11 Chuyên viênkinh doanh

- Tổ chức tiêu thụ hàng hóa, ủy thác mua bán hàng hóa, làm dịch vụ

kê khai thuế Hải quan

- Phối hợp các phòng liên quan để tổ chức hoạch toán kinh doanh

- Phối hợp với phòng Tài chính kế toán để thu tiền hàng

- Phối hợp với bộ phận liên quan để tổ chức dịch vụ sau bán hàng

- Tổng hợp, làm Báo cáo thông kê với Nhà nước, Công ty

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư hạ tầng (phòng KD-2): gồm

có 12 người : 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng, 10 Chuyên viên kinh doanh.Chức năng:

Trang 15

- Nghiên cứu đề xuất kinh doanh Vật tư hạ tầng, Sản phẩm Gỗ, cácmặt hàng có trong đăng ký kinh doanh.

- Phối hợp với các phòng liên quan để tổ chức hoạch toán kinh doanh

- Phối hợp với phòng tài chính kế toán để thu tiền bán hàng

- Phối hợp với các bộ phận liên quan để tổ chức dịch vụ sau bán hàng

- Tổng hợp làm Báo cáo thông kê với nhà nước, Công ty

Trạm y tế : gồm có 03 người, 01 Trạm trưởng, 02 Chuyên viên.

Chức năng:

- Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn

- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn quản lý được giao

- Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với các đơn vị trựcthuộc công ty

- Thực hiện công tác y tế tại cơ sở

- Làm Báo cáo thông kê theo quy định

Trang 16

1.3 Đặc điểm bộ máy kế toán và công tác kế toán trong công ty

1.3.1 Mô hình tổ chức, phân công lao động của bộ máy kế toán.

Công ty Virasimex tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với quy môtương đối lớn, địa bàn hoạt động rộng khắp trên phạm vi cả nước Để đápứng yêu cầu quản lý, điều hành có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh,Công ty đã áp dụng hình thức tổ chức Bộ máy kế toán vừa tập trung vừaphân tán cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình

Ở các Đơn vị phụ thuộc như chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Lào Cai, Lạng Sơn hạch toán theo chế độ độc lập, có tư cách phápnhân đầy đủ, có tài khoản tại Ngân hàng, Bộ máy quản lý của các Xí nghiệpchi nhánh đặt dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Các Xí nghiệp sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty có các phòng kếtoán riêng, được quyền hạch toán đầy đủ và cuối quý nộp báo cáo kết quả đểCông ty kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp và lập báo cáo quyết toán toàn Côngty

Hình thức Kế toán này đã đảm bảo công tác kế toán được đầy đủ, thúcđẩy hạch toán kinh tế nội bộ Theo hình thức này, phòng kế toán tại công tyvừa có nhiệm vụ hạch toán độc lập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi công

ty tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu và kinh doanh thương mại, dịch

vụ vừa thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị phụthuộc, thu nhận và tổng hợp các tài liệu, số liệu do kế toán ở các đơn vị phụthuộc gửi đến, thực hiện toàn bộ công tác kế toán tại công ty để tổng hợp,lập các báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chức năng:

- Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn

- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn quản lý được giao

Trang 17

- Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với các đơn vị trựcthuộc công ty

Nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch Tài chính dài hạn, trung hạn hàng năm, quý

- Tổ chức quản lý, sử dụng vốn, tài sản, giải quyết các yêu cầu vốncủa đơn vị trực thuộc công ty

- Thực hiện nhiệm vụ kế toán, tổ chức công tác hoạch toán, quyếttoán, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh, chi trả nợ, cổ tức

- Thẩm định các phương án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh,xây dựng lộ trình tham gia Thị trường chứng khoán

- Tham gia vào hoạt động kinh doanh, thu tiền bán hàng, thanh toánvới Khách hàng

- Tổ chức, phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty, lập báo cáo thông kê theo quy định của nhà nước, công ty

- Tham gia quản lý đội ngũ làm công tác kế toán tài chính, kịp thờiđào tạo huấn luyện, bổ sung kiến thức nghiệp vụ mới theo yêu cầu quản lý

- Quản lý hàng hóa kho công ty

Bộ máy kế toán của công ty được thiết lập theo sơ đồ (trang sau):

