1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN CUỐI KÌ BỘ MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU THỪA KẾ TRONG LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 537,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó xác định được diện những người thừa kế cũng như phương thức chia di sản trong pháp luật về thừa kế có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các chức năng vai trò xã hội của n

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

- -TIỂU LUẬN CUỐI KÌ

BỘ MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

*****

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

THỪA KẾ TRONG LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM

GVHD: Ths Nguyễn Thị Tuyết Nga

Mã LHP: GELA220405_21_2_12

Thực hiện: Nhóm 10

TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2022

Trang 2

NHÓM 10 2

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN: THỪA KẾ TRONG LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM

HOÀN THÀNH

1

Thạch Hoàn Hảo (nhóm trưởng) 20161109

Phần mở đầu; 1.2;

2.3 Hoàn thành tốt

2 Hà Vũ Minh Luân 20161338 1.5; 2.1; Kết luận Hoàn thành tốt

3 Đinh Anh Đức

(lớp 11) 20161305 1.4; 2.1

Hoàn thành tốt

4

Nguyễn Đình Long (lớp 11) 20161334 1.3; 2.1

Hoàn thành tốt

5 Mai Long Trường 20161078 1.1; 2.2 Hoàn thành tốt

Nhận xét của giáo viên

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

NHÓM 10 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Phạm vi nghiên cứu 6

4 Bố cục của tiểu luận 7

CHƯƠNG 1: 8

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT 8

1.1 Khái niệm thừa kế 8

1.2 Khái niệm thừa kế theo pháp luật 8

1.3 Điều kiện chia thừa kế theo pháp luật 9

1.4 Hàng và diện thừa kế 11

1.4.1 Hàng thừa kế 11

1.4.2 Diện thừa kế 15

1.5 Thừa kế theo thế vị 15

CHƯƠNG 2 18

THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT 18

2.1 Phân tích vụ việc tranh chấp về thừa kế 18

2.2 Quan điểm cá nhân về việc áp dụng quy định của luật 23

2.3 Đề xuất giải pháp 25

KẾT LUẬN 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 4

Ở Việt Nam, sớm nhận thức được vai trò đặc biệt quan trọng của thừa kế, nên ngay những ngày đầu mới dựng nước, các triều đại Lý, Trần, Lê cũng đã quan tâm đến ban hành pháp luật về thừa kế Pháp luật thành văn về thừa kế ở nước ta, lần đầu tiên được quy định trong chương "Điền sản" của Bộ luật Hồng Đức dưới triều vua Lê Thái Tổ Trải qua quá trình đấu tranh cách mạng, xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở nước ta, các quy định này đã được ghi nhận, mở rộng, phát triển và được thực hiện trên thực tế tại các Điều 19 Hiến pháp 1959 "Nhà nước chiếu theo pháp luật bảo vệ quyền thừa kế tài sản tư hữu của công dân" Điều 27 Hiến pháp 1980 "Nhà nước bảo hộ quyền thừa kế tài sản của công dân", Điều 32 Hiến pháp 2013 quy định" Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ” và đặc biệt là sự ra đời của Bộ luật Dân sự 1995, sau đó Bộ luật Dân sự năm 2005 đã đánh dấu một bước phát triển của pháp luật Việt Nam nói chung và pháp luật

về thừa kế nói riêng Bộ luật Dân sự 2005 được xem là kết quả cao của quá trình pháp điển hoá những quy định của pháp luật về thừa kế Nó kế thừa và phát triển những quy định phù hợp với thực tiễn, không ngừng hoàn thiện để bảo vệ quyền lợi của người thừa kế một cách

có hiệu quả nhất

Tuy nhiên về thực tiễn, do sự phát triển mạnh mẽ từng ngày, từng giờ của đời sống kinh

tế - xã hội của đất nước, nên pháp luật về thừa kế hiện hành vẫn chưa thể trù liệu hết những trường hợp, tình huống xảy ra trên thực tế Còn một số quy định pháp luật về thừa kế chung

Trang 5

NHÓM 10 5

chung, mang tính chất khung, chưa chi tiết, chưa rõ ràng, lại chưa có văn bản hướng dẫn thi hành cho từng vấn đề cụ thể Vì vậy, còn nhiều quan điểm trái ngược nhau, nên khi áp dụng vào thực tế sẽ xảy ra tình trạng không nhất quán trong cách hiểu cũng như cách giải quyết Điều đó đã xâm phạm quyền thừa kế của công dân, đôi khi còn gây bất ổn trong đời sống sinh hoạt của mỗi gia đình, cộng đồng và xã hội

