1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam

115 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Hoàn Thiện Chính Sách Tỷ Giá Của Việt Nam
Tác giả Lê Thị Hồ ng Minh
Người hướng dẫn TS. Đoà N Đỉ nh Lam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 582,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ1.1 Lý luận chung về ty giá hối đoái 1.1.1 Khái niệm ty giá hối đoái  Tỷ giá hối đoái xuất hiện cùng với sự ra đời và phá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TP.HCM

- -LÊ THI ̣HỒ NG MINH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH

TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TP.HCM

- -LÊ THI ̣HỒ NG MINH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH

TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ĐOÀ N ĐỈNH LAM

TP Hồ Chí Minh – Năm 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan Luận văn Thạc sĩ kinh tế này do chính tác giả nghiên cứu và thựchiện Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn này là trung thực và đượctổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy

Tác giả: Lê Thi ̣Hồ ng Minh

Trang 4

Trang phụ b́ ià

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các đồ thị

Danh mục các hình vẽ

Trang

PHẦ N MỞ ĐẦ U 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 3

1.1 Lý luận chung về tỷ giá hối đoá i 3

1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái 3

1.1.2 Vai trò của tỷ giá hối đoái 4

1.1.3 Tỷ giá và sức cạnh tranh thương mại quốc tế 5

1.2 Chinh sách ty giá hố i đoá i 7

1.2.1 Khái niệm chính sách tỷ giá hối đoái 7

1.2.2 Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái 7

1.2.3 Các công cụ điều hành chính sách tỷ giá 9

1.2.4 Các chế độ tỷ giá hối đoái 11

1.2.5 Những cách thức điều chỉnh sự mất cân bằng tỷ giá 12

1.3 Kinh nghiêṃ điều hanh chinh sách ty giá trên thế giới 18

1.3.1 Kinh nghiêṃ điều hành tỷ giá của Trung Quố c 18

1.3.2 Chính sách điều hành tỷ giá của Malaysia 22

1.3.3 Chính sách phá giá tiền tệ của các nước Đông Á năm 1997-1998 và Venezuela năm 2009 24

1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 26

KẾ T LUÂṆ CHƯƠNG 1 28

Trang 5

2.1 Chinh sách điều hanh ty giá của Việt Nam 29

2.1.1 Chính sách tỷ giá trong giai đoạn khủng hoảng tiền tệ 1997-1999 29

2.1.2 Chính sách tỷ giá sau khủng hoảng tài chính tiền tệ 1997-1998 và đến trướ c khi Viêṭ Nam gia nhâp̣ 2.1.3 Chính sách tỷ giá giai đoaṇ WTO (1999-2006) 31

sau khi gia nhập WTO 2007-2009 33

2.1.4 Đánh giá chính sách tỷ giá của Việt Nam trong thời gian qua 37

2.2 Đánh giá chính sách ty giá của Việt Nam thông qua phân tích tá c đôṇ g của chinh sách ty giá đến cán cân thương mại của Viêṭ Nam 42

2.2.1 Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực song phương (RER) và cán cân thương mại 43

2.2.2 Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực đa phương hay tỷ giá thưc̣ hiêụ lưc (REER) và cán cân thương mại 45

2.2.3 Kiểm định quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương maị giai đoaṇ 1999-2009 49

2.3 Các thách thức đặt ra đối với chinh sách ty giá thông qua phân tich trạng thái của nền kinh tế Việt Nam qua sơ đồ Swan 51

2.3.1 Phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô đối nội 52

2.3.2 Phân tích yếu tố kinh tế vĩ mô đối ngoại 58

2.4 Cân nhắ c lơị ich – chi phí khi phá giá VND 62

2.4.1 Phá giá và xuất nhâp̣ khẩu 63

2.4.2 Phá giá và khu vực nông nghiệp 64

2.4.3 Phá giá và lạm phát 65

2.4.4 Phá giá và nợ nước ngoài 66

2.4.5 Phá giá và yếu tố tâm lý 67

KẾ T LUÂṆ CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ CỦA VIÊ Ṭ NAM 29

Trang 6

3.1 Định hướng chinh sách ty giá trong giai đoạn hiện nay 69

3.1.1 Chính sách tỷ giá phải được điều hành theo hướng khuyến khích xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán, ngăn chặn suy giảm kinh tế 69

3.1.2 Chính sách tỷ giá vừa đáp ứng mục tiêu ngắn hạn vừa hướng tới ổn định kinh tế trong dài hạn 70

3.1.3 Định hướng chính sách tỷ giá năm 2010 73

3.2 Các giải pháp hoan thiêṇ chinh sách ty giá hiện hanh 75

3.2.1 Cải thiện tình trạng thâm hụt thương mại 75

3.2.2 Thực hiện chính sách đa ngoại tệ 77

3.2.3 Phối hợp đồng bộ giữa các chính sách 78

3.2.4 Xử lý tốt mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá 79

3.2.5 Điều hành chính sách tỷ giá theo tỷ giá thực – Lô ̣ trình linh hoaṭ hó a cơ chế tỷ giá trong những năm tớ i 80

3.2.6 Nâng cao tính chuyển đổi cho đồng Việt Nam và xử lý tình traṇ g đôla hóa 80

3.2.7 Xử lý các vấn đề thông tin, nâng cao tính minh bac̣ h củ a thi ̣trườ ng 82 3.2.8 Giải pháp khác 84

KẾ T LUÂṆ CHƯƠNG 3 87

KẾ T LUÂṆ 88

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIÊ Ṭ NAM 69

Trang 7

ii

ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á

CNY : Nhân dân tê ̣

CPI : Chỉ số giá tiêu dùng

FDI : Vố n đầu tư trưc̣ tiếp nướ c

ngoà

FPI : Vố n đầu tư gián tiếp nướ c

GDP : Tổ ng sản phẩm quố c nôị

HKD : Đô la Hồ ng Kông

IMF : Quy tiền tệ thế giới

KRW : Won Hàn Quố c

MYR : Ringgit Malaysia

NEER : Tỷ giá danh nghĩa đa phương

NHNN : Ngân hàng nhà nướ c

NHTM : Ngân hàng thương maị

NHTW : Ngân hàng trung ương

ODA : Vố n hỗ trơ ̣ phát triển chính

REER : Tỷ giá thực đa phương

RER : Tỷ giá danh nghĩa song phương

SGD : Đô la Singapore

TGHĐ : Tỷ giá hối đoái

THB : Baht Thái Lan

TKVL : Tài khoản vãng lai

TWD : Đô la Đài Loan

Trang 8

Bảng 1.1 : Tình hình kinh tế Trung Quốc giai đoạn 1990-2009 21

Bảng 1.2 : Tình hình kinh tế Malaysia giai đoạn 1997-2008 23

Bảng 2.1 : Bảng tính tỷ giá danh nghĩa song phương của VND và USD giai đoan 1999- 2009 44

Bảng 2.2 : Chỉ số REER giai đoạn 1999-2009 47

Bảng 2.3 : Cán cân vãng lai và lạm phát của Việt nam giai đoạn 1999-2009 và Sơ đồ Swan 52

Bảng 2.4 : Số liệu tỷ lệ đầu tư/GDP 56

Bảng 2.5 : Mức đóng góp một số nhân tố vào tăng trưởng kinh tế 57

Bảng 2.6 : Tiết kiệm tư nhân và chính phủ so với GDP 60

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang

Trang 9

Đồ thị 1.1 : Cán cân mậu dịch của Trung Quốc giai đoạn 1990-2009 21

của Việt Nam 48

vưc̣

Đông Nam Á 53

Đồ thị 2.3 : ICOR của Việt Nam qua các giai đoạn 56

Trang 10

Hình 1.1 : Sơ đồ Swan 13

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tai

Tỷ giá hối đoái là biến số có vai trò quan trọng vào loại bậc nhất trong nềnkinh tế mở và việc hoạch định chính sách tỷ giá là một trong những trọng tâm củanhiệm vụ điều hành kinh tế vĩ mô Phân tích chính sách tỷ giá nhằm rút ra các hàm

ý về mặt điều hành chính sách có ý nghĩa quan trọng trong phân tích kinh tế vĩ môđối với nền kinh tế mở Vì vậy trong điều kiện hiện nay, các quốc gia luôn sử dụng

tỷ giá trước hết là công cụ hữu hiệu nhằm tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế

và hướng đến phát triển kinh tế bền vững Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tếViệt Nam đang trên đà tìm định hướng phục hồi sau những tổn thương từ cuộckhủng hoảng tài chính toàn cầu thì việc tiếp tục nghiên cứu giải pháp hoàn thiệnchính sách tỷ giá là cần thiết Vì vậy tác giả chọn đề tài để thực hiện luận văn tốtnghiệp là chủ đề: “Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá của Việt Nam”

2 Mục đich nghiên cứu

Thực tiễn cho thấy, sự biến động của tỷ giá hối đoái có quan hệ mật thiết vớikết quả của nền kinh tế vĩ mô Đây là một biến số quan trọng ảnh hưởng đến sựcạnh tranh của hàng hoá ngoại thương và những biến số khác trong nền kinh tế Đốivới Việt Nam, việc nghiên cứu và thảo luận về chính sách tỷ giá hối đoái trong thờigian qua là một vấn đề nhạy cảm, không những vì chính bản thân tầm quan trọngcủa nó mà còn vì ảnh hưởng lớn lao của nó đến nền kinh tế Do vậy, qua phân tíchnhững vấn đề liên quan đến chính sách tỷ giá có thể đề xuất những hướng đi trongngắn hạn lẫn dài hạn của chính sách điều hành tỷ giá nhằm ổn định kinh tế vĩ mô,phục vụ tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tếngày càng sâu sắc của Việt Nam trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng tổng hợp các phương pháp thống kê, hồi quy, duy vật biệnchứng, phương pháp logic, vận dụng kinh nghiệm về chính sách điều hành tỷ giá ởcác nước trên thế giới, mà chủ yếu ở các nước đang phát triển Kết hợp những kinhnghiệm này với các đặc thù của nền kinh tế Việt Nam, để từ đó đề xuất các khuyếnnghị phù hợp nhằm điều hành chính sách tỷ giá trong gian đoạn tới

11

Trang 12

4 Đối tượng va phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là chính sách tỷ giá của Việt Namtrong giai đoạn vừa qua, nghiên cứu các lý thuyết tiếp cận tỷ giá và thực tiễn vềchính sách tỷ giá của các nước nhằm đưa ra định hướng phù hợp trong việc điềuhành tỷ giá đồng thời tránh những chi phí, tổn thương mà nền kinh tế có thể phảiđối mặt trong việc lựa chọn chính sách điều hành này

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tai nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích những đặc điểm, vai trò, tầm quan trọng của tỷ giá đến

sự ổn định kinh tế vĩ mô nhằm một lần nữa khẳng định vai trò của nhân tố vĩ mônày đến Thách thức về điều hành chính sách tỷ giá trong giai đoạn hiện nay càngđược quan tâm hơn trong bối cảnh nền kinh tế đã thực sự hội nhập vào đời sốngkinh tế toàn cầu Và việc sử dụng tỷ giá sẽ là lá chắn bảo vệ ổn định kinh tế và conđường rộng mở cho đà tăng trưởng kinh tế sẽ phần nào được lý giải thông qua việcxem xét và đánh giá hiệu quả chính sách tỷ giá đến nến kinh tế

6 Kết cấu luận văn

Nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 phần:CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ TẠI VIỆT NAM

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM

Trang 13

CHƯƠNG

1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ1.1 Lý luận chung về ty giá hối đoái

1.1.1 Khái niệm ty giá hối đoái

 Tỷ giá hối đoái xuất hiện cùng với sự ra đời và phát triển của thương mại quốc

tế, nó được giải thích bởi một hiện tượng đơn giản là hàng hoá không có biên giớiquốc gia trong khi tiền chỉ được chấp nhận trên lãnh thổ quốc gia phát hành ra nó.Ngày nay, trong điều kiện của một nền kinh tế mở, thương mại quốc tế, các hoạtđộng đầu tư và giao dịch tài chính quốc tế trở thành phổ biến, việc thanh toán giữacác quốc gia và mua bán các ngoại hối trên thị trường đòi hỏi phải có sự chuyển đổiđồng tiền nước này sang nước khác Để thực hiện việc chuyển đổi tiền tệ giữa cácnước, các quốc gia phải dựa vào tỷ giá hối đoái

Như vậy, tỷ giá hối đoái là hệ số quy đổi của một đồng tiền nước này sangđồng tiền nước khác Hay nói cách khác, tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ củamột nước được biểu hiện bằng khối lượng các đơn vị tiền tệ nước ngoài

 Xuất phát từ góc độ phạm vi quốc gia, có hai phương pháp niêm yết tỷ giá hốiđoái:

Phương pháp trực tiếp: tức là yết giá đồng ngoại tệ bằng khối lượng đồng nội tệ.

