1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.doc

61 835 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 507 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội

Trang 1

Lời mở đầu

Qua nghiên cứu, chúng ta đã nhận thấy trong quản lý kinh tế,quản lý con ngời là vấn đề cốt lõi nhất, cũng đồng thời là vấn đềtinh tế, phức tạp nhất Khai thác đợc những tiềm năng của nguồnlực con ngời chính là chìa khoá để mỗi doanh nghiệp đạt đợcthành công trong sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc phân chia vàkết hợp các lợi ích phải đợc xem xét, cân nhắc kỹ lỡng Các lợi ích

đó bao gồm: lợi ích cá nhân ngời lao động, lợi ích của ông chủ(hay của doanh nghiệp) và lợi ích xã hội Lợi ích vật chất của cánhân ngời lao động đợc thể hiện ở thu nhập của ngời đó

Thu nhập và tiền lơng đối với ngời lao động là hai phạm trùkinh tế khác nhau Tiền lơng dùng để chỉ số tiền nhà nớc trả chongời lao động trong khu vực nhà nớc thông qua các thang, bảng l-

ơng và phụ cấp Thu nhập bao gồm ngoài khoản tiền lơng, còntiền thởng, tiền chia lợi nhuận và các khoản khác mà các doanhnghiệp phân phối cho ngời lao động theo sản lợng hay chất lợnglao động Trong đó, tiền lơng là phần thu nhập chính, chiếm tỷtrọng lớn, nó có tác dụng lớn đến việc phát triển kinh tế, ổn định

và cải thiện đời sống của ngời lao động Vì vậy, đối với mọidoanh nghiệp, vấn đề tiền lơng trong những năm tới có vị tríquan trọng đặc biệt

Để tạo ra động lực to lớn, giải phóng đợc sức sản xuất, trớc hếtcần có quỹ tiền lơng đủ lớn để chi trả cho ngời lao động Tuynhiên, việc quản lý, phân phối quỹ tiền lơng đó theo cách thứcnào sao cho công bằng, hợp lý, đúng luật pháp, kích thích tinhthần hăng say làm việc và khả năng sáng tạo của mọi ngời lao

động, phát huy tác dụng đòn bẩy kinh tế của tiền lơng trong sảnxuất, đồng thời đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi, lại là một vấn

đề không đơn giản đối với các doanh nghiệp Điều này đòi hỏidoanh nghiệp phải tìm đợc một phơng thức quản lý, hạch toán

Trang 2

tiền lơng phù hợp, tuân thủ quy định của Nhà nớc về chính sách

đãi ngộ, nhng cũng phải có những ứng dụng sáng tạo căn cứ vàothực tế sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

Công ty Viễn thông Hà nội là đơn vị thuộc Tổng Công ty Buchính Viễn thông Việt Nam, đơn vị có nhiều đóng góp nỗ lực cho

sự phát triển vợt bậc của ngành Bu điện Ngay từ những ngày đầuthành lập, Công ty Viễn thông Hà Nội đã tự khẳng định đợcmình trên thơng trờng Công ty đã có những bớc đi vững chắc,phát triển một cách toàn diện và nhanh chóng hội nhập vào mạng l-

ới thông tin quốc gia, quốc tế Những thành tựu của Ngành Buchính Viễn thông nói chung và của Công ty Viễn thông nói riêng đãgóp phần to lớn vào công cuộc xã hội hoá thông tin của đất nớc

Là sinh viên khoa Kế toán trờng Đại học Kinh tế Quốc dân, quathời gian thực tập tại Công ty Viễn thông Hà Nội, tôi đã có điềukiện củng cố, tích luỹ, làm sáng tỏ những kiến thức tiếp thu đợctrong nhà trờng về cách thức tổ chức, nội dung trình tự công tác

kế toán trong các doanh nghiệp Đồng thời, quá trình thực tập tốtnghiệp đã giúp tôi có thêm những kiến thức thực tế về lĩnh lực

mà tôi mong muốn đợc tìm hiểu kỹ hơn Đó là vấn đề hạch toán

kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng với việc nâng caohiệu quả sử dụng ngời lao động tại doanh nghiệp

Nội dung bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp này ngoài lời mở

đầu và kết luận bao gồm 3 chơng:

Chơng I Cơ sở lý luận về hạch toán tiền lơng và các khoản

trích theo lơng trong các doanh nghiệp

Chơng II Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích

theo lơng tại Công ty Viễn thông Hà Nội

Chơng III Phơng hớng hoàn thiện hạch toán tiền lơng với việc

nâng cao hiệu quả sử dụng ngời lao động

Trang 3

Vì lĩnh vực nghiên cứu này còn mới mẻ đối với bản thân tôicho nên bản báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi xinchân thành cảm ơn và rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, hớng

dẫn của các thầy cô trong Khoa Kế toán

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, Phòng Kế toán Tài chính

và Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty Viễn thông Hà Nội đãtạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệpcủa mình tại Công ty Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắccủa mình đối với sự hớng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của Cô giáo PhóGiáo s-Tiến sỹ Phạm Thị Gái đã giúp tôi hoàn thành Chuyên đề tốtnghiệp này

CHƯƠNG I Cơ sở lý luận về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp

I Tổ chức hạch toán tiền lơng:

1 Nguồn gốc, bản chất của tiền lơng:

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng làquá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tợng lao động

Trang 4

và t liệu lao động) Trong đó lao động với t cách là hoạt độngchân tay và trí óc của con ngời sử dụng các t liệu lao động nhằmtác động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm cóích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để bảo đảm tiếnhành liên tục quá trình tái sản xuất trớc hết cần phải bảo đảm táisản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con ngời bỏ raphải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động Tiền lơng (tiền công)chính là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền của giá cảsức lao động Mặt khác tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế đểkhuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mốiquan tâm của ngời lao động đến kết quả công việc của họ Vềbản chất, tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sứclao động Nói cách khác, tiền lơng chính là nhân tố thúc đầytăng năng suất lao động.

