án/ dự án; xem xét các nguồn trả nợ từ phương án kinh doanh, từ dự án đầu tư nhằm đánhgiá khả năng trả nợ đảm bảo ngân hàng thu hồi nợ và lãi đúng hạn.Đối với khách hàng cá nhân: Khách h
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
Môn: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Giảng viên: Cô TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
Trang 2Theo bạn khâu nào là quan trọng nhất, tại sao? ……… 6
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
……… 43
Trang 4Phần 1: Câu hỏi: 3 điểm
Câu 1: Trình bày quy trình cho vay Theo bạn khâu nào là quan trọng nhất, tại sao?
Quy trình cho vay là tập hợp những nội dung nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành từ
khi bắt đầu đến khi kết thúc một món vay Thông thường hiện nay các ngân hàng thươngmại trong quy trình cho vay đều có các bước cơ bản sau
Bước 1: Tiếp xúc khách hàng và nhận hồ sơ tín dụng:
Khi khách hàng có nhu cầu vốn tín dụng, nhân viên ngân hàng tiếp xúc khách hàng,phỏng vấn sơ bộ Nêu khách hàng hội đủ điều kiện cấp tín dụng sẽ hướng dẫn khách hànglập hồ sơ tín dụng tùy theo sản phẩm tín dụng và tiếp nhận hồ sơ tín dụng
Đối với khách hàng doanh nghiệp, hồ sơ tín dụng gồm:
+ Giấy đề nghị cấp tín dụng (vay vốn/chiết khấu/bao thanh toán/bảo lãnh )
+ Phương án sản xuất kinh doanh/dự án
+ Hồ sơ pháp lý: Giấy phép đăng ký kinh doanh, quyết định bổ nhiệm Giám đốc Kếtoán trưởng, điều lệ công ty, giấy chứng nhận mã số thuế, biên bản
Tại Việt Nam, theo quy định của NHTM thì NHTM không được cho vay các nhu cầuvốn sau đây:
- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm muabán, chuyển nhượng, chuyển đổi
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm:
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
Đối tượng không được cho vay:
Tại Việt Nam, ngân hàng không được cho vay đối với những tổ chức, cá nhân sauđây:
- Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên
Ban kiểm soát Tổng giám đốc (Giám đốc) Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) vàchức danh tương đương, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành
Trang 5viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng là công ty cổ phần, phápnhân là thành viên góp vốn chủ sở hữu của ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn:
- Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên hội đồngthành viên, thành viên Ban kiểm soát Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc(Phó giám đốc) và các chức danh tương đương
Muốn có khách hàng các ngân hàng phải thực hiện bước khai thác khách hàng Khaithác khách hàng phải căn cứ vào chiến lược khách hàng và khách hàng mục tiêu để tậptrung khai thác Có nhiều biện pháp để khai thác khách hàng, cách thường thấy là tuyêntruyền, tiếp thị, khuyến mãi…
Khách hàng không phải là những chuyên gia về ngân hàng do vậy ngân hàng cần phảihướng dẫn họ Nội dung ngân hàng hướng dẫn khách hàng là hướng dẫn về điều kiện vayvốn và thiết lập hồ sơ vay vốn
Bước 2: Thẩm định tín dụng.
Thẩm định tín dụng là khâu quan trọng để quyết định đến kết quả cấp tín dụng Dovậy, nhân viên thẩm định cần tiếp xúc với khách hàng, nghiên cứu hồ sơ, cần phải tuân thủcác nguyên tắc, điều kiện và quy định về tín dụng Cụ thể, thẩm định các nội dung sau:
- Thẩm định tư cách pháp lý, năng lực hành vi dân sự.
Khách hàng phải cung cấp các giấy tờ cần thiết chứng minh năng lực pháp lý Sau khinhận đầy đủ hồ sơ của khách hàng, ngân hàng tiến hành thẩm định xác nhận tính chính xác
và trung thực các chứng từ và thông tin mà khách hàng cung cấp
Đối với khách hàng doanh nghiệp xin cấp tín dụng có đủ tư cách pháp nhân để có thểthiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng: Người đứng tên đem xin cấp tín dụng có đủ tưcách pháp nhân là người đại diện theo pháp luật Nếu người được ủy quyền đại diện doanhnghiệp xin cấp tín dụng phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ và kem theo giấy ủy quyền
Đối với khách hàng cá nhân xin cấp tín dụng, phải có đầy đủ chứng từ thuyết minh cónăng lực pháp luật, có đầy đủ quyền công dân không bị truy tố trước pháp luật
- Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng.