Thông qua phương pháp này thì giá cả của một đơn vị ngoại tệ được biểu hiệntrực tiếp

Ví dụ: Trên thị trường ngoại hối của Việt Nam, tỷ giá giữa USD và VNDđược niêm yết như sau: 1USD = (X) VND

Phương pháp gián tiếp: tức là yết giá đồng nội tệ bằng khối lượng đồng ngoại

tệ Thông qua phương pháp này thì giá cả của một dơn vị ngoại tệ chưa được biểuhiện trực tiếp Để muốn biết giá cả đó là bao nhiêu thì cần phải tiến hành thực hiệnphép tính chuyển đổi Ví dụ: Trên thị trường ngoại hối của Anh, tỷ giá giữa GBP

và USD được niêm yết như sau: 1 GBP = (Y) USD, suy ra 1 USD = (1/Y) GBP

Trên thực tế, việc lựa chọn đồng tiền nào là đồng yết giá và đồng tiền nào làđồng định giá không phụ thuộc vị trí địa lý của các quốc gia có đồng tiền đó mà

Trang 14

thường theo thông lệ thị trường, cụ thể như do vai trò nổi bật nên đồng đô la My(USD) thường là đồng tiền yết giá trong các giao dịch ngoại hối Ngoài ra với tậpquán trong quá khứ, vai trò lớn mạnh của nền kinh tế Liên minh Châu Âu… nênđồng bảng Anh (GBP), đô la Úc (AUD), đô la New Zealand (NZD), đồng Euro(EUR) và Quyền rút vốn đặc biệt (SDR) – một hình thức đồng tiền ghi sổ, cũng làcác đồng tiền được yết giá trực tiếp.

1.1.2 Vai trò của ty giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là biến số có vai trò quan trọng vào loại bậc nhất trong nềnkinh tế mở, vì sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ có ảnh hưởng sâu sắc đến quan hệkinh tế đối ngoại, trạng thái cán cân thanh toán, tăng trưởng kinh tế, lạm phát vàthất nghiệp

Thông thường, khi giá trị đồng tiền của một quốc gia giảm so với các đồngtiền khác thì giá cả xuất khẩu của quốc gia đó trên thị trường quốc tế trở nên rẻ hơn

và sức cạnh tranh sẽ được nâng cao, mức cầu mở rộng và khối lượng hàng hóa xuấtkhẩu sẽ gia tăng Nền kinh tế thu được nhiều ngoại tệ và cán cân thanh toán đượccải thiện Đồng thời với việc gia tăng xuất khẩu sẽ tạo tác động lan truyền thúc đầysản xuất trong nước phát triển và tạo việc làm ổn định cho người lao động Tuynhiên đồng nội tệ giảm giá sẽ làm cho mặt bằng giá cả trong nước tăng cao và sức

ép lạm phát trong nước trở nên mạnh mẽ hơn

Ngược lại, khi giá trị đồng tiền của một quốc gia tăng so với các đồng tiềnkhác sẽ làm cho xuất khẩu giảm đi nhưng nhập khẩu thì lại tăng lên, cán cân thanhtoán trở nên xấu đi Hàng hóa nhập từ nước ngoài trở nên rẻ hơn làm cho lạm pháttrong nước giảm thấp vì những hàng hóa đó đều được tính vào trong chỉ số giá cảtrong nước Thế nhưng sản xuất trong nước sẽ thu hẹp và thất nghiệp gia tăng cùngvới sự đi xuống của hoạt động xuất khẩu

Từ tác động trực tiếp đến cán cân thương mại, bộ phận đóng vai trò chủ chốtcủa cán cân vãng lai, tỷ giá còn có tác động tới cán cân vốn thông qua việc tạo môitrường kinh tế vĩ mô ổn định cho các giao dịch vốn như vay nợ và đầu tư Thôngqua ảnh hưởng quan trọng đến hai thành phần chính trong cán cân thanh toán củamột nước, tỷ giá sẽ tác động đến dự trữ ngoại hối và khả năng thanh toán quốc tếcủa quốc gia đó

Trang 15

Tỷ giá còn tác động mạnh đến hoạt động của các doanh nghiệp Các hoạtđộng xuất nhập khẩu, vay nợ, liên doanh, liên kết đầu tư… có liên quan đến ngoại

tệ và nếu thiếu hoặc không quan tâm sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá thìtình hình tài chính, khả năng thanh khoản và có thể cả khả năng thanh toán củadoanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi tỷ giá biến động quá mức dự đoán

Ngoài ra, từ tác động tới xuất nhập khẩu, tỷ giá cũng tác động trực tiếp vàoGDP của nền kinh tế Nền kinh tế có độ mở (kim ngạch xuất nhập khẩu/GDP) càngcao thì khả năng tác động của tỷ giá vào GDP càng lớn

Tóm lại, trong một nền kinh tế mở, tỷ giá là loại giá cả quan trọng nhất cótác động toàn diện đến mọi hoạt động kinh tế đối ngoại lẫn đối nội của các quốcgia

1.1.3 Ty giá va sức cạnh tranh thương mại quốc tế

Tỷ giá là một biến số kinh tế tác động đến hầu hết các mặt hoạt động của nềnkinh tế nhưng hiệu quả ảnh hưởng của tỷ giá lên các hoạt động khác nhau là rấtkhác nhau Trong đó hiệu quả tác động của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu vàsức mạnh cạnh tranh thương mại là rõ ràng và nhanh chóng Đồng thời thặng dư haythâm hụt cán cân tài khoản vãng lai có ý nghĩa quan trọng vì tình trạng cán cân vãnglai luôn là một bộ phận không thể thiếu được trong phân tích kinh tế vĩ mô đối vớinền kinh tế mở Vì vậy trong điều kiện hiện nay, các quốc gia luôn sử dụng tỷ giátrước hết là công cụ hữu hiệu nhằm tác động tích cực đến hoạt động xuất nhập khẩuhàng hóa dịch vụ, là bộ phận chủ yếu cấu thành cán cân tài khoản vãng lai

Khi phân tích tác động của tỷ giá cần phải đề cập đến yếu tố tỷ giá thực vìđây là biến số thực có tác động cực kỳ quan trọng đến nền kinh tế Tỷ giá hối đoáidanh nghĩa là tỷ giá không xét đến tương quan giá cả hay tương quan lạm phát giữahai nước Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá có xét tương quan giá cả hay lạm phát giữahai nước Tỷ giá thực tăng hay giảm đồng nghĩa với sự gia tăng hay giảm sức cạnhtranh thương mại, do đó tỷ giá hối đoái thực là một phạm trù kinh tế đặc thù và rấtcần thiết được phân tích

Theo IMF, Ty giá thực được định nghĩa là tỷ giá hối đoái được xác định dựa

trên cơ sở tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát trong nước vànước ngoài, do đó, nó phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ

Trang 16

Tỷ giá thực song phương (Bilateral real exchange rate - RER) và tỷ giá thực

đa phương hay tỷ giá thực hiệu lực (Real Effective Exchange Rate - REER) là cácnhân tố thường được tính toán để đánh giá tác động của tỷ giá đến hoạt động ngoạithương của một quốc gia Về ý nghĩa của REER tác động đến hoạt động xuất nhậpkhẩu cũng tương tự như tỷ giá thực song phương, nhưng REER thể hiện tương quansức mua của nội tệ với tất cả các đồng tiền của các đối tác thương mại chính, do đónó phản ánh vị thế tổng hợp về sức cạnh tranh thương mại quốc tế của một nước vớitất cả các nước còn lại; trong khi đó, tỷ giá thực song phương đơn thuần chỉ đề cậpđến vị thế cạnh tranh thương mại quốc tế của 2 quốc gia mà thôi

Tỷ giá thực có ý nghĩa quan trọng:

Xét

ở tr ạ ng thái t ĩ nh :

Nếu tỷ giá thực > 1, thì nội tệ được coi là định giá thực quá thấp và ngoại tệ được coi

là định giá thực quá cao Điều này có nghĩa là: (i) nếu chuyển đổi nội tệ ra ngoại tệ

ta chỉ mua được ít hàng hóa hơn ở nước ngoài so với ở trong nước; và (ii) Nếuchuyển đổi mỗi đồng ngoại tệ ra nội tệ ta sẽ mua được nhiều hàng hóa hơn ởtrong nước so với ở nước ngoài Do đó khi tỷ giá thực >1 thì sẽ giúp cải thiện cáncân thương mại

Nếu tỷ giá thực < 1, thì nội tệ được coi là định giá thực quá cao và ngoại tệ được coi

là định giá thực quá thấp Khi tỷ giá thực nhỏ hơn 1 sẽ làm cho cán cân thươngmại trở nên xấu đi

Nếu tỷ giá thực = 1, thì sức mua đối nội và sức mua đối ngoại của hai đồng tiền lànhư nhau, tức hai đồng tiền là ngang giá sức mua, do đó tác động làm cho cáncân thương mại cân bằng

Trang 17

1.2 Chinh sách ty giá hối đoái

1.2.1 Khái niệm chinh sách ty giá hối đoái

Chính sách tỷ giá hối đoái là tập hợp các biện pháp sử dụng tỷ giá như mộtcông cụ để thực hiện các mục tiêu kinh tế đã đề ra Về cơ bản, chính sách tỷ giá hốiđoái tập trung chú trọng vào hai vấn đề lớn là:

• Lựa chọn chế độ (hệ thống) tỷ giá hối đoái (cơ chế vận động của tỷ giá hốiđoái): là tổng hợp các quy tắc xác định cơ chế điều tiết tỷ giá của một quốc gia

• Điều chỉnh tỷ giá hối đoái

1.2.2 Mục tiêu của chinh sách ty giá hối đoái

Trong một nền kinh tế mở, mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô rất đadạng, song có 2 mục tiêu quan trọng nhất là những mục tiêu cân đối bên trong vàcân đối bên ngoài Trong khi đó, tỷ giá hối đoái lại là một yếu tố có khả năng ảnhhưởng trực tiếp đến những cân đối này nên cũng có thể nói rằng việc hoạch địnhcũng phải trực tiếp nhắm đến hai mục tiêu này