2 Qũy tiền lơng và thành phần của qũy tiền lơng:

Qũy tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng màdoanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản

lý Thành phần qũy tiền lơng bao gồm nhiều khoản nh lơng thờigian(tháng, ngày, giờ), lơng sản phẩm, phụ cấp (cấp bậc, khu vực,chức vụ, đắt đỏ…), tiền thởng trong sản xuất Qũy tiền lơng (haytiền công) bao gồm nhiều loại, tuy nhiên về mặt hạch toán có thểchia thành tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao độnggián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền lơngphụ

Trang 5

3 Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp (chế độ tiền lơng)

a Hình thức trả l ơng theo thời gian

Đây là hình thức tiền lơng mà thu nhập của một ngời phụthuộc vào hai yếu tố: số thời gian lao động thực tế trong tháng vàtrình độ thành thạo nghề nghiệp của ngời lao động

Chế độ trả lơng theo thời gian có u điểm là đơn giản, dễtính toán, nhng nhợc điểm là chỉ mới xem xét đến mặt số lợng,cha quan tâm đến chất lợng, nên vai trò kích thích sản xuất củatiền lơng hạn chế

Tuy nhiên, trong thực tế vẫn áp dụng hình thức trả lơng này

để trả cho đối tợng công nhân cha xây dựng đợc định mức lao

động cho công việc của họ, hoặc cho công việc xét thấy trả lơngtheo sản phẩm không có hiệu quả, ví dụ: sửa chữa, kiểm tra chấtlợng sản phẩm hoặc sản xuất những sản phẩm yêu cầu độ chínhxác cao

Để khắc phục nhợc điểm của phơng pháp trả lơng theo thờigian, ngời ta áp dụng trả lơng theo thời gian có thởng

Trong những năm vừa qua, hình thức trả lơng theo thời gian

có xu hớng thu hẹp dần Nhng xét về lâu dài, khi trình độ khoahọc phát triển cao, trình độ cơ giới hoá, tự động hoá cao thìhình thức lơng theo thời gian lại đợc mở rộng ở đại bộ phận cáckhâu sản xuất, vì lúc đó các công việc chủ yếu là do máy mócthực hiện

b Hình thức trả l ơng theo sản phẩm

Lơng trả theo sản phẩm là chế độ tiền lơng mà thu nhậpcủa mỗi ngời tuỳ thuộc vào hai yếu tố: Số lợng sản phẩm làm ratrong tháng và đơn giá tiền công cho một sản phẩm

Trang 6

Số lợng sản phẩm làm ra do thống kê ghi chép Đơn giá tiềncông phụ thuộc vào hai yếu tố: Cấp bậc công việc và định mứcthời gian hoàn thành công việc đó.

Có thể nói rằng hiệu quả của hình thức trả lơng theo sảnphẩm cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào công tác định mức lao

động có chính xác hay không Định mức vừa là cơ sở để trả lơngsản phẩm, vừa là công cụ để quản lý

Trong giai đoạn hiện nay thì hình thức tiền lơng sản phẩm

đang là hình thức tiền lơng chủ yếu đọc áp dụng rộng rãi trongcác doanh nghiệp Để đảm bảo hình thức tiền lơng này có hiệuquả cần 4 điều kiện sau:

- Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tácthống kê theo dõi tình hình thực hiện mức để làm cơ sở cho việc

Trang 7

Khi áp dụng hình thức này cần phải đặc biệt chú ý tới cáchchia lơng sao cho đảm bảo công bằng hợp lý, phải chú ý tới tìnhhình thực tế của từng công nhân về sức khoẻ, về sự cố gắngtrong lao động.

* Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp

Thờng áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục

vụ khi áp dụng hình thức này có hai tác dụng lớn:

Thắt chặt mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục

vụ với công nhân trực tiếp sản xuất và tạo điều kiện cho cán bộquản lý phải quan tâm tới việc thúc đẩy sản xuất phát triển Để ápdụng nó, cần tiến hành qua hai bớc:

B

ớc 1: Xác định đơn giá gián tiếp (ĐGGT)

Sản lợng định mức bình quân của công nhân trực tiếptrong tháng

L = công nhân sản xuất x gián tiếp

Trang 8

* Lơng theo sản phẩm luỹ tiến

Là một hình thức tiền lơng sản phẩm nhng dùng nhiều đơngiá khác nhau để trả cho công nhân tăng sản lợng ở mức độ khácnhau, theo nguyên tắc: Những sản phẩm trong định mức thì trảtheo đơn giá chung thống nhất, còn những sản phẩm vợt địnhmức thì trả theo đơn giá luỹ tiến (Đơn giá này lớn hơn đơn giáchung)

Chế độ lơng này có tác dụng kích thích sản xuất mạnh mẽ,nhng nó vi phạm nguyên tắc: Sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lơng tăngnhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động Nên phạm vi áp dụngchỉ với những khâu trọng yếu của dây chuyền, hoặc vào thời

điểm nhu cầu của thị trờng cần số lợng lớn loại sản phẩm đó,hoặc vào thời điểm có nguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh

tế, bị phạt những khoản tiền lớn Sau khi đã khắc phục đợc cáchiện tợng trên phải trở lại ngay hình thức lơng sản phẩm thông th-ờng

Song song với lơng sản phẩm lũy tiến ta có lơng sản phẩm lũylùi áp dụng với trờng hợp nguy cơ thị trờng bị thu hẹp, không cókhả năng tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra áp dụng lơng sản phẩmlũy lùi là để hạn chế sản xuất và kìm hãm nó

Trang 9

thởng, phạt cao hay thấp là tuỳ thuộc vào phần giá trị làm lợi và phần giá trị bị thiệt hại h hỏng.

4 Nội dung hạch toán tiền lơng:

a Nhiệm vụ hạch toán tiền l ơng trong doanh nghiệp:

Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý, kế toán tiền lơng trongcác doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời ngàycông thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH củangời lao động để có căn cứ tính trả lơng, BHXH trả thay lơng,tiền thởng cho từng ngời và quản lý lao động trong doanhnghiệp

- Theo dõi, ghi chép việc hình thành quỹ tiền lơng, tìnhhình chi trả quỹ lơng của doanh nghiệp; việc trích lập và chi trảcác quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

-Cung cấp những số liệu cần thiết cho việc hạch toán chiphí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, hạch toán thu nhập và một

số nội dung khác có liên quan

b Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán tiền lơng kế toán sử dụng tài khoản 334”Phải trả công nhân viên”: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản khác thuộc thu nhập của họ Kết cấu của tài khoản này nh sau:

Bên Nợ:

Trang 10

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên.

- Tiền lơng, tiền công và các khoản đã trả cho công nhân

viên. Kết chuyển tiền long công nhân, viên chức cha lĩnh

Bên Có:

- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên chức

D Nợ(nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức

D Có:Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên chức

về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng đợc lập tơng tự Sau khi kế toántrởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt y, ”Bảng thanhtoán tiền lơng và bảo hiểm xã hội” sẽ đợc làm căn cứ để thanh toánlơng và bảo hiểm xã hội cho ngời lao động Thông thờng, tại cácdoanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoản khác cho ngời lao

động đợc chia làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng còn kỳ 2 sẽ nhận số còn lạisau khi đã trừ các khoản khấu trừ và thu nhập Các khoản thanhtoán lơng, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách nhữngngời cha lĩnh lơng cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền

Trang 11

mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghisổ.

