1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHOA CHỮA RĂNG-NỘI NHA

242 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 242
Dung lượng 898,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY NITI, TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC...1 111454.. ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁ

Trang 1

BỘ Y TẾ

BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG TP HCM

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

KHOA CHỮA RĂNG-NỘI NHA

(Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-RHMTW ngày / /2021 của Giám đốc

Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương TP Hồ Chí Minh)

Thành phố Hồ Chí Minh – 2021

Trang 2

THAM GIA BIÊN SOẠN

1 Ths.BS CKII NGUYỄN TẤN HƯNG.

2 Ths.BS CKII NGUYỄN THỊ ANH THƯ.

Trang 3

1114(54) ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY NITI, TRÁM BÍT

ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC 1

1114(54) ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG 9

ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG 17

1104(44) ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC SỬ DỤNG TRÂM TAY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG 25

1115(55) ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG SAU VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC 32

ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG SAU VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG 40

ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG SAU VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG 47

1105(45) ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG SAU VỚI TRÂM TAY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG 55

1109(49) ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC 63

ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG 71

1108(48) ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG 79

1116(56) CHE TỦY TRỰC TIẾP BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC 87

1718(77) PHỤC HỒI THÂN RĂNG CÓ SỬ DỤNG CHỐT CHÂN RĂNG BẰNG CÁC VẬT LIỆU KHÁC NHAU 92

THÁO POST 97

THỬ TUỶ RĂNG ( THỬ ĐIỆN) 102

1699.58 LẤY TỦY BUỒNG RĂNG VĨNH VIỄN BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC 107

1700.59 ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG THỦNG SÀN BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC 114

ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG THỦNG THÀNH ỐNG TUỶ BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC 122

1701.60 ĐIỀU TRỊ CẮM GHÉP RĂNG RƠI RA KHỎI XƯƠNG Ổ 140

1702.61 ĐIỀU TRỊ TUỶ LẠI 147

1703.62 PHẪU THUẬT NỘI NHA CÓ CẮT BỎ CHÂN RĂNG VÀ MỘT PHẦN THÂN RĂNG 157

1704.63 PHẪU THUẬT NỘI NHA CẮT CHÓP RĂNG VÀ TRÁM NGƯỢC ỐNG TUỶ VỚI VẬT LIỆU SINH HỌC 162

1127(67) ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ BẰNG GLASS IONOMER CEMENT KẾT HỢP COMPOSITE 170

1128(68) ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG PHỤC HỒI COMPOSITE 175

1130(70) ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG 179

PHỤC HỒI BẰNG GLASS IONOMER CEMENT 179

1131(71) PHỤC HỒI CỔ RĂNG BẰNG GLASS IONOMER CEMENT 183

Trang 4

1133(73) PHỤC HỒI THÂN RĂNG CÓ SỬ DỤNG PIN NGÀ VÀ COMPOSITE 193

1137(77) PHỤC HỒI THÂN RĂNG BẰNG INLAY/ONLAY 198

1137(77) PHỤC HỒI THÂN RĂNG 203

CÓ SỬ DỤNG CHỐT CHÂN RĂNG VÀ COMPOSITE 203

PHỤC HỒI THÂN RĂNG SAU ĐIỀU TRỊ TỦY BẰNG MÃO NỘI TỦY (ENDOCROWN) 209

1138(78) MẶT DÁN COMPOSITE TRỰC TIẾP 215

1139(79) TẨY TRẮNG RĂNG TẠI GHẾ SỬ DỤNG ĐÈN PLASMA 221

1142(82) TẨY TRẮNG RĂNG TẠI NHÀ SỬ DỤNG MÁNG 227

1141(81) TẨY TRẮNG RĂNG NỘI TỦY 231

Trang 5

1114(54) ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY NITI,

- Răng viêm tủy không hồi phục

- Răng tủy họai tử

- Răng có bệnh lý vùng chóp

- Điều trị tủy theo yêu cầu chuyên khoa khác

III CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý tủy ở các răng sữa

- Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng chóp

- Ghế máy nha khoa

- Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

- Máy đo chiều dài ống tủy

- Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

- Máy nội nha và tay khoan

- Bộ trâm xoay NiTi

- Bộ cách ly cô lập răng

- Trâm tay số 08- 25

- Bộ 3 cây lèn dọc Machtou: số 0, 1-2; 3-4

Trang 6

- Thiết bị lèn nhiệt dẻo: súng bơm gutta percha (GP) nóng chảy, đầucắt mang nhiệt

- Dụng cụ bơm rửa siêu âm nội nha2.2 Thuốc và vật liệu:

1 Kiểm tra hồ sơ bệnh án

- Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

- Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy

2 Kiểm tra người bệnh:

- Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

3 Thực hiện kỹ thuật:

3.1 Vô cảm

- Gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng3.2 Cách ly răng và khử khuẩn răng điều trị

- Đặt đê cao su răng cần điều trị tủy

- Dùng H2O2 10 thể tích, NaOCl 3% sát khuẩn thân răng điều trị3.3 Mở tuỷ

- Dùng mũi khoan trụ kim cương mở đường vào buồng tủy,

- Dùng mũi khoan Endo Z, Endo access loại bỏ hoàn toàn trần tủy

Trang 7

- Dùng mũi khoan tròn nhỏ cổ dài, đầu siêu âm tạo lối vào ống tủythẳng.