1.2.2.1 Mục tiêu cân bằng nội (cân bằng bên trong)

Toàn dụng lao động và ổn định giá cả Khi các nguồn lực kinh tế của mộtquốc gia được sử dụng đầy đủ và mức giá của quốc gia đó ổn định thì quốc gia đóđược xem là ở trong tình trạng cân bằng nội Một sự lãng phí và khó khăn sẽ xuấthiện khi các nguồn lực không được sử dụng đầy đủ hoặc quá mức sẽ dẫn đến tìnhtrạng “quá nóng” và các nguồn lực bị sử dụng quá mức thì sẽ lãng phí ở một dạngkhác (mặc dù ít tác hại hơn) Việc sử dụng thấp quá hay cao quá các nguồn lực còndẫn đến những biến động về mức giá chung, làm giảm hiệu quả của nền kinh tếbằng cách làm cho giá trị thực tế của đơn vị tiền tệ kém ổn định và như vậy làm chotính chất hướng dẫn đối với các quyết định kinh tế kém hiệu quả Do tiền lương vàgiá cả trong nước tăng khi các nhu cầu về lao động và sản lượng vượt quá tiềm năng

và giảm trong trường hợp ngược lại, nên chính phủ phải ngăn chặn những biến độnglớn trong tổng cầu so với mức có việc làm đầy đủ của nó để duy trì một mức giá ổnđịnh, có thể dự kiến trước Mức giá không ổn định còn gây ra một tác động đặc biệtcó hại đối với giá trị thực tế của các khế ước vay nợ Vì các khoản vay mượn có xuhướng được xác định theo đơn vị tiền tệ nên những thay đổi về mức giá cả không

Trang 18

được dự kiến trước làm cho thu nhập bị phân phối lại giữa các chủ nợ và con nợ Vềmặt lý thuyết, một chiều hướng tăng hay giảm giá có thể đoán trước được một cáchhoàn hảo sẽ không nhiều tổn thất vì mọi người đều có thể tính được một cách dễdàng gía trị thực tế của đồng tiền vào bất kỳ thời điểm nào trong tương lai Nhưngtrong thực tế, rất khó có thể đoán trước được tỷ lệ lạm phát Thực ra, kinh nghiệmcho thấy rằng tính chất không thể đoán trước được của mức giá chung bị phóng đạirất nhiều trong những thời kỳ có sự thay đổi mức giá nhanh chóng.

Cho nên, để tránh tình trạng mất ổn định mức giá, chính phủ phải ngăn chặn

sự dao động lớn trong tổng sản phẩm, chính bản thân sự dao động này cũng là điềukhông đáng mong muốn Thêm vào đó, chính phủ phải ngăn chặn tình trạng lạmphát và giảm phát kéo dài bằng cách bảo đảm việc cung ứng tiền không tăng lênnhanh chóng hoặc quá chậm

1.2.2.2 Mục tiêu cân bằng ngoại (cân bằng bên ngoai)

Cân bằng ngoại khó xác định hơn nhiều so với cân bằng nội vì không cónhững tiêu chuẩn tự nhiên như “việc làm đầy đủ” hoặc “giá cả ổn định” để đưa vàocác hoạt động giao dịch quốc tế của một nền kinh tế

Phần lớn những nhà kinh tế thường đồng nhất cân bằng ngoại với sự cân đốitrong tài khoản vãng lai của một nước Cách xác định này thích hợp trong một sốtrường hợp, nhưng nó không phải là như một quy tắc chung cố định vì tình hìnhthâm hụt hay thặng dư tài khoản vãng lai không phải lúc nào cũng là không đángmong muốn Vì một nước có thâm hụt tài khoản vãng lai sẽ đi vay mượn nguồn lựccủa các nước khác trên thế giới Những cơ hội đầu tư nguồn lực đi vay mượn củamột nước có thể hấp dẫn hơn đối với các cơ hội sẵn có trong các nước khác trên thếgiới Trong trường hợp này, việc thanh toán nợ vay của nước ngoài không đặt ravấn đề gì bởi vì việc đầu tư có lợi sẽ tạo ra một lợi tức cao đủ hoàn trả phần lãi và

nợ gốc Tương tự, một khoản thặng dư tài sản vãng lai có thể không gây ra vấn đề

gì nếu các khoản tiết kiệm trong nước được đầu tư ở ngoài có lãi hơn so với trongnước

Tuy nhiên, một sự thâm hụt hay dư thừa quá lớn trong tài khoản vãng lai thường dẫn đến những bất lợi như:

Trang 19

•Đôi khi những thiếu hụt tài khoản vãng lai thể hiện mức tiêu dùng cao một cách tạmthời do hậu quả của các chính sách sai lầm của chính phủ hoặc các sai lệch kháctrong nền nền kinh tế Đặc biệt, một sự thiếu hụt tài khoản vãng lai lớn là hậu quảcủa một chính sách tài khóa mở rộng song lại không đồng thời tạo ra những cơ hộiđầu tư trong nước có hiệu quả hơn Trường hợp này thường thấy ở những nướcđang phát triển và hoàn toàn là một trường hợp không nên có.

•Mặt khác, một sự dư thừa trong tài khoản vãng lai nói lên rằng một nước đang tích

tụ tài sản của họ ở nước ngoài Một lý do tiềm tàng phát sinh từ thực tế là đối vớimức tiết kiệm quốc gia đã cho, một sự dư thừa tăng lên trong tài khoản vãng lai baohàm sự đầu tư thấp hơn về nhà xưởng và thiết bị ở trong nước Nếu như một dưthừa lớn trong tài khoản vãng lai của một nước phản ánh sự vay mượn quốc tếquá lớn của nước ngoài thì trong tương lai nước chủ nhà sẽ không có khả năng thuđược số tiền mà họ cho vay Nói cách khác, nước chủ nhà có thể mất một phần củacải của họ ở nước ngoài nếu các nước ngoài thấy rằng họ đã đi vay nhiều hơn khảnăng trả nợ của họ Ngược lại, việc không thanh toán nợ giữa những người trongnước dẫn đến sự phân phối lại của cải quốc gia bên trong nước chủ nhà, nhưngkhông gây ra sự thay đổi nào về mức của cải quốc gia

Tóm lại, mục tiêu của cân đối bên ngoài là một tài khoản vãng lai cho phépthực hiện được những lợi ích quan trọng từ những dòng vốn đầu tư dài hạn màkhông phải mạo hiểm đối phó với những vấn đề đã nêu Trong thực tế, thường làkhông thể biết chính xác mức thâm hụt hay thặng dư tài hoản vãng lai này nên làbao nhiêu Vì vậy, các quốc gia thường cố gắng tránh thâm hụt hoặc dư thừa quálớn

1.2.3 Các công cụ điều hanh chinh sách ty giá

Do tầm quan trọng của tỷ giá trong nền kinh tế mở nên hầu hết các chính phủđều tác động trực tiếp hay gián tiếp đến tỷ giá Trong thực tế, việc tác động vào tỷgiá hối đoái có thể được thực hiện bằng nhiều công cụ và cách thức khác nhau, vìmọi thay đổi trong các yếu tố kinh tế vĩ mô ít nhiều đều có tác động đến những giaodịch của cư dân và Chính phủ nước đó với thế giới bên ngoài và như vậy sẽ có tácđộng đến tỷ giá hối đoái

Trang 20

1.2.3.1 Nhóm công cụ tác động trực tiếp lên ty giá

Là hoạt động của NHTW trên thị trường ngoại hối thông qua việc mua bánđồng nội tệ lấy các ngoại tệ khác nhằm xác lập một mức tỷ giá mục tiêu Để tiếnhành hành vi can thiệp này buộc NHTW phải có một lượng dự trự ngoại hối đủmạnh Bên cạnh đó do hiệu ứng thay đổi cung ứng tiền trong lưu thông có thể tạo ra

áp lực lạm phát hay thiểu phát không mong muốn cho nền kinh tế nên NHTWthường phải sử dụng thêm nghiệp vụ thị trường mở để hấp thụ lượng dư cung hay

bổ sung phần thiếu hụt tiền tệ trong lưu thông (hành vi can thiệp vô hiệu hóa)

Ngoài ra còn có các biện pháp can thiệp hành chính mà chính phủ có thể ápdụng là: biện pháp kết hối; quy định hạn chế về đối tượng, số lượng, thời điểm đượcmua ngoại tệ; quy định hạn chế mục đích sử dụng ngoại tệ… nhằm hạn chế đầu cơngoại tệ và giữ tỷ giá ổn định Với việc mở cửa nền kinh tế, tự do hóa thương mại

và tự do hóa tài chính thì xu thế hiện nay là ngày càng hạn chế sử dụng biện phápcan thiệp hành chính và chuyển sang sử dụng các công cụ thị trường

1.2.3.2 Nhóm công cụ tác động gián tiếp lên ty giá

−Can thiệp gián tiếp thông qua chính sách của chính phủ: NHTW có thể tác động đếngiá trị đồng nội tệ một cách gián tiếp bằng cách tác động đến các yếu tố có ảnhhưởng đến đồng nội tệ như lạm phát, lãi suất, thu nhập quốc dân

Trong nhóm can thiệp này thì công cụ lãi suất tái chiết khấu thường được sửdụng nhiều nhất với mong muốn có những thay đổi cấp thời về tỷ giá Cơ chế tácđộng của công cụ này đến tỷ giá như sau: Trong cơ chế cân bằng ban đầu của cung -cầu ngoại tệ trên thị trường, khi lãi suất tái chiết khấu thay đổi, sẽ kéo theo sự thayđổi cùng chiều của lãi suất trên thị trường Từ đó, tác động đến xu hướng dịchchuyển của các dòng vốn quốc tế làm thay đổi tài khoản vốn hoặc ít nhất cũng làmnhững người sở hữu vốn trong nước chuyển đổi đồng vốn của mình sang đồng tiềncó lãi suất cao hơn để thu lợi từ đó làm thay đổi tỷ giá hối đoái Cụ thể, nếu lãi suấttăng sẽ dẫn đến là một dòng vốn vay ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ đổ vàotrong nước và những người sở hữu vốn ngoại tệ trong nước sẽ có xu hướng chuyểnđổi đồng ngoại tệ của mình sang nội tệ để thu lãi cao hơn Kết quả là tỷ giá giảm(đồng nội tệ tăng) Trong trường hợp ngược lại, nếu muốn tỷ giá tăng thì sẽ giảm lãisuất chiết khấu

Trang 21

−Can thiệp gián tiếp qua các hàng rào của chính phủ: Chính phủ cũng có thể tác độngmột cách gián tiếp đến các tỷ giá hối đoái bằng cách áp đặt các hàng rào đối vớitài chính (kiểm soát vốn trực tiếp và gián tiếp) và mậu dịch quốc tế (thuế quan,hạn ngạch, trợ giá…)

−Các biện pháp khác có thể được áp dụng như quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằngngoại tệ, lã suất trần đối với tiền gửi ngoại tệ, trạng thái ngoại hối đối với các ngânhàng thương mại

1.2.4 Các chế độ ty giá hối đoái

Chế độ tỷ giá cố định và thả nổi là hai truờng hợp đặc trưng thuộc hai cựctrong việc phân loại chế độ tỷ giá Do các quốc gia khác nhau có những sự lựa chọnkhác nhau, và sư lựa chọn của mỗi quốc gia cũng có thể thay đổi từ thời gian nàysang thời gian khác, chính vì vậy trong thực tế đã và đang tồn tại rất nhiều loại chế

độ tỷ giá khác nhau Hầu như ít có quốc gia nào áp dụng chế độ tỷ giá cố định hoặcthả nổi thuần túy mà thay vào đó là một hệ thống tỷ giá kết hợp giữa thả nổi và cốđịnh với những đặc trưng đa dạng phù hợp với đặc điểm từng quốc gia

