1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP QUẢN TRỊ LOGISTICS CĂN BẢN Đề tài Tìm hiểu hệ thống Logistics của Shopee

22 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có học giả cho rằng: “E-logistics là toàn bộ các hoạt động hỗ trợ tất cả các hoạtđộng vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ thông qua giao dịch mua bánđiện tử.” Mặc khác,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-ooo -BÀI TẬP QUẢN TRỊ LOGISTICS CĂN BẢN

Đề tài: Tìm hiểu hệ thống Logistics của Shopee

Sinh viên thực hiện

Hà Nội – 5/2022

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN

TỬ 3

1 Khái niệm Logistics, E-logistics 4

2 Đặc điểm 4

3 Hoạt động 5

4 Vai trò 7

5 Điểm mạnh, điểm yểu………7

6 Cơ hội, thách thức……… 8

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CỦA SHOPEE………9

1 Giới thiệu về shopee 9

1.1 Lịch sử hình thành doanh nghiệp 10

1.2: Mô hình kinh doanh của sàn giao dịch điện tử Shopee…………10

2 Phân tích mô hình hoạt động: Hệ thống Logistics của Shopee…………

11 2.1 Warehouse and Fulfillment Logistics……….11

2.2 Hoạt động Vận chuyển và giao nhận……….13

2.3 Dịch vụ của Shopee……… 14

2.4 Dịch vụ vận chuyển xuyên biên giới của Shopee……… 15

Trang 3

3 Một số ưu, nhược điểm, cơ hội và thách thức (mô hình SWOT) trong hoạt