1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam

166 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Tài Chính Cho Nhóm 20 Công Ty Ngành Thủy Sản Niêm Yết Trên Sàn Chứng Khoán Việt Nam
Tác giả Phạm Huy Hậu
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Định
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. HCM
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp. HCM
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 628,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Bộ NN&PTNT Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn 3 TSCĐ Tài sản cố định 4 P/E Hệ số giá trên thu nhập của một cổ phiếu 5 EPS Thu nhập trên mỗi cổ phần 6 g Tỷ lệ tăng trưởng 7 D1 Mức c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp HCM

PHẠM HUY HẬU

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH CHO NHÓM 20 CÔNG TY NGÀNH THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN SÀN

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN NGỌC ĐỊNH

TP HCM - 2010

Trang 2

tả và góp ý cho luận văn của tôi.

Xin cảm ơn em gái Phạm Ánh Nhân của tôi đã thức khuya nhập liệu và sữa lỗichính tả cho luận văn của tôi

Một lần nữa tôi xin được nói: “cảm ơn mọi người rất nhiều”

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của

ai Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăngtải trên các tài liệu, tác phẩm, tạp chí, các trang web và được nêu cụ thể ở phần

“Tài liệu tham khảo”

Tác giả luận văn

Phạm Huy Hậu

Học viên cao học lớp TCDN ngày – K16

Trường Đại học kinh tế TP.HCM

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 Nhóm công ty Là Nhóm gồm 20 công ty niêm yết và được nêu cụ thể trong phần "Đối tượng

và phạm vi nghiên cứu".

2 Bộ NN&PTNT Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

3 TSCĐ Tài sản cố định

4 P/E Hệ số giá trên thu nhập của một cổ phiếu

5 EPS Thu nhập trên mỗi cổ phần

6 g Tỷ lệ tăng trưởng

7 D1 Mức cổ tức trong năm tiếp theo của năm hiện tại

8 Re Tỷ suất sinh lợi mong muốn của cổ phiếu

9 Rf Lãi suất phi rủi ro

10 Rm Lãi suất thị trường

11 CAPM Mô hình định giá tài sản vốn

12 Rd Chi phí sử dụng nợ, lãi suất cho vay

13 WACC Chi phí sử dụng vốn bình quân

14 D Tổng số nợ

15 E Tổng số vốn chủ sở hữu

16 EU Liên minh Châu Âu

17 IUU Luật chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy

định của Hội đồng Châu Âu (EC)

18 VASEP Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam

19 USFDA Cục quản lý Thực phẩm và Dược Hoa Kỳ

20 USDA Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ

21 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

22 XN Xí nghiệp

23 DNNN Doanh nghiệp nhà nước

24 DNTN Doanh nghiệp tư nhân

25 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

26 Cty CP Công ty cổ phần

27 HACCP Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn

28 ISO 9001 Tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống đảm bảo chất lượng trong thiết kế, phát triển,

sản xuất, lắp đặt và dịch vụ

29 SQF Thực phẩm đạt chất lượng an toàn

30 GMP Quy phạm về thực hành sản xuất tốt

31 SSOP Quy phạm vệ sinh chuẩn

32 Global GAP Hệ thống tiêu chuẩn kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm xuyên suốt từ

khâu sửa soạn nông trại nuôi trồng cho đến thu hoạch, chế biến và tồn trữ.

33 MSC Chứng nhận sản phẩm khai thác từ ngư trường bền vững, quản lý tốt và khai

thác có trách nhiệm (một loại nhãn hiệu sinh thái được chú trọng trên thế giới)

34 APPU Liên hợp sản xuất cá sạch.

35 Green Office Tổ chức quản lý, thay đổi nhằm giảm tác động tiêu cực lên môi trường và tiết

kiệm chi phí

36 ASC Chứng nhận nuôi trồng thủy sản tốt nhất về môi trường và xã hội

37 AquaGAP Chứng nhận tốt cho nuôi trồng thủy sản

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tóm tắt rủi ro tμi chính theo công cụ nợ vμ vốn 5

Bảng 1.2: Ma trận rủi ro kinh doanh vμ rủi ro tμi chính 9

Bảng 1.3: Bảng rủi ro giảm dần theo vòng đời sản phẩm 10

Bảng 1.4: Các thông số chính cho chiến lược tμi chính trong giai đoạn khởi đầu 12 Bảng 1.5: Các thông số chính cho chiến lược tμi chính trong giai đoạn tăng trưởng:

14

Bảng 1.6: Các thông số chính cho chiến lược tμi chính trong giai đoạn bảo hòa (sung mãn): 15

Bảng 1.7: Các thông số chính cho chiến lược tμi chính trong giai đoạn suy giảm16 Bảng 2.1: Các thông tin tổng quan về Nhóm công ty: 27

Bảng 2.2: Tổng hợp rủi ro kinh doanh của Nhóm công ty: 30

Bảng 2.3: Doanh thu vμ mức tăng trưởng doanh thu của Nhóm công ty: 31

Bảng 2.4: P/E, EPS vμ P của Nhóm công ty: 32

Bảng 2.5: Dòng tiền của Nhóm công ty: 35

Bảng 2.6: Cơ cấu vốn của Nhóm công ty: 37

Bảng 2.7: Beta của Nhóm công ty 41

Bảng 3.1: ROA vμ ROE của Nhóm công ty 62

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ HèNH VẼ Đồ thị 1.1: Thông số tμi chính thay đổi theo vòng đời sản phẩm .10