Trong bối cảnh hội nhập, với thực trạng nền kinh tế thị trường và xây dựng nhà nước pháp quyền thì vấn đề tài sản thuộc sở hữu cá nhân ngày càng phong phú, thừa kế di sản cũng nảy sinh nhiều dạng tranh chấp phức tạp Hàng năm Toà án nhân dân các cấp đã thụ

lý và giải quyết hàng ngàn vụ án thừa kế Nhiều vụ tranh chấp thừa kế phải xét xử nhiều lần mà tính thuyết phục không cao Có những bản án quyết định của toà án vẫn bị coi là chưa "thấu tình đạt lý" Sở dĩ còn tồn tại những bất cập đó là do nhiều nguyên nhân trong đó phải kể đến là do các quy định của pháp luật về thừa kế chưa đồng bộ, cụ thể Chính

vì điều đó, nên trong thời gian gần đây nhiều văn kiện của Đảng như Nghị quyết 48/2005/NQ-TW ngày 2005 của Bộ Chính trị về chiến lược hoàn thiện pháp luật Việt Nam đến năm 2010, Nghị quyết số 49/2005/NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 28-6-2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 đã xác định rõ nhiệm vụ, mục tiêu, sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống pháp luật trong thời kỳ đổi mới, trong đó có pháp luật về thừa kế Xuất phát từ những lý do trên, nhóm chúng em đã chọn vấn đề: "Thừa kế trong Luật dân sự Việt Nam” để làm đề tài tiểu luận Đây là một đề tài có ý nghĩa quan trọng cấp bách cả về phương diện lý luận cũng như thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhóm xác định chọn đề tài này cũng dựa trên cơ sở có những mục đích nghiên cứu

rõ ràng như quy định về người để lại di sản thừa kế, người thừa kế, thời điểm, thời gian mở thừa kế, di sản thừa kế, người quản lý di sản và những điểm mới trong chế định thừa kế Sự kế thừa, tiếp nối từ thế hệ này sang thế hệ khác là một quy luật khách quan, nhưng các quan hệ thừa kế ở mỗi chế độ xã hội được giải quyết như thế nào là do chủ quan con người quyết định Quyền sở hữu cá nhân là cơ sở khách quan của việc thừa

kế Vì vậy, quyền thừa kế trong điều kiện của nước ta hiện nay được thể hiện như một

Trang 6

NHÓM 10 6

phương tiện để củng cố sở hữu của công dân, củng cố quan hệ hôn nhân và gia đình, bảo vệ lợi ích của những người chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động.Pháp luật của nước ta bảo vệ những lợi ích cơ bản của mỗi người lao động trên cơ sở bảo vệ lợi ích của nhà nước, lợi ích chung của toàn xã hội, góp phần xóa bỏ những tàn tích của chế độ xã hội phong kiến để lại Tạo môi trường pháp lý thuận lợi làm cho nhân dân lao động yên tâm sản xuất tạo ra nhiều của cải vật chất cho

xã hội Quyền thừa kế xuất phát từ quan điểm xem gia đình là tế bào của xã hội, phải đảm bảo quyền lợi chính đáng cho mọi thành viên và sự ổn định của từng gia đình Mặt khác thông quaquyền thừa kế, giáo dục tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với gia đình Do đó xác định được diện những người thừa kế cũng như phương thức chia di sản trong pháp luật về thừa kế có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các chức năng vai trò xã hội của nó

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu sau:

- Phân tích những vấn đề lý luận về chế định thừa kế như: khái niệm, đặc điểm, vai trò của chế định thừa kế

- Phân tích quy định của pháp luật về chế định thừa kế như: Những vấn đề chung của quan hệ thừa kế, thừa kế theo pháp luật, thừa kế theo di chúc

- Nghiên cứu thực tiễn thực hiện chế định thừa kế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh,

từ đó chỉ ra những tồn tại, bất cấp trong quy định về chế định này

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chế định thừa kế trong luật dân sự Việt Nam

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của tiểu luận nghiên cứu những quy định của pháp luật về thừa

kế nói chung trong pháp luật Việt Nam Qua đó, chúng ta so sánh, đối chiếu với những quy định pháp luật trước khi Bộ luật dân sự được ban hành để làm nổi bật tính hiện đại

Trang 7

NHÓM 10 7

của những quy định về thừa kế và thực tiễn áp dụng chúng trong quá trình thực thi pháp luật

4 Bố cục của tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luận được kết cấu thành hai chương cụ thể như sau:

Chương 1: Khái quát chung về thừa kế theo pháp luật

Chương 2: Thực trạng áp dụng quy định về thừa kế theo pháp luật

Trang 8

NHÓM 10 8

CHƯƠNG 1:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT

1.1 Khái niệm thừa kế

Thừa kế được hiểu là dịch chuyển tài sản của người đã chết sang người còn sống, tài sản để lại gọi là tài sản thừa kế