Theo phân loại của IMF vào tháng 01/1999, các chế độ tỷ giá (ExchangeRate Regimes) được chia làm 3 nhóm chính gồm:

a) Nhóm neo đậu cứng (Hard pegs):

- Chế độ tỷ giá không có đồng tiền pháp định riêng (No Separate Legal Tender)

- Chế độ tỷ giá chuẩn tiền tệ (Currency Board Arrangements)

b) Nhóm neo đậu mềm (Soft pegs):

- Chế độ tỷ giá cố định thông thường (Conventional Fixed Peg Arrangements)

- Chế độ tỷ giá cố định với biên độ dao động rộng (Pegged Exchange Rates within Horizontal Bands)

- Chế độ tỷ giá cố định trượt – con rắn tiền tệ (Crawling Pegs)

- Chế độ tỷ giá cố định trượt có biên độ (Exchange Rates within Crawling Bands)

c) Nhóm thả nổi (Floating):

Trang 22

- Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết không thông báo trước (Managed Floating with No Predetermined Path for the Exchange Rate)

- Chế độ tỷ giá thả nổi độc lập (Independently Floating)

Ngoài vấn đề lựa chọn một chế độ tỷ giá phù hợp thì vấn đề chủ yếu thứ hai

là xác định và điều chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm đảm bảo các cân bằng kinh tế vĩ môtùy thuộc vào chế độ tỷ giá được chọn Một cách tổng quát, trong chế độ tỷ giá thảnổi thuần túy, vấn đề xác định và điều chỉnh tỷ giá sẽ không cần phải đặt ra và hoàntoàn do thị trường quyết định Việc lựa chọn chế độ tỷ giá càng gần với thái cực cốđịnh bao nhiêu thì vấn đề xác định mức tỷ giá cân bằng hợp lý và điều chỉnh tỷ giákhi có những thay đổi trong nền kinh tế vĩ mô càng quan trọng bấy nhiêu

Trong thực tế, cũng như trong lý thuyết, hầu như không có một cơ sở chắcchắn nào trong việc xác định mức tỷ giá cân bằng hợp lý là bao nhiêu Tiêu thứctương đối được chấp nhận trong việc xác định tỷ giá cân bằng hợp lý là một mứcthặng dư hoặc thâm hụt cơ cấu trong cán cân vãng lai để có thể tận dụng những ưuthế trong sự chu chuyển vốn, kết hợp với một sự toàn dụng lao động với lạm phátthấp

1.2.5 Những cách thức điều chỉnh sự mất cân bằng ty giá

1.2.5.1 Mô hình ty giá cân bằng trên cơ sở mô hình Swan

Các khái niệm cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài đã được TrevorSwan (1955) mô tả bằng đồ thị và được biết đến là “Swan Diagram” Do không đềcập đến luồng chu chuyển vốn quốc tế nên mô hình Swan Diagram coi điều kiệnbên ngoài chính là trang thái cân bằng cán cân vãng lai

Trang 23

Khi nền kinh tế có công ăn việc làm đầy đủ, thì thu nhập quốc dân đạt giá trịtối đa tại Y( là một hằng số), X là xuất khẩu, M là nhập khẩu

Y = (C+I+G) + (X-M)

Chi tiêu trong nước : (C+I+G) = Y +(M-X)

Y không đổi, nên (M-X) tăng thì (C+I+G) cũng phải tăng để trạng thái luôncân bằng Những điểm nằm bên phải đường IB đều thuộc vùng áp lực lạm phát lênnền kinh tế, bởi vì ứng với mỗi mức tỷ giá nhất định, nhu cầu chi tiêu trong nước làlớn hơn so với mức chi tiêu để duy trì công ăn việc làm đầy đủ Trái lại, bên trái IB

là vùng áp lực giảm phát (suy thoái) bởi vì tại đó nhu cầu chi tiêu nhỏ hơn so vớimức chi tiêu để duy trì công ăn việc làm đầy đủ

Đường EB có độ nghiêng đi lên từ trái sang phải là vì: khi tỷ giá tăng (phágiá nội tệ), dẫn đến xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm, do đó để cán cân vãng laikhông trở nên thặng dư, thì chi tiêu trong nước phải tăng để kích thích tăng nhập

Trang 24

khẩu đủ để hấp thụ phần xuất khẩu tăng thêm Bên phải đường EB thể hiện chi tiêutrong nước lớn hơn mức chi tiêu mà tại đó cán cân vãng lai cân bằng, do đó cán cânvãng lai trở nên thâm hụt Trong khi đó, bên trái đường EB là vùng cán cân vãng laithặng dư.

Như vậy, Swan Diagram được chia thành 4 vùng, chúng mô tả những trạngthái khác nhau có thể của nền kinh tế:

Vùng (1): Trạng thái lạm phát và thâm hụt tài khoản vãng lai

Vùng (2): Trạng thái lạm phát và thặng dư tài khoản vãng lai

Vùng (3): Trạng thái giảm phát (thất nghệp) và thâm hụt tài khoản vãng lai Vùng (4): Trạng thái giảm phát (thất nghệp) và thặng dư tài khoản vãng lai Tại điểm A, nền kinh tế đạt được đồng thời cân bằng bên trong và bên ngoài.Giả sử nền kinh tế ở tại điểm B, vừa có lạm phát, vừa có thâm hụt tài khoảnvãng lai Nếu chính phủ muốn duy trì đồng thời tỷ giá cố định và giảm thâm hụt cáncân vãng lai bằng cách cắt giảm chi tiêu trong nước, thì nền kinh tế sẽ duy chuyển

về điểm C Điều này sẽ đưa nền kinh tế đến tình trạng đình trệ và thất nghiệp

Phương án 2, để đạt được cân bằng bên ngoài thông qua phá giá đồng nội tệnhằm kích thích tăng xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, tức đưa nền kinh tế đến điểm

D thì nền kinh tế phải đối mặt với áp lực lạm phát lớn hơn

Có thể rút ra bài học từ mô hình trên: việc sử dụng chỉ một công cụ duy nhất,hoặc là mở rộng tài khoá hoặc là phá giá tiền tệ nhằm đạt được đồng thời hai mụctiêu là cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài là không thể

1.2.5.2 Phá giá đồng tiền:

Theo thống kê của Quy Tiền Tệ Quốc Tế IMF, trong hầu hết các trường hợp

ở các nước đang phát triển, sự mất cân bằng trong tỷ giá hối đoái xảy ra dưới dạnglên giá thực của đồng nội tệ làm mất khả năng cạnh tranh quốc tế thể hiện ở việctăng giá hàng xuất khẩu và giảm giá hàng nhập khẩu, dẫn đến một sự thâm hụt ngàycàng lớn trong cán cân thanh toán vãng lai Kết quả là một sự mất cân bằng ngoại tệ

đã xảy ra Việc quay trở lại mục tiêu cân bằng ngoại được tiến hành bằng sự điềuchỉnh tương quan giá cả giữa hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua biện pháp cơ bản

là thực hiện phá giá

Trang 25

Về nguyên lý mục đích của phá giá tiền tệ là để tăng khả năng cạnh tranhquốc tế và để cải thiện tình hình cán cân thương mại trong tài khỏa vãng lai Phá giá

sẽ giúp tăng giá hàng nhập khẩu và giảm giá hàng xuất khẩu Tuy nhiên, để thựchiện vệc phá giá thành công cũng cần phải có hàng loạt những điều kiện kèm theo

Khi phá giá đồng tiền sẽ có hai loại ảnh hưởng ngược nhau tới tổng trị giáhàng hóa xuất, nhập khẩu:

• Ảnh hưởng của giá: hàng hóa xuất khẩu tính theo ngoại tệ sẽ rẻ hơn, hàng hóanhập khẩu tính theo nội tệ sẽ đắt hơn, vì vậy ảnh hưởng của giá sẽ làm cho cán cânvãng lai xấu đi

• Ảnh hưởng của lượng: hàng hóa xuất khẩu rẻ hơn sẽ dẫn tới tăng khối lượng hàngxuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu đắt hơn sẽ làm giảm khối lượng hàng nhậpkhẩu, vì vậy ảnh hưởng của lượng sẽ cải thiện cán cân vãng lai Ảnh hưởng củalượng cần có thời gian vì nó phụ thuộc vào nhu cầu của bên ngoài

Vì vậy, ảnh hưởng thuần của phá giá đồng tiền đối với cán cân vãng lai phụthuộc vào ảnh hưởng của giá hay ảnh hưởng của lượng nổi trội hơn

Theo lý thuyết Marshall – Lerner thì không phải bao giờ việc phá giá làmtăng xuất khẩu, giảm nhập khẩu cũng đều cải thiện tài khoản vãng lai Điều kiệnMarshall – Lerner chỉ ra rằng: Khi nào độ co giãn của đường cầu xuất khẩu cộngvới độ co giãn của đường cầu nhập khẩu lớn hơn 1 (ηxk + ηnk > 1) thì phá giá mớigiúp cải thiện cán cân thương mại

Một quốc gia khi điều kiện Marshall – Lerner và các điều kiện khác nếuthuận lợi, thì trong thực tế có thể tiến hành việc phá giá nhằm giúp cải thiện cán cânthanh toán vãng lai, tiến tới lập lại mục tiêu cân bằng ngoại Tuy nhiên, khi thựchiện phá giá cán cân thanh toán vãng lai sẽ càng bị xấu đi trong thời gian đầu và chỉhồi phục trong một khoản thời gian nhất định

Tình hình biến động trong cán cân vãng lai khi một quốc gia tiến hành phágiá với điều kiện Marshall – Lerner đã thỏa mãn được các nhà khoa học thống kê và

mô tả tổng quát thành một đường cong chữ J Đường cong J hàm ý trong thời gianđầu khi tiến hành phá giá cần thiết phải có một chính sách tiền tệ thắt chặt và mộtlượng dự trữ ngoại tệ đủ lớn để can thiệp nhằm duy trì mức tỷ giá mới vì cán cânthanh toán vãng lai xấu đi sẽ tạo ra một áp lực tiếp tục làm tăng tỷ giá và làm nền

Trang 26

Đường cong J

kinh tế rơi vào một vòng lẫn quẩn của phá giá và lạm phát Quan điểm truyền thống

về dự trữ ngoại hối pháp định nhấn mạnh tầm ảnh hưởng đến tài khoản vãng lai,theo những nghiên cứu của WB thì dự trữ ngoại hối cần phải đủ mức để tài trợ từ 3đến 6 tháng nhập khẩu Dự trữ ngoại hối cần phải tính toán bao gồm cả khả nănghoàn trả các khoản nợ đáo hạn không thể thương lượng được

0

Thời gian

Hình 1.2 Hiệu ứng đường cong J khi phá giá đồng nội tệ (J-curve)

Tuy nhiên, khi định giá quá thấp đồng nội tệ (dù do sự chủ động của chínhphủ với hy vọng kích thích xuất khẩu, hoặc do sự bị động gắn với việc buộc phảigia tăng phát hành nội tệ bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước hay để mua ngoại tệtrên thị trường nội địa cho nhu cầu trả nợ của chính phủ ) thì sức ép lạm phát giatăng, chi phí dịch vụ nợ bằng ngoại tệ tăng nhanh, đồng thời giá hàng nhập khẩucũng bị đẩy lên cùng chiều với tốc độ mất giá nội tệ, cũng như làm thu hẹp nguồnvốn chảy vào và đẩy nhanh dòng vốn đầu tư chảy ra nước ngoài, tăng nguy cơ phásản các doanh nghiệp, tăng thất nghiệp và sự bất ổn định lan truyền trong toàn bộđời sống kinh tế - xã hội

Hơn nữa, do phá giá nội tệ thường dẫn đến tăng giá hàng trong nước và giảmgiá trị tài sản tính bằng nội tệ, tác dụng xấu tới cán cân vãng lai, để tránh hiện tượngdòng vốn đảo chiều, người ta thường phải tăng lãi suất sau khi tăng tỷ giá Việc tănglãi suất dẫn đến hậu quả giảm khả năng đầu tư trong nước, giá hàng nội địa tăng,kém cạnh tranh hơn so với hàng nhập khẩu Việc phá giá nội tệ còn làm giảm lươngthu nhập và mức sống của người lao động, sẽ làm giảm tổng cầu, thu hẹp thị trường

Cáncâ

n mậudị

Trang 27

tiêu thụ, giảm sản xuất Nếu tăng lương danh nghĩa để bù đắp thiệt hại về thu nhập này sẽ lại đẩy giá tăng, lạm phát và khủng hoảng kinh tế.