Trang 18

Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của công ty

Phòng kế toán của cơ quan công ty có 10 nguời, được chia thành các bộphận có chức năng, nhiệm vụ như sau:

- Kế toán trưỏng kiêm truởng phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tổchức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, làm tham mưu chotổng giám đốc về các hoạt động tài chính, tổ chức kiểm tra kế toán trongtoàn công ty, nghiên cứu áp dụng các chế độ kế toán của nhà nước vào tìnhhình cụ thể của công ty, xét duyệt báo cáo kế toán của các đơn vị và của toàncông ty trước khi gửi lên các cơ quan chủ quản, bố trí sắp xếp nhân sự trongphòng tài chính kế toán

- Phó phòng kế toán có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu số phát sinh củatất cả các tài khoản, làm công tác kế toán tổng hợp, tính ra kết quả tiêu thụ,kết quả kinh doanh Cuối tháng, cuối quí tập hợp báo cáo của các đơn vị trựcthuộc để lập ra các Báo cáo kế toán, đồng thời cùng với Kế toán trưởng làm

Trưởng phòng(KT Trưởng)

Phó phòng

(KT Tổng hợp)

Phó phòng(KT Tổng hợp)

KT Tiền gửiNgânHàng

KTTSCĐ

Và công

nợ nội

KT công

nợ khách hàng

Trang 19

nhiệm vụ phân tích các hoạt động kinh tế, các hoạt động sản xuất kinh doanhtoàn công ty, từ đó có ý kiến đề xuất và giải pháp hoàn thiện.

- Kế toán tiền mặt & tiền lương: Tính và theo dõi các khoản tiềnlương, tiền thưởng và các khoản trích theo lương của nhân viên trong công

ty Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt

- Kế toán vật tư, hàng hoá và tiêu thụ: Theo dõi tình hình biến độngcủa vật tư hàng hoá theo từng nhóm, cả về giá trị và hiện vật Xác địnhdoanh thu bán hàng, các khoản phải thu

- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Theo dõi các khoản thu, chi từ tiền gửingân hàng, hạch toán tổng hợp và chi tiết tiền gửi, tiền vay, tính toán lãi tiềnvay, tiền gửi, làm thủ tục vay Ngân hàng và thanh toán qua ngân hàng

- Kế toán TSCĐ và công nợ nội bộ: Theo dõi các khoản phải thu, phảitrả, tạm ứng, công nợ nội bộ qua các tài khoản 136, 336 Theo dõi tình hìnhbiến động TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ

- Kế toán công nợ Khách hàng: Theo dõi chi tiết các khoản phải thu,phải trả của Công ty và tình hình thanh toán công nợ theo từng nhà cungcấp, từng khách hàng qua các tài khoản: TK 131, TK 331, Tk 138, Tk 338

1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng

1.3.2.1 Chính sách kế toán chung

Công ty sử dụng chế độ kế toán hiện hành được áp dụng rộng rãi trongcác doanh nghiệp cộng theo sự hỗ trợ của phần mền Kế toán máy (Past2005) Niên độ kế toán đựoc áp dụng là một năm, bắt đầu từ 1/1 và kết thúcvào 31/12 cùng năm Vào cuối các năm công ty hoạch toán tổng hợp cácnghiệp vụ kế toán phát sinh trong năm, tổng kết, xác định chênh lệch và cho

ra các báo cáo Tài chính cuối kỳ Trong quá trình hoạt động công ty sử dụngđơn vị tiền tệ "đồng" để hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh, đồng thời sửdụng phương pháp kê khai thường xuyên để đánh giá sự tồn tại, xuất, nhập,

Trang 20

tồn của vật tư, thiết bị tại các kho thông qua Thẻ kho (do đặc thù kinh doanhcủa công ty, nên vật tư, thiết bị của công ty là những thiết bị lớn, dễ kiêm kê,đánh giá) nhưng tại công ty thì đánh giá, kê khai vật tư hàng hóa định kỳtheo quý Đồng thời thì công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo đườngthẳng để tính khấu hao TSCĐ Theo phương pháp này thì quá trình tính khấuhao của TSCĐ trở nên dễ dàng, đơn giản hơn Ngoài ra công ty sử dụng một

hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính riêng Cụ thể:1.3.2.2 Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán trong công ty:

Do đặc thù kinh doanh của công ty vừa sản xuất tiêu thụ trong nước,vừa xuất khẩu, vừa nhập khẩu đã tạo nên tính đầy đủ và đa dạng của chứng

từ sử dụng Có thể nói công ty sử dụng gần như là đầy đủ các loại chứng từ

kế toán do Bộ tài chính ban hành Nhưng trong đó công ty chủ yếu tập trung

sử dụng cá loại chứng từ sau: Hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, biên lai thutiền, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng, phiếuthu, phiếu chi…

1.3.2.3 Đặc điểm hệ thống Tài khoản kế toán của công ty:

Hệ thống tài khoản sử dụng trong công ty được áp dụng theo chế độ

1141 của Bộ tài chính và được điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù kinhdoanh xuất nhập khẩu và thương mại dịch vụ Số lượng tài khoản kế toán sử

dụng trong công ty tương đối nhiều và được chi tiết tới cấp 4 Ví dụ, TK 333

- thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước được chi tiết thành cáctiểu khoản sau:

+ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

• TK 33311: Thuế GTGT đầu ra hàng nội địa

 TK 333111: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

 TK 333112: Thuế GTGT được giảm, hàng bán bị trảlại

Trang 21

• TK 33312: Thuế GTGT hàng xuất khẩu+ TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu

• TK 33331: Thuế xuất khẩu

• TK 33332: Thuế nhập khẩu+ TK 3334: Thuế TNDN

+ TK 3335: Thu trên vốn+ TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất1.2.3.4 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán

Hiện tại, công ty áp dụng kế toán máy với hình thức ghi sổ Nhật kíchung Đặc điểm chủ yếu của phương thức này là các nghiệp vụ phát sinhngày nào được ghi sổ ngày đó Căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng tổng hợpchứng từ gốc cùng loại hợp lệ ghi vào sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh

Với việc áp dụng phần mền kế toán máy vào công ty không những giúpcho việc cập nhật số liệu hàng ngày, thuận tiện, nhanh chóng mà còn là mộtcách hữu hiệu giúp công ty bảo quản các tài liệu kế toán một cách có hiệuquả, đồng thời việc tìm kiếm thông tin cũng trở nên dễ dàng, nhanh chóng

và tiết kiệm thời gian hơn Việc áp dụng phần mền kế toán máy đã giúp chocông ty giảm thiểu được số lượng lao động trong phòng kế toán, giảm điđược một lượng chi phí tiền lương phải trích hàng năm, góp phần làm tăngdoanh thu…

Quá trình xử lý số liệu bằng phương pháp kế toán máy được diễn ratheo trình tự (trang sau):

Trang 22

Sơ đồ 03: Quy trình xử lý số liệu bằng kế toán máy

Theo hình thức Nhật kí chung thì các sổ kế toán chủ yếu bao gồm :

- Sổ nhật ký chung: Sổ này được ghi hàng ngày và được dùng để làmcăn cứ phục vụ việc ghi sổ cái

Báo cáo tài chính

In báo cáo

Tự động trên máy

Lập chứng từ

Tổng hợp số liệu cuối tháng

Trang 23

- Sổ nhật ký đặc biệt: Vì các nghiệp vụ mua hàng bán hàng, thu vàchi tiền mặt, tiền gửi phát sinh nhiều nên công ty dùng cả 4 nhật kí đặc biệt

là nhật kí mua hàng, nhật kí bán hàng, nhật kí thu tiền và nhật kí chi tiền cụthể;

+ Nhật ký bán hàng: sử dụng để theo dõi, tóm tắt các nghiệp vụ liênquan đến bán hàng, theo dõi doanh thu bán chịu

+ Nhật ký mua hàng: sử dụng để theo dõi, tóm tắt các nghiệp vụ liênquan đến mua hàng, theo dõi mua qua chuyển khoản, mua chịu

+ Nhật ký thu tiền: sử dụng để theo dõi, tóm tắt các nghiệp vụ liênquan đến thu tiền mặt, tiền gửi

+ Nhật ký chi tiền: sử dụng để theo dõi, tóm tắt các nghiệp vụ liênquan đến thu tiền mặt, tiền gửi

- Sổ cái các tài khoản: Sổ cái được mở cho cả tài khoản tổng hợp vàtài khoản chi tiết (nếu cần thiết), có thể mở cho từng quý, từng năm tuỳ từngloại tài khoản