Đối với khách hàng doanh nghiệp: Thông qua phân tích đánh giá tình hình biến động,
cơ cấu tài sản và nguồn vốn; phân tích các chỉ số tài chính, vốn tự có tham gia vào phương
Trang 6án/ dự án; xem xét các nguồn trả nợ từ phương án kinh doanh, từ dự án đầu tư nhằm đánhgiá khả năng trả nợ đảm bảo ngân hàng thu hồi nợ và lãi đúng hạn.
Đối với khách hàng cá nhân: Khách hàng cần phải chứng minh thu nhập hợp pháp củamình bằng cách cung cấp các hợp đồng lao động, thu nhập hàng tháng, bảng phụ cấp theolương (nếu có), hợp đồng cho thuê nhà, kho bãi, nhà xưởng; các hóa đơn cung cấp, muabán hàng hóa trong trường hợp khách hàng có thêm nguồn thu nhập từ kinh doanh
Đối với khách hàng cá nhân thì mục đích vay phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh hoặc tiêu dùng
Nếu như xét thấy mục đích vay không hợp lý, ngân hàng kiên quyết từ chối cấp tíndụng để tránh những phát sinh rủi ro có thể gây thiệt hại đến ngân hàng Cần xem xét mụcđích sử dụng của khách hàng sử dụng vốn để làm gì, đảm bảo vốn tín dụng được sử dụnghiệu quả, đồng thời phải xem xét đến tính khả thi của phương án hoặc dự án nhằm tạo điềukiện thu hồi vốn tín dụng
- Thẩm định tài sản bảo đảm
Tài sản đảm bảo là tài sản được sử dụng để làm cơ sở đảm bảo cho các khoản tín dụng
mà ngân hàng cấp cho khách hàng, bao gồm tài sản thế chấp, cầm cố hoặc tài sản củangười thứ ba đứng ra bảo lãnh Hiện nay các tài sản bảo đảm chủ yếu là: nhà cửa, quyền sởhữu đất, các tài sản gắn liền với đất, dây chuyền thiết bị sản xuất, hàng tồn kho, các khoảnphải thu, sổ tiết kiệm, vàng, ngoại lệ, các chứng từ có giá Tài sản bảo đảm phải thuộc sởhữu hợp pháp của người xin cấp tín dụng, có tính thanh khoản cao dễ dàng mua bánchuyển nhượng và không bị tranh chấp; trong một số trường hợp cụ thể phải mua bảo hiểmcho tài sản bảo đảm nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM phát mại tài sản thu hồi nợtrong quá trình xử lý nợ nếu như khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng
Trang 7Bên cạnh việc thẩm định những nội dung trên, ngân hàng cần phải thẩm định thêmnhững thông tin như sau;
- Thông tin về quan hệ của khách hàng đối với các ngân hàng khác lấy từ trung tâmthông tin tín dụng của Ngân hàng trung ương
- Thông tin về giao dịch khách hàng với ngân hàng
- Thông tin từ các bạn bè, đồng nghiệp, các bên có mối quan hệ mua bán với kháchhàng xin vay
Bước 3: Đưa ra quyết định cấp tín dụng.
Căn cứ vào nhu cầu vốn của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm, nguồn vốn của ngânhàng và giới hạn cấp tín dụng mà ngân hàng tiến hành đánh giá xét duyệt cấp dư nợ tíndụng cho từng hồ sơ cụ thể như: vay hạn mức, cho vay từng lần, bảo lãnh, bao thanh toán,thấu chi, mức dư nợ cấp tín dụng cho từng hồ sơ không vượt hạn mức tín dụng đã cấpcho khách hàng trong thời gian nhất định (nếu có)
Tại Việt Nam, tùy theo giá trị của khoản tín dụng mà khách hàng yêu cầu, thẩm quyềncấp tín dụng của từng chi nhánh /phòng giao dịch của ngân hàng được Ban điều hành ủyquyền Nếu giá trị khoản tín dụng vượt mức thẩm quyền của chi nhánh hoặc phòng giaodịch sẽ chuyển hồ sơ về Sở giao dịch hoặc Hội sở để xét duyệt thông qua hội đồng tín dụngcủa ngân hàng
- Nếu đồng ý cấp tín dụng, ngân hàng thông báo cho khách hàng về số tiền, lãi suất,thời hạn, tài sản bảo đảm, điều kiện tín dụng
- Nếu từ chối cấp tín dụng, ngân hàng thông báo cho khách hàng biết lý do từ chối cấptín dụng
Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tín dụng và đăng ký giao dịch bảo đảm.