* Phơng pháp hạch toán:

- Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấpmang tính chất tiền lơng phải trả cho công nhân viên(bao gồmtiền long, tiền công, phụ cấp khu vực, chứcvụ, đắt đỏ, tiền ăngiữa ca, tiền thởng trong sản xuất…) và phân bổ cho các đối t-ợng sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng): Phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 627 (6271-Chi tiết phân xởng): Phải trả nhân viên quảnlý.phân xởng

Nợ TK 641 (6411): Phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 642 (6421): Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý doanhnghiệp

Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả

- Khi tính ra TL nghỉ phép thực tế phải trả CNV, kế toán ghi sổtheo định khoản:

Nợ TK 622 (hoặc TK 335)

Nợ TK 641, 642, 627

Có TK 334

-Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lơng):

Việc thanh toán thù lao(tiền công, tiền lơng) cho ngời lao

động đợc khái quát bằng sơ đồ đối ứng tài khoản chủ yếu sau:

Trang 12

Sơ đồ hạch toán tiền l ơng

và thanh toán với công nhân viên :

Khấu trừ các khoản vào TL của CNV Tiền lơng phải trảCNV

TK 335

TK 111, 112

TL nghỉ phép thực Trích trớc TLnghỉ

Tiền thởng thi đua, trợ cấp khó

khăn phải trả CNV

Chi trả TL cho TL của ngời đi

ngời đi vắng vắng cha về BHXH phải trả CNV

II Tổ chức hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ:

1 Khái niệm, nhiệm vụ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ:

Mọi ngời lao động đều quan tâm đến tiền lơng và thunhập mà họ đợc ngời sử dụng lao động trả cho Tuy nhiên, ngoàitiền lơng trả cho thời gian làm việc còn có những quyền lợi vàtrách nhiệm khác thu hút sự quan tâm của ngời lao động: đó là

TK 622, 627,641, 642

TK 3383, 3384, 333,

138, 141

TK 334

Trang 13

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà thờng đợcgọi chung là các khoản trích theo lơng

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều phải theo dõi việchình thành các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công

đoàn và việc hạch toán sử dụng các quỹ đó

Quỹ bảo hiểm xã hội dùng để trợ cấp cho ngời lao động cóthời gian đóng góp quỹ trong các trờng hợp họ mất khả năng lao

động

Quỹ bảo hiểm y tế dùng để đài thọ cho những ngời lao

động có thời gian đóng góp quỹ trong các trờng hợp khám chữabệnh

Quỹ kinh phí công đoàn dùng để tài trợ cho hoạt động công

đoàn các cấp

Các quỹ trên đợc trích lập theo tỷ lệ quy định và tính vàochi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có một tỷ lệphần trăm đóng góp của ngời lao động

2 Sự hình thành và sử dụng qũy BHXH, BHYT, KPCĐ:

Qũy BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy

định trên tổng số qũy tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp(chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chứcthực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ tríchBHXH là 20% trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao

động nộp, đợc vào lơng tháng.Qũy BHXH đợc chi tiêu cho các ờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, hu trí, tử tuất Qũy này do cơ quan bảo hiểm xã hộiquản lý

tr-Qũy BHYT đợc sử dụng đẻ thanh toán các khoản tiền khám,chữa bệnh, viện phí, thuốc thang… cho ngời lao động trong thờigian ốm đau, sinh đẻ Qũy này đợc hình thành bằng cách trích

Trang 14

theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của công nhân viênchức thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là3%, trong đo 2% tính vào chi phí kinh doanh, 1% trừ vào thunhập của ngời lao động Còn phải trích theo một tỷ lệ quy địnhvới tổng số qũy tiền lơng, tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ,phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp

đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụcấp lu động, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng, anninh) thực tế phải trả cho ngời lao động-kể cả lao động hợp

đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công

đoàn Tỷ lệ KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%

3 Nội dung hạch toán:

Để thanh toán các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động,hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toán tiền l-

ơng cho từng tổ đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn

cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời Trên bảng tính lơng cầnghi rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiềnngời lao động còn đợc lĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp BHXHcũng đợc lập tơng tự Sau khi kế toán ttởng kiểm tra, xác nhận

và ký giám đốc duyệt y, “Bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểmxã hội” sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán tiền lơng và BHXH chongời lao động

Tài khoản hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ là TK 338: ”Phải trả

và phải nộp khác": Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phảinộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, chocấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, doanh thu nhận trớc của kháchhàng …Kết cầu của TK này nh sau:

Bên Nợ:

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các qũy

Trang 15

- Các khoảnđã chi về kinh phí công đoàn.

- Xử lý giá trị tài sản thừa

- Kết chuyển doanh thu nhận trớc vào doanh thu bán hàng tơngứng từng kỳ

Bên Có:

-Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định

- Tổng số doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ

- Các khoản đã trả, đã nộp hay thu hộ

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp hoàn lại

D Nợ(nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán

D Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xửlý

Việc hạch toán các khoản trích theo lơng đợc thể hiện bằng sơ đồ đối ứng tài khoán sau:

Trang 16

Chi tiêu kinh phí CĐ tại doanh nghiệp

TK 334 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trừ

vào TL của ngời lao động

TK 334 Chi trả BHXH cho BHXH phải trả

ngời lao động cho CNV

BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp

Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên: Theo quy

định, sau khiđóng BHXH, BHYT, KPCĐ và thuế thu nhập cá nhân,tổng số các khoản khấu trừ không đợt vợt quá 30% số còn lại

III Hạch toán các khoản thu nhập khác của ngời lao

động:

Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hànhxây dựng chế độ tiền thởng cho các cá nhân, tập thể có thànhtích trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tiền thởng bao gồmtiền thởng thi đua (lấy từ qũy khen thởng) và thởng trong sảnxuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tiếtkiệm vật t, thởng phát minh, sáng kiến…)

Ngoài ra, các doanh nghiệp còn xây dựng chế độ trợ cấpcho ngời lao động có hoàn cảnh khó khăn, sinh đẻ, ốm đau

Khi tính ra tiền thởng thi đua chi từ qũy khen thởng, trợcấp khó khăn chi từ qũy phúc lợi phải trả công nhân viên, kế toánghi sổ theo định khoản:

Trang 17

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính,chứng từ kế toán lao động và tiền lơng bao gồm các loại sau đây:

đợc chuyển về bộ phận kế toán để kiểm tra, đối chiếu, quy racông để tính lơng và bảo hiểm xã hội Kế toán tiền lơng căn cứ

Trang 18

vào các ký hiệu chấm công của từng ngời tính ra số ngày côngtheo từng loại tơng ứng để ghi vào cột 32, 33, 34, 35, 36 Bảngchấm công đợc lu tại Phòng kế toán cùng các chứng từ liên quan.

b Bảng thanh toán tiền l ơng

Bảng thanh toán tiền lơng là chứng từ làm căn cứ thanh toántiền lơng, phụ cấp cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh toántiền lơng cho ngời lao động làm việc trong các đơn vị sản xuấtkinh doanh, đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền l-

Căn cứ vào chứng từ liên quan, bộ phận kế toán lập bảngthanh toán lơng, chuyển cho kế toán trởng duyệt để làm căn cứlập phiếu chi và phát lơng Bảng này đợc lu tại phòng (ban) kếtoán

c Phiếu nghỉ h ởng bảo hiểm xã hội

Trang 19

d Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội dùng làm căn cứ tổng hợp vàthanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lơng cho ngời lao động,lập báo cáo quyết toán bảo hiểm xã hội với cơ quan quản lý bảohiểm xã hội cấp trên