Có 2 dạng thừa kế:

- Thừa kế theo di chúc: là việc chuyển dịch tài sản của người chết sang người sống theo ý của họ (người chết) khi còn sống ( Theo BLDS 2015)

- Thừa kế theo pháp luật: là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế

• Hàng thừa kế thứ 3: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng tài sản thừa kế như nhau

1.2 Khái niệm thừa kế theo pháp luật

Điều 649 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định: Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định

Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định

Trang 9

NHÓM 10 9

Cá nhân có quyền sở hữu với tài sản của mình, sau khi chết, số tài sản còn lại được chia đều cho những người thừa kế Người được thừa kế theo pháp luật là những người có quan

hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân và nuôi dưỡng

Những người được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào mức

độ năng lực hành vi Mọi người bình đẳng trong việc hưởng di sản thừa kế của người chết, thực hiện nghĩa vụ mà người chết chưa thực hiện trong phạm vi di sản nhận

1.3 Điều kiện chia thừa kế theo pháp luật

Theo quy định tại Điều 612 BLDS 2015: Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác

Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá trị và quyền tài sản; tài sản bao gồm động sản và bất động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản sẽ hình thành trong tương lai Di sản còn được quy định bao gồm cả các quyền tài sản như: quyền đòi bồi thường thiệt hại, quyền đòi nợ, quyền thừa kế giá trị, quyền sử dụng nhà thuê của nhà nước Bên cạnh đó, di sản thừa kế không bao gồm nghĩa vụ của người chết Do vậy, trong trường hợp người có tài sản để lại còn có cả nghĩa vụ về tài sản thì phần nghĩa vụ này sẽ được thanh toán bằng tài sản của người chết Phàn còn lại sẽ được xác định là di sản thừa kế và được chia theo di chúc hay quy định của pháp luật Trong trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo đúng thỏa thuận của những người thừa kế Trong trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân

Chế định thừa kế theo Bộ luật dân sự 2015 gồm có hai trường hợp: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật

- Thừa kế theo di chúc:

Theo Điều 624 Bộ luật dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết Việc phân chia di sản như thế nào sẽ được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc

Trang 10

NHÓM 10 10

Mặc dù việc phân chia di sản thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc nhưng cũng có những trường hợp thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc bao gồm: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con thành niên mà không có khả năng lao động Họ vẫn sẽ được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa

kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật hay khi mà họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần

ba suất đó

Từ quy định trên có thể thấy rằng, đối với trường hợp con chưa thành niên, con thành niên mà không có khả năng lao động; cha, mẹ, vợ, chồng thì dù người lập di chúc không để lại di sản cho họ thì họ vẫn được hưởng phần di sản theo pháp luật quy định Quy định này là để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ

- Thừa kế theo pháp luật:

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế

do pháp luật quy định

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp như sau: không có di chúc; di chúc không hợp pháp; những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định chia thừa kế theo pháp luật đối với phần di sản sau: phần di sản không được định đoạt ở trong di chúc; phần di sản có liên quan đến phần của di chúc mà không có hiệu lực pháp luật; phần di sản có liên quan đến người được thừa

kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản hay chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng

di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

Trang 11

NHÓM 10 11

Để tiến hàng chia thừa kế cần xác định hàng thừa kế theo pháp luật như sau:

• Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

• Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,

em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

• Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là

cụ nội, cụ ngoại

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết hay không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản

Trang 12

NHÓM 10 12

- Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật HNGĐ và pháp luật về hộ tịch Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định này thì không có giá trị pháp lý

- Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn

Điều 655 BLDS quy định về Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung;

vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác như sau:

- Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản

- Trường hợp vợ chồng xin li hôn mà chưa được tòa án cho li hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản

- Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản

- Trong thực tế xảy ra những trường hợp vợ, chồng có mâu thuẫn, không muốn li hôn mà muốn sống riêng nên chia tài sản chung Sau đó một người chết, về mặt pháp lí thì họ vẫn là vợ chồng, do đó người còn sống vẫn được thừa kế di sản của người đã chết

- Khi người chồng hoặc vợ chết thì người vợ hoặc người chồng là người thừa kế hàng thứ nhất Nếu họ không khước từ thừa kế thì đương nhiên có quyền sở hữu đối với phần tài sản mình được thừa kế

- Trong thực tế, do các điều kiện khách quan mà pháp luật nước ta còn thừa nhận hôn nhân thực tế của người chết