Ngân hàng tiến hành soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tín dụng theođúng quy định pháp luật Các hợp đồng phải đảm bảo bao gồm những nội dung tối thiểusau: Điều kiện vay vốn, mục đích sử dụng tiền vay; số tiền vay, lãi suất cho vay, thời hạncho vay; phương thức giải ngân; phương thức, kỳ hạn trả nợ vốn gốc, lãi vay; quyền vànghĩa vụ của các cam kết khác được hai bên thỏa thuận
Trang 8Ngân hàng và khách hàng ký hợp đồng tín dụng, thực hiện công chứng, chứng thựchợp đồng bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm, thực hiện các thủ tục giao và nhập kho giấy
tờ, tài sản bảo đảm, gửi các giấy tờ liên quan đến cơ quan bảo hiểm (nếu có mua bảo hiểmcho tài sản bảo đảm)
Ngân hàng nhận và chịu trách nhiệm bảo quản chứng từ sở hữu gốc hợp pháp liênquan đến tài sản bảo đảm Trường hợp cầm cố sổ tiết kiệm, chứng từ có giá của chính ngânhàng hoặc ngân hàng khác ngoài việc có trách nhiệm quản lý chứng từ cỏ giá thì ngân hàngphong toả sổ tiết kiệm hoặc chứng từ có giá lại đơn vị phát hành
Tiến hành đăng ký giao dịch bảo đảm: Đăng ký giao dịch bảo đảm là thú tục đăng kýtài sản của chủ sở hữu về việc sử dụng tài sản để đảm bảo cho các khoản nợ tại ngân hàngvới cơ quan chức năng của nhà nước
Tại Việt Nam Việc đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản có liên quan đến quyền sở hữuđược hiện như sau:
- Đối với bất động sản: Đăng ký tại Sở Tài nguyên môi trường hoặc Uỷ ban nhân dânphường xã
- Đối với động sản: Đăng ký tại Trung tâm Đăng ký giao dịch bảo đảm tỉnh, thànhphố
Bước 5: Giải ngân.
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng, hạn mức tín dụng, nhu cầu chi phí phát sinh kháchhàng đến ngân hàng xin giải ngân Ngân hàng phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ các điềukiện giải ngân; mục đích, đối tượng, căn cứ để giải ngân, số tiền, hạn mức giải ngân, tiến
độ giải ngân đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng phái phù hợp với tình hình sửdụng vốn của phương án hoặc dự án đầu tư
Nếu hợp lệ ngân hàng soạn thảo khế ước nhận nợ và khách hàng phải ký vào khế ướcnhận nợ Ngân hàng có thể giải ngân cho khách hàng thông qua các hình thức sau đây:chuyển tiền thẳng vào tài khoản của bên bán, bằng tiền gửi ngân hàng, bằng tiền mặt hoặcứng trước tiền hàng cho người bán
Bước 6: Giám sát và theo dõi sử dụng vốn tín dụng.
Trang 9Sau khi rải ngân, định kỳ khách hàng phải gửi báo cáo tình hình tài chính cho ngânhàng cho vay Ngân hàng phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc sử dụng tiền vay củakhách hàng
Định kỳ hoặc trong trường hợp cần thiết NHTM kiểm tra tình hình tài chính, tình hình
sử dụng vốn tín dụng và tài sản thế chấp, cầm cố Nếu phát hiện khách hàng vi phạm hợpđồng tín dụng hoặc sử dụng vốn tín dụng sai mục đích hoặc có hành vi gian lận đối với tàisản bảo đảm tùy theo mức độ vi phạm, có thể ngưng cấp tín dụng hoặc thu hồi vốn tíndụng
Bước 7: Thu nợ và lãi.
Căn cứ vào khế ước nhận nợ, và hợp đồng tín dụng, ngân hàng tiến hành theo dõi việcthu nợ từng khoản tín dụng đến hạn trả bao gồm nợ gốc, nợ lãi và phí (nếu có), thông báokhi đến hạn thanh toán cho khách hàng và thực hiện thu nợ Thông thường giữa ngân hàng
và khách hàng thỏa thuận thu hồi nợ Vào ngày đến hạn, ngân hàng có thể chủ động ghi nợtài khoản khách hàng để thu nợ gốc và lãi Nếu tài khoản không đủ số dư khách hàng cóthẻ thanh toán nợ và lãi bằng tiền mặt
Bước 8: Giải chấp tài sản bảo đảm/ chuyển nợ quá hạn.