Cuối tháng, sau khi kế toán tính tổng số ngày nghỉ và sốtiền trợ cấp cho từng ngời và cho toàn đơn vị, bảng này đợcchuyển cho trởng ban bảo hiểm xã hội của đơn vị xác nhận vàchuyển cho kế toán trởng duyệt chi

e Bảng thanh toán tiền th ởng

Bảng thanh toán tiền thởng là chứng từ xác nhận số tiền ởng cho từng ngời lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗingời lao động và ghi sổ kế toán

th-Bảng thanh toán tiền thởng chủ yếu dùng trong các trờng hợpthởng theo lơng không dùng trong các trờng hợp thởng đột xuất, th-ởng tiết kiệm nguyên vật liệu

f Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành làchứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành cuả

đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động Làm cơ sở để lập bảngthanh toán tiền lơng hoặc tiền công cho ngời lao động

Phiếu này do ngời giao việc lập thành 2 liên: 1 liên lu và 1 liênchuyển đến kế toán tiền lơng để làm thủ tục thanh toán cho ngờilao động Trớc khi chuyển đến kế toán tiền lơng phải có đầy đủchữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng

và ngời duyệt

Trang 20

g Phiếu báo làm thêm giờ

Phiếu báo làm thêm giờ là chứng từ xác nhận số giờ công,

đơn giá và số tiền làm thêm đợc hởng của từng công việc và là cơ

sở để tính trả lơng cho ngời lao động

Phiếu này do ngời báo làm thêm giờ lập và chuyển cho ngời

có trách nhiệm kiểm tra và ký duyệt chấp nhận số giờ làm thêm và

đồng ý thanh toán Sau khi có đầy đủ chữ ký, phiếu báo làm thêmgiờ đợc chuyển đến kế toán lao động tiền lơng để làm cơ sởtính lơng tháng

h Hợp đồng giao khoán:

Hợp đồng giao khoán là bản ký kết giữa ngời giao khoán vàngời nhận khoán về khối lợng công việc, thời gian làm v iệc,, tráchnhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó đồngthời là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho ngời nhậnkhoán

i Biên bản điều tra tai nạn lao động

Biên bản này nhằm xác định một cách chính xác các vụ tainạn lao động xảy ra tại đơn vị để có chế độ bảo hiểm cho ngờilao động một cách thoả đáng và có các biện pháp bảo đảm antoàn lao động, ngăn ngừa các vụ tai nạn xảy ra tại đơn vị

2.Sổ sách dùng để hạch toán:

Để việc hạch toán tiền lơng đợc chuẩn xác, kịp thời cung cấpthông tin cho ngời quản lý, hệ thống sổ sách và quy trình ghi

Trang 21

chép đòi hỏi phải đợc tổ chức khoa học, hợp lý, vừa đảm bảochính xác, vừa giảm bớt lao động cho ngời làm công tác kế toán.

Theo chế độ kế toán hiện hành, việc tổ chức hệ thống sổsách do doanh nghiệp tự xây dựng dựa trên 4 hình thức sổ do BộTài chính quy định, đồng thời căn cứ vào đặc điểm, quy môhoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Việc tổ chức hạchtoán tiền lơng tiến hành theo các hình thức nh sau:

* Hình thức nhật ký chung:

Đây là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo thứ tự thời gian vào một quyển sổ nhật ký gọi là Nhật kýchung Sau đó, căn cứ vào nhật ký chung lấy số liệu để ghi vào

Sổ cái Ngoài ra để thuận tiện cho việc ghi chép Nhật ký chung

có thể mở các nhật ký phụ cho các tài khoản chủ yếu Định kỳ cộngcác nhật ký phụ lấy số liệu vào nhật ký chung rồi vào sổ cái Đối vớicác đối tợng cần theo dõi chi tiết thì kế toán mở các sổ, thẻ chitiết, lấy số liệu so sánh đối chiếu với sổ nhật ký và sổ cái

Phần hành kế toán tiền lơng theo hình thức sổ này đợc tổchức nh mọi phần hành khác nghĩa là khi nghiệp vụ phát sinh, kếtoán sẽ ghi vào sổ nhật ký chung, cuối tháng hay định kỳ kế toán

sẽ căn cứ vào nhật ký chung, loại bỏ các số liệu trùng rồi phản ánhvào sổ cái Nếu cần thiết có thể tổ chức sổ kế toán chi tiết vềtiền lơng Cuối kỳ lập các báo cáo

Hình thức nhật ký chung đơn giản, phù hợp với mọi loại hìnhdoanh nghiệp nhng lại có nhợc điểm hay ghi trùng, mỗi chứng từ th-ờng đợc vào ít nhất 2 sổ nhật ký trở lên Bởi vậy, cuối tháng saukhi cộng số liệu từ các sổ nhật ký, kế toán phải loại bỏ các số liệutrùng lắp rồi mới ghi vào sổ cái

Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:

Trang 22

* Hình thức nhật ký sổ cái:

Đây là hình thức ghi chép kết hợp việc ghi chép theo thờigian và theo hệ thống vào trong một quyển sổ gọi là nhật ký sổcái Trên sổ này gồm phần nhật ký phản ánh trình tự phát sinh cácnghiệp vụ qua phần chứng từ và phần sổ cái phản ánh theo cả 2bên Nợ, Có của tài khoản Hình thức này chi thờng áp dụng ở các

đơn vị nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 23

* Hình thức chứng từ ghi sổ:

Hình thức này rất đơn giản, dễ áp dụng Theo hình thứcnày thì việc ghi sổ kế toán tổng hợp đợc chi thành 2 quá trìnhriêng biệt: ghi theo trình tự thời gian, ghi theo hệ thống đợc ghi ở

sổ cái Việc ghi chép đợc tiến hành theo trình tự nh sau:

Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, căn cứ vào cácchứng từ gốc, kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ gốc của cácnghiệp vụ về tiền lơng, lập chứng từ ghi sổ, sau đó chứng từ ghi

sổ này đợc chuyển cho kế toán trởng kiểm tra, ký duyệt rồichuyển cho kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ cái tài khoản 334.Khái quát lại ta có sơ đồ nh sau:

Trang 24

* Hình thức nhật ký chứng từ:

Đây là hình thức kết hợp phản ánh theo thời gian với hệthống, vừa kết hợp hạch toán tổng hợp và chi tiết Do đó đã giảmbớt một phần đáng kể khối lợng công việc, giúp cho việc cung cấpthông tin quản lý đợc kịp thời và nâng cao năng suất lao độngbằng sự chuyên môn hoá

Trong tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lơng sử dụng các loại

sổ nh sau:

- Bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng cho các đối tợng chịu phí