Đồ thị 2.1: Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2003 – 2009 21

Hình 1.1: Ma trận BCG 11

Hình 1.2: Mối quan hệ giữa P, P/E vμ EPS kỳ vọng 19

Hình 3.1: Chiến lược tμi chính đề xuất cho giai đoạn tăng trưởng .59

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

Sự cần thiết của đề tμi 1

Mục đích nghiên cứu 1

Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu 1

Phương pháp nghiên cứu 2

Nguồn dữ liệu của đề tμi 2

Kết cấu của đề tμi 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH 4

1.1 Một số khái niệm vμ lý thuyết liên quan đến chiến lược tμi chính 4

1.1.1 Rủi ro kinh doanh 4

1.1.2 Rủi ro tμi chính 5

1.1.3 Chiến lược tμi chính: 5

1.1.4 Một số lý thuyết về cấu trúc vốn vμ chính sách cổ tức 6

1.1.4.1 Lý thuyết chi phí trung gian 6

1.1.4.2 Lý thuyết đánh đổi của cấu trúc vốn 6

1.1.4.3 Lý thuyết trật tự phân hạng của tμi trợ doanh nghiệp 7

1.1.4.4 Một số chính sách cổ tức 7

1.1.5 Chiến lược tμi chính kết hợp với lý thuyết vòng đời sản phẩm 8

1.1.5.1 Ma trận rủi ro kinh doanh vμ rủi ro tμi chính 9

1.1.5.2 Vòng đời sản phẩm 9

1.1.5.3 Ma trận BCG (Boston consulting Group Matrix) 11

1.2 Chiến lược tμi chính cho từng giai đoạn vòng đời sản phẩm 11

1.2.1 Gia i đoạn khởi đầu 11

1.2.2 Gia i đoạn tăng trưởng: 13

1.2.3 Gia i đoạn bảo hòa (sung mãn): 14

1.2.4 Gia i đoạn suy giảm: 15

1.2.5 Đặ c thù của ngμnh thủy sản: 17

Trang 6

1.2.6 vμ EPS - Yếu tố nhận biết vμ đánh giá của chiến l−ợc tμi chính:17

1.2.6.1 Tỷ số P/E: 17 1.2.6.2 Thu nhập trên một cổ phiếu (EPS): 19

Trang 7

1.3 Một số b μ i học kinh nghiệm trong thực thi các chiến l − ợc

t μ i chính: 19

1.3.1 Bioglan Pharma 19

1.3.2 Marconi PLC 20

Kết luận cho ch − ơng I 21

CH

ƯƠ NG 2: TH Ự C TI Ễ N CHI Ế N L ƯỢ C TÀI CHÍNH C Ủ A NHểM CễNG TY NGÀNH TH Ủ Y S Ả N VI Ệ T NAM 222.1 Tổng quan Ng μ nh thủy sản Việt Nam 22

2.1.1 l − ợc tình hình chung của Ng μ nh thủy sản Việt Nam 22

2.1.2 Giai đoạn của Ng μ nh thủy sản Việt Nam theo lý thuyếtVòng đời sản phẩm

22

2.1.3 Một số

cơ hội v μ thách thức chủ yếu của Ng μ nh thủy sản Việt Nam 24

số rủi ro kinh doanh quan trọng khác: 28

2.2 Thực tiễn chiến l − ợc t μ i chính của Nhóm công ty 30

2.2.1 Doanh thu, EPS v μ P/E: 30

2.2.2 Tình

hình đầu t − 34

2.2.3 Dòng

tiền: 35

Trang 8

2.2.4 Cơcấu vốn: 37

2.2.5 Chí

nh sách chia cổ tức 38

2.2.6 Ph

ân tích một số tr ư ờng hợp đại diện: 39

2.2.6.1 Xác đinh tỷ suất sinh lợi mong muốn của nh μ đầu t ư đối với

ng

μ nh thủy sản

39

2.2.6.2 Phân tích chiến l ư ợc t μ i chính cho một số tr ư ờng hợp đại

diện của Nhóm công ty: 42

Kết luận cho chương II 56

Trang 9

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH CHO

NHểM CễNG TY NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM 57

3.1 Chiến lược tμi chính rủi ro thấp gắn với chiến lược ưu tiên tăng trưởng có rủi ro kinh doanh cao 59 3.2 Cấu trúc vốn thận trọng để giảm rủi ro tμi chính 61

3.3 Chính sách cổ tức thấp (danh nghĩa) 63

3.4 Các dấu hiệu đánh giá cho chiến lược tμi chính trong tương lai phải phù hợp vμ gắn với đặc điểm của từng công ty (P/E vμ EPS) 63 3.5 Những đề xuất thêm cho chiến lược tμi chính của Nhóm công ty: 67

Kết luận cho chương III 69

KẾT LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 70

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 70

Tμi liệu tham khảo 71

Phụ lục Phụ lục 1: Hμng tồn kho vμ nợ phải thu của Nhóm công ty 73

Phụ lục 2: Tình hình đầu tư của Nhóm công ty 74

Phụ lục 3: Bảng tính Beta của Nhóm công ty 78

Phụ lục 4: Hμng tồn kho vμ nợ phải thu của Nhóm công ty 88

Trang 10

MỞ ĐẦU

Sự cần thiết của đề tμi

Điều gì đã xảy ra với Ngμnh Thủy sản Việt Nam trong thời giangần đây? Giá cổ phiếu của các công ty trong Ngμnh Thủy sảntrên sμn chứng khoán sụt giảm trong thời gian dμi vμ chưa có dấuhiệu hồi phục mặc dù Ngμnh Thủy sản luôn được đánh giá lμ có lợithế cạnh tranh tốt của nước ta

Đề tμi “Chiến lược tμi chính cho Nhóm 20 công ty niêm yết củaNgμnh thủy sản Việt Nam” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ về khía cạnh

“chiến lược tμi chính” của Nhóm công ty vμ trả lời một phần chocác câu hỏi nêu trên

Đề tμi sẽ đưa ra các đánh giá khoa học về “Chiến lược tμi chính”của Nhóm công ty dựa trên lý thuyết “vòng đời sản phẩm”, lýthuyết được sử dụng duy nhất trong chương “chiến lược tạichính” của cuốn “Tμi chính doanh nghiệp hiện đại” doPGS.TS Trần Ngọc Thơ lμm chủ biên Thông qua các kết quả pháthiện vμ đề xuất của đề tμi, các công ty khác trong Ngμnh thủysản cũng có thể dựa vμo đó để tham khảo cho “chiến lược tμichính” của công ty mình

Mục đích nghiên cứu

Đề tμi sẽ tập trung trả lời cho 02 câu hỏi nghiên cứu sau:

+ Dựa trên lý thuyết “vòng đời sản phẩm”, ta xem xét tình

hình chiến lược tμi chính hiện nay của Nhóm công ty như thế nμo?