1.2.5.3 Nâng giá đồng tiền:

Khi định giá cao đồng nội tệ, các nước thường kỳ vọng sẽ làm giảm giá hàngnhập khẩu để giảm chi phí sản xuất, giảm sức ép lạm phát và giảm được chi phídịch vụ nợ nước ngoài… Tuy nhiên, việc đồng nội tệ được định giá quá cao và kéodài sẽ trở thành nguyên nhân quan trọng làm giảm sức cạnh tranh của hàng xuấtkhẩu của nước đó do làm tăng giá thành hàng xuất, và giảm giá hàng nhập tính bằngngoại tệ; dẫn đến hạn chế xuất khẩu, kích thích nhập khẩu, làm tăng nhập siêu

Hơn nữa, khi định giá nội tệ cao, thường kéo theo sự gia tăng lãi suất tíndụng trong nước, cũng như khoảng cách chênh lệch lớn giữa lãi suất trong nước vớilãi suất ngoài nước, kích thích vay nợ nước ngoài dễ dãi, nhất là các khoản vaythương mại ngắn hạn theo lãi suất cao, từ đó nảy sinh những rủi ro tiềm tàng gắnliền với việc đáo hạn các khoản cho vay lại dễ dãi bằng nội tệ, kể cả cho vay kinhdoanh có tính đầu cơ bất động sản và những rủi ro gắn với biến động về tỷ giá nội tệtrong tương lai (chi phí dịch vụ nợ sẽ tăng do tỷ giá nội tệ tăng lên đe dọa làm mấtkhả năng thanh toán khoản nợ đã vay của các con nợ)

Đồng thời, việc định giá quá cao và kéo dài đồng nội tệ sẽ làm triệt tiêu cácđộng lực phát triển sản xuất trong nước, trước hết là sản xuất và kinh doanh xuấtkhẩu, gia tăng liên tục sự thâm hụt cán cân thương mại, cán cân thanh toán tàikhoản vãng lai của nền kinh tế và hao hụt nhanh chóng dự trữ quốc gia để giữ giánội tệ Những cơ sở kinh tế bảo đảm cho giá trị cao và ổn định của đồng nội tệ bịsuy kiệt

Nền kinh tế kém sức cạnh tranh, nguồn thu ngoại tệ bị cạn kiệt trong khi nợnước ngoài không ngừng tăng lên, sức ép đáo hạn nợ gia tăng, nhu cầu mua ngoại

tệ để trả nợ tăng vọt, đẩy giá ngoại tệ lên, đồng thời khởi đầu cho sự giảm giá đồngnội tệ không thể kìm giữ kéo theo một loạt hệ quả tiêu cực khác Khủng hoảng tàichính tiền tệ có thể nổ ra một khi Chính phủ không đủ dự trữ ngoại tệ để can thiệp

và thiếu những thiết chế thị trường tự động điều tiết có hiệu quả đe doạ tạo ra cơnbùng phát hoảng loạn và sự đổ vỡ dây chuyền trong toàn bộ nền kinh tế, mà trướchết ở khu vực tài chính ngân hàng

Trang 28

1.2.5.4 Các cách thức khác:

Đánh thuế nhập khẩu sẽ làm tăng giá hàng nhập khẩu, làm giảm nhập khẩu

và trợ cấp cho xuất khẩu sẽ làm tăng xuất khẩu Từ đó cải thiện được cán cân thanhtoán vãng lai Như vậy, việc kết hợp giữa tăng thuế nhập khẩu và trợ cấp xuất khẩucó tác dụng như việc phá giá mặc dù vẫn có những điểm khác nhau như:

• Phá giá tác động đến cả thương mại hữu hình lẫn vô hình

• Phá giá có ảnh hưởng tới cả lãi suất trong nước

• Phá giá không ảnh hưởng tới thu chi tài chính

• Phá giá hầu như ảnh hưởng đến mọi mặt của nền kinh tế

Việc giảm thu nhập hoặc tăng tỷ lệ tiết kiệm nội địa có tác động làm thay đổinhu cầu tiêu dùng đối với hàng hóa và sẽ làm thay đổi mặt bằng giá nội địa so vớigiá thế giới nên cũng sẽ có tác động như phá giá Tuy nhiên, sẽ có tác động làmgiảm sản xuất và sản lượng

1.3 Kinh nghiệm điều hanh chinh sách ty giá của một số nước trên thế giới 1.3.1 Kinh nghiệm điều hanh ty giá của Trung Quốc

Trung Quốc sau 30 năm tiến hành cải cách kinh tế đã nổi lên như một nềnkinh tế năng động và nhiều triển vọng Trung Quốc đã điều chỉnh chính sách tỷ giáhối đoái theo các giai đoạn sau:

• Từ năm 1979 đến 1984: Trung Quốc thực hiện chế độ hai tỷ giá: tỷ giá chính thức

và tỷ giá nội bộ với mục tiêu đưa đồng nhân dân tệ (CNY) về sát với tỷ giáthực

• Từ năm 1985 đến 1993: chuyển từ chế độ tỷ giá gắn cố định với một ngoại tệ(USD) sang gắn cố định với một rổ tiền tệ Tỷ giá hối đoái lần đầu tiên được coinhư một đòn bẩy kinh tế, được sử dụng để đẩy mạnh xuất khẩu và đóng vai trò lớntrong phân bổ các nguồn lực

• Từ năm 1994 đến 1997: Sau một thời gian thực hiện chính sách tỷ giá hối đoái

cố định gắn với đồng USD, giá trị danh nghĩa của đồng CNY luôn cao hơn giá trịthực của nó Điều này khiến cho hàng xuất khẩu kém cạnh tranh, mất cân đốinghiêm trọng trong nền kinh tế, ngân sách hàng năm phải bù lỗ cho cả sản xuất và

Trang 29

tiêu dùng Để đẩy mạnh xuất khẩu và thực hiện các cải cách kinh tế, Trung Quốc đãcải cách chế độ tỷ giá hối đoái qua nhiều bước, với mục tiêu hợp lý hóa mức tỷ giá,phát huy vai trò của tỷ giá như một đòn bẩy kinh tế hữu hiệu Ngày 1/1/1994, đồngCNY tuyên bố bị phá giá mạnh với biên độ phá giá 50% từ 5,75 CNY/USD năm

1993 lên thành 8,7 CNY/USD và thống nhất các mức giá thành một tỷ giá chung.Cùng với việc thay đổi chính sách tỷ giá, chế độ quản lý ngoại hối của Trung Quốccũng được cải cách mạnh mẽ: tỷ giá chính thức thống nhất với mức tỷ giá hoán đổihiện hành; chế độ giữ lại ngoại tệ được bãi bỏ, thị trường ngoại hối liên ngân hàngđược thành lập Dưới sự thống nhất về chế độ tỷ giá hối đoái đầu năm 1994, tỷ giáhối đoái danh nghĩa của CNY so với USD dao động trong một phạm vi hẹp trướckhi được neo giữ ở mức 8,28 CNY/USD vào năm 1996

Việc cải cách chế độ tỷ giá (thực chất là thống nhất các loại tỷ giá đi liền vớiviệc phá giá đồng tiền) đã có tác động rất mạnh và hầu như tức thời đến động tháicủa nền kinh tế Trung Quốc, đặc biệt là đối với hoạt động ngoại thương và thu hútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

• Từ năm 1997 đến nay: tiếp tục thực hiện chính sách tỷ giá thả nổi có quản lý, nhằmmục tiêu nâng cao xuất khẩu và thu hút vốn FDI, tăng dự trữ ngoại tệ và hoàn thiệnchính sách tỷ giá thực hiện các cam kết WTO

Khi cuộc khủng hoảng tài chính châu Á xảy ra, Trung Quốc cũng như cácnước trong khu vực chịu sức ép lớn về điều chỉnh và phá giá đồng CNY Tuy nhiên,Chính phủ Trung Quốc đã duy trì sự ổn định của CNY bất chấp áp lực suy giảmtrong tăng trưởng xuất khẩu và kinh doanh ngày một lớn Trong thời gian này,chính phủ Trung Quốc đã thực hiện sự phối hợp khá linh hoạt và mềm dẻo giữachính sách tỷ giá với các công cụ của chính sách tiền tệ, đồng thời với việc quản lýchặt chẽ thị trường ngoại hối Năm 1998, để bảo vệ đồng CNY trước tác động củacuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực, Trung Quốc quay trở lại quản lý chặtchẽ thị trường ngoại hối, giảm nguy cơ găm giữ ngoại tệ, tăng dự trữ và giảm tâm lýphá giá CNY Cùng với việc quản lý chặt chẽ thị trường ngoại hối, chính phủ TrungQuốc còn phối hợp với các chính sách khác như nới lỏng chính sách tiền tệ và kíchcầu Không giống như các quốc gia trong khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ, tốc độ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu và thu hút FDI

Trang 30

của Trung Quốc vẫn tăng nhanh chóng Nhờ sự ổn định của nền kinh tế mà chínhsách tỷ giá đóng một vai trò quan trọng, Trung Quốc đã thể hiện sức hấp dẫn củamình với các nhà đầu tư nước ngoài với tư ưu thế: chi phí thấp, sức cạnh tranh cao.