+ Nếu khách hàng dã hoàn trả đầy đủ nợ và lãi thì hợp đồng tín dụng coi như đượcthanh lý Ngân hàng tiến hành xóa đăng ký giao dịch báo dám và giải chấp tài sản bảo đảm
nợ vay và hoàn trả cho khách hàng
+ Nếu đến kỳ hạn trả nợ mà khách hàng trả được toàn bộ hoặc chỉ trả một phần nợgốc và lãi thì ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn, đồng thời tiến hành quản lý nợ quá hạn
Bước 9: Lưu hồ sơ.
Kết thúc quá trình cho vay là việc thanh lý hợp đồng vay tiền và thanh lý hợp đồng bảođảm tiền vay Hợp đồng chỉ được thanh lý khi khách hàng đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụđối với ngân hàng Sau khi thanh lý hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tín dụng, hoàntất các thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm, ngân hàng tiến hành lưu trữ hồ sơ theo đúng quyđịnh
Khâu quan trọng nhất: Có thể nói, quan trọng nhất trong quy trình cho vay đó
là bước Thẩm định tín dụng, vì nó nhằm xác minh tính chính xác của hồ sơ vay vốn mà
Trang 10khách hàng cung cấp Ngân hàng sẽ kiểm tra liệu hồ sơ khách hàng đã hộp có đầy đủ thôngtin hay không, các thông tin được cung cấp có đáng tin không Cũng như xem xét mục đíchvay vốn của khách hàng liệu có vi phạm vào các khoản mục kinh doanh mà pháp luật cấmkhông Thẩm định tín dụng cũng cho cung cấp cho ngân hàng thông tin quan trọng về lịch
sử tín dụng của khách hàng, liệu có nợ xấu hay không để đưa ra quyết định Hơn nữa, thẩmđịnh tín dụng cũng giúp xác định về năng lực hành vi nhân sự và năng lực pháp luật dân sựcủa khách hàng có đủ điều kiện thực hiện giao dịch vay vốn theo quy định của pháp luậthiện hành hay không
Câu 2: Trình bày các hình thức cho vay khách hàng doanh nghiệp tại một ngân hàng thương mại
● Đối với Ngân hàng Kiên Long (KienlongBank) có các hình thức cho vay doanhnghiệp sau:
a Vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Vay sản xuất nông nghiệp là sản phẩm cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn để phục vụphát triển nông nghiệp, nông thôn, bao gồm nhu cầu vốn của cá nhân đó và nhu cầu vốncủa hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanhnghiệp tư nhân
Đối tượng: Hợp tác xã, liên hợp tác xã; doanh nghiệp
Điều kiện:
+ Không phát sinh nợ nhóm 3 trở lên tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào trong 02 (hai)năm gần nhất tính đến thời điểm vay vốn, và không có nợ nhóm 2 tại thời điểm vay vốn.+ Có dự án, phương án nuôi/trồng, sản xuất, kinh doanh hiệu quả
+ Có vốn tự có tham gia dự án, phương án
+ Có tài sản bảo đảm
Thời hạn vay: Căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh; thời gian sinh trưởng của vậtnuôi, cây trồng; nhu cầu phục vụ đời sống; khả năng trả nợ của khách hàng,…
Loại tiền vay: VND, ngoại tệ
Mức cho vay: Theo thỏa thuận giữa KienlongBank và khách hàng
Trang 11Lãi suất: Theo quy định KienlongBank từng thời kỳ.