- Các sổ kế toán chi tiết: TSCĐ, Vật tư, Hàng hoá, thanh toán vớingười mua, người bán, bán hàng, thuế nhập khẩu, thuế GTGT Căn cứ để ghi

sổ kế toán chi tiết là các chứng từ gốc và các bảng phân bổ

1.2.3.5 Đặc điểm hệ thống Báo cáo tài chính của công ty:

Cũng như các doanh nghiệp khác thì cuối năm tài chính công ty phảilập những báo cáo theo quy định của Bộ tài chính :

+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số: B 01 - DN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số : B02 - DN

+ Bảng lưu chuyển tiền tệ: Mẫu sổ: B 03 - DN

+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu sổ: B 09 – DN

Theo số liệu trong những năm gần đây của báo cáo tài chính của công

ty thì có thể tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đã có những thành

Trang 24

tựu đáng kể Việc kinh doanh thu đựoc lợi nhuận tuy không cao nhưng trongnhững năm đầu chuyển đổi loại hình kinh doanh thì đây là một động lực lớngiúp công ty phát triển Cụ thể có thể thấy rõ trong “Bảng cân đối kế toán”

và “Báo cáo kết quả kinh doanh” trong năm 2006, 2007 như sau:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2007

Chỉ tiêu MS 2007 2006 A.Tài sản ngắn hạn

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 121.828.422.848 126.873.655.173

1.Phải thu của khách hàng 131 57.141.251.304 65.556.339.196

2 Trả trước cho người bán 132 1.723.035.821 2.931.216.462

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 50.763.707.668 50.304.970.485

4 Các khoản phải thu khác 135 12.809.463.055 8.103.725.893

5 Dự phòng phải thu khó đòi 139 (609.035.000) (22.596.863)

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 2.666.355.525 3.526.522.739

3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 154 847.574.096 1.305.764.080

B Tài sản dài hạn

(200=210+220+240+250+260) 200 390804.413.784 35.569.464.477

I Các khoản phải thu dài hạn 210 5.870.129.041 1.806.973.632

1 phải thu dài hạn của khách hang 211

2 Phải thu dài hạn khác 218 5.870.129.041 1.806.973.632

Trang 25

Chỉ tiêu MS 2007 2006

3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 4.724.786.029 6.302.568.572

IV Các khoản đầu tư TC dài hạn 250 110.563.451

1 ĐT vào công ty liên kết, liên doanh 252 110.563.451

3 Người mua trả tiền trước 313 4.841.044.581 7.103.583.582

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 763.592.639 2.433.944.005

5 Phải trả người lao động 315 1.192.078.905 702.685.315

3 Lợi nhuận chưa phân phối (7.743.541.206) (8.536.283.018)

II Nguồn kinh phí và quỹ khác (340.044.282) (189.444.282)

1 Quỹ khen thưởng phúc lợi (340.044.282) (189.444.282)

Trang 26

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Từ ngày : 01/01/2007 đến ngày 31/12/2007

chỉ tiêu Mã số Năm nay Năm trước

1 DT bán hang và cung cấp dịch vụ 01 171.158.535.399 184.662.005.230

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 439.715.104 51.042.639

3 DT thuần từ bán hang và cung cấp DV 10 170.718.820.295 184.610.962.591

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 8.123.356.283 11.883.163.426

10 LN từ hoạt động kinh doanh 30 1.582.361.787 (408.169.457)

Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng giám đốc

Bảng số 03 : Bảo cáo kết quả kinh doanh

Ngoài những báo cáo theo yêu cầu của Bộ tài chính thì công ty còn phảilập lập những báo cáo theo yêu cầu của nghành như:

+ Báo cáo công nợ tại doanh nghiệp

Trang 27

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ

Đặc biệt năm 2005 công ty chính thức cổ phần hóa công ty vậy nên đãtrở thành khách thể bắt buộc của kiểm toán nhà nước Vì vậy ngoài nhữngbáo cáo bắt buộc của Bộ tài chính cũng như của nghành thì trong báo cáocủa công ty không thể thiếu kết luận kiểm toán của kiểm toán nhà nước cóđính kèm Biên bản kiểm toán nhà nước

Trang 28

PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ

DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY VIRASIMEX

2.1 Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Nhìn chung thì nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty rất đa dạng

và nhiều chủng loại, từ những loại mang tính chất lâu bền cho đến nhữngloại có tuổi thọ ngắn, dễ hỏng Song do đặc thù của ngành Đường sắt nênnguyên vật liệu ở đây thường là những loại có kích thước lớn, khó vậnchuyển và bảo quản lâu dài Đồng thời nguyên vật liệu ở công ty được chiathành hai bộ phận Một phần được mua từ ngoài vào (trong đó chủ yếu lànhập khẩu), một phần là do các xí nghiệp trực thuộc sản xuất

Do số lượng cũng như chủng loại của nguyên vật liệu công cụ dụng cụnhiều nên công ty đã tiến hành phân loại để dễ dàng hơn trong việc quản lý

cụ thể:

Nhóm 1: Xăng dầu bao gồm: Xăng A76,A92, Diezel, Dầu APP-15R,dầu Catrol…ngoài ra xếp vào mỗi nhóm này còn có muối amon, sơn, quehàn the, khí C2H2, axit hàn, oxy, bột matit, thuốc hàn…

Nhóm 2: Sắt thép gồm: Thép góc, thép tấm, dây thép, sắt tròn, tôn đen,dây hàn phi, que hàn, chì, thiếc, hợp kim

Nhóm 3: bulông vít bao gồm: Bulông, chốt bi phi, gu đông, đệm vênh,êcu, đinh, vũ mỡ, tăczet

Nhóm 4: Phụ tùng hãm

Nhóm 5: Phụ tùng giá chuyển bao gồm: Ốp quang treo xe, cutxinerNhóm 6; Phụ tùng đầu đấm

Nhóm 7: Phụ tùng thân xe

Trang 29

Nhóm 8: Gia công, phụ tùng gồm ti van xả gió, nút phòng bụi, đồng hồ

đã lau dầu mỡ, van xả gió, ống nối, ống hãm toa xe,… đó là những chi tiết,phụ tùng, máy móc, thiết bị công ty mua sắm hay tự chế toạ phục vụ choviệc thay thế sửa chữa toa xe

Nhóm 14: Phụ tùng toa xe thu hồi gồm cánh cửa ra vào, ổ bi nhật, ổ bi

ru, khoá đầu xe, khung đuôi… đó là những vật liệu bị loại ra trong quá trìnhsản xuất đã mất hoàn toàn hoặc phần lớn giá trị ban đầu nhưng vẫn còn mộtphần giá trị hoặc giá trị sử dụng lại hoặc đem ra bán

Mặt khác để quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu, tránh thất thoát, công ty(mà cụ thể là ở các kho của công ty) sử dụng “sổ danh điểm vật tư” đánh sốthứ tự tùng nhóm vật tư và trong mỗi nhóm vật tư lại được chia theo các loạivật tư trong nhóm:

Trang 30

SỔ DANH ĐIỂM VẬT TƯ

Bảng 04: Sổ danh điểm Vật tư

Để tiện lợi trong việc quản lý nguyên vật liệu thì công ty giao cho bộphận thủ kho, kế toán ở các kho (thuộc các đơn vị trực thuộc quản lý, theodõi thường xuyên, còn ở công ty chỉ tổng kết, quyết toán theo từng quỹ Cáckho của công ty gồm:

Kho K212 : Kho tạm vay hàng 212

Kho KDTNN : Kho dự trữ nhà nước

Kho 1 : Kho số 1 hàng công ty

Kho 4 : Kho hàng tổng hợp

Trang 31

Kho 6 : Kho số 6 hàng công ty

Kho 7 : Kho số 7 hàng công ty

Kho 8 : Kho hàng giữ hộ tổng công ty Đường sắt

Kho GO : Kho gỗ

Kho TIEP : Kho tiệp hàng công ty

Kho TDAĐ : Kho tín dụng Ấn Độ

Kho XNNK 1 : Kho tín dụng do phòng xuất nhập khẩu quản lý

2.2 Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty đượchoạch toán theo phương pháp thẻ song song Theo phương pháp này thì Kếtoán chi tiết Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được diễn ra như sau:

- Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Ở phòng kế toán : Kế toán sử dụng sổ chi tiết Nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ để phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm theo từngdanh điểm vật liệu, dụng cụ tương ứng với thẻ kho mở ở kho

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, Kếtoán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp Nhập -xuất - tồn về mặt giá trị của từng loại Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Cóthể khái quát phương pháp này thông qua sơ đồ:

Nguyễn Thị Hương Ly Kế toán B khóa46

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Sổ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp nhập,

xuất, tồn

Kế toán tổng hợp

Trang 32

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng

Sơ đồ 04: Quá trình kế toán chi tiết Nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ theo phương pháp thẻ song song

2.2.1 Kế toán nhập kho Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

Do đặc thù kinh doanh của công ty nên khối lượng Nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ cần thiết cho cả kinh doanh thương mại lẫn sản xuất đềuđòi hỏi một khối lượng lớn Hơn thế nữa thì hầu hết các Nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ đều có một giá trị lớn và hàm lượng kỹ thuật lớn Do vậynên không thể nhập khẩu cũng như xuất khẩu Nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ một cách tuỳ tiện mà cần có một kế hoạch nhất định Nhận thấy được sựcàn thiết đó thì tại công ty, bộ phận kinh doanh chính là người chịu tráchnhiệm tìm hiểu thị trường, tìm hiểu nhu cầu để lập ra những kế hoạch xuất,nhập đó

Sau khi lên được kế hoạch nhập Vật liệu, dụng cụ thì phòng kinh doanhtiến hành mua và đưa vê để nhập kho Các chi phí trong quá trình thu muaNguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sau khi đã có những chứng từ chứngminh sẽ được chuyển lên phòng tài chính để liểm tra Sau khi các chi phíđược chấp nhận thì phòng kinh doanh sẽ lập phiếu nhập kho và gửi xuốngcho thủ kho

Trang 33

Thủ kho sau khi nhận được hoá đơn (phiếu nhập kho) sẽ tiến hành kiểm

kê Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho đối chiếu với phiếu nhập kho

và ghi vào thẻ kho (nhật báo nhập) số lượng thực nhập của từng loại Nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ Định kỳ hàng quý Thủ kho tổng hợp các chứng từnhập kho, lập biên bản giao nhận để giao lại cho kế toán Nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ Kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sau khi nhậnđược các loại chứng từ sẽ lập “Bảng kê phiếu nhập” và tiến hành cập nhậtcác số liệu vào máy tính và tiến hành ghi sổ kế toán

Có thể khái quát quá trình này theo sơ đồ (trang sau) :

Chứng từ, hoá đơn phản ánh chiphí thu mua NVL, CCDC

Trang 34

Sơ đồ 05 : Quá trình nhập kho NVL, CCDC

Ví dụ : Ngày 01/06/2007 công ty tiến hành nhập kho lô hàng Thép tấm

của Hãng CSR ZiYang Locomotive Co các loại theo hợp đồng số001/VSRZY đã được ký kết ngày 27/03/2006 Kho tiếp nhận là kho 1 củacông ty

Phòng kinh doanh tiến hành xác lập cơ cấu giá cho mặt hàng:

Phòng tài chính kiểm tra cácchứng từ, hoá đơn

Phòng kinh doanh lập phiếu

Trang 35

Hợp đồng 001/VRS-ZY/07 (27/03/2006)

Nhập hàng của CSR Ziyang Locomotive Co., Ltd (Trung Quốc)

Hàng nhập qua cửa khẩu Lạng Sơn

Tỷ giá thực tế: 1 USD = 16,034 VNĐ

TT Tên hàng

Số lượng (Kg)

Đơn giá USD DAF

Đơn giá VNĐ

Thành tiền VNĐ

Chi phí tiếp nhận (1%*DAF)

Cước v/c ôtô và dịch vụ khác

Chi phí v/c Đồng Đăng - Gia Lâm

Thành tiền nhập VNĐ

Đơn giá nhập VNĐ/Kg

Trang 36

Phiếu nhập kho của lô hàng :

Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo

chứng từ

Thực nhập

Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng 06: phiếu nhập kho Vật liệu

Thủ kho tiến hành ghi nhật báo nhập vật liệu, dụng cụ:

Trang 37

Nhật báo nhập vật liệu

Ngày 30 tháng 06 năm 2007STT Tên đơn vị và người

giao nhận

Sốđơn

Số thẻkho

Số danhđiểm

Tên và quy cáchvật liệu

Đơn vịtính

Sốlượng

Tồn khocuối ngày

Trang 38

Bảng kê phiếu nhập

Từ ngày 01/07/07 đến ngày 30/09/07 Chứng từ

lượng

Đơn giá Thành tiềnNgày Số

01/07 PN

07

CRS Ziyang Locomotive Kho1 Works (Tư Dương)-331036 331 Nhập-Thép tấm các loại

HĐ 001/VRS-ZY/07 (27/03/07) PN7= 124.528,09$*16.034 K1031-Thép tấm 3mm – 20mm Kg HĐ001/VRS-ZY/07

149.50 5

K1031-Thép tấm 3mm – 20mm Kg HĐ001/VRS-ZY/07

K1031-Thép tấm 3mm – 20mm Kg HĐ001/VRS-ZY/07

Trang 39

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ

Trang 40

2.3.2 Kế toán chi tiết xuất Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Thông thường thì phòng kinh doanh lên kế hoạch xuất kho Nguyên vậtliệu, sau khi kế hoạch được duyệt phòng kinh doanh lập “Hoá đơn xuất”(phiếu xuất kho) Phiếu xuất kho được chuyển xuống cho Thủ kho cho xuấtkho theo chỉ tiêu ở trong phiếu và tiến hành ghi Thẻ kho (Nhật báo xuất).Định kỳ hàng quý Thủ kho tập hợp chứng từ có kèm theo “Biên bản giaonhận chứng từ” chuyển lên cho Kế toán Kế toán sau khi đối chiếu các sốliệu, ký vào giấy tiép nhận đồng thời ghi vào “Bảng kê phiếu xuất” Có thể

mô tả quá trình này qua sơ đồ:

Sơ đồ 06 : quá trình xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Ví dụ: Tiếp tục với lô hàng Thép tấm ở trên, khi đã được duyệt kế

hoạch xuất hàng, phòng kinh doanh lập hoá đơn GTGT, và tiến hành xuấtvào ngày 09/07/2007:

Phòng kinh doanh lập Hoáđơn xuất (phiếu xuất)

Thủ kho tiến hành ghi

“Nhật báo xuất”(Thẻ kho)

Kế toán nhận chứng từ vàlập “Bảng kê phiếu xuất”

Sổ chi tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ

Ngày đăng: 31/08/2012, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Danh mục hàng hóa - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC
Bảng 01 Danh mục hàng hóa (Trang 4)
Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức công ty - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC
Sơ đồ 01 Mô hình tổ chức công ty (Trang 10)
Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của công ty - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC
Sơ đồ 02 Bộ máy kế toán của công ty (Trang 18)
Bảng số 03 : Bảo cáo kết quả kinh doanh - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC
Bảng s ố 03 : Bảo cáo kết quả kinh doanh (Trang 26)
Bảng 04: Sổ danh điểm Vật tư - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC
Bảng 04 Sổ danh điểm Vật tư (Trang 30)
Sơ đồ 05 : Quá trình nhập kho NVL, CCDC - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC
Sơ đồ 05 Quá trình nhập kho NVL, CCDC (Trang 34)
Sơ đồ 07 : Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng Nguyên vật liệu - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC
Sơ đồ 07 Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng Nguyên vật liệu (Trang 48)
Sơ đồ 09 : Kế toán tổng hợp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC
Sơ đồ 09 Kế toán tổng hợp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá (Trang 53)
Sơ đồ 11 : Sơ đồ kế toán tổng hợp biến động giảm CCDC - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC
Sơ đồ 11 Sơ đồ kế toán tổng hợp biến động giảm CCDC (Trang 63)
Sơ đồ 12: Quá trình kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC
Sơ đồ 12 Quá trình kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng (Trang 65)
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH (Trang 69)
Bảng số 17 : Bảng tổng hợp chi tiết Vật liệu, dụng cụ - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC
Bảng s ố 17 : Bảng tổng hợp chi tiết Vật liệu, dụng cụ (Trang 70)
Bảng số 18: Biên bản kiểm nghiệm - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC
Bảng s ố 18: Biên bản kiểm nghiệm (Trang 79)
Sơ đồ 13 : Quá trình kế toán chi tiết NVL,CCDC theo phương pháp - Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Virasimex.DOC
Sơ đồ 13 Quá trình kế toán chi tiết NVL,CCDC theo phương pháp (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w