Trung Quốc đã điều chỉnh nâng giá CNY lên khoảng 7,5 CNY/USD vàotháng 10/2007 trước sức ép của My và các nước châu Âu nhưng với tỷ giá này đồngCNY được đánh giá là vẫn yếu so với USD Chính điều này đã đem lại cho TrungQuốc những lợi thế cạnh tranh không công bằng với các quốc gia giao thương vớiTrung Quốc

Đồng thời, mậu dịch hàng hóa gia công chiếm khoảng một nửa hoạt độngmậu dịch của Trung Quốc nên việc nâng tỷ giá dù có ảnh hưởng làm giảm giá trịnhập khẩu và nhưng cũng lảm giảm đáng kể giá trị hàng nhập khẩu Theo công trình

nghiên cứu của Alicia Garcia-Herrero và Tuuli Koivu bằng cách ước lượng độ co

giãn trong dài hạn của xuất khẩu và nhập khẩu Trung Quốc đối với sự thay đổitrong tỉ giá thực hiệu lực của CNY trong giai đoạn từ 1994 đến cuối 2005, tác giảtìm ra được chứng cứ mạnh mẽ cho thấy rằng sự tăng giá thực tế của CNY làmgiảm xuất khẩu trong dài hạn một cách đáng kể Đây là trường hợp cho cả xuấtkhẩu hàng hoá gia công và xuất khẩu thông thường Tuy nhiên, sự tăng tỷ giá hốiđoái thực cũng giảm lượng nhập khẩu, đặc biệt là từ năm 2000, nên sự sụt giảmtrong thặng dư thương mại của Trung Quốc giảm khi CNY tăng giá là hữu hạn

Và từ tháng 7/2008, đồng CNY được neo trở lại ở mức 6,83 CNY/USDnhằm ồn định cán cân thương mại và giúp nền kinh tế Trung Quốc phục hồi vượtqua cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu

Những thanh tựu đạt được từ chinh sách điều hanh ty giá của Trung quốc:

Việc phá giá đồng CNY với quy mô 50% dẫn tới kết quả tức thì: cán cânthương mại từ chỗ thâm hụt 12,2 tỷ USD năm 1993 chuyển thành cán cân thặng dư5,4 tỷ USD năm 1994 Kể từ đó cho đến khi Trung Quốc gia nhập WTO (2001), xuhướng này luôn được giữ vững với mức thặng dư thương mại cao ổn định Bên cạnhđó, hành động phá giá mạnh đồng CNY vào đã làm cho sức cạnh tranh về giá củahàng xuất khẩu từ Trung Quốc trở thành một sự đột phá mạnh, khiến dòng FDI đổvào lập tức tăng nhanh Và bước sang thế kỷ 21, Trung Quốc trở thành một trong

Trang 31

1990 8,746

1995 16,696

2000 24,109

2005 102,001

2006200720082009 177,508 261,830 295,459 196,060 Cán cân mậu dịch (triệu USD)

Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)

Kim ngạch nhập khẩu (triệu USD) 62,091 148,780 249,203 761,953 968,969 1,217,780 1,428,546 1,201,663

53,345 132,084 225,094 659,953 791,461 955,950 1,133,086 1,005,603

những nền kinh tế thu hút nhiều FDI nhất trên thế giới, với lượng FDI đổ vào hàng năm đạt mức 60-90 tỷ USD

Nguồn: ADB và www.mofcom.gov.cn

Đồ thị 1.1 Cán cân mậu dịch của Trung Quốc giai đoạn 1990-2009

Kết hợp với một số yếu tố khác (như sự tăng trưởng FDI, là một kết quả kháctrực tiếp bắt nguồn từ sự biến đổi tỷ giá CNY), nền kinh tế Trung Quốc bước vàonhịp tăng trưởng mới, với hai động lực mạnh mẽ nhất là xuất khẩu và đầu tư nướcngoài trực tiếp Nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh chóng từ năm 1992 vớitốc độ tăng trưởng GDP hàng năm trung bình 9,5% và không năm nào dưới 7,5%.Thương mại Trung Quốc với các nước trên thế giới ngày càng gia tăng đưa TrungQuốc trở thành quốc gia xuất khẩu đứng thứ 2 thế giới sau Đức Trong suốt giaiđoạn này, dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc tăng lên nhanh chóng và hiện đang dẫnđầu thế giới

Bảng 1.1 Tình hình kinh tế Trung Quốc giai đoạn 1990-2009

* Tỷ giá USD/CNY là thời điểm cuối

Trang 32

Trung Quốc đã thực hiện hết sức thành công chính sách tỷ giá hối đoái phùhợp với mục tiêu phát triển kinh tế Việc duy trì đồng nội tệ yếu trong suốt mộtkhoảng thời gian hơn 10 năm đã đem lại cho Trung Quốc những lợi thế mà cả thếgiới phải nhìn nhận Bên cạnh đó, việc phối hợp chính sách kinh tế vĩ mô khác cùngvới chính sách tỷ giá hối đoái đã giúp các chính sách này phát huy mạnh hơn, đưa

1.3.2 Chinh sách điều hanh ty giá của Malaysia

Maylaysia là nước duy nhất trong số các nước bị khủng hoảng nặng nề ởĐông Nam Á đã đi ngược lại các quan điểm tài chính chung trên thế giới để vừa nớilỏng chính sách tiền tệ vừa mạnh dạn áp dụng một chế độ quản lý ngoại hối mới và

đã từ chối các gói hỗ trợ kinh tế từ IMF và WB

Tương tự như các quốc gia khác bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tiền tệnăm 1997, đồng ringgit lên tục bị giới đầu cơ quốc tế bán khống và giảm từ mức3,75 MYR/USD xuống còn 4,2 MYR/USD, chỉ số tổng hợp Thị trường Chứngkhoán Kuala Lumpur mất gần 1300 điểm xuống gần mức 400 sau vài tuần, dòngvốn liên tục chảy ra khỏi quốc gia, ảnh hưởng nghiên trọng đến ổn định kinh tế Hộiđồng Hành động Kinh tế Quốc gia được thành lập để giải quyết cuộc khủng hoảngtiền tệ Tháng 9/1998, NHTW Malaysia đã ấn định tỷ giá đồng ringgit (MYR) ởmức 3,8 MYR/USD và đưa ra hàng loạt các quy định kiểm soát ngoại hối nghiêmngặt nhằm ngăn chặn sự đảo chiều đột ngột của các dòng vốn, như các khoản ngoại

tệ đổ vào thị trường chứng khoán Malaysia chỉ được rút ra sau thời hạn 12 tháng,bãi bỏ các giao dịch bằng đồng MYR ở nước ngoài, các du khách chỉ được mang rakhỏi Malaysia lượng tiền tương đương với mức đã mang vào, hạn chế tối đa lượngtiền dan cư được mang ra nước ngoài… Các biện pháp quản lý trên đi kèm với chế

độ tỷ giá cố định nhằm giảm thiểu những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế vàkhôi phục tính độc lập của đồng ringgit

Nền kinh tế Malaysia vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng ngay sau khủnghoảng Mặt bằng lãi suất trong nước ở mức vừa phải nhờ đó doanh nghiệp có thểgiảm được chi phí vay vốn và hoạt động hiệu quả Các số liệu kinh tế vĩ mô củaMalaysia từ thời điểm sau khủng hoảng kinh tế năm 1997-1998 đều đạt các con số

ấn tượng: Kim nghạch xuất khẩu tăng mạnh, tài khoản vãng lai thặng dư lớn, tốc độtăng trưởng GDP cao, lạm phát bình ổn, dự trữ ngoại hối liên tục gia tăng

Trang 33

Bảng 1.2 Tình hình kinh tế Malaysia giai đoạn 1997-2008

Nguồn: Key Indicators for Asia and the Pacific 2009 - ADB

Chính phủ Malaysia khẳng định các chính sách điều hành kinh tế đặc biệt làchính sách tỷ giá đã đi đúng hướng và là sự lựa chọn tốt nhất NHTW Malaysia vẫnluôn củng cố niềm tin của các nhà đầu tư vào đồng ringgit đồng thời cũng khẳngđịnh tính cạnh tranh của hàng hóa Malaysia không chỉ phụ thuộc chính sách tỷ giá

vì bất cứ một sự thúc đẩy nào để cạnh tranh thương mại quốc tế trên cơ sở giảm giáđồng nội tệ đều không bền vững và chỉ mang tính tạm thời

Sau 7 năm thực hiện chế độ tỷ giá cố định, trước sự phát triền của nền kinh tếtrong nước và tác động của thị trường tài chính toàn cầu, tháng 7/2005 Malaysiaquyết định chuyển sang chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý của nhà nước trong thờiđiểm Trung Quốc công bố cùng một động thái Về lý thuyết đồng MYR mạnh hơn

sẽ giúp phục hồi đầu tư trong nước, kiểm soát lạm phát và tăng khả năng cân bằngngân sách Chính phủ Malaysia cũng nhấn mạnh việc chuyển đổi chế độ tỷ giá sẽlàm cho giá của đồng ringgit tăng nhưng ở mức độ cho phép và tỷ giá thực tế sẽkhông chênh lệch quá lớn so với tỷ giá cố định 3,8 MYR/USD Bên cạnh đóMalaysia cũng tuyên bố sẽ có các biện pháp quản lý tiền tệ nhằm đảm bảo tỷ giátrao đổi giữa đồng ringgit với các đồng tiền khác mà Malaysia sử dụng trong traođổi thương mại sẽ luôn ổn định và chế độ tỷ giá mới sẽ không ảnh hưởng tiêu cựcđến kinh tế vĩ mô

Trang 34

1.3.3 Chinh sách phá giá tiền tệ của các nước Đông Á năm 1997-1998 va Venezuela năm 2009

1.3.3.1 Các nước Đông Á trong cuộc khủng hoảng tiền tệ năm 1997-1998

Cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ khu vực Đông Nam Á đã xảy ra cáchđây hơn 10 năm nhưng khi nhìn lại vẫn có rất nhiều vấn đề cần quan tâm Mộttrong những vấn đề đó là việc đồng loạt phá giá tiền tệ của các quốc gia khu vựcĐông Nam Á nhằm ngăn chặn sự tháo chạy của các nhà đầu tư nước ngoài vàonhững năm 1997 – 1998

Tháng 7/1997 những tay mua bán tiền tệ đã tấn công man rợ vào đồng bathThái, làm THB mất giá gần 50% Chẳng mấy chốc cuộc khủng hoảng lan rộngkhắp Đông Nam Á: ngày 3/3/1997 Philipines đã cố gắng can thiệp vào thị trườngngoại hối để bảo vệ đồng peso, tuy nhiên do dự trữ ngoại tệ không đủ lớn đã buộcPhilipines phá giá mạnh đồng peso ở mức từ 26 PHP/USD xuống còn 38PHP/USD Tiếp theo là Hàn Quốc, đồng won giảm xuống còn 1.700 KRW/USD từmức 1000KRW/USD; còn ở Indonesia với biên độ điều chỉnh tỷ giá liên tục đãgiúp quốc gia này cầm cự qua cơn bão trong một thời gian Nhưng cuối cùng,Indonesia cũng phải chấp nhận phá giá đồng ruphiah của mình hơn 95% từ 2.000IDR/USD xuống 8.000 IDR/USD

Nếu như Trung Quốc với sự chủ động phá giá nhằm khuyến khích xuấtkhẩu, kết hợp với các chính sách kinh tế, tài chính vĩ mô hợp lý đã khiến nền kinh

tế Trung Quốc không ngừng phát triển thì hầu hết các nước trong khu vực ĐôngNam Á giai đoạn 1997 - 1998 đã tiến hành phá giá đồng nội tệ với mục đích ngănchặn sự chuyển vốn ra nước ngoài , nhưng với cơ cấu nền kinh tế còn non yếu,chính sách, công cụ điều hành kinh tế vĩ mô chưa thật sự hiệu quả đã khiến nềnkinh tế của các quốc gia này rơi vào tình trạng hỗn loạn không chỉ trong ngắn hạn

mà cả trong trung và dài hạn

• Sau khi phá giá thì ngay lập tức mức lạm phát ở các quốc gia Đông Nam Á đãtăng lên đáng kể: Indonesia phá giá hơn 95% năm 1997, 72,6% năm 1998 đãđẩy mức lạm phát năm 1997 lên mức 60,7%; 22,7% năm 1998, đồng thời mặt bằnglãi suất cũng tăng rất cao như 40% ở Indonesia, 31% ở Philippin và 15% ở TháiLan gây khó khăn lớn cho các doanh nghiệp vì làm tăng chi phí tiếp cận vốn

Trang 35

• Xuất khẩu của các quốc gia này đã tăng nhưng không đáng kể, thậm chí giảmsút (trừ Hàn Quốc ngay sau khi phá giá đồng won, xuất khẩu của Hàn Quốc đãtăng đạt mức 21,3% năm 1997, 13,3% năm 198 so với mức 3,6% năm 1996),thêm vào đó lại kéo cầu trong nước giảm xuống, dẫn đến tốc độ tăng trưởng kinh tếcủa các quốc gia này chậm lại, thậm chí không tăng trưởng hoặc âm như trườnghợp của Indonesia.