Phương thức cho vay: Cho vay từng lần và Cho vay hạn mức
b Cho vay trung dài hạn đầu tư tài sản cố định/dự án
Cho vay đầu tư dự án là sản phẩm hỗ trợ các tổ chức có nhu cầu vay vốn đầu tư tàisản cố định/dự án
Đối tượng: Khách hàng là các doanh nghiệp, công ty Việt Nam hoặc nước ngoài Điều kiện:
+ Có kinh nghiệm sản xuất kinh doanh sản phẩm của dự án từ 03 năm trở lên
+ Có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu 20% tổng mức đầu tư TSCĐ/dự án
+ Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả
Đặc tính:
+ Thời hạn vay: Tối đa 120 tháng
+ Loại tiền vay: VND
+ Mức cho vay: Tối đa 80% tổng nhu cầu đầu tư của dự án
+ Lãi suất: Theo quy định KienlongBank từng thời kỳ
+ Phương thức giải ngân: Theo tiến độ đầu tư TSCĐ/dự án
Trang 12+ Phương thức trả nợ: Thỏa thuận căn cứ vào khả năng tài chính, thu nhập và nguồntrả nợ của khách hàng
Tiện ích:
+ Khách hàng được cho vay với một tỷ lệ /tổng vốn đầu tư cao
+ Thủ tục đơn giản, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng
+ Ngoài việc cho vay, khách hàng được sử dụng các sản phẩm khác củaKienlongBank: Bảo lãnh, chiết khấu, thanh toán quốc tế,…
c Cho vay sản xuất, kinh doanh đối với KHDN
Vay Sản xuất kinh doanh là khoản vay phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh
Đối tượng: Khách hàng doanh nghiệp.Điều kiện:
+ Có phương án sử dụng vốn khả thi, có hiệu quả;
+ Có vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất, kinh doanh;
+ Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết;
Đặc tính:
Thời hạn vay:
Ngắn hạn: Tối đa 1 năm
Trung hạn: Trên 1 năm và tối đa 5 năm
Loại tiền vay: VND, ngoại tệ
Mức cho vay: Theo thỏa thuận giữa KienlongBank và khách hàng
Lãi suất: Theo quy định KienlongBank từng thời kỳ
Phương thức cho vay:
+ Ngắn hạn: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng
Trang 13+ Trung hạn: Cho vay từng lần
Phương thức thu nợ:
+ Trả nợ gốc: Hàng tháng/hàng quý/hàng 6 tháng hoặc cuối kỳ
+ Trả nợ lãi: Hàng tháng/hàng quý
Tiện ích:
+ Ngân hàng có thể xem xét miễn, giảm lãi tiền vay đối với khách hàng
+ Thủ tục đơn giản, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng
+ Ngoài việc cho vay, khách hàng được sử dụng các sản phẩm khác củaKienlongBank: Bảo lãnh, chuyển tiền,…
d Cho vay thấu chi tài khoản
Vay Thấu chi tài khoản cho phép khách hàng chi vượt số dư Có trên tài khoản tiềngửi thanh toán nhằm bổ sung vốn lưu động thiếu hụt tạm thời trong hoạt động sản xuấtkinh doanh
Đối tượng: Khách hàng doanh nghiệp
Điều kiện:
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Phương án kinh doanh hiệu quả, khả thi
+ Khả năng tài chính bảo đảm khả năng trả nợ trong thời gian cam kết
Đặc tính:
Thời hạn cấp hạn mức: Tối đa 12 tháng
Loại tiền vay: VND
Mức cho vay: Theo thỏa thuận giữa KienlongBank và khách hàng
Lãi suất: Theo quy định KienlongBank từng thời kỳ
Phương thức giải ngân:
+ Các phương tiện thanh toán (Séc, ủy nhiệm chi ) hoặc rút tiền mặt từ tài khoảnTGTT
Trang 14+ Tài khoản cho vay thấu chi được kết nối vào tài khoản TGTT của khách hàng.KienlongBank sẽ tự chuyển toàn bộ số tiền mà khách hàng rút vượt quá số dư Có trêntài khoản TGTT sang tài khoản cho vay thấu chi vào cuối mỗi ngày.