- Bảng kê số 4: tập hợp chi phí nhân công trực tiếp từng phân ởng và chi phí nhân viên quản lý phân xởng

x Bảng kê số 5: tập hợp chi phí nhân viên bán hàng và nhân viênquản lý phân xởng

- Nhật ký chứng từ số 10: Theo dõi các tài khoản có quan hệ với TK334

- Nhật ký chứng từ số 1, 2: phản ánh việc thanh toán tiền lơng

Trang 25

NhËt ký chøng tõ sè 7 NhËt ký chøng tõ sè

NhËt ký chøng tõ

sè 1, sè 2 Ghi nî TK 334 (338)

Ghi cã TK 111(112)

Trang 26

CHƯƠNG II: Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty viễn thông Hà nội

I Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Công ty ảnh hởng

đến công tác kế toán:

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Ngày 01/07/1987 tiền thân của Công ty Viễn thông Hà nội làCông ty Điện báo Hà nội đợc thành lập Đây là một đơn vị kinh tếtrực thuộc Bu điện Hà nội đợc hạch toán trong nội bộ xí nghiệp.Trong thời kỳ đó, Công ty Điện báo Hà nội có nhiệm vụ hoạt độngtrong một số lĩnh vực hạn chế nh: quản lý hệ thống thiết bị thôngtin liên lạc, tổ chức khai thác điện báo trong nớc, điện báo quốc tế

và truyền báo tới các tỉnh thành theo qui định

Cùng với đà phát triển của đất nớc trong tình hình mới, từngbớc đáp ứng nhu cầu của cơ chế thị trờng, Công ty Điện báo Hànội đợc đổi tên thành Công ty Viễn thông Hà nội theo quyết định

số 4350/ QĐ-TCCB ngày 18/12/1997 của Tổng giám đốc TổngCông ty Bu chính Viễn thông Việt nam, quyết định số 437/QĐngày 20/08/1997 và quyết định 511/QĐ ngày 12/12/1997 củaGiám đốc Bu điện Hà nội, quy định quyền hạn, nhiệm vụ và tổchức bộ máy của công ty

Nhằm phù hợp với tiến trình đổi mới, phát huy tính sáng tạo,

tự chủ trong sản xuất kinh doanh của công ty, tuy là một đơn vịtrực thuộc Bu điện thành phố Hà nội- Giám đốc Bu điện Hà nội đãcho phép công ty:

- Đợc thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh trong công ty

- Đợc dùng con dấu riêng theo tên gọi để quan hệ công tác

- Đợc ký kết các hợp đồng kinh tế với các đối tác ngoài công ty theo

sự quản lý của Bu điện Hà nội

Trang 27

Địa bàn hoạt động trực tiếp của công ty là thành phố Hà nội

và các tỉnh phía Bắc Công ty có t cách pháp nhân, chịu tráchnhiệm trực tiếp trớc pháp luật trong phạm vi quyền hạn của mình.Công ty có đăng ký kinh doanh trên địa bàn Hà nội(Sđkkd-306675/DNNN), trụ sở đặt tại 75 Đinh Tiên Hoàng quận Hoàn kiếm

Hà nội Tên giao dịch quốc tế của công ty là HanoiTelecommunication company

Tuy mới đợc thành lập nhng Công ty Viễn thông Hà nội đã cónhững bớc phát triển tơng đối và nhanh chóng ổn định

Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong tình hìnhmới, năm 1997, đợc sự nhất trí của lãnh đạo Bu điện Hà nội, công

ty đã cơ cấu lại hệ thống tổ chức quản lý, tiếp nhận thêm một sốlao động, bổ xung hai dịch vụ mới( điện thoại di động và nhắntin Việt nam) Do vậy, công ty đã đạt mức tổng doanh thu là 75,6

tỷ đồng tăng gần gấp đôi doanh thu của công ty tiền thân làCông ty Điện báo Hà nội (39,6 tỷ đồng) năm 1996 mặc dù sản lợngthuê bao của hai dịch vụ nhắn tin có giảm song do sự phát triểnmạnh mẽ của dịch vụ điện thoại di động Vinaphone đã thu hút mộtphần khách hàng Dịch vụ Vinaphone trở thành sản phẩm chủ đạocủa công ty

Đến năm 1998, công ty lại có sự biến động mới về tổ chứcsản xuất khi phải bàn giao việc quản lý hệ thống mạng điện thoạiVinaphone và Nhắn tin Việt nam cho công ty Dịch vụ viễn thông(GPC), công ty chỉ còn đảm nhiệm việc phát triển thuê bao di

động và nhắn tin đồng thời tiếp nhận hai mạng dịch vụ là điệnthoại vô tuyến cố định và mạng viễn thông nông thôn Do đó,tình hình sản xuất kinh doanh gặp một số trở ngại Tổng doanhthu năm 1998 là 136,6 tỷ đồng( chỉ đạt 96,2% kế hoạch giao)

Tuy nhiên, đợc sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Bu điệnthành phố Hà nội, sự hỗ trợ của các đơn vị bạn cùng sự quyết tâmphấn đấu của toàn bộ CBCNV trong công ty, trong những năm

Trang 28

1999, 2000 Công ty Viễn thông Hà nội đều hoàn thành vợt mức kếhoạch Năm 1999, đánh dấu bởi sự ra đời của dịch vụ điện thoại di

động trả tiền trớc Vinacard, công ty đạt doanh thu 186,3 tỷ đồng,riêng năm 2000 công ty đạt mức doanh thu 258 tỷ đồng, vợt mức23% kế hoạch năm, mặc dù tháng 9/2000 công ty đã bàn giao toàn

bộ mạng điện thoại vô tuyến cố định cho Bu điện thành phố HồChí Minh Năm 2000, Công ty đợc Tổng Công ty Bu chính Viễnthông Việt nam tặng thởng cờ đơn vị thi đua xuất sắc

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Về bản chất ngành viễn thông là một ngành kinh doanh dịch

vụ với đối tợng khách hàng là các tổ chức kinh tế-xã hội trong nớc,quốc tế và t nhân Tại Việt nam, Bu diện đợc coi là một ngànhcung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ chính sáchphát triển của Đảng và Nhà nớc trong việc thực hiện đờng lối chiếnlợc và sách lợc về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh-quốcphòng Do vậy, Bu chính Viễn thông của ta mang tính chất vừakinh doanh, vừa phục vụ

Công ty Viễn thông Hà nội đợc Nhà nớc mà trực tiếp là Bu

điện Hà nội quản lý nên bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanhcủa công ty do Bu điện Hà nội tổ chức và quản lý.Cụ thể sơ đồ

bộ máy quản lý và sản xuất của công ty nh sau:

Ban Giám đốc Công ty

Trang 29

Theo sơ đồ trên, bộ máy tổ chức của công ty là theo kiểu trựctuyến chức năng- một loại hình tổ chức đợc áp dụng phổ biếntrong các doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay Theo đó:

ban lãnh đạo công ty:

Gồm 3 thành viên : đứng đầu là Giám đốc-ngời có quyền hạn caonhất, quyết định và chỉ đạo mọi hoạt động của công ty, 2 phógiám đốc điều hành về kỹ thuật