• Gánh nặng nợ nước ngoài của Indonesia, Hàn Quốc,Thái Lan trước khi khủnghoảng vốn dĩ đã cao, sau khi phá giá đã trở thành những khoản nợ khổng lồ, khócó khả năng hoàn trả , như Indonesia đã làm cho tốc độ tăng trưởng nợ nướcngoài lên 60% năm 1997 và gần 30% năm 1998

• Thất nghiệp tăng cao trong giai đoạn 1997- 1998: tỷ lệ thất nghiệp ở các nướcIndonesia, Thái Lan, Hàn Quốc, Philipin lần lượt là 20%, 50%, 7%, 13,3%

1.3.3.2 Phá giá tiền tệ của Venezueal năm 2009

Ngày 08/01/2010, Tổng thống Venezuela Hugo Chavez đã tuyên bố phá giáđồng Bolivar của nước này và công bố chế độ hai tỷ giá Theo đó, mức tỷ giá 4,3Bolivar đổi 1 USD, so với mức 2,15 Bolivar tương đương 1 USD trước khi phá giá

- được áp dụng cho việc nhập khẩu hầu hết các mặt hàng từ xe hơi tới vật liệu xâydựng Trong khi đó, mức tỷ giá 2,6 Bolivar tương đương với 1 USD sẽ được ápdụng cho việc nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu như thực phẩm, thiết bị y tế và máymóc.Lần gần đây nhất, đồng Bolivar bị phá giá là vào tháng 3/2005 Tuy nhiên,trong năm 2009 vừa qua, do ảnh hưởng của khủng hoảng và suy thoái toàn cầu, nềnkinh tế Venezuela đã suy giảm 2,9%, giá dầu thô, mặt hàng xuất khẩu chính sụtgiảm mạnh từ mức đỉnh năm 2008 do tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu,gây ra những áp lực về tài chính buộc phải đi tới quyết định phá giá đồng nội tệ,nhằm một mục tiêu là đưa nền kinh tế phục hồi Việc phá giá đồng Bolivar nhằmmục đích giúp các mặt hàng xuất khẩu của Venezuela như cà phê và cacao tăng sứccạnh tranh, động thái này cũng sẽ giúp tăng kim ngạch xuất khẩu dầu thô tính bằngđồng nội tệ cho Venezuela, cho phép tăng cường chi tiêu cho các chương trình xãhội

Tuy nhiên, việc phá giá đồng tiền có khả năng khiến lạm phát tại Venezuela leo thang mạnh hơn, vì sẽ làm giá các mặt hàng xuất khẩu trở nên đắt đỏ hơn Thêm

Trang 36

vào đó, chính sách hai tỷ giá có thể tạo cơ hội cho giới đầu cơ tiền tệ trục lợi Tỷ lệlạm phát tại Venezuela năm 2009 là mức cao nhất trong khu vực My Latin, lên tới25% Đồng thời, hoạt động mua bán tiền tệ tại thị trường tự do phát triển rất mạnh.Trong ngày 8/1/2010, tỷ giá USD tại thị trường này đã lên tới 6,25 Bolivar đổi được

1 USD khi có xuất hiện tin sắp có phá giá Trong khi đó, các doanh nghiệp tư nhân,với nỗi lo về những vụ quốc hữu hóa và xung công có thể bất ngờ xảy ra, rất dè dặttrong việc tăng đầu tư, khiến nền kinh tế càng thêm khó khăn giữa lúc tốc độ tăngtrưởng trì trệ mà tỷ lệ lạm phát lại cao

1.3.4 Bai học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

1.3.4.1 Kinh nghiệm rút ra từ Trung Quốc

• Khẳng định thêm một lần nữa chính sách tỷ giá là một bộ phận của hệ thống cácchính sách kinh tế và sự phối hợp linh hoạt đồng bộ các chính sách có tác dụng rất

to lớn trong điều hành tỷ giá nói riêng và điều hành nền kinh tế nói chung.Trung Quốc đã có sự điều chỉnh kết hợp từng bộ phận trong hệ thống chính sách cóliên quan đến tỷ giá hối đoái, thị trường ngoại hối và thị trường tiền tệ một cáchchặt chẽ và linh hoạt, đem lại hiệu quả cao hơn cho chính sách tỷ giá hối đoái vàgiảm thiểu được những hậu quả rủi ro đối với nền kinh tế

• Sự thành công trong việc phá giá tiền tệ là ở thời điểm và mức độ phá giá Việcphá giá đồng nội tệ thường dẫn đến nguy cơ lạm phát cao Trong khi thực hiệnchế độ tỷ giá hối đoái có lợi cho xuất khẩu nhưng nhờ có sự phối hợp với cácchính sách kinh tế khác, đặc biệt là chính sách tiền tệ nên Trung Quốc vẫn đẩymạnh được xuất khẩu nhưng mức lạm phát không quá cao Quyết định phá giámạnh CNY năm 1994 đã đem lại cho Trung Quốc những lợi ích dài hạn rất lớntrong lúc các quốc gia trong khu vực đang duy trì chính sách tỷ giá cố định TrungQuốc đã củng cố thêm kết luận của các nhà kinh tế cho rằng với các nước đangphát triển, phá giá đồng tiền trong những điều kiện cho phép có thể là một giảipháp góp phần tăng trưởng tốt hơn mà phải trả một giá thấp hơn, xét cả trong ngắnhạn và dài hạn, đó là: thông qua phá giá nước đó có thể tạo cho mình lợi thế sosánh mới, tăng cạnh tranh quốc tế, thay đổi cơ cấu xuất nhập khẩu, mở rộng quan

hệ ngoại thương, thu hút đầu tư có hiệu quả và thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh

Trang 37

• Cần cân nhắc về mặt được và mất từ phá giá, tránh chịu tác động nhiều từ sức

ép bên ngoài Hai cuộc khủng hoảng tài chính châu Á 1997 và khủng hoảng tàichính toàn cầu 2008 nổ ra gây sức ép phá giá lên các đồng tiền trong khu vực màTrung Quốc không phải là ngoại lệ Tuy nhiên, chính phủ Trung Quốc đã duy trìđồng CNY ổn định mặc cho sức ép phá giá là rất lớn vì nếu không phá giá nội tệ thìhàng hóa Trung Quốc sẽ trở nên đắt đỏ so với hàng hóa các nước khác và nguồnvốn nước ngoài cũng không đổ vào Trung Quốc nữa Thực chất, những tác độngcủa cuộc khủng hoảng đối với nền kinh tế Trung Quốc và cả nền kinh tế thế giới ítnghiêm trọng hơn khi chính phủ Trung Quốc ổn định đồng CNY so với việc đểmặc cho CNY bị phá giá Trung Quốc đã giảm bớt được sức ép điều chỉnh phá giáCNY bằng sự phối hợp mềm dẻo với các chính sách tiền tệ, tài khóa khác Bằngcác biện pháp quản lý chặt thị trường ngoại hối, nới lỏng chính sách tiền tệ và kíchcầu đã giúp nền kinh tế Trung Quốc chịu ít tác động hơn của cuộc khủng hoảng vàvẫn là điểm đến an toàn của dòng vốn FDI Điều đó cho thấy rằng trước những cúsốc từ bên ngoài, các nhà điều hành chính sách phải bình tĩnh và chủ động để tránhchịu ảnh hưởng từ tác động bên ngoài đó mà phải điều hành chính sách dựa trênnội tại của nền kinh tế

• Điều hành chính sách tỷ giá thành công cần thiết có một lượng dự trữ ngoại tệ đủlớn và được tích lũy liên tục theo thời gian Mục tiêu mà các nhà điều hành chínhsách tỷ giá hướng tới là sự ổn định trong cán cân thanh toán và hỗ trợ xuất khẩu,hướng tới phát triển bền vững Việc dự trữ ngoại hối của các nước là để can thiệp

tỷ giá khi cần thiết, đáp ứng thanh khoản về thanh toán quốc tế và để trả nợ nướcngoài Với một lượng dự trữ ngoại tệ đủ lớn, NHTW có nhiều sự lựa chọn hơntrong điều hành chính sách tỷ giá trước những cú sốc của nền kinh tế hơn là mộtlượng dự trữ hạn hẹp

1.3.4.2 Kinh nghiệm rút ra từ các nước trong khu vực Đông Á va Venezuela

• Từ thực tiễn điều hành chính sách tỷ giá của Malaysia cho thấy không phải lúcnào việc phá giá tiền tệ cũng hợp lý mà cần đặt trong mối quan hệ chí phí lợi ích

và thực trạng nền kinh tế Maylaysia đã rất thành công khi duy trì chế độ tỷ giá cốđịnh, phục hồi kinh tế sau khủng hoảng Điều này có được là do chính phủMalaysia đã tạo được niềm tin của công chúng và giới đầu tư vào các quyết sách

Trang 38

của chính phủ, phát huy nội lực của quốc gia Đồng thời chính sách tỷ giá cũng cầncó sự linh hoạt theo các giai đoạn phát triển của nền kinh tế, không cứng nhắc, bảothủ.

• Phá giá với những nền kinh tế còn non yếu rất dễ gặp phải nguy cơ rối loạn, dođời sống của người dân đột ngột bị giảm sút, làm xói mòn thu nhập, thất nghiệptăng, từ đó kéo theo sự bất bình trong dân chúng cũng tăng lên Đặc biệt là niềm tincủa dân chúng vào chính phủ bị giảm sút Do đó cần hết sức cẩn trọng khi tiếnhành phá giá đồng nội tệ

• Phá giá trong giai đoạn nền kinh tế đang bị tổn thương cần phải có sự tính toáncẩn trọng những hệ lụy đi kèm

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của đề tài đưa ra cái nhìn tổng quan về mặt lý thuyết về khái niệm

tỷ giá, chính sách tỷ giá và các yếu tố tác động đến các nhân tố này Sự ổn định vàcân bằng bên trong cũng như bên ngoài nền kinh tế chịu ảnh hưởng và tác độngmạnh mẽ của việc điều hành tỷ giá hối đoái Do vậy muốn phân tích rõ tác độngthực sự của nhân tố tỷ giá đến kinh tế vĩ mô của một quốc gia cần thông qua mộtchỉ số cơ bản là tỷ giá thực, đồng thời cũng cần tìm hiểu trạng thái thực sự của nềnkinh tế và khả năng đưa nền kinh tế về điểm cân bằng thông qua việc kết hợpchính sách tỷ giá và các chính sách vĩ mô khác Kết hợp giữa lý thuyết và các bàihọc kinh nghiệm trong việc sử dụng “bàn tay hữu hình” này qua thực tiễn điềuhành tỷ giá của các nước đang phát triển và các nền kinh tế mới nổi, có nhữngđiểm tương đồng với Việt Nam sẽ là nền tảng cơ bản để phân tích mối quan hệ, tácđộng của chính sách tỷ giá và tài khoản vãng lai của Việt Nam một cách hiệu quả

Trang 39

CHƯƠNG

2

THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM

2.1 Chinh sách điều hanh ty giá của Việt Nam

2.1.1 Chinh sách ty giá trong giai đoạn khủng hoảng tiền tệ 1997-1999

Trong cuộc khủng hoảng tài chính-tiền tệ trong khu vực năm 1997, hầu hếtđồng tiền của các nước trong khu vực bị mất giá nghiêm trọng, nạn đầu cơ ngoại tệtăng lên Trong bối cảnh đó, Việt Nam đang ở trong quá trình chuyển đổi sang nềnkinh tế thị trường, quan hệ thương mại mới đang được mở cửa từng phần, thị trườngtài chính – tiền tệ chưa được phát triển đầy đủ nên không bị kéo ngay vào làn sóngcủa cuộc khủng hoảng Tuy nhiên, Việt Nam cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng, mà trước tiên là sự tác động của nó đến tỷ giá hối đoái.Trong thời gian đầu của cuộc khủng hoảng, Việt Nam vẫn duy trì cơ chế quản lýngoại hối như các năm trước đó tức duy trì chế độ tỷ giá cố định Chế độ neo tỷ giácứng nhắc khiến cho VND bị định giá cao trong khoảng thời gian đó