Phương thức thu nợ:
+ Thu lãi vào ngày 25 hàng tháng
+ Gốc được thu vào cuối mỗi ngày khi tài khoản TGTT của khách hàng có số dưCó
e Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng
Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng là hình thức cấp tín dụng cho đơn vị xuất khẩunhằm mục đích bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình thu mua hànghóa/nguyên vật liệu và các chi phí lưu động khác phục vụ cho việc sản xuất, gia công,chế biến, kinh doanh hàng để xuất khẩu
Đối tượng: Khách hàng doanh nghiệp
Điều kiện:
+ Có giấy chứng nhận tiêu chuẩn ngành phù hợp (đối với ngành có yêu cầu)
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Phương án kinh doanh hiệu quả, khả thi
+ Khả năng tài chính bảo đảm khả năng trả nợ trong thời gian cam kết
Đặc tính:
Thời hạn vay: Tối đa 12 tháng
Loại tiền vay: VND, ngoại tệ (USD)
Mức cho vay:
Tài trợ xuất khẩu có TSBĐ (phương thức thanh toán L/C, D/P, D/A, T/T, CAD):Tối đa 90% giá trị hợp đồng và không quá 95% chi phí thực hiện phương án
Trang 15Tài trợ xuất khẩu có một phần TSBĐ:
+ Phương thức thanh toán là L/C: Tối đa 85% giá trị L/C xuất và không quá 90%chi phí thực hiện phương án
+ Phương thức thanh toán là D/P, D/A có thời gian trả chậm tối đa 90 ngày: Tối đa70% giá trị hợp đồng và không quá 75% chi phí thực hiện phương án
Lãi suất: Theo quy định KienlongBank từng thời kỳ
Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức hoặc cho vay từng lần
Phương thức giải ngân: Theo tiến độ thực hiện hợp đồng
Phương thức thu nợ: Thu phí, thu lãi, thu gốc từ tài khoản của khách hàng
Tiện ích:
Khách hàng được cho vay với một tỷ lệ cao/giá trị hợp đồng ngoại thương
Thủ tục đơn giản, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng
Ngoài việc cho vay, khách hàng được sử dụng các sản phẩm khác củaKienlongBank: Bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán, thanh toán quốc tế, mua – bánngoại tệ,…
f Chiết khấu hối phiếu kèm theo bộ chứng từ hàng xuất khẩu
Chiết khấu hối phiếu kèm theo bộ chứng từ hàng xuất khẩu là việc chiết khấu cótruy đòi hối phiếu kèm theo bộ chứng từ hàng xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu vốn lưuđộng cho các doanh nghiệp là các đơn vị xuất khẩu
Đối tượng: Khách hàng doanh nghiệp
Điều kiện:
+ Có chức năng sản xuất, chế biến, gia công kinh doanh hàng hóa xuất khẩu
Trang 16+ Có giấy chứng nhận tiêu chuẩn ngành phù hợp với quy (đối với ngành có yêu cầuchứng nhận tiêu chuẩn ngành).
Đặc tính:
Thời hạn chiết khấu: Tối đa 60 ngày
Loại tiền vay: VND, ngoại tệ
Mức cho vay: Tối đa 100% giá trị khoản phải thu
Lãi suất: Theo quy định KienlongBank từng thời kỳ
Phương thức thu nợ: Gốc và lãi thu cuối kỳ
Phí dịch vụ tín dụng: Theo biểu phí Ngân hàng
Tiện ích:
+ Khách hàng được cho vay với một tỷ lệ cao/giá trị hợp đồng ngoại thương
+ Thủ tục đơn giản, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng
+ Ngoài việc cho vay, khách hàng được sử dụng các sản phẩm khác củaKienlongBank: Bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán, thanh toán quốc tế, mua – bánngoại tệ,…
g Cho vay bảo đảm bằng khoản phải thu từ bộ chứng từ hàng xuất khẩu
Vay bảo đảm bằng khoản phải thu từ bộ chứng từ hàng xuất khẩu là khoản vay đểđáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho các doanh nghiệp là các đơn vị xuất khẩu
Đối tượng: Khách hàng doanh nghiệp
Điều kiện:
Có chức năng sản xuất, chế biến, gia công kinh doanh hàng xuất khẩu
Có giấy chứng nhận tiêu chuẩn ngành phù hợp với quy định (đối với ngành có yêucầu chứng nhận tiêu chuẩn ngành)
Trang 17Đặc tính:
+ Thời hạn vay: Tối đa 60 ngày
+ Loại tiền vay: VND, ngoại tệ
+ Mức cho vay: Tối đa 100% giá trị khoản phải thu
+ Lãi suất: Theo quy định KienlongBank từng thời kỳ
+ Phương thức thu nợ: Gốc và lãi thu cuối kỳ
+ Phí dịch vụ tín dụng: Theo biểu phí ngân hàng
Tiện ích
+ Khách hàng được cho vay với một tỷ lệ cao/giá trị hợp đồng ngoại thương
+ Thủ tục đơn giản, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng
+ Ngoài việc cho vay, khách hàng được sử dụng các sản phẩm khác củaKienlongBank: Bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán, thanh toán quốc tế, mua – bánngoại tệ,…