3.4 Sửa soạn hệ thống ống tủy

- Xác định tất cả lỗ ống tủy bằng thám châm nội nha

- Thăm dò ống tủy với trâm K số 08, 10, 15

- Xác định chiều dài làm việc của các ống tuỷ

- Tạo dạng và làm sạch hệ thống ống tuỷ bằng các trâm xoay NiTi theo

kỹ thuật bước xuống

- Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2 - 5%,EDTA 17%, CHX 0,12% kết hợp sóng/ siêu âm

- Băng thuốc ống tủy với hydroxide canxi, CHX 2%, hay CMPC trongtrường hợp tủy hoại tử, bệnh lý vùng chóp

3.5 Trám bít hệ thống ống tủy

- Chọn cây lèn dọc đi đến cách chóp 4-5mm

- Chọn kim bơm GP đi đến cách chóp 4-5mm

- Chọn côn gutta-percha chính tương ứng kích thước trâm tạo dạng saucùng, khít sát chóp, cách chóp 0,5-1mm

- Đặt côn chính vào trong ống tủy

- Chụp X quang kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy

- Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy và đặt trong cồn 700

- Trộn sealer và đưa vào ống tủy bằng trâm tạo dạng sau cùng, hay côn

GP

- Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy

- Kích hoạt cây mang nhiệt, cắt GP chính ngay trên lỗ ống tủy

- Dùng cây lèn dọc, nhồi GP về phía chóp

- Kích hoạt và đưa cây mang nhiệt vào trong ống tủy và đến phần khít sátống tủy (cách chóp 4-5mm);

- Ngưng kích hoạt nhiệt trong 10 giây, duy trì áp lực về phía chóp

- Kích hoạt nhiệt trong 1 giây, xoay nhẹ qua lại cây mang nhiệt để cắtphần cone phía trên và loại bỏ phần GP phía trên

- Dùng cây lèn dọc nhồi cone GP nóng về phía chóp;

Trang 8

- Đưa kim bơm vào trong ống tủy, kích hoạt và bơm GP nóng chảy vàoống tủy khoảng 3-4mm;

2.1 Trong quá trình điều trị:

- Sưng, đau: làm sạch, bơm rửa ống tủy, kết hợp thuốc giảm đau khángviêm không steroide

- Thủng sàn tủy: trám kín vị trí thủng bằng vật liệu sinh học

- Thủng thành ống tủy: trám kín vị trí thủng bằng vật liệu sinh học

- Gãy dụng cụ trong ống tủy: vượt qua, lấy dụng cụ gãy

2.2 Sau điều trị

- Đau, sưng: hạ khớp cắn, kết hợp thuốc giảm đau không steroid

- Viêm quanh chóp: điều trị viêm quanh chóp

VII BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Trang 9

BẢNG KIỂM THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Kỹ thuật: Điều trị tủy răng trước bằng trâm xoay NiTi, trám kín hệ thống ống tủy với kỹ thuật lèn dọc.

Mã kỹ thuật: 16.0054

Họ và tên người bệnh: ………Khoa:………Năm sinh: Giới tính: Nam ☐ Nữ ☐ Số HS:………Bác sĩ (BS): Điều dưỡng (ĐD): ………

I Giai đoạn 1: Chuẩn bị người bệnh

thực hiện Đúng Sai

1 Nhận dạng chính xác người bệnh (sử dụng ít nhất 03

2 Hỏi tiền sử bệnh lý toàn thân, các vấn đề y khoa liên quan

az phẫu thuật (Đặc biệt là vấn đề dị ứng thuốc tê) BS

4 Đo dấu sinh hiệu: huyết áp, mạch, nhịp tim, nhịp thở ĐD

5 Xác định chính xác vị trí răng cần can thiệp BS

7 Kiểm tra hồ sơ bệnh án Giấy đồng ý điều trị ĐD

9 Điều chỉnh tư thế bệnh nhân, ghế máy nha khoa BS, ĐD

10 Bệnh nhân súc miệng với Chlorexidine 0,12% trong 1

II Giai đoạn 2: Tiến hành điều trị

TT Bước thực hiện Công việc ĐD Đúng Sai Công việc BS Đúng Sai

11

Mang khẩu

trang, vệ sinh

tay, mang găng

Mang khẩu trang, rửa tay, mang găng

Mang khẩutrang, rửa tay,mang găng

12 Bôi thuốc tê bôi,

chờ 2 phút

Dùng tăm bônglấy lượng thuốc tê

Bôi tăm bông cóthuốc tê bôi lên

Trang 10

bôi đưa cho BS

vùng niêm mạcrăng cần chữatủy

13 Gây tê chích tại

chổ hay vùng

Lắp kim và thuốc

tê vào ống chích,đưa ống chích choBS

Chích vào vùngniêm mạc cậnchóp hay gây têvùng

14

Kiểm tra dấu

hiệu tê hiệu quả

(đặc biệt khi gây

tê vùng)

Hỏi người bệnh têmôi

Sờ, gõ, kíchthích răng cònđau hay không?