+ Dựa trên tình hình hiện tại, Nhóm công ty nên có những hμnh

động gì cho chiến lược tμi chính của mình?

Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu

Đề tμi tập trung nghiên cứu về Chiến lược tμi chính của Nhóm gồm

20 công ty đang niêm yết trên sμn chứng khoán Việt Nam, được

10

Trang 11

gäi t¾t lμ “Nhãm c«ng ty” gåm: AAM: C«ng ty Cæ phÇn Thñy s¶n Mekong.

ABT: C«ng ty Cæ phÇn XNK Thuû s¶n BÕn Tre

ACL: C«ng ty Cæ phÇn XNK Thñy s¶n Cöu Long An

Giang AGD: C«ng ty Cæ phÇn Gß §μng

11

Trang 12

ICF: Công ty Cổ phần đầu tư thương mại

Thủy sản MPC: Công ty Cổ phần Thủy hải

Các thông tin về Chiến lược tμi chính lμ các thông tin bảo mật

vμ nhạy cảm nên phương pháp khảo sát để thu thập thông tin sẽkhông đạt hiệu quả Do đó, đề tμi

được thực hiện trên cơ sở áp dụng các phương pháp nhưphương pháp thống kê, phương pháp mô tả, phương pháp sosánh vμ phân tích từ các dữ liệu thứ cấp của Nhóm công ty như

Trang 13

báo cáo tμi chính, báo cáo thường niên, bản cáo bạch vμ dựa trêncác dấu hiệu, thông số đề xuất của lý thuyết “vòng đời sảnphẩm”.

Nguồn dữ liệu của đề tμi

+ Các số liệu chủ yếu được lấy từ Báo cáo tμi chính đã đượckiểm toán, Báo cáo thường niên vμ Bản cáo bạch của các công ty

được công bố trên website: hsx.vn (Sở Giao Dịch Chứng KhoánTP.HCM) vμ website: hnx.vn (Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hμ Nội)

Trang 14

+ Các chỉ số tμi chính khác như hệ số Beta, P/E được lấy từwebsite: www.cafef.vn (Công ty CP truyền thông VN – VCCorp).

Kết cấu của đề tμi

Ngoμi phần mở đầu vμ kết luận, đề tμi sẽ được trình bμy theokết cấu 03 chương như sau:

+ Chương 1: Tổng quan về chiến lược tμi chính Trọng tâm củachương nμy lμ cơ sở lý luận của lý thuyết “vòng đời sản phẩm”

vμ xác định tính thích hợp của lý thuyết cho việc đánh giáchiến lược tμi chính của Nhóm công ty

+ Chương 2: Thực tiễn chiến lược tμi chính của Nhóm công ty.Trong chương nμy, chúng ta sẽ đi vμo phân tích số liệu thực tiễn

về chiến lược tμi chính của Nhóm công ty vμ tổng hợp các kết quảphát hiện được

+ Chương 3: Đề xuất cho Nhóm công ty về chiến lược tμi chính

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

1.1 Một số khái niệm vμ lý thuyết liên quan đến chiến lược tμi chính.

1.1.1 Rủi ro kinh doanh.

Rủi ro kinh doanh được mô tả như lμ rủi ro liên quan đến bảnchất hoạt động kinh doanh của công ty vμ rủi ro liên quan đếnviệc thực thi các chiến lược cạnh tranh của công ty

Một cách đơn giản để đánh giá rủi ro kinh doanh lμ xemxét các rủi ro mμ công ty phải đối mặt Ruth Bender, KeithWard (Corporate Financial Strategy 2nd edtion, 2002) đã đề xuấtmột số vấn đề cần quan tâm khi phân tích rủi ro kinhdoanh:

a Biến động ở phía cầu (demand): các yếu tố thị trường, thay

đổi trong thị hiếu, sản phẩm chu kỳ sống ngắn, hμnh động củacác đối thủ

b Biến động trong giá bán (selling price): các yếu tố thị trường,cuộc chiến giá cả, các điều kiện kinh tế, giá của các sản phẩmthay thế vμ kết hợp, cung quá nhiều (hoặc quá thiếu)

c Biến động trong chi phí đầu vμo (input cost): số lượng vμ khảnăng của nhμ cung cấp, hiệu quả, quan hệ với chi phí cho TSCĐ,

sự tin tưởng vμo thị trường, mức độ liên quan của chi phí khithay đổi giá vμ lượng

d Biến động trong chi phí gián tiếp (expense): độ tin cậy củacác nhμ cung cấp chính, mức độ liên quan của chi phí TSCĐ, chiphí biến động như thế nμo theo quy mô của doanh nghiệp

e Nhân tố phát triển (growth drivers): khả năng phát triển sản phẩmmới, khả năng tìm kiếm các phân khúc mới để phát triển, khảnăng quản lý hiện tại có đáp ứng

được nhu cầu phát triển

Trang 16

f Những chủ đề quan trọng khác (other issues): phân tích côngnghiệp (industry analysis) như sức mạnh của các đối thủ, nhμcung cấp vμ khách hμng, cơ hội gia nhập thị trường (các đối thủmới), sự sẵn sμng của sản phẩm thay thế; phân tích về chínhtrị, môi trường, xã hội, kỹ thuật, pháp lí, kinh tế có thể ảnh hưởngtới tương lai của doanh nghiệp; nhu cầu vốn; rủi ro tiền tệ

Trang 17

1.1.2 Rủi ro tμi chính.

Rủi ro tμi chính đ−ợc xem lμ rủi ro trong việc lựa chọn cấutrúc tμi chính của công ty Rủi ro tμi chính đ−ợc mô tả nh− lμ 02mặt của một vấn đề, do đó một điều hết sức quan trọng lμchúng ta phải biết đ−ợc rủi ro tμi chính đang đ−ợc phân tíchtrên khía cạnh nμo

Bảng sau sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các khía cạnh của rủi ro tμi chính

Rủi ro tμi chính từ các khía cạnh khác nhau

Bảng 1.1 Tóm tắt rủi ro tμi chính theo công cụ nợ vμ vốn.

Khía cạnh nhμ đầu t− (khía cạnh cho m−ợn)

Khía cạnh công

ty (khía cạnh đi m−ợn)

Nợ - Đ−ợc trả lãi suất theo hợp

- Đây lμ công cụ rủi ro tμi

chính cao Vốn - Đ−ợc trả cổ tức theo điều

kiện của công ty

- Không đ−ợc trả vốn gốc

- Đây lμ công cụ có rủi

ro tμi chính cao

- Có thể lựa chọn trả hoặc không trả cổ tức

đốc nμy sẽ phải nhìn từ khía cạnh của nhμ đầu t− để hy vọng rằng nó sẽ đ−ợc các nhμ đầu t− chấp nhận

có thể đ−ợc định nghĩa theo 2 thμnh phần sau đây Một lμ huy

động các nguồn vốn theo nhu cầu của doanh nghiệp theo những

Trang 18

cách thích hợp Hai lμ quản trị sự vận hμnh của các nguồn vốnnμy, bao gồm cả quyết định tái đầu t− hay phân phối lợi nhuận

đạt đ−ợc của doanh nghiệp

Trang 19

Nói cách khác, chiến lược tμi chính lμ sự kết nối giữa các

tức.

Như đã trình bμy ở phần 1.1.3, ta thấy chiến lược tμi chính gồm

02 phần quan trọng lμ cấu trúc vốn vμ chính sách cổ tức Trongphần 1.1.4 nμy, chúng ta sẽ trình bμy một số lý thuyết nghiêncứu về cấu trúc vốn vμ chính sách cổ tức

1.1.4.1 Lý thuyết chi phí trung gian

Lý thuyết nμy chỉ ra các vấn đề trung gian có thể lμ nguyênnhân cho nhiều hay ít nợ hơn Nếu công ty sử dụng quá nhiềuvốn cổ phần thì dòng tiền mặt tự do nhiều sẽ dẫn tới mâuthuẫn về lợi ích giữa các nhμ quản lý vμ cổ đông: nhμ quản lýmuốn an toμn trong khi cổ đông lại muốn lãi nhiều hơn (Jensen,1986) Còn nếu công ty sử dụng quá nhiều nợ sẽ dẫn tới mâuthuẫn về lợi ích giữa các nhμ quản lý vμ trái chủ do trái chủ lo sợcác khoản vốn cho vay của mình sẽ khó thu hồi với các khoản

đầu tư không hiệu quả cộng với trách nhiệm hữu hạn của cổ

đông (Jensen vμ Meckling, 1976) Từ các nguyên nhân trên lμmphát sinh các chi phí trung gian để giám sát hoạt động vμ hạnchế các hμnh vi không được mong muốn từ phía các nhμ quản lý

1.1.4.2 Lý thuyết đánh đổi của cấu trúc vốn

Các giám đốc tμi chính thường coi quyết định về Nợ - Vốn củadoanh nghiệp như lμ sự đánh đổi giữa tấm chắn thuế vμ chi phíkiệt quệ tμi chính, thể hiện theo công thức sau: V1 = Vu + C – D– E

Trong đó:

Trang 20

+ V1: gi¸ trÞ cña doanh nghiÖp sö dông nî.

+ Vu: gi¸ trÞ cña doanh nghiÖp kh«ng sö dông nî + C: lîi Ých cña nî.

+ D: hiÖn gi¸ cña chi phÝ kiÖt quÖ tμi chÝnh + E: hiÖn gi¸ cña chi phÝ trung gian.

Trang 21

Lý thuyết đánh đổi thừa nhận rằng các tỷ lệ nợ mục tiêu có thểkhác nhau giữa các doanh nghiệp Các công ty có tμi sản hữuhình an toμn vμ nhiều thu nhập chịu thuế

để khấu trừ thường có tỷ lệ nợ cao Các công ty có tμi sản vô hìnhnhiều vμ thu nhập thấp chủ yếu dựa vμo vốn cổ phần

Lý thuyết đánh đổi thμnh công trong việc giải thích các khácbiệt trong cấu trúc vốn giữa nhiều ngμnh Ví dụ: ngμnh côngnghệ cao có tμi sản rủi ro cao vμ hầu hết lμ vô hình thường sửdụng ít nợ Các hãng hμng không có thể vay vμ thường vay rấtnhiều vì tμi sản của họ lμ hữu hình vμ tương đối an toμn

Lý thuyết đánh đổi cũng cho rằng các công ty có nợ vay quánhiều không thể trả bằng tiền mặt phát sinh nội bộ trong vòngmột vμi năm nên phát hμnh cổ phần, hạn chế cổ tức hay bán bớttμi sản để huy động tiền mặt nhằm tái cân đối cấu trúc vốn

1.1.4.3 Lý thuyết trật tự phân hạng của tμi trợ doanh

nghiệp

Lý thuyết nμy hμm ý:

+ Các doanh nghiệp thích tμi trợ nội bộ hơn

+ Các doanh nghiệp điều chỉnh các tỷ lệ chi trả cổ tức theo cáccơ hội đầu tư, trong khi tránh các thay đổi đột xuất trong cổtức

+ Nếu cần tμi trợ từ bên ngoμi, các doanh nghiệp sẽ phát hμnh nợtrước, sau đó đến chứng khoán ghép như trái phiếu chuyển đổi,

cổ phần thường lμ giải pháp cuối cùng Trong lý thuyết nμy, sự hấpdẫn của tấm chắn thuế được coi lμ có tác động hạng nhì Nó giảithích các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi ít thường vay ít hơn,không phải vì họ có tỷ lệ nợ mục tiêu thấp mμ vì họ không cầntiền từ bên ngoμi

Bảng sau đây sẽ tóm tắt lại thứ tự ưa thích của các loại vốn:

Trang 23

Chính sách nμy đề xuất rằng doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh nghiệp có các cơ hội đầu tư hứa hẹn một tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mμ các nhμ

đầu tư mong đợi Điều nμy có nghĩa lμ việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt chỉ lμ ưu tiên thứ hai

• Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định:

Chính sách nμy đề xuất doanh nghiệp nên trả cổ tức bằng tiềnmặt ổn định trong một thời gian Tính ổn định được thể hiệnbằng việc ưu tiên giảm lượng tiền mặt trong doanh nghiệp đểtrả cổ tức từ năm nμy sang năm khác Tương tự, những gia tăngtrong tỷ lệ cổ tức cũng thường bị trì hoãn cho đến khi các giám

đốc tμi chính công bố rằng các khoản lợi nhuận trong tương lai

đủ cao đến mức độ thỏa mãn cổ tức lớn hơn

• Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi

Chính sách nμy sẽ chi trả cổ tức theo một tỷ lệ cố định với lợi nhuận của doanh nghiệp Như vậy số cổ tức bằng tiền mặt chi trả hμng năm sẽ thay đổi theo sự thay

đổi của lợi nhuận

• Chính sách chi trả một cổ tức nhỏ hμng quý cộng với

cổ tức thưởng thêm vμo cuối nămChính sách nμy đề xuất một mức cổ tức “bảo đảm” nhỏhμng quý Khi doanh nghiệp có mức lợi nhuận thấp không thể trả

cổ tức thưởng thêm vμo cuối năm thì nhμ đầu tư vẫn có mức

“bảo đảm” để không buồn lòng Còn khi doanh nghiệp có lợinhuận cao, họ sẽ công bố một mức cổ tức thưởng thêm vμo cuốinăm để tăng sự hμi lòng cho cổ đông

1.1.5 Chiến lược tμi chính kết hợp với lý thuyết vòng đời

sản phẩm.

Những lý thuyết trên tuy chỉ tập trung trả lời riêng lẻ chotừng câu hỏi của chiến lược tμi chính nhưng đã giúp chúng tahình dung rõ hơn về một chiến lược tμi chính Ruth Bender, Keith

Trang 24

Ward (Corporate financial strategy, 1993) đã đề xuất một chiếnl−ợc tμi chính dựa trên kết hợp giữa rủi ro kinh doanh vμ rủi ro tμichính Yếu tố thời gian trong chiến l−ợc tμi chính đ−ợc giải quyếtdựa trên lý thuyết vòng đời sản phẩm.

Trang 25

1.1.5.1 Ma trận rủi ro kinh doanh vμ rủi ro tμi chính.

Chúng ta có thể tạo ra các chiến lược tμi chính hợp lí chocông ty dựa trên việc kết hợp giữa rủi ro tμi chính vμ rủi ro kinhdoanh Việc kết hợp nμy đương nhiên phải tạo ra một rủi ro tổngthể có thể chấp nhận được

Bảng 1.2: Ma trận rủi ro kinh doanh vμ rủi ro tμi chính

Ngược lại, một kết hợp giữa rủi ro kinh doanh thấp (thựcphẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hμng ngμy như thịt, cá) vμ rủi rotμi chính thấp cũng rất khó xảy ra vì các chủ sở hữu sẽ tận dụngrủi ro kinh doanh thấp của mình để sử dụng các đòn bẩy tμichính cho công ty

Tuy nhiên, kết hợp trên chỉ hợp lý cho các công ty cổ phầnniêm yết vì một công ty tư nhân có thể ưu tiên cho quyền sởhữu của họ đối với công ty vμ họ sẵn sμng bỏ qua yếu tố rủi rotμi chính cao

1.1.5.2 Vòng đời sản phẩm

Nhận thấy rủi ro kinh doanh của công ty thường phát sinh

vμ thay đổi theo vòng đời của sản phẩm mμ công ty đó sảnxuất (theo bảng 1.3 vμ đồ thị 1.1) Ruth bender, Keith Ward đề

Thấ

Trang 26

xuất chiến l−ợc tμi chính dựa vμo kết hợp rủi ro tμi chính tăngdần với rủi ro kinh doanh giảm dần, đồng thời đề xuất cácthông số chính để theo dõi vμ đánh giá gồm: doanh thu, dòngtiền, P/E vμ EPS, tỷ lệ chia cổ tức.

Trang 27

Khởi đầu

+ Rủi ro sản phẩm

+ Rủi ro thị trường chấp nhận sản phẩm

+ Rủi ro

lĩnhtrongthị + Rủiro trongthịchiếm trường chiếm trường.lĩnh

+ Rủi ro độ lớn thị trường khi đạt mức bảo hòa

+ Rủi ro độ dμi thời gian bảo hòa

+ Rủi ro duy trì thị phần

+ Rủi ro trong tỷ lệ lãi thu hồi

+ Rủi ro độ lớn thị trường khi đạt mức bảo hòa

+ Rủi ro độ dμi thời gian bảo hòa

+ Rủi ro duy trì thị phần

+ Rủi ro trong tỷ lệ lãi thu hồi + Rủi ro độ dμi

thời gian bảo hòa

(Nguồn: Ruth Bender, Keith Ward – 2002)

Trang 28

Ngụi sao Dấu chấm hỏi

Tài trợ vốn

Đường vũng đời sản phẩm

1.1.5.3 Ma trận BCG (Boston Consulting Group Matrix)

Boston Consulting Group (BCG) xác định 2 yếu tố quan trọng cho thμnh công của doanh nghiệp lμ thị phần công ty vμ tốc

độ tăng trưởng của thị trường sản phẩm

đó Do đó, khi một doanh nghiệp bắt đầu đưa sản phẩm củamình ra thị trường (thị phần thấp, thực ra lμ bằng 0) thì họthường chọn các thị trường có tốc độ tăng trưởng cao Vị trí của

nó do đó sẽ ở ô “dấu chấm hỏi” Chiến lược của doanh nghiệp ởgiai

đoạn nμy rõ rμng lμ nên tập trung vμo nghiên cứu vμ phát triểnthị trường cho sản phẩm mới Tiềm năng thμnh công của sảnphẩm sẽ bị ảnh hưởng nhiều nếu chúng ta chậm trễ trong khicác đối thủ đã thiết lập được thị phần vững chắc Đưa đường

“vòng đời sản phẩm” vμo ma trận BCG, chúng ta sẽ thấy rõ cáchμnh động phải lμm

Hình 1.1: Ma trận BCG

Tỷ lệ tăng trưởng

của thị

Trang 29

Trong phần nμy, chúng ta sẽ tiếp tục lμm rõ hơn chiến lược tμichính cho từng vòng đời của sản phẩm.

Trong giai đoạn nμy, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ phải đốimặt với các câu hỏi sống còn: Sản phẩm có được thị trường chấp nhận hay không?

Doanh thu của sản phẩm trong giai đoạn nμy sẽ thấp

Trang 30

Lợi nhuận vμ dòng tiền sẽ âm vì các khoản chi rất lớn choR&D (nghiên cứu vμ phát triển), cho kế hoạch sản xuất vμ kếhoạch marketing giúp nhận biết sản phẩm, giúp giới thiệu sảnphẩm đến với thị trường.

Các câu hỏi hóc búa tiếp theo sẽ lμ: Khả năng sản xuất củasản phẩm mới có hiệu quả hay không? Nếu có hiệu quả thì sảnphẩm đó có được khách hμng tương lai chấp nhận hay không?Nếu được chấp nhận, thị trường có tăng trưởng đến một quy môhiệu quả đủ cho các chi phí triển khai vμ đưa sản phẩm ra thịtrường không? Vμ nếu tất cả các điều nμy đều đạt được thìcông ty có chiếm được thị phần không?

Rõ rμng rủi ro kinh doanh ở giai đoạn nμy lμ rất cao, cónghĩa lμ rủi ro tμi chính đi kèm nên được giữ cμng thấp cμng tốttrong suốt giai đoạn nμy Đầu tư trong giai đoạn nμy được xem lμ

đánh bạc vμ do đó các nhμ đầu tư vốn mạo hiểm lμ thích hợpnhất cho giai đoạn nμy Đương nhiên các nhμ đầu tư vốn mạohiểm nμy sẽ yêu cầu một tỷ suất sinh lợi rất cao để bù đắp chonhững rủi ro cao mμ họ phải gánh chịu

Do dòng tiền trong giai đoạn nμy sẽ âm, nghĩa lμ họ khôngnhận được cổ tức trong giai đoạn nμy nên các nhμ đầu tư vốnmạo hiểm chỉ kỳ vọng vμo phần lãi vốn (hay giá trị cổ phần tăngthêm sau nμy so với giá trị ban đầu của chúng)

Để thu hút được các nhμ đầu tư vốn mạo hiểm, Công ty phảicho họ thấy triển vọng tăng trưởng rất cao trong tương lai củacông ty

Một điều rất quan trọng khác đối với các nhμ đầu tư vốnmạo hiểm lμ một “lối ra” Họ chắc chắn không thích phải mắckẹt lại tại công ty khi công ty bước qua giai đoạn tăng trưởng vớimột tỷ suất sinh lợi đã giảm sút

Trang 31

B¶ng 1.4: C¸c th«ng sè chÝnh cho chiÕn l−îc tμi chÝnh trong giai ®o¹n khëi ®Çu:

TriÓn väng t¨ng tr−ëng t−¬ng RÊt cao

Tû sè gi¸ trªn thu nhËp (P/E) RÊt cao

Trang 32

Thu nhập trên mỗi cổ phần Danh nghĩa hoặc âm

Một khi sản phẩm tung ra thị trường được các khách hμngchấp nhận, doanh số sẽ bắt đầu tăng nhanh chóng Rủi ro kinhdoanh đi kèm với sản phẩm giảm xuống Nhưng điều nμy cũngthu hút nhiều đối thủ hơn tham gia vμo thị trường

Rõ rμng, các đối thủ mới sẽ cố gắng tăng doanh số Trong khi

đó, các đối thủ cũ sẽ đẩy mạnh việc chiếm lĩnh thị phần trongmột thị trường đang phát triển nhanh chóng

Những điều trên cho chúng ta thấy nhu cầu cần điềuchỉnh chiến lược của công ty Trong chiến lược cạnh tranh cầnnhấn mạnh đến các hoạt động marketing

để chiếm lĩnh thị trường vμ bảo đảm doanh số tăng trưởngthoả đáng trong một thị trường đang tăng trưởng nhanh Sẽkhông còn nhiều ý nghĩa khi chúng ta bước chậm hơn các đối thủcủa mình

Giai đoạn tăng trưởng thường kết thúc bằng một cuộc cạnhtranh giá cả mạnh mẽ giữa các công ty vμ từ đó thiết lập một vịtrí ổn định cho các bên

Các vấn đề mấu chốt ở trên giúp chúng ta thấy rằng: Rủi rokinh doanh dù đã giảm bớt so với giai đoạn khởi sự nhưng vẫncòn cao trong suốt thời gian tăng trưởng nhanh nμy Điều nμy cónghĩa lμ vẫn tiếp tục dùng nguồn vốn cổ phần

Như đã đề cập trong phần “Giai đoạn khởi đầu”, các nhμ

đầu tư vốn mạo hiểm cần một “lối thoát” để có thể tái đầu tưvμo các doanh nghiệp mới khởi sự khác với yêu cầu tỷ suất sinh lợirất cao Điều nμy có nghĩa lμ công ty cần một chiến lược tμi chínhmới để tìm kiếm các nhμ đầu tư vốn cổ phần mới, những ngườikhông ưa thích rủi ro cao

Trang 33

Nguồn vốn hợp lý nhất cho giai đoạn nμy thường có đượcbằng việc phát hμnh rộng rãi chứng khoán của công ty ra côngchúng.

Doanh số giai đoạn nμy sẽ cao hơn, lμm phát sinh các dòngtiền vμo mạnh hơn so với giai đoạn mới khởi sự Tuy nhiên, công tycũng cần đầu tư thêm rất nhiều cho các hoạt động phát triển thịtrường, mở rộng thị phần, vμ các đầu tư thiết yếu khác để theokịp mức độ hoạt động kinh doanh ngμy cμng gia tăng Vì vậy,tiền mặt

Trang 34

do kinh doanh phát sinh sẽ cần cho tái đầu tư vμo hoạt động kinhdoanh, kết quả lμ dòng tiền vẫn dao động ở mức không vμ tỷ lệchi trả cổ tức vẫn thấp.

Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) vẫn cao lμ vì giai đoạn nμy mức tăng trưởng (g)

được mong đợi lμ cao Phần chủ yếu nhất trong thu nhập mong đợicủa nhμ đầu tư lμ chênh lệch do tăng giá cổ phần, để bù đắpcho tỷ lệ chi trả cổ tức rất thấp hoặc không có

Để giá cổ phiếu ở mức cao như mong đợi thì EPS ở giai

đoạn nμy cũng phải có mức tăng trưởng cao như mong đợi

Bảng 1.5: Các thông số chính cho chiến lược tμi chính

trong giai đoạn tăng trưởng:

tăng trưởng

Triển vọng tăng trưởng tương Cao

Tỷ số giá thu nhập(P/E) Cao

Trong giai đoạn nμy, cung vμ cầu của sản phẩm đã trở nên cân bằng vμ ổn

định Doanh nghiệp tạo được nhiều lợi nhuận dựa trên sự ổn địnhcủa doanh số

Rõ rμng, mức độ rủi ro kinh doanh đã giảm do giai đoạn tăngtrưởng đã được hoμn tất một cách thμnh công Công ty sẽ bước vμogiai đoạn sung mãn với một thị phần tương đối tốt

Rủi ro kinh doanh còn lại lμ: Thời gian của giai đoạn bão hòasung mãn lμ bao lâu? Vμ công ty có thể duy trì thị phần cao củamình trong suốt thời kỳ nμy hay không?

Trang 35

Trọng tâm của chiến lược bây giờ chuyển sang duy trìthị phần vμ cải tiến hiệu quả hoạt động Việc chuyển tiếp giữatăng trưởng vμ sung mãn lμ không dễ

Trang 36

dμng Các nhμ quản lý cần tránh chuyển biến quá đột ngột từ chiến lược chiếm lĩnh thị trường sang chiến lược tiết kiệm chi phí(cost-cutting).

Tuy nhiên, rủi ro kinh doanh giảm giúp Công ty chấp nhận

được một rủi ro tμi chính cao hơn qua việc sử dụng tμi trợ nợ Tμitrợ nợ trong giai đoạn nμy lμ khá thực tế vì dòng tiền thuần sẽchuyển sang dương một cách đáng kể, cho phép trả cả lãi lẫngốc

Dòng tiền dương vμ việc sử dụng tμi trợ bằng vốn vay sẽ lμmkhuyếch đại tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Đây lμ giai

đoạn Công ty sẽ thu hồi lại cho phần lớn khoản đầu tư đã được chi

ra ở giai đoạn khởi đầu vμ tăng trưởng

Các cổ đông sẽ đòi hỏi cổ tức gia tăng vì triển vọng tăngtrưởng trong tương lai của Công ty thấp hơn nhiều so với hai giai

đoạn trước đây Cổ tức sẽ cao vμ tăng nhẹ để bù trừ cho lãi vốnthấp Kết quả lμ giá cổ phần sẽ ổn định hơn

Bảng 1.6: Các thông số chính cho chiến lược tμi chính

trong giai đoạn bảo hòa (sung mãn):

Triển vọng tăng trưởng tương Trung bình đến thấp

Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) Trung bình

Thu nhập trên mỗi cổ phần Cao

Giá cổ phần (P) ổn định trên thực tế với biến

động thấp

Dòng tiền mặt dương mạnh mẽ trong giai đoạn bảo hòakhông thể tiếp tục mãi vì cuối cùng nhu cầu sản phẩm cũng sẽgiảm

Trang 37

Nhu cầu sụt giảm thì việc tiếp tục chi tiền cho các hoạt

động tiếp thị để duy trì thị trường không còn hợp lý nữa Nhucầu điều chỉnh chiến lược kinh doanh của Công ty lại xuất hiện

Trang 38

Yếu tố chiều dμi thời gian của giai đoạn sung mãn đã đượcxác định Vμ rủi ro chính còn lại duy nhất lμ: Các ông chủ sẽ chophép công ty tồn tại bao lâu nữa xét về mặt kinh tế?

Bất chấp chiều hướng sụt giảm vμ cái chết không thểtránh khỏi của sản phẩm, rủi ro kinh doanh đi kèm vẫn được

đánh giá lμ giảm so với giai đoạn sung mãn trước đó Rủi ro kinhdoanh thấp nμy giúp chấp nhận một nguồn vốn có rủi ro tμi chínhtương đối cao

Cổ tức chi trả trong giai đoạn nμy có thể cao hơn lợi nhuậnsau thuế do khả năng sử dụng thêm nguồn vốn khấu hao Chúng

ta thấy nhu cầu tái đầu tư cao không còn cần thiết lắm tronggiai đoạn nμy Kết quả lμ cổ tức có thể bằng tổng số lợi nhuận

vμ khấu hao, trong trường hợp nμy phần chi trả cổ tức thực sựtiêu biểu cho một sự hoμn trả vốn đầu tư cho các cổ đông

Triển vọng tăng trưởng âm được diễn dịch thμnh một tỷ sốP/E thấp vμ khi kết hợp với chiều hướng đi xuống trong thu nhậpmỗi cổ phần (EPS) đang xảy ra trong giai đoạn nμy, nó đưa

đến một sụt giảm mạnh giá cổ phần

Chúng ta có thể thấy: Tμi trợ nợ cho một doanh nghiệp đangsuy thoái lμ tập trung vμo các giá trị cuối cùng có thể thực hiệncủa tμi sản Việc sử dụng một tỷ lệ tμi trợ nợ cao trong một doanhnghiệp đang suy thoái không thực sự mâu thuẫn với lý thuyết,miễn lμ các giám đốc tμi chính nhận thức được vấn đề một cáchhợp lý

Bảng 1.7: Các thông số chính cho chiến lược tμi chính

trong giai đoạn suy giảm:

Triển vọng tăng trưởng tương Âm

Tỷ số giá thu nhập (P/E) Thấp

Thu nhập trên mỗi cổ phần Thấp vμ giảm dần

Trang 39

Gi¸ cæ phÇn (P) Gi¶m vμ t¨ng trong biÕn

Trang 40

1.2.5 Đặc thù của ngμnh thủy sản:

Đối với một sản phẩm, ta thấy 03 loại rủi ro quan trọng nhất đốivới một sản phẩm lμ: rủi ro về chế tạo, sản xuất sản phẩm; rủi rothị trường chấp nhận sản phẩm vμ rủi ro độ lớn của thị trường khi

vμ rủi ro chế tạo, sản xuất sản phẩm đối với ngμnh hμng nμy lμthấp

Các khảo sát thị trường cũng đưa ra các kết quả khả quan: thịhiếu về thịt cá trắng ngμy cμng tăng ở thị trường Âu - Mỹ Từ

đây, ta thấy thị trường của sản phẩm thủy sản lμ rất lớn Rủi ro

về sản phẩm vμ rủi ro về độ lớn của thị trường lμ thấp

Lμ sản phẩm phục vụ nhu cầu cơ bản ăn uống nên rủi ro độ dμi củathị trường ở giai

đoạn bảo hòa lμ không đáng lo ngại Ngoμi ra, Ngμnh thủy sảncũng đang hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, thân thiện vớimôi trường Như vậy, với thời gian vòng

đời sản phẩm dμi, ngμnh thủy sản hoμn toμn phù hơp cho cácphân tích theo 04 giai

đoạn: khởi đầu, tăng trưởng, bảo hòa vμ suy giảm

Cuối cùng, 02 rủi ro về chế biến sản phẩm vμ thị trường chấpnhận sản phẩm của Ngμnh thủy sản thấp tạo thuận lợi cho cáccông ty mới có nhiều cơ hội thμnh công hơn trong việc gia nhậpthị trường ngμnh Độ lớn của thị trường bảo hòa lớn vμ độ dμi củathời gian bảo hòa dμi, đủ thời gian cho các công ty trong ngμnh

Ngày đăng: 14/09/2022, 17:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Bảng rủi ro giảm dần theo vòng đời sản phẩm. - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
Bảng 1.3 Bảng rủi ro giảm dần theo vòng đời sản phẩm (Trang 27)
Hình 1.1: Ma trận BCG - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
Hình 1.1 Ma trận BCG (Trang 28)
Bảng 1.4: Các thơng số chính cho chiến l−ợc tμi chính trong giai đoạn  khởi đầu: - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
Bảng 1.4 Các thơng số chính cho chiến l−ợc tμi chính trong giai đoạn khởi đầu: (Trang 31)
Bảng 1.7: Các thơng số chính cho chiến l−ợc tμi chính trong giai đoạn suy giảm: - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
Bảng 1.7 Các thơng số chính cho chiến l−ợc tμi chính trong giai đoạn suy giảm: (Trang 38)
2.1.1 Tóm l−ợc tình hình chung của Ngμnh thủy sản Việt Nam - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
2.1.1 Tóm l−ợc tình hình chung của Ngμnh thủy sản Việt Nam (Trang 49)
Bảng 2.1: Các thơng tin tổng quan về Nhóm công ty: - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
Bảng 2.1 Các thơng tin tổng quan về Nhóm công ty: (Trang 59)
3 2007 90 90 Xuất phát từ các thμnh viên gia đình ni cá tra, cá basa theo mơ - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
3 2007 90 90 Xuất phát từ các thμnh viên gia đình ni cá tra, cá basa theo mơ (Trang 59)
Bảng 2.2: Tổng hợp rủi ro kinh doanh của Nhóm cơng ty: - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
Bảng 2.2 Tổng hợp rủi ro kinh doanh của Nhóm cơng ty: (Trang 65)
Bảng 2.3: Doanh thu vμ mức tăng tr−ởng doanh thu của Nhóm công ty: - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
Bảng 2.3 Doanh thu vμ mức tăng tr−ởng doanh thu của Nhóm công ty: (Trang 67)
Chi tiết tình hình đầu t− xin xem thêm bảng phụ lục số 2. - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
hi tiết tình hình đầu t− xin xem thêm bảng phụ lục số 2 (Trang 73)
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn của Nhóm cơng ty: - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn của Nhóm cơng ty: (Trang 76)
Bảng 2.7: Beta của Nhóm cơng ty STT Tên  công tyBeta (củatác giả) Beta  (Ngọc Diễm) Beta  (Cafef)  (28/8) - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
Bảng 2.7 Beta của Nhóm cơng ty STT Tên công tyBeta (củatác giả) Beta (Ngọc Diễm) Beta (Cafef) (28/8) (Trang 84)
So sánh với thực tế, ta đ−ợc bảng sau: - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
o sánh với thực tế, ta đ−ợc bảng sau: (Trang 96)
So sánh với thực tế, ta đ−ợc bảng sau: - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
o sánh với thực tế, ta đ−ợc bảng sau: (Trang 97)
So sánh với thực tế, ta đ−ợc bảng sau: - Chiến lược tài chính cho nhóm 20 công ty ngành thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam
o sánh với thực tế, ta đ−ợc bảng sau: (Trang 100)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w