h Tài trợ nhập khẩu
Tài trợ nhập khẩu là hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động để thanh toán các chiphí nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu, vật tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu
Đối tượng: Khách hàng doanh nghiệp
Trang 18Đặc tính:
Thời hạn vay: Tối đa 12 tháng (Theo chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợcủa khách hàng)
Loại tiền vay: VND, ngoại tệ
Mức cho vay: Theo thỏa thuận giữa KienlongBank và khách hàng
Lãi suất: Theo quy định tại thời điểm giải ngân
Phương thức cho vay: Cho vay từng lần hoặc cho vay theo Hạn mức tín dụng
Phương thức giải ngân: Số tiền giải ngân được ưu tiên thanh toán trực tiếp cho nhàcung cấp nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ nhằm đảm bảo tiền vay sử dụng đúng mụcđích
Phí dịch vụ tín dụng: Theo biểu phí Ngân hàng
Tiện ích:
+ Khách hàng được cho vay với một tỷ lệ cao/giá trị hợp đồng ngoại thương
+ Thủ tục đơn giản, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng
+ Ngoài việc cho vay, khách hàng được sử dụng các sản phẩm khác củaKienlongBank: Bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán, thanh toán quốc tế, mua – bánngoại tệ,…
i Tài trợ kinh doanh ô tô nhập khẩu
Tài trợ kinh doanh ô tô nhập khẩu là hoạt động cho vay doanh nghiệp có chức năngnhập khẩu ô tô với mục đích tài trợ bảo lãnh phát hành L/C, bảo lãnh thanh toán thuế,cho vay thanh toán tiền nhập khẩu ô tô theo phương thức L/C, cho vay thanh toán thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu
Đối tượng: Khách hàng doanh nghiệp
Trang 19Điều kiện:
+ Thời gian hoạt động kinh doanh ô tô nhập khẩu/ô tô trong nước của doanh nghiệphoặc kinh nghiệm của người chủ doanh nghiệp/Tổng Giám đốc (Giám đốc)/Chủ tịchHĐQT/Chủ tịch HĐTV trong lĩnh vực kinh doanh ô tô tối thiểu 01 năm
+ Kết quả kinh doanh 01 năm gần nhất không bị lỗ và không có lỗ lũy kế tính đếnquý gần nhất
Đặc tính:
+ Thời hạn vay: Tối đa 12 tháng
+ Loại tiền vay: VND, ngoại tệ
+ Mức cho vay: Theo thỏa thuận giữa KienlongBank và khách hàng
+ Lãi suất: Theo quy định KienlongBank từng thời kỳ
+ Phương thức cho vay: Hạn mức tín dụng hoặc Từng lần
+ Phương thức trả nợ: lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối kỳ hoặc trước khi đến hạn.+ Phí dịch vụ tín dụng: Xem biểu phí
Tiện ích:
+ Khách hàng được cho vay với một tỷ lệ cao/Giá trị giấy tờ có giá (lên đến 95%).+ Thủ tục đơn giản, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng
j Tài trợ thế chấp/cầm cố bằng chính lô hàng của KienLongBank
Tài trợ thế chấp/cầm cố bằng chính lô hàng là một hình thức cấp tín dụng để tài trợcác chi phí đối với những lô hàng thanh toán thông qua KienlongBank và đảm bảo bằngviệc thế chấp/cầm cố bằng chính lô hàng
Đối tượng: Khách hàng doanh nghiệp
Điều kiện: Doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại
Trang 20Đặc tính:
Thời hạn vay:
+ Theo chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ ngân quỹ, khả năng trả nợ của kháchhàng
+ Tối đa 06 tháng đối với 01 lần nhận nợ
Loại tiền vay: VND, ngoại tệ
Mức cho vay: Theo thỏa thuận giữa KienlongBank và khách hàng
Lãi suất: Theo quy định KienlongBank từng thời kỳ
Phương thức cho vay: Cho vay từng lần, Cho vay theo hạn mức
Phương thức thu nợ: Khách hàng có thể trả nợ một lần hoặc nhiều lần
Phí dịch vụ tín dụng: Xem biểu phí
Tiện ích:
+ Thủ tục đơn giản, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng
+ KienlongBank và khách hàng có thể thỏa thuận các biện pháp bảo đảm khác như:Phần chênh lệch giữa giá trị của các TSBĐ (do KienlongBank thẩm định) đang thếchấp/cầm cố cho KienlongBank và mức cấp tín dụng dựa trên tài sản bảo đảm đó, bảolãnh trả thay của công ty mẹ hoặc của cổ đông chính của doanh nghiệp; bảo lãnh cánhân của chủ sở hữu doanh nghiệp, các tài sản khác mà KienlongBank nhận thếchấp/cầm cố theo quy định hiện hành
k Cho vay mua xe ôtô đối với khách hàng doanh nghiệp
Vay Mua xe ô tô là khoản vay nhằm mục đích Mua xe ô tô phục vụ hoạt động sảnxuất kinh doanh hoặc làm phương tiện đi lại, vận chuyển của chính doanh nghiệp; Vậntải hàng hóa hoặc hành khách; Kinh doanh mua bán xe
Trang 21Đối tượng: Khách hàng doanh nghiệp.