Cuộc khủng hoảng không chỉ ảnh hưởng tới xuất nhập khẩu mà còn ảnhhưởng tới lĩnh vực đầu tư Trong khi các đồng tiền khác trong khu vực mất giánhiều so với USD cùng với tình trạng đánh giá cao VND trong thời gian trước đãdẫn tới áp lực phá giá VND Điều này làm tăng tính rủi ro của các đầu tư từ vốnngoại tệ và giảm tính hấp dẫn của thị trường Việt Nam Đầu tư nước ngoài vào ViệtNam có xu hướng giảm ngay trước khi cuộc khủng hoảng nổ ra Sau khủng hoảng,nhiều dự án đầu tư dở dang bị đình trệ, nhiều phương án đầu tư mới tạm hoãn vìnhững quốc gia bị khủng hoảng nặng nề lại là những quốc gia đang dẫn đầu danhsách đầu tư vào Việt Nam

Mặc dù thị trường tài chính – tiền tệ của Việt Nam chưa phát triển đầy đủ và

mở cửa nên không bị kéo ngay vào làn sóng của cuộc khủng hoảng, nhưng Chínhphủ và NHNN Việt Nam đã nhận thấy tính chất nghiêm trọng của ổn định chế độ tỷgiá danh nghĩa kéo dài – một nguyên nhân quan trọng tạo ra cuộc khủng hoảng nên

đã có những biện pháp xử lý tương đối hợp lý, ngăn chặn được những cú sốc khôngcần thiết đối với nền kinh tế Nếu trong giai đoạn từ cuối năm 1992 đến tháng 7-

Trang 40

1997 chỉ có một lần duy nhất điều chỉnh biên độ giao dịch từ 1% lên 5% vào ngày27/2/1997 thì từ tháng 7/1997 đến đầu năm 1999 có nhiều lần thay đổi với các mốcchính như sau:

- Ngày 13/10/1997 Thống đốc NHNN quyết định mở rộng biên độ giao dịch

từ 5% lên 10% Đây là hành động tạo điều kiện cho tỷ giá thị trường thay đổitheo hướng giảm giá VND

- Ngày 14/2/1998, NHNN quyết định nâng tỷ giá chính thức từ 1USD =11.175 VND lên mức 1USD = 11.800VND, tăng 5,6%

- Ngày 7/8/1998, NHNN quyết định thu hẹp biên độ xuống còn 7%, đồng thờinâng tỷ giá chính thức lên 1USD = 12.998VND và cho tới ngày 15/1/1999thì tỷ giá chính thức chỉ còn ở mức 1USD = 12.980VND

Như vậy trong thời gian này, NHNN đã chủ động hơn trong việc điều chỉnh

tỷ giá hối đoái Giá cả trên thị trường không có những biến động đáng kể nào chothấy những điều chỉnh của NHNN đã đi đúng hướng và đáp ứng được phần nào yêucầu bức xúc của thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái Kết hợp với những điềuchỉnh về chính sách tỷ giá hối đoái, ngày 14/2/1998, Thủ tướng chính Phủ đã banhành quyết định 37/TTg đổi mới một số vấn đề về quản lý ngoại hối, tránh đượctình trạng đầu cơ của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các cá nhân

Với những nỗ lực của chính phủ và NHNN trong việc điều hành chính sáchkinh tế nói chung và chính sách tỷ giá nói riêng, tốc độ tăng trưởng GDP năm 1998đạt 5.8%, đầu tư trực tiếp nước ngoài chỉ giảm 17,5% so với năm 1997 và thâm hụttrong cán cân thương mại không có sự gia tăng mạnh Bên cạnh đó, Việt Nam cũngkiềm giữ được lạm phát dưới 10% (lạm phát 9.2% năm 1998)

Nhìn chung, sự điều chỉnh tỷ giá hối đoái của NHNN sau khi cuộc khủnghoảng nổ ra là đúng hướng và hợp lý nhưng chỉ mới là những giải pháp cấp báchmang tính chất đối phó để giải quyết những vấn đề bức xúc trước mắt về tỷ giá hốiđoái

Giai đoạn 1997-1998, thì tỷ giá đã có sự linh hoạt hơn so với giai đoạn cốđịnh trước đó bằng việc vừa thay đổi biên độ vừa điều chỉnh tỷ giá chính thức.Chính sách tỷ giá trong thời gian này chủ yếu nhằm điều chỉnh lại tỷ giá vì VND đãlên giá mạnh sau một thời gian duy trì đồng Việt Nam quá cứng nhắc so với USD,

Ngày đăng: 14/09/2022, 17:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS. TS. Trần Ngọc Thơ – PGS. TS. Nguyễn Ngọc Định (2003), Tài chính quốc tế, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính quốctế
Tác giả: GS. TS. Trần Ngọc Thơ – PGS. TS. Nguyễn Ngọc Định
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
2. PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến (2009), Tài chính quốc tế, Xuất bản lần thứ 3, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính quốc tế
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2009
3. PGS. TS. Sử Đình Thành – TS. Vũ Thị Minh Hằng (2008), Nhập môn tài chính tiền tệ, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn tài chínhtiền tệ
Tác giả: PGS. TS. Sử Đình Thành – TS. Vũ Thị Minh Hằng
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2008
4. GS. TS. Trần Ngọc Thơ (2005), Kinh tế Việt Nam trên đường hội nhập - Quản lý quá trình tự do hóa tài chính, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam trên đường hội nhập - Quảnlý quá trình tự do hóa tài chính
Tác giả: GS. TS. Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
5. Trương Văn Phước (2006), Lựa chọn cơ chế phù hợp và điều hành chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế, Luận án tiến sĩ kinh tế - Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn cơ chế phù hợp và điều hành chính sáchtỷ giá hối đoái của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế
Tác giả: Trương Văn Phước
Năm: 2006
6. PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến, Chính sách tỷ giá VND nhằm cải thiện cán cân thương mại trong thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu, Tạp chí Ngân hàng ngày 15/07/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tỷ giá VND nhằm cải thiện cán cânthương mại trong thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu
7. PGS. TS. Nguyễn Văn Lịch, Xuất nhập khẩu thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế – Thực trạng và giải pháp, Tạp chí Kinh tế phát triển tháng 05/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất nhập khẩu thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế– Thực trạng và giải pháp
8. TS. Nguyễn Thắng, Tỷ giá, lạm phát và sự phục hồi của nền kinh tế, Tạp chí Tài chính ngày 21/08/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ giá, lạm phát và sự phục hồi của nền kinh tế
9. Phan Thanh Hoàn, Nguyễn Đăng Hào, Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại Việt Nam thời kỳ 1995 – 2004, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cáncân thương mại Việt Nam thời kỳ 1995 – 2004
11. Nguyễn Hoài, Đi tìm nguyên nhân thực của căng thẳng tỷ giá, Thời báo Kinh tế Việt Nam ngày 11/02/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đi tìm nguyên nhân thực của căng thẳng tỷ giá
12. Nguyễn Ngọc Anh, Nguyễn Thắng, Nguyễn Đức Nhật, Nguyễn Cao Đức, Thâm hụt tài khoản vãng lai: Nguyên nhân và giải pháp, Trung tâm nghiên cứu chính sách và phát triển, tháng 8/2008.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thâmhụt tài khoản vãng lai: Nguyên nhân và giải pháp
13. Alicia Garcia-Herrero, Tuuli Koivu, Can the Chinese trade surplus be reduced through exchange rate policy?, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can the Chinese trade surplus be reduced through exchange rate policy
14. ADB, Asian development Outlook 2009 Update, 2009 15. ADB, Asia economic monitor, December 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian development Outlook 2009 Update", 200915. ADB, "Asia economic monitor
10. Bài thảo luận chính sách số 4 thay đổi cơ cấu: giải pháp kích thích có hiệu lực duy nhất – Nhóm các nhà phân tích chính sách của trường Harvard Kennedy và Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright – tháng 1-2009 Khác
16. World Economic Forum – WEF, The Global Competitiveness Report 2009– 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GPB : Bảng Anh - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
ng Anh (Trang 7)
Hình 1.1: Đồ thị Swan - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
Hình 1.1 Đồ thị Swan (Trang 23)
Hình 1.2 Hiệu ứng đường cong J khi phá giá đồng nội tệ (J-curve) - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
Hình 1.2 Hiệu ứng đường cong J khi phá giá đồng nội tệ (J-curve) (Trang 26)
177,508 261,830 295,459 196,060 Cán cân mậu dịch (triệu USD) - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
177 508 261,830 295,459 196,060 Cán cân mậu dịch (triệu USD) (Trang 31)
Bảng 1.1 Tình hình kinh tế Trung Quốc giai đoạn 1990-2009 - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
Bảng 1.1 Tình hình kinh tế Trung Quốc giai đoạn 1990-2009 (Trang 31)
Bảng 1.2 Tình hình kinh tế Malaysia giai đoạn 1997-2008 - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
Bảng 1.2 Tình hình kinh tế Malaysia giai đoạn 1997-2008 (Trang 33)
Bảng 2.1 Bảng tinh ty giá danh nghĩa song phương của VND va USD giai đoạn 1999- 2009 - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
Bảng 2.1 Bảng tinh ty giá danh nghĩa song phương của VND va USD giai đoạn 1999- 2009 (Trang 54)
Bảng 2.2 Chỉ số REER giai đoạn 1999-2009 - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
Bảng 2.2 Chỉ số REER giai đoạn 1999-2009 (Trang 57)
Hình 2.1: Trạng thái kinh tế Việt Nam theo sơ đồ Swan - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
Hình 2.1 Trạng thái kinh tế Việt Nam theo sơ đồ Swan (Trang 61)
Bảng 2.3 Cán cân vãng lai va lạm phát của Việt nam giai đoạn 1999-2009 va Sơ đồ Swan - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
Bảng 2.3 Cán cân vãng lai va lạm phát của Việt nam giai đoạn 1999-2009 va Sơ đồ Swan (Trang 62)
Bảng 2.4 Số liệu ty lệ đầu tư/GDP - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
Bảng 2.4 Số liệu ty lệ đầu tư/GDP (Trang 66)
Bảng 2.5 Mức đóng góp một số nhân tố vao tăng trưởng kinh tế - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
Bảng 2.5 Mức đóng góp một số nhân tố vao tăng trưởng kinh tế (Trang 67)
Bảng 1. Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với các 12 đối tác thương mại chủ yếu (Đvt: Triệu USD) Năm - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
Bảng 1. Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với các 12 đối tác thương mại chủ yếu (Đvt: Triệu USD) Năm (Trang 101)
Bảng 2. Chỉ số CPI hang năm của các nước (Đvt: %) Năm - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
Bảng 2. Chỉ số CPI hang năm của các nước (Đvt: %) Năm (Trang 102)
Bảng 3. Ty giá danh nghĩa song phương trung bình hang năm (Đvt: lượng VND đổi được từ 1 đồng ngoại tệ) Năm - Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá ở việt nam
Bảng 3. Ty giá danh nghĩa song phương trung bình hang năm (Đvt: lượng VND đổi được từ 1 đồng ngoại tệ) Năm (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w