- Tuyên bố mất tích và tuyên bố chết theo quy định của pháp luật

Người thừa kế là cha, mẹ, con

Cha, mẹ là người thừa kế hàng thứ nhất của con đẻ và con đẻ là người thừa kế hàng thứ nhất của cha, mẹ đẻ mình Khái niệm con đẻ bao gồm cả con trong giá thú và ngoài giá thú, cho nên con ngoài giá thú cũng là người thừa kế hàng thứ nhất của cha mẹ mình

Trang 13

NHÓM 10 13

- Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế tài sản của nhau và còn được thừa kế tài sản theo quy định về thừa kế thế vị và theo quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ

- Về phía gia đình cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi chỉ có quan hệ thừa kế với cha nuôi,

mẹ nuôi mà không có quan hệ thừa kế với cha mẹ và con đẻ của người nuôi con nuôi Cha mẹ đẻ của người nuôi con nuôi cũng không được thừa kế của người con nuôi đó

- Trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi kết hôn với người khác thì người con nuôi không đương nhiên trở thành con nuôi của người đó cho nên họ không phải là người thừa

kế của nhau theo pháp luật

- Người đã làm con nuôi người khác vẫn có quan hệ thừa kế với cha, mẹ đẻ, ông nội, ông ngoại, bà nội, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác, cô, dì, chú, cậu ruột như người không làm con nuoi của người khác

- Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế tài sản của nhau và còn được thừa kế thế vị và thừa kế theo quy định về Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ

đẻ tại Điều 653 BLDS

Hàng thừa kế thứ hai

Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại

- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là những người thừa kế hàng thứ hai của cháu nội, cháu ngoại Ngược lại, pháp luật dự liệu các trường hợp người chết không còn các con hoặc có con nhưng con không có quyền thừa kế, từ chối nhận di sản thì cháu

sẽ được thừa kế của ông, bà

- Anh ruột, chị ruột, em ruột là người thừa kế hàng thứ hai của nhau Anh ruột, chị ruột, em ruột là anh chị em cùng mẹ hoặc cùng cha Một người mẹ có bao nhiêu con

Ngày đăng: 14/09/2022, 19:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Diện và hàng thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự 2015. (không ngày tháng). Được truy lục từ Công ty Luật TNHH Lawkey: https://lawkey.vn/dien-va-hang-thua-ke/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diện và hàng thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự 2015
15. Huế, T. V.-H.-T. (2022, 4 18). Xác định di sản thừa kế của cụ Huỳnh Văn K và cụ Phạm Thị M. Được truy lục từ Tập chí tòa án: https://tapchitoaan.vn/bai-viet/xet-xu/xac-dinh-di-san-thua-ke-cua-cu-huynh-van-k-va-cu-pham-thi-m6193.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định di sản thừa kế của cụ Huỳnh Văn K và cụ Phạm Thị M
17. Thanh, C. (2021). Thời điểm mở thừa kế và thời hiệu khởi kiện vụ án tranh chấp chia di sản thừa kế. Thời sự pháp luật, 1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời sự pháp luật
Tác giả: Thanh, C
Năm: 2021
18. Ths. Nguyễn Văn Manh - Khoa luật, ĐH QG Hà Nội. (không ngày tháng). Một số bất cập trong chế định thừa kế. Được truy lục từ Luật sư Phạm Tuấn Anh:https://luatsuphamtuananh.com/di-chuc---thua-ke/mot-so-bat-cap-trong-che-dinh-thua-ke/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bất cập trong chế định thừa kế
19. ThS. Phan Thị Hồng - Trường Đại học Luật, Đ. h. (n.d.). Quyền hưởng di sản của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc qua thực tiễn xét xử tại Tòa án. Retrieved from HCMUSSH: https://hcmussh.edu.vn/news/item/6647 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền hưởng di sản của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc qua thực tiễn xét xử tại Tòa án
20. Thừa kế theo pháp luật là gì? Trường hợp nào được thừa kế theo pháp luật? (không ngày tháng). Được truy lục từ Công ty Luật TNHH Lawkey: https://lawkey.vn/thua-ke-theo-phap-luat/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thừa kế theo pháp luật là gì? Trường hợp nào được thừa kế theo pháp luật
3. Điều 645 BLDS (2015) 4. Điều 638 BLDS (2015) 5. Điều 649 BLDS (2015) 6. Điều 612 BLDS (2015) 7. Điều 651 BLDS (2015) 8. Điều 655 BLDS (2015) 9. Điều 653 BLDS (2015) 10. Điều 650 BLDS (2015) 11. Điều 614 BLDS (2015) 12. Điều 609 BLDS (2015) 13. Điều 610 BLDS (2015) Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w