Điều kiện:
Có tình hình tài chính lành mạnh và phương án kinh doanh khả thi;
Hoạt động kinh doanh không bị thua lỗ, không bị mất cân đối vốn
Đặc tính:
Thời hạn vay: Tối đa 84 tháng
Mức cho vay: Tối đa 100% giá trị xe mua và không vượt quá tỷ lệ cho vay trênTSBĐ theo quy định của KienlongBank
Loại tiền vay: VND
Lãi suất: Theo quy định KienlongBank từng thời kỳ
Phương thức cho vay:
+ Mua xe phục vụ nhu cầu vận chuyển: Cho vay từng lần (vay theo món)
+ Mua xe với mục đích kinh doanh: Cho vay từng lần/hạn mức
Phương thức thu nợ:
Trả gốc:
+ Vay hạn mức tín dụng (mục đích kinh doanh ô tô): Gốc trả chậm nhất vào ngàycuối của thời hạn khế ước nhận nợ
+ Vay từng lần: Định kỳ hàng tháng, hàng quý hoặc cuối kỳ
Trả lãi: Lãi trả hàng tháng/hàng quý theo dư nợ giảm dần
Phí dịch vụ tín dụng: Xem biểu phí
Tiện ích:
+ Khách hàng vẫn đứng tên trên giấy đăng ký xe
Trang 22+ Thủ tục vay vốn đơn giản, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng.
l Cho vay doanh nghiệp có tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ
Vay Doanh nghiệp có tài sản bảo đảm là Quyền đòi nợ Là sản phẩm cho vay có tàisản bảo đảm là Quyền đòi nợ
Đối tượng: Khách hàng doanh nghiệp
Điều kiện:
+ Đối với Khách hàng bảo đảm bằng Quyền đòi nợ đã hình thành: Khách hàng phảiđược xếp loại từ BBB trở lên theo Quy định chấm điểm tín dụng và xếp hạng kháchhàng hiện hành của KienlongBank
+ Đối với Khách hàng bảo đảm bằng Quyền đòi nợ hình thành trong tương lai:Khách hàng phải được xếp loại từ A trở lên theo Quy định chấm điểm tín dụng và xếphạng khách hàng hiện hành của KienlongBank
Đặc tính:
+ Thời hạn vay: Tối đa 12 tháng
+ Loại tiền vay: VND, ngoại tệ
+ Mức cho vay: Theo thỏa thuận giữa KienlongBank và khách hàng
+ Lãi suất: Theo quy định KienlongBank từng thời kỳ
+ Phương thức cho vay: Cho vay từng lần, Cho vay theo hạn mức
+ Phí dịch vụ tín dụng: Xem biểu phí
Tiện ích:
+ Thủ tục đơn giản, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng
+ Cơ hội tiếp cận với các dịch vụ tài chính khác của Ngân hàng
Câu 3: So sánh giữa thế chấp tài sản và cầm cố tài sản
Trang 23- Cầm cố tài sản là việc một bên (khách hàng hoặc bên thứ ba) gọi là bên cầm cố
giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho ngân hàng quản lý để đảm bảo thựchiện nghĩa vụ trả nợ theo các hợp đồng tín dụng
- Thế chấp tài sản là việc một bên (khách hàng hoặc bên thứ ba) sử dụng quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng đất của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ màkhông cần chuyển giao tài sản cho ngân hàng quản lý Trong trường hợp thế chấp,toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đócũng thuộc tài sản thế chấp
Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố/thế chấp chấm dứt;
Việc cầm cố/thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện phápbảo đảm khác;
Tài sản cầm cố/thế chấp đã được xử lý;
Theo thoả thuận của các bên
● Khác nhau:
Bản chất Bắt buộc có sự chuyển giao tài
sản (chuyển giao dưới dạng vậtchất)
Không có sự chuyển giao tài sản màchỉ giao các giấy tờ chứng minh tìnhtrạng pháp lý của tài sản thế chấp