Hệ thống phòng ban chức năng:

Hệ thống các phòng ban chức năng bao gồm 4 phòng ban nh sau:

 Phòng tổ chức -hành chính: Với nhiệm vụ:

- Làm công tác tổ chức cán bộ (thành lập hay giải thể các đơn

vị trong công ty, sắp xếp cán bộ công nhân viên theo đúngchức năng)

- Lập kế hoạch tiền lơng và chi phí cho ngời lao động

- Tổ chức việc đào tạo, bồi dỡng kiến thức, nghiệp vụ và nângbậc lơng hàng năm cho ngời lao động

- Thực hiện công tác hành chính quản trị

 Phòng kế hoạch - kinh doanh: chịu trách nhiệm:

- Lập kế hoạch sản xuất , sửa chữa, bảo dỡng, lập và thực hiệncác hợp đồng kinh tế liên quan đến việc mua sắm thiết bị,vật t, sửa chữa lớn, sửa chữa thờng xuyên, xây dựng cơbản theo quy định hiện hành

- Theo dõi tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản lợng , doanhthu của tất cả các dịch vụ viễn thông mà công ty đảm nhận;quản lý chặt chẽ các hồ sơ, tài liệu các dịch vụ để góp phầnthu đủ cớc phí,tổ chức quản lý tốt vật t, thiết bị, công cụ lao

Trang 30

động trong toàn công ty; cung ứng, bảo quản, cấp phát đầy

đủ vật t, thiết bị đáp ứng đợc nhu cầu phục vụ sản xuất kinhdoanh

- Điều tra khảo sát thị trờng thiết bị viễn thông, có kế hoạchkinh doanh thiết bị có hiệu quả

- Lập các định mức nhân công, vật t, thiết bị, máy móc vàcác đơn giá tại các thời điểm khác nhau, trên cơ sở đó dựtoán chi phí sản xuất, xây lắp, vật liệu và các chi phí khác

- Kinh doanh các loại thiết bị viễn thông( điện thoại di động,máy fax, máy nhắn tin ) phục vụ phát triển thuê bao

 Phòng tài chính-kế toán:

- Thực hiện việc lập kế hoạch tài chính, đôn đốc việc thu vànộp doanh thu của các đơn vị trực thuộc công ty, trích nộpkhấu hao tài sản cố định Thờng xuyên phân tích hoạt

động kinh tế nhằm đánh giá tình hình thực hiện và hiệuquả sản xuất kinh doanh

- Lập các báo cáo tài chính theo qui định

- Tổ chức quản lý tiền mặt, đảm bảo thu đủ, nộp đủ, chichính xác, không xảy ra thất thoát, lãng phí

 Phòng kỹ thuật nghiệp vụ: Chuyên theo dõi các nghiệp vụ

trong kinh doanh viễn thông theo chức năng đợc giao nh:

- Nắm tình hình thông tin hàng ngày của toàn bộ hệ thốngnghiệp vụ của công ty

- Điều hành, đôn đốc, phối hợp các đơn vị, xử lý kịp thời mọi

Trang 31

- Phụ trách công tác nghiên cứu khoa học- kỹ thuật, sáng kiếncải tiến kỹ thuật.

- Quản lý các thuê bao thuộc các dịch vụ của công ty trên máytính

 Khối các đơn vị sản xuất:

 Trung tâm telex: Có nhiệm vụ quản lý, bảo dỡng và sửa

chữa máy móc thiết bị từ tổng đài đến đầu cuối thuộc vềTelex- điện báo, phát triển các đờng truyền số liệu nội hạt(lắp đặt thiết bị, thiết kế đờng truyền)

 Trung tâm kinh doanh- tiếp thị: Chuyên cung cấp và kinh

doanh các thiết bị viễn thông nh điện thoại cố định, điệnthoại di động, máy nhắn tin, máy FAX, các linh kiện phục vụcho các thiết bị viễn thông cầm tay thực hiện cung cấp cácdịch vụ trực tiếp, tiến hành lắp đặt, hòa mạng thuê bao chocác đơn vị, cá nhân, tiến hành quảng cáo, tiếp thị khuyếchtrơng sản phẩm của công ty, thực hiện các hoạt động hỗ trợsau bán hàng, nâng cao uy tín của công ty

 Trung tâm nhắn tin Hà nội ABC: có nhiệm vụ quản lý,

bảo dỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị thuộc mạng nhắn tin,khai thác hệ thống nhắn tin phục vụ thuê bao khu vực Hà nội,không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng

 Đài vô tuyến: đợc giao nhiệm vụ quản lý, bảo dỡng định kỳ,

xử lý trở ngại trên hệ thống truyền dẫn vi ba số và mạng Viễnthông nông thôn thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông đếncác vùng sâu vùng xa thuộc các huyện ngoại thành Hà nộinhằm phát triển mạng viễn thông nông thôn, đáp ứng nhucầu của thị trờng và thực hiện chiến lợc phát triển của toànngành

Các đơn vị sản xuất trên đợc giao nhiệm vụ hàng năm, đợccấp phát kinh phí hoạt động đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, có

Trang 32

chế độ quản lý, khen thởng, xử phạt rõ ràng, nghiêm minh Hoạt

động viễn thông đòi hỏi công việc phải đợc chuyên môn hóa rấtsâu, mô hình tổ chức phải thể hiện đợc tính chất: sản xuấtchuyên sâu, quản lý tổng thể Nhìn chung cơ cấu tổ chức củaCông ty Viễn thông Hà nội đợc bố trí chặt chẽ, gọn nhẹ nhằm đápứng, thích nghi với môi trờng kinh doanh đầy biến động

3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:

Bộ máy kế toán của Công ty Viễn thông Hà Nội hình thành

và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của Công ty Bộ máy này đợc tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Do đặc điểm là một đơn vị trực thuộc Bu điện Hà Nội, vàngành Bu chính Viễn thông Việt Nam đợc hạch toán toàn ngành,công tác kế toán của Công ty Viễn thông Hà Nội mang tính chất

độc lập cha đầy đủ

Cũng nh ở phần lớn các đơn vị sản xuất kinh doanh khác củangành Bu chính Viễn thông, doanh thu của Công ty Viễn thông HàNội đợc phân biệt thành hai loại: doanh thu bu chính viễn thông

và doanh thu khác Doanh thu Bu chính viễn thông là doanh thu

c-ớc, doanh thu cớc đợc hạch toán toàn ngành Tổng công ty Buchính Viễn thông sẽ căn cứ vào mức độ đóng góp của các bộ phận

để phân phối lại doanh thu và lợi nhuận Ngoài ra, để đảm bảoquyền tự chủ và phát huy tính năng động sáng tạo của các bu

điện tỉnh, thành phố, Tổng công ty cho phép các đơn vị đợctiến hành một số hoạt động sản xuất kinh doanh khác

Tại Công ty Viễn thông Hà Nội, doanh thu khác bao gồm nhữngkhoản thu từ kinh doanh, sửa chữa, bảo hành thiết bị viễn thông

Trang 33

Đối với mảng doanh thu bu chính viễn thông, bộ phận kế toáncủa Công ty sau khi hoàn thành các bảng cân đối kế toán, báo cáotài chính theo biểu mẫu quy định sẽ chuyển lên Phòng Kế toán Tàichính của Bu điện Hà Nội là đơn vị ngành dọc quản lý trực tiếp.Một chuyên viên chuyên quản của Phòng Tài chính-Kế toán thống kê

Bu điện Hà Nội chịu trách nhiệm theo dõi hoạt động kế toán tàichính cho Công ty Sau khi các dữ liệu kế toán của 12 đơn vị trựcthuộc Bu điện Hà Nội, trong đó có Công ty Viễn thông Hà Nội, đợctập hợp, cân đối, kiểm tra Phòng TC-KTTK Bu điện Hà Nội sẽ tiếptục báo cáo lên Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam đểxác định kết quả kinh doanh, hạch toán lỗ lãi toàn ngành

Riêng đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh khác đợcphép, bộ phận kế toán của Công ty còn phải đảm nhiệm cả việctính giá thành, hoạch toán lỗ lãi

Nh vậy, việc tổ chức hạch toán kế toán, ghi chép kế toán ởCông ty Viễn thông Hà Nội là ở đơn vị cấp III Hiện nay, ở các

đơn vị sản xuất của công ty đều có các kế toán viên chủ yếu làmcông tác thống kê, còn toàn bộ công tác kế toán tài chính đợc thựchiện trên Phòng Kế toán Tài chính

Phòng Kế toán Tài chính của Công ty có chức năng giúp Giám

đốc chỉ đạo và thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính theoquy định của Nhà nớc, tổ chức thu thập và xử lý thông tin kinh tếphục vụ cho công tác quản lý Qua đó, kiểm tra quá trình thựchiện sản xuất kinh doanh của Công ty, giám sát việc sử dụng nguồnvốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy việc thực hiệntốt chế độ hạch toán kế toán, nâng cao hiệu quả sản xuất và thựchiện đầy đủ các chế độ báo cáo theo quy định Sau đây là sơ

đồ bộ máy kế toán của Công ty Viễn thông Hà Nội

Kế toán tr ởng

Thủ quỹ

hoá

Kế toán vật t

Kế toán tổng hợp

Kế toán ngân

hàng

Trang 34

Trong bộ máy kế toán ở Công ty, Kế toán trởng là ngời đứmg

đầu, chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán tài chính củaCông ty

Phân công công việc cụ thể trong phòng Kế toán tài chính nhsau:

- 1 kế toán thanh toán: làm nhiệm vụ viết phiếu thu, chi, theodõi thanh toán, phụ trách các tài khoản: 111, 331, 141, 138, 334,388

- 1 kế toán hàng hoá: theo dõi việc mua bán mọi hàng hoá củacông ty, phụ trách các tài khoản: 156, 157

- 1 kế toán vật t: theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất vật t,phân bổ vật t, phụ trách các tài khoản: 152, 153, , 627

- 1 kế toán ngân hàng, phụ trách tài khoản 112

- 1 thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt, lập báo cáo quỹhàng ngày

- 1 kế toán tổng hợp: tổng hợp toàn bộ các mặt về vật liệu,tiền lơng, giá thành, tài sản cố định, lập các báo biểu kế toán,

Trang 35

bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh vàocuối quý, báo cáo chi phí, lập bảng giải trình, bản quyết toán vàocuối năm để trình cấp trên.

Các phần hành kế toán của Công ty tuy nhiệm vụ khác nhaunhng giữa các bộ phận có sự liên kết chặt chẽ, mật thiết trongphạm vi chức năng và quyền hạn của mình

Công ty áp dụng ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ,

đảm bảo thống nhất trình tự ghi sổ, tổng hợp, lập báo cáo kế toán và sử dụng máy vi tính vào công tác kế toán

II Thực trạng lao động, phân phối tiền lơng tại Công ty:

1 Các loại lao động trong công ty

Lao động trong Công ty Viễn thông Hà nội có tính chuyênmôn hóa rất cao Mỗi loại lao động đảm nhiệm một lĩnh vực dịch

vụ riêng biệt, ngoài bộ máy quản lý, các phòng ban chức năng,Công ty Viễn thông Hà nội có các loại lao động sau:

- Các chuyên viên, kỹ s, kỹ thuật viên phụ trách các vấn đề về kỹthuật của hệ thống viễn thông

- Công nhân tổng đài, công nhân máy tính, công nhân lái xe,công nhân khai thác nhắn tin, công nhân 108, công nhân 116,:

có nhiệm vụ trực tổng đài và thực hiện các dịch vụ phục vụkhách hàng

- Giao dịch viên: có nhiệm vụ bán các thiết bị viễn thông, hòamạng điện thoại di động, vinacard, thẻ nạp tiền, cardphone, thựchiện nhiệm vụ chăm sóc khách hàng, cấp lại SIM card…

- Nhân viên tiếp thị

- Nhân viên văn th đánh máy

- Nhân viên kế toán, sơ cấp, thủ qũy

- Nhân viên lao công tạo vụ…

Trang 36

2 Các hình thức trả lơng hiện nay ở công ty:

Nh đã trình bày ở phần trớc, Công ty Viễn thông Hà Nội là

đơn vị trực thuộc Bu điện TP Hà Nội và tuân thủ quy định hạchtoán toàn ngành của ngành Bu chính viễn thông Quỹ tiền lơngcủa Công ty Viễn thông Hà Nội đợc xác định căn cứ vào các yếutố: mức độ thực hiện doanh thu trong tháng, đơn giá tiền lơng, cóxét đến chất lợng phục vụ của các hệ thống thông tin mà công tyquản lý Đơn giá tiền lơng của Công ty Viễn thông Hà Nội đợc cơquan quản lý cấp trên là Bu điện TP Hà Nội tính toán Công thứcxác định quỹ lơng của Công ty Viễn thông Hà Nội nh sau:

Quỹ lơng thực hiện năm = Đơn giá tiền lơng x Doanh thu thực hiện

Ví dụ: trong năm 1997, đơn giá tiền lơng của công ty là

59đồng/1000đ doanh thu Nghĩa là: với doanh thu thực hiện trongnăm 72 tỷ, chất lợng loại I, ta có thể tính toán quỹ lơng tối đa củacông ty trong năm là: 72 tỷ x 59/1000= 4,248 tỷ đồng

3 Thực trạng phân phối tiền lơng tại Công ty trong ba năm gần đây:

Để phân tích tình hình phân phối tiền lơng tại công ty ta

có thể xem xét các số liệu sau:

Biểu 1: Quỹ l ơng kế hoạch trong các năm : 1998, 1999 và

2000

Năm Doanh thu kếhoạch

(tỷ đồng)

Quỹ lơng kếhoạch(tỷ đồng)

Đơn giá tiềnlơng KH(/1000đ

doanh thu)

Mức lơng

TB kếhoạch(đồng)

Trang 37

8, 1999 và 2000

Năm Doanh thuthực hiện

(tỷ đồng)

Quỹ lơngthực hiện(tỷ đồng)

Đơn giá tiềnlơng thựchiện(/1000đ

doanh thu)

Mức lơng

TB thựchiện(đồng)

với kế hoạch

(%)

Quỹ lơngthực hiện sovới kế hoạch(%)

Đơn giá thựchiện so với

kế hoạch(%)

Mức lơng

TB thựchiện so với

kế hoạch(%)

Trang 38

Việc thanh toán lơng hàng tháng cho công nhân viên đợctiến hành thành 3 kỳ: 2 kỳ tạm ứng vào các ngày 05 và 15 hàngtháng, kỳ quyết toán vào ngày cuối tháng.

Do đặc thù SXKD và hạch toán của Công ty Viễn thông HàNội, nhằm đảm bảo mức thu nhập tơng đối ổn định cho côngnhân viên, hàng tháng, kế toán lơng căn cứ vào chất lợng công táccủa các đơn vị phân bổ quỹ lơng cho các đơn vị từ tổng quỹ l-

đó Ví dụ:doanh thu của tháng 5 sẽ đợc dùng làm căn cứ để tính

l-ơng tháng 6 Cần nhấn mạnh mức ll-ơng bình quân đầu ngời hàngtháng chỉ là tạm tính vì chỉ đến thời điểm cuối năm, sau khikhoá sổ kế toán và Bu điện Hà Nội duyệt báo cáo doanh thu thựchiện của Công ty thì Công ty mới có số liệu quỹ lơng năm chínhxác (Công thức xác định quỹ lơng đã trình bày ở phần trên) Từ

đó, kế toán lơng mới có cơ sở tính toán quyết toán lơng năm Nếutrong năm cha chia hết quỹ lơng thì sẽ chia bổ sung lơng khoáncho công nhân viên trong công ty

III Hạch toán tiền lơng chính sách:

Vào ngày đầu tiên của tháng, các đơn vị trong Công ty Viễnthông Hà Nội hoàn thành bảng chấm công của tháng trớc, tập hợpcác chứng từ hởng lơng BHXH và gửi tới bộ phận kế toán tiền lơng

để kiểm tra, đối chiếu Trên cơ sở các chứng từ lao động tiền

Trang 39

l-ơng, kế toán sẽ tính toán lơng chính sách cho các đơn vị theo cácquy định và nguyên tắc nh sau:

- Căn cứ vào hệ số lơng cấp bậc đã đợc duyệt tính

Lơng cấp bậc = hệ số lơng cấp bậc x 210.000/số ngày công danh

định * số ngày công đợc hởng lơng

Đối tợng đang trong thời gian thử việc hoặc tập sự đợc trảbằng 80% mức lơng nghề hoặc công việc đợc thoả thuận tronghợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động

- Tính các loại phụ cấp:

+ Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: tính cho các chức vụ Giám đốc,Phó giám đốc công ty, Trởng phó phòng ban chức năng, Trởng phó

+ Phụ cấp trách nhiệm: Cách tính trả phụ cấp:

Mức phụ cấp 1 tháng = Mức lơng tối thiểu x Hệ số phụ cấp theoquy định

+ Phụ cấp làm đêm: tính theo công thức:

Tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ (kể cả PC chức vụ) Số giờPhụ cấp = x làm đêm x 30% (hoặc40%)

Số giờ tiêu chuẩn quy định thực tế

trong tháng (208 giờ)Trong đó mức 30% áp dụng chung đối với những công việckhông thờng xuyên làm việc về ban đêm, mức 40% áp dụng đối với

Trang 40

những công việc thờng xuyên làm việc về theo ca (chế độ làm 3ca).

+ Các chế độ phụ cấp khác nh phụ cấp độc hại, phụ cấpthâm niên ngành thực hiện theo mức quy định của ngành bu

Sau đây là cách hạch toán lơng chính sách tại một bộ phận cụthể trong Công ty Viễn thông Hà nội (Đài vô tuyến):

hìn vào Bảng thanh toán lơng chính sách ta có thế thấy đợc cáchtính lơng chính sách cụ thể cho 1 cá nhân nh sau:

Ví dụ: Anh Vũ Duy Dự: chức danh: Phó đài Vô tuyến:

Lơng cập bậc=Hệ số lơng cấp bậc x 210.000 / 26 x 25 =

=2,02x210.00 /26 x 25 =407.885đồng

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo =0,2x 210.000=42.000đồng

Ngày đăng: 31/08/2012, 21:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất, trong điều  kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tơng đối, có thể định mức và  kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt - Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.doc
Hình th ức này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất, trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tơng đối, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt (Trang 5)
Sơ đồ hạch toán tiền l  ơng - Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.doc
Sơ đồ h ạch toán tiền l ơng (Trang 10)
Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ - Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.doc
Sơ đồ h ạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 13)
Hình thức nhật ký chung đơn giản, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp  nhng lại có nhợc điểm hay ghi trùng, mỗi chứng từ thờng đợc vào ít nhất 2 sổ nhật ký  trở lên - Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.doc
Hình th ức nhật ký chung đơn giản, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp nhng lại có nhợc điểm hay ghi trùng, mỗi chứng từ thờng đợc vào ít nhất 2 sổ nhật ký trở lên (Trang 18)
Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký sổ cái: - Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.doc
Sơ đồ h ình thức ghi sổ nhật ký sổ cái: (Trang 19)
- Bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho các đối  tợng chịu phí. - Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.doc
Bảng ph ân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho các đối tợng chịu phí (Trang 20)
Sơ đồ trình tự ghi sổ hạch toán tiền lơng theo hình thức nhật ký chứng từ - Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.doc
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ hạch toán tiền lơng theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 21)
Bảng phân bổ lơng và BHXH  Quý II  -  Cty Viễn thông - Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.doc
Bảng ph ân bổ lơng và BHXH Quý II - Cty Viễn thông (Trang 44)
Bảng kê chứng từ ghi sổ - Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.doc
Bảng k ê chứng từ ghi sổ (Trang 50)
Bảng kê chứng từ ghi sổ   Số 7 - Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.doc
Bảng k ê chứng từ ghi sổ Số 7 (Trang 55)
Bảng kê chứng từ ghi sổ   Số 15 - Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.doc
Bảng k ê chứng từ ghi sổ Số 15 (Trang 56)
Bảng kê chứng từ ghi sổ   Số 105 - Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.doc
Bảng k ê chứng từ ghi sổ Số 105 (Trang 58)
Bảng phân bổ tiền lơng và bhxh Quý II  -  Cty Viễn thông - Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Viễn thông Hà Nội.doc
Bảng ph ân bổ tiền lơng và bhxh Quý II - Cty Viễn thông (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w