16 Đặt đê cao su

Bấm lỗ, đưaClamp và đê cao

su cho BS, phụgiúp kéo căng đê

Đặt clamp và đêvào răng

Móc cực kiamáy định vịchóp vào trâm

15 Tạo dạng ống

tủy

Gắn trâm tạodạng vào taykhoan

Tạo dạng ốngtủy theo tuần tựtrâm

16 Bơm rửa ống

tủy

Lấy dung dịchbơm rửa NaOCl2,5% vào ốngchích, gắn kimbơm rửa nội nhavào ống chích

Bơm rửa ốngtủy mỗi khi thaytrâm

17 Lau khô ống tủy Đưa cone giấy Đưa vào ống tủy

Trang 11

cho BS để làm khô

18 Thử cây lèn dọc Đưa cây lèn dọc

cho BS

Đưa cây lèn dọcvào ống tủy

dữ liệu vào phầnmềm

Chụp phim

Điều chỉnh tưthế bệnh nhân

và đặt phim

22 Đưa sealer vào

ống tủy

Trộn sealer, đưasealer cho BS

Dùng trâm tayquét sealer vàđưa vào ống tủy

24 Cắt côn GP Đưa cây mang

nhiệt cho BS

Cắt GP ngang lỗống tủy

25 Lèn dọc ở 1/3

trên

Đưa cây lèn dọccho BS

Nhồi GP về phíachóp

27 Lèn dọc ở 1/3

chóp

Đưa cây lèn dọccho BS

Nhồi GP về phíachóp

28 Bơm GP dẻo Đưa súng bơm

GP cho BS

Bơm GP dẻovào ống tủy

29 Lèn dọc ở 1/3

trên

Đưa cây lèn dọccho BS

Nhồi GP về phíachóp

30 Chụp XQ kiểm

tra

Bọc bao nyloncho sensor, nhập

dữ liệu vào phầnmềm

Điều chỉnh tưthế bệnh nhân

và đặt phim

Trang 12

Chụp phim

31 Làm sạch sealer

trong buồng tủy

Đưa viên gòn tẩmcồn cho BS

Làm sạch sealertrong buồng tủy

32 Trám tạm/ vĩnh

viễn

Chuẩn bị vật liệutrám, đưa cho BS

Trám tạm/ vĩnhviễn

III Giai đoạn 3: Sau khi điều trị

25 Phân loại, để riêng các vật liệu sắc nhọn (Kim gây tê,

Hướng dẫn người bệnh không ăn nhai trước 2 giờ, tránh

ăn đồ cứng trên răng đang điều trị, dặn dò người bệnh

tái khám theo hẹn

ĐD

30 Hoàn tất hồ sơ, ghi chiều dài làm việc, trâm tạo dạng

sau cùng, vật liệu trám bít ống tủy, vật liệu trám tạm BS

Nhóm điều trị Người đánh giá

(đại diện ký tên, ghi rõ họ tên) (ký tên, ghi rõ họ tên)

Trang 13

1114(54) ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ

TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG

- Răng viêm tủy không hồi phục

- Răng tủy họai tử

- Răng có bệnh lý vùng chóp

- Điều trị tủy theo yêu cầu chuyên khoa khác

III CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý tủy ở các răng sữa

- Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng chóp

- Ghế máy nha khoa

- Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

- Máy đo chiều dài ống tủy

- Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

- Tay khoan nội nha máy

- Bộ trâm xoay NiTi

- Bộ cách ly cô lập răng

- Trâm tay số 08- 25

- Bộ lèn ngang A, B, C, D

Trang 14

- Máy và đầu bơm rửa siêu âm nội nha2.2 Thuốc và vật liệu:

1 Kiểm tra hồ sơ bệnh án

- Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

- Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy

2 Kiểm tra người bệnh:

- Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

3 Thực hiện kỹ thuật:

3.1 Vô cảm

Gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng

3.2 Cách ly răng và khử khuẩn răng điều trị

- Đặt đê cao su răng cần điều trị tủy

- Dùng H2O2 10 thể tích, NaOCl 3% sát khuẩn thân răng điều trị

3.3 Mở tuỷ

- Dùng mũi khoan trụ kim cương mở đường vào buồng tủy,

- Dùng mũi khoan Endo Z, Endo access loại bỏ hoàn toàn trần tủy

- Dùng mũi khoan tròn nhỏ cổ dài, đầu siêu âm tạo lối vào ống tủy thẳng.3.4 Sửa soạn hệ thống ống tủy

- Xác định tất cả lỗ ống tủy bằng thám châm nội nha

Trang 15

- Thăm dò ống tủy với trâm K số 08, 10, 15

- Xác định chiều dài làm việc của các ống tuỷ

- Tạo dạng và làm sạch hệ thống ống tuỷ bằng các trâm xoay NiTi theo kỹ thuật bước xuống

- Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2 - 5%,EDTA 17%, CHX 0,12% kết hợp sóng/ siêu âm

- Băng thuốc ống tủy với hydroxide canxi, CHX 2%, hay CMPC trongtrường hợp tủy hoại tử, bệnh lý vùng chóp

3.5 Trám bít hệ thống ống tủy

- Chọn cây lèn ngang khít và ngắn hơn chiều dài làm việc ống tủy 1-2mm

- Chọn côn gutta-percha chính tương ứng kích thước trâm tạo dạng saucùng

- Chụp X quang kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy

- Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy và đặt trong cồn 700

- Trộn sealer và đưa vào ống tủy bằng trâm tạo dạng sau cùng, hay côn GP

- Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy

- Dùng cây lèn ngang, lèn chặt GP chính vào sát ống tủy

- Rút cây lèn ngang và đưa côn phụ tương ứng với cây lèn ngang vào khoảng trống được tạo ra bởi cây lèn;

- Tiếp tục đưa cây lèn ngang vào cạnh cây côn GP phụ, lèn côn GP vào sátthành ống tủy và sát côn GP chính;

- Lặp lại vài lần cho đến khi cây lèn không đến được 1/3 chóp ống tuỷ

- Dùng cây mang nhiệt cắt bỏ khối Gutta-percha ở ngang lỗ ống tủy;

- Chụp X quang kiểm tra;

2.1 Trong quá trình điều trị:

- Sưng, đau: làm sạch, bơm rửa ống tủy, kết hợp thuốc giảm đau kháng viêmkhông steroide

Trang 16

- Thủng sàn tủy: trám kín vị trí thủng bằng vật liệu sinh học.

- Thủng thành ống tủy: trám kín vị trí thủng bằng vật liệu sinh học

- Gãy dụng cụ trong ống tủy: vượt qua, lấy dụng cụ gãy

2.2 Sau điều trị

- Đau, sưng: hạ khớp cắn, kết hợp thuốc giảm đau không steroid

- Viêm quanh chóp: điều trị viêm quanh chóp

VII BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Trang 17

BẢNG KIỂM THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Kỹ thuật: Điều trị tủy răng trước bằng trâm xoay NiTi, trám kín hệ

thống ống tủy với kỹ thuật lèn ngang.

Mã kỹ thuật: 16.0054

Họ và tên người bệnh: ……….Khoa: ……… Năm sinh: Giới tính: Nam ☐ Nữ ☐ Số HS:……… Bác sĩ (BS): Điều dưỡng (ĐD):………

I Giai đoạn 1: Chuẩn bị người bệnh

thực hiện Đúng Sai

1 Nhận dạng chính xác người bệnh (sử dụng ít nhất 03

2 Hỏi tiền sử bệnh lý toàn thân, các vấn đề y khoa liên quan

az phẫu thuật (Đặc biệt là vấn đề dị ứng thuốc tê) BS

4 Đo dấu sinh hiệu: huyết áp, mạch, nhịp tim, nhịp thở ĐD

5 Xác định chính xác vị trí răng cần can thiệp BS

7 Kiểm tra hồ sơ bệnh án Giấy đồng ý điều trị ĐD

9 Điều chỉnh tư thế bệnh nhân, ghế máy nha khoa BS, ĐD

10 Bệnh nhân súc miệng với Chlorexidine 0,12% trong 1

II Giai đoạn 2: Tiến hành điều trị

TT Bước thực hiện Công việc ĐD Đúng Sai Công việc BS Đúng Sai

11

Mang khẩu trang,

vệ sinh tay, mang

găng

Mang khẩu trang, rửa tay, mang găng

Mang khẩu trang, rửa tay, mang găng

12 Bôi thuốc tê bôi,

chờ 2 phút

Dùng tăm bông lấy lượng thuốc

tê bôi đưa cho

Bôi tăm bông

có thuốc tê bôilên vùng niêm

Trang 18

Chích vào vùng niêm mạc cận chóp hay gây tê vùng

14

Kiểm tra dấu hiệu

tê hiệu quả (đặc

biệt khi gây tê

vùng)

Hỏi người bệnh

tê môi

Sờ, gõ, kích thích răng còn đau hay không?

15 Đánh dấu răng

điều trị

Đưa bút lông cho BS

Dùng bút lông đánh dấu răng điều trị

16 Đặt đê cao su

Bấm lỗ, đưa Clamp và đê cao

su cho BS, phụ giúp kéo căng đê

18 Đo chiều dài làm

việc

Móc 1 cực vào môi, đưa cực kiamáy định vị chóp cho BS

Móc cực kia máy định vị chóp vào trâm

15 Tạo dạng ống tủy

Gắn trâm tạo dạng vào tay khoan

Tạo dạng ống tủy theo tuần

tự trâm

16 Bơm rửa ống tủy

Lấy dung dịch bơm rửa NaOCl 2,5% vào ống chích, gắn kim bơm rửa nội nhavào ống chích

Bơm rửa ống tủy mỗi khi thay trâm

Trang 19

17 Lau khô ống tủy Đưa cone giấy

cho BS

Đưa vào ống tủy để làm khô

18 Đưa sealer vào

ống tủy

Trộn sealer, đưa sealer cho BS

Dùng trâm tay quét sealer và đưa vào ống tủy

20 Lèn ngang

Đưa cây lèn ngang và cone phụ

Lèn ngang và chèn cone phụ

21 Cắt côn

Đốt nóng cây cắt cone, đưa cho BS

Cắt cone ngang mức lỗ ống tủy

Làm sạch sealer thừa trong buồng tủy

24 Trám tạm Đưa vật liệu

III Giai đoạn 3: Sau khi điều trị

thực hiện Đúng Sai

25 Phân loại, để riêng các vật liệu sắc nhọn (Kim gây tê,

Trang 20

Hướng dẫn người bệnh không ăn nhai trước 2 giờ, tránh

ăn đồ cứng trên răng đang điều trị, dặn dò người bệnh

tái khám theo hẹn

ĐD

30 Hoàn tất hồ sơ, ghi chiều dài làm việc, trâm tạo dạng

sau cùng, vật liệu trám bít ống tủy, vật liệu trám tạm BS

Nhóm điều trị Người đánh giá

(đại diện ký tên, ghi rõ họ tên) (ký tên, ghi rõ họ tên)

Trang 21

ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP LÈN

- Răng viêm tủy không hồi phục

- Răng tủy họai tử

- Răng có bệnh lý vùng chóp

- Răng nội tiêu, ngoại tiêu

- Điều trị tủy theo yêu cầu chuyên khoa khác

III CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý tủy ở các răng sữa

- Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng chóp

- Ghế máy nha khoa

- Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

- Máy đo chiều dài ống tủy

- Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

- Tay khoan nội nha máy

- Bộ trâm xoay NiTi

- Bộ cách ly cô lập răng

- Trâm tay số 08- 25

Trang 22

- Dung dịch bơm rửa ống tủy: NaOCl 3%, Chlorhexidine 0,2% EDTA 17%,

- Côn giấy, côn gutta percha chính, côn gutta percha phụ

- Sealer trám bít ống tủy: bioceramic sealer

1 Kiểm tra hồ sơ bệnh án

- Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

- Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy

2 Kiểm tra người bệnh:

- Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

3 Thực hiện kỹ thuật:

3.1 Vô cảm

- Gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng

3.2 Cách ly răng và khử khuẩn răng điều trị

- Đặt đê cao su răng cần điều trị tủy

- Dùng H2O2 10 thể tích, NaOCl 3% sát khuẩn thân răng điều trị

3.3 Mở tuỷ

- Dùng mũi khoan trụ kim cương mở đường vào buồng tủy,

- Dùng mũi khoan Endo Z, Endo access loại bỏ hoàn toàn trần tủy

- Dùng mũi khoan tròn nhỏ cổ dài, đầu siêu âm tạo lối vào ống tủy thẳng.3.4 Sửa soạn hệ thống ống tủy

- Xác định tất cả lỗ ống tủy bằng thám châm nội nha

Trang 23

- Thăm dò ống tủy với trâm K số 08, 10, 15

- Xác định chiều dài làm việc của các ống tuỷ

- Tạo dạng và làm sạch hệ thống ống tuỷ bằng các trâm xoay NiTi theo

kỹ thuật bước xuống

- Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2 - 5%,EDTA 17%, CHX 0,12% kết hợp sóng/ siêu âm

- Băng thuốc ống tủy với hydroxide canxi, CHX 2%, hay CMPC trongtrường hợp tủy hoại tử, bệnh lý vùng chóp

- Chụp X quang kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy

- Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy và đặt trong cồn 700

- Đưa sealer sinh học và đưa vào ống tủy bằng trâm tạo dạng sau cùng,hay côn GP

- Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy

- Dùng cây lèn ngang, lèn chặt GP chính vào sát ống tủy

- Rút cây lèn ngang và đưa côn phụ tương ứng với cây lèn ngang vàokhoảng trống được tạo ra bởi cây lèn;

- Tiếp tục đưa cây lèn ngang vào cạnh cây côn GP phụ, lèn côn GP vàosát thành ống tủy và sát côn GP chính;

- Lặp lại vài lần cho đến khi cây lèn không đến được 1/3 chóp ống tuỷ

- Dùng cây mang nhiệt cắt bỏ khối Gutta-percha ở ngang lỗ ống tủy;

Trang 24

2.1 Trong quá trình điều trị:

- Sưng, đau: làm sạch, bơm rửa ống tủy, kết hợp thuốc giảm đau kháng viêmkhông steroide

- Thủng sàn tủy: trám kín vị trí thủng bằng vật liệu sinh học

- Thủng thành ống tủy: trám kín vị trí thủng bằng vật liệu sinh học

- Gãy dụng cụ trong ống tủy: vượt qua, lấy dụng cụ gãy

2.2 Sau điều trị

- Đau, sưng: hạ khớp cắn, kết hợp thuốc giảm đau không steroid

- Viêm quanh chóp: điều trị viêm quanh chóp

VII BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Trang 25

BẢNG KIỂM THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Kỹ thuật: Điều trị tủy răng trước bằng trâm xoay NiTi, trám kín hệ thống ống tủy với vật liệu sinh học với phương pháp lèn ngang.

Mã kỹ thuật: 16.0054

Họ và tên người bệnh: ……… Khoa:……… Năm sinh: Giới tính: Nam ☐ Nữ ☐ Số HS:……… Bác sĩ (BS): Điều dưỡng (ĐD):………

I Giai đoạn 1: Chuẩn bị người bệnh

thực hiện Đúng Sai

1 Nhận dạng chính xác người bệnh (sử dụng ít nhất 03

2 Hỏi tiền sử bệnh lý toàn thân, các vấn đề y khoa liên quan

az phẫu thuật (Đặc biệt là vấn đề dị ứng thuốc tê) BS

4 Đo dấu sinh hiệu: huyết áp, mạch, nhịp tim, nhịp thở ĐD

5 Xác định chính xác vị trí răng cần can thiệp BS

7 Kiểm tra hồ sơ bệnh án; Giấy đồng ý điều trị ĐD

9 Điều chỉnh tư thế bệnh nhân, ghế máy nha khoa BS, ĐD

10 Bệnh nhân súc miệng với Chlorexidine 0,12% trong 1

II Giai đoạn 2: Tiến hành điều trị

TT Bước thực hiện Công việc ĐD Đúng Sai Công việc BS Đú

ng Sai

11

Mang khẩu trang,

vệ sinh tay, mang

găng

Mang khẩu trang, rửa tay, mang găng

Mang khẩu trang, rửa tay,mang găng

12 Bôi thuốc tê bôi,

chờ 2 phút

Dùng tăm bông lấy lượng thuốc têbôi đưa cho BS

Bôi tăm bông

có thuốc tê bôi lên vùng niêm mạc

Trang 26

răng cần chữatủy

13 Gây tê chích tại

chổ hay vùng

Lắp kim và thuốc

tê vào ống chích, đưa ống chích choBS

Chích vào vùng niêm mạc cận chóphay gây tê vùng

14

Kiểm tra dấu hiệu

tê hiệu quả (đặc

biệt khi gây tê

vùng)

Hỏi người bệnh têmôi

Sờ, gõ, kích thích răng cònđau hay không?

16 Đặt đê cao su

Bấm lỗ, đưa Clamp và đê cao

su cho BS, phụ giúp kéo căng đê

18 Đo chiều dài làm

việc

Móc 1 cực vào môi, đưa cực kia máy định vị chóp cho BS

Móc cực kia máy định vị chóp vào trâm

15 Tạo dạng ống tủy

Gắn trâm tạo dạng vào tay khoan

Tạo dạng ốngtủy theo tuần

tự trâm

16 Bơm rửa ống tủy

Lấy dung dịch bơm rửa NaOCl 2,5% vào ống chích, gắn kim bơm rửa nội nha vào ống chích

Bơm rửa ống tủy mỗi khi thay trâm

Trang 27

Đưa kim hay dùng trâm tayquét sealer vào trong ốngtủy

20 Lèn ngang

Đưa cây lèn ngang và cone phụ

Lèn ngang và chèn cone phụ

21 Cắt côn Đốt nóng cây cắt

cone, đưa cho BS

Cắt cone ngang mức lỗống tủy

Làm sạch sealer thừa trong buồng tủy

24 Chụp XQ kiểm

tra

Bọc nylon phim, nhập dữ liệuChụp XQ

Điều chỉnh tưthế BNĐặt phim

III Giai đoạn 3: Sau khi điều trị

thực hiện Đúng Sai

25 Phân loại, để riêng các vật liệu sắc nhọn (Kim gây tê,

Trang 28

27 Theo dõi dấu sinh hiệu: huyết áp, mạch, nhịp tim, nhịp

29

Hướng dẫn người bệnh không ăn nhai trước 2 giờ, tránh

ăn đồ cứng trên răng đang điều trị, dặn dò người bệnh

tái khám theo hẹn

ĐD

30 Hoàn tất hồ sơ, ghi chiều dài làm việc, trâm tạo dạng

sau cùng, vật liệu trám bít ống tủy, vật liệu trám tạm BS

Nhóm điều trị Người đánh giá

(đại diện ký tên, ghi rõ họ tên) (ký tên, ghi rõ họ tên)

Trang 29

1104(44) ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC SỬ DỤNG TRÂM TAY VÀ

TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG

- Răng viêm tủy không hồi phục

- Răng tủy họai tử

- Răng có bệnh lý vùng chóp

- Điều trị tủy theo yêu cầu chuyên khoa khác

III CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý tủy ở các răng sữa

- Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng chóp

- Ghế máy nha khoa

- Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

- Máy đo chiều dài ống tủy

- Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

- Tay khoan tốc độ nhanh, chậm

Trang 30

2.2 Thuốc và vật liệu:

- Thuốc tê

- Thuốc sát khuẩn

- Dung dịch bơm rửa ống tủy: NaOCl 3%, Chlorhexidine 0,2% EDTA 17%,

- Côn giấy, côn gutta percha (GP) chính, côn GP phụ

1 Kiểm tra hồ sơ bệnh án

- Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

- Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy

2 Kiểm tra người bệnh:

- Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

3 Thực hiện kỹ thuật:

3.1 Vô cảm

- Gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng

3.2 Cách ly răng và khử khuẩn răng điều trị

- Đặt đê cao su răng cần điều trị tủy

- Dùng H2O2 10 thể tích, NaOCl 3% sát khuẩn thân răng điều trị

3.3 Mở tuỷ

- Dùng mũi khoan trụ kim cương mở đường vào buồng tủy,

- Dùng mũi khoan Endo Z, Endo access loại bỏ hoàn toàn trần tủy

- Dùng mũi khoan tròn nhỏ cổ dài, đầu siêu âm tạo lối vào ống tủy thẳng.3.4 Sửa soạn hệ thống ống tủy

- Xác định tất cả lỗ ống tủy bằng thám trâm nội nha

- Thăm dò ống tủy với trâm K số 08, 10, 15

- Xác định chiều dài làm việc của các ống tuỷ

Trang 31

- Dùng mũi Gate Glidden số 1-4, mở rộng 2/3 trên ống tủy

- Tạo dạng và làm sạch 1/3 dưới ống tuỷ bằng các trâm tay theo kỹ thuật bướclùi

- Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2 - 5%, EDTA17%, Chlorhexidine (CHX) 0,12% kết hợp sóng/ siêu âm

- Băng thuốc ống tủy với hydroxide canxi, CHX 2% trong trường hợp tủy hoại

tử, bệnh lý vùng chóp

3.5 Trám bít hệ thống ống tủy

- Chọn cây lèn ngang khít và ngắn hơn chiều dài làm việc ống tủy 1-2mm

- Chọn côn GP chính tương ứng kích thước trâm tạo dạng sau cùng

- Chụp X quang kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy

- Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy và đặt trong cồn 700

- Trộn sealer và đưa vào ống tủy bằng trâm tạo dạng sau cùng, hay côn GP

- Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy

- Dùng cây lèn ngang, lèn chặt GP chính vào sát ống tủy

- Rút cây lèn ngang và đưa côn phụ tương ứng với cây lèn ngang vào khoảngtrống được tạo ra bởi cây lèn;

- Tiếp tục đưa cây lèn ngang vào cạnh cây côn GP phụ, lèn côn GP vào sát thànhống tủy và sát côn GP chính;

- Lặp lại vài lần cho đến khi cây lèn không đến được 1/3 chóp ống tuỷ

- Dùng cây mang nhiệt cắt bỏ khối Gutta-percha ở ngang lỗ ống tủy;

- Chụp X quang kiểm tra;

- Trám tạm hay trám vĩnh viễn

VI THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

1 Theo dõi: Tái khám sau 1 tuần, 6 tháng và mỗi năm cho đến 4 năm sau.

2 Tai biến

2.1 Trong quá trình điều trị:

- Sưng, đau: làm sạch, bơm rửa ống tủy, kết hợp thuốc giảm đau khángviêm không steroide

- Thủng sàn tủy: trám kín vị trí thủng bằng vật liệu sinh học

- Thủng thành ống tủy: trám kín vị trí thủng bằng vật liệu sinh học

- Gãy dụng cụ trong ống tủy: vượt qua, lấy dụng cụ gãy

Trang 32

2.2 Sau điều trị

- Đau, sưng: hạ khớp cắn, kết hợp thuốc giảm đau không steroid

- Viêm quanh chóp: điều trị viêm quanh chóp

VII BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Trang 33

BẢNG KIỂM THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Kỹ thuật: Điều trị tủy nhóm răng trước bằng trâm tay và trám kín hệ

thống ống tủy với kỹ thuật lèn ngang

Mã kỹ thuật: 16.0054

Họ và tên người bệnh: ……….Khoa: ……… Năm sinh: Giới tính: Nam ☐ Nữ ☐ Số HS:……… Bác sĩ (BS): Điều dưỡng (ĐD): ………

I Giai đoạn 1: Chuẩn bị người bệnh

thực hiện Đúng Sai

1 Nhận dạng chính xác người bệnh (sử dụng ít nhất 03

2 Hỏi tiền sử bệnh lý toàn thân, các vấn đề y khoa liên quan

az phẫu thuật (Đặc biệt là vấn đề dị ứng thuốc tê) BS

4 Đo dấu sinh hiệu: huyết áp, mạch, nhịp tim, nhịp thở ĐD

5 Xác định chính xác vị trí răng cần can thiệp BS

7 Kiểm tra hồ sơ bệnh án Giấy đồng ý điều trị ĐD

9 Điều chỉnh tư thế bệnh nhân, ghế máy nha khoa BS, ĐD

10 Bệnh nhân súc miệng với Chlorexidine 0,12% trong 1

II Giai đoạn 2: Tiến hành điều trị

TT Bước thực hiện Công việc ĐD Đúng Sai Công việc BS Đúng Sai

11

Mang khẩu

trang, vệ sinh

tay, mang găng

Mang khẩu trang, rửa tay, mang găng

Mang khẩu trang, rửa tay, mang găng

12 Bôi thuốc tê bôi,

chờ 2 phút

Dùng tăm bông lấy lượng thuốc têbôi đưa cho BS

Bôi tăm bông có thuốc tê bôi lên vùng niêm mạc răng cần chữa tủy

Trang 34

13 Gây tê chích tại

chổ hay vùng

Lắp kim và thuốc

tê vào ống chích, đưa ống chích choBS

Chích vào vùng niêm mạc cận chóp hay gây tê vùng

14

Kiểm tra dấu

hiệu tê hiệu quả

(đặc biệt khi gây

tê vùng)

Hỏi người bệnh têmôi

Sờ, gõ, kích thích răng còn đau hay không?

16 Đặt đê cao su

Bấm lỗ, đưa Clamp và đê cao

su cho BS, phụ giúp kéo căng đê

Đặt clamp và đê vào răng

Móc cực kia máy định vị chóp vào trâm

16 Bơm rửa ống

tủy

Lấy dung dịch bơm rửa NaOCl 2,5% vào ống chích, gắn kim bơm rửa nội nha vào ống chích

Bơm rửa ống tủy mỗi khi thay trâm

17 Lau khô ống tủy Đưa cone giấy

Dùng trâm tay quét sealer và đưa vào ống tủy

Trang 35

20 Lèn ngang

Đưa cây lèn ngang và cone phụ

Lèn ngang và chèncone phụ

21 Cắt côn Đốt nóng cây cắt

cone, đưa cho BS

Cắt cone ngang mức lỗ ống tủy

Làm sạch sealer thừa trong buồng tủy

24 Trám tạm Đưa vật liệu trám

III Giai đoạn 3: Sau khi điều trị

thực hiện Đúng Sai

25 Phân loại, để riêng các vật liệu sắc nhọn (Kim gây tê, đầu

27 Theo dõi dấu sinh hiệu: huyết áp, mạch, nhịp tim, nhịp thở ĐD

29

Hướng dẫn người bệnh không ăn nhai trước 2 giờ, tránh ăn

đồ cứng trên răng đang điều trị, dặn dò người bệnh tái

khám theo hẹn

ĐD

30 Hoàn tất hồ sơ, ghi chiều dài làm việc, trâm tạo dạng sau

cùng, vật liệu trám bít ống tủy, vật liệu trám tạm BS

Nhóm điều trị Người đánh giá

(đại diện ký tên, ghi rõ họ tên) (ký tên, ghi rõ họ tên)

Trang 36

1115(55) ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG SAU VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ

- Răng viêm tủy không hồi phục

- Răng tủy họai tử

- Răng có bệnh lý vùng chóp

- Điều trị tủy theo yêu cầu chuyên khoa khác

III CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh lý tủy ở các răng sữa

- Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng chóp

- Ghế máy nha khoa

- Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha

- Máy đo chiều dài ống tủy

- Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm…

- Máy nội nha và tay khoan

- Bộ trâm xoay NiTi

- Bộ cách ly cô lập răng

- Trâm tay số 08- 25

- Bộ 3 cây lèn dọc Machtou: số 0, 1-2; 3-4

Trang 37

- Thiết bị lèn nhiệt dẻo: súng bơm GP nóng chảy, đầu mang nhiệt

- Dụng cụ bơm rửa siêu âm nội nha

1 Kiểm tra hồ sơ bệnh án

- Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định

- Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy

2 Kiểm tra người bệnh:

- Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị

3 Thực hiện kỹ thuật:

3.1 Vô cảm: Gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng

3.2 Cách ly răng và khử khuẩn răng điều trị

- Đặt đê cao su răng cần điều trị tủy

- Dùng H2O2 10 thể tích, NaOCl 3% sát khuẩn thân răng điều trị

3.3 Mở tuỷ

- Dùng mũi khoan trụ kim cương mở đường vào buồng tủy,

- Dùng mũi khoan Endo Z, Endo access loại bỏ hoàn toàn trần tủy

- Dùng mũi khoan tròn nhỏ cổ dài, đầu siêu âm tạo lối vào ống tủy thẳng

3.4 Sửa soạn hệ thống ống tủy

- Xác định tất cả lỗ ống tủy bằng thám châm nội nha

Trang 38

- Thăm dò ống tủy với trâm K số 08, 10, 15

- Xác định chiều dài làm việc của các ống tuỷ

- Tạo dạng và làm sạch hệ thống ống tuỷ bằng các trâm xoay NiTi theo kỹ thuật bước xuống

- Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2 - 5%, EDTA17%, CHX 0,12% kết hợp sóng/ siêu âm

- Băng thuốc ống tủy với hydroxide canxi, CHX 2%, hay CMPC trong trườnghợp tủy hoại tử, bệnh lý vùng chóp

3.5 Trám bít hệ thống ống tủy

- Chọn cây lèn dọc đi đến cách chóp 4-5mm

- Chọn kim bơm GP đi đến cách chóp 4-5mm

- Chọn côn gutta-percha chính tương ứng kích thước trâm tạo dạng sau cùng, khítsát chóp, cách chóp 0,5-1mm

- Đặt côn chính vào trong ống tủy

- Chụp X quang kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy

- Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy và đặt trong cồn 700

- Trộn sealer và đưa vào ống tủy bằng trâm tạo dạng sau cùng, hay côn GP

- Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy

- Kích hoạt cây mang nhiệt, cắt GP chính ngay trên lỗ ống tủy

- Dùng cây lèn dọc, nhồi GP về phía chóp

- Kích hoạt và đưa cây mang nhiệt vào trong ống tủy và đến phần khít sát ống tủy(cách chóp 4-5mm);

- Ngưng kích hoạt nhiệt trong 10 giây, duy trì áp lực về phía chóp

- Kích hoạt nhiệt trong 1 giây, xoay nhẹ qua lại cây mang nhiệt để cắt phần cone phía trên và loại bỏ phần GP phía trên

- Dùng cây lèn dọc nhồi cone GP nóng về phía chóp;

- Đưa kim bơm vào trong ống tủy, kích hoạt và bơm GP nóng chảy vào ống tủy khoảng 3-4mm;

Trang 39

- Trám tạm hay trám vĩnh viễn

VI THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

1 Theo dõi: Tái khám sau 1 tuần, 6 tháng và mỗi năm cho đến 4 năm sau.

2 Tai biến

2.1 Trong quá trình điều trị:

- Sưng, đau: làm sạch, bơm rửa ống tủy, kết hợp thuốc giảm đau kháng viêmkhông steroide

- Thủng sàn tủy: trám kín vị trí thủng bằng vật liệu sinh học

- Thủng thành ống tủy: trám kín vị trí thủng bằng vật liệu sinh học

- Gãy dụng cụ trong ống tủy: vượt qua, lấy dụng cụ gãy

2.2 Sau điều trị

- Đau, sưng: hạ khớp cắn, kết hợp thuốc giảm đau không steroid

- Viêm quanh chóp: điều trị viêm quanh chóp

VII BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Trang 40

BẢNG KIỂM THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Kỹ thuật: Điều trị tủy răng sau bằng trâm xoay NiTi, trám kín hệ thống ống tủy với kỹ thuật lèn dọc.

Mã kỹ thuật: 16.0054

Họ và tên người bệnh: ……… Khoa:……… Năm sinh: Giới tính: Nam ☐ Nữ ☐ Số HS:………Bác sĩ (BS): Điều dưỡng (ĐD): ………

I Giai đoạn 1: Chuẩn bị người bệnh

thực hiện Đúng Sai

1 Nhận dạng chính xác người bệnh (sử dụng ít nhất 03

2 Hỏi tiền sử bệnh lý toàn thân, các vấn đề y khoa liên quan

az phẫu thuật (Đặc biệt là vấn đề dị ứng thuốc tê) BS

4 Đo dấu sinh hiệu: huyết áp, mạch, nhịp tim, nhịp thở ĐD

5 Xác định chính xác vị trí răng cần can thiệp BS

7 Kiểm tra hồ sơ bệnh án Giấy đồng ý điều trị ĐD

9 Điều chỉnh tư thế bệnh nhân, ghế máy nha khoa BS, ĐD

10 Bệnh nhân súc miệng với Chlorexidine 0,12% trong 1

II Giai đoạn 2: Tiến hành điều trị

TT Bước thực hiện Công việc ĐD Đúng Sai Công việc BS Đúng Sai

Mang khẩu trang, rửa tay, mang găng

12 Bôi thuốc tê bôi,

chờ 2 phút

Dùng tăm bông lấy lượng thuốc

tê bôi đưa cho BS

Bôi tăm bông có thuốc tê bôi lên vùng niêm mạc răng cần chữa tủy

Ngày đăng: 14/09/2022, 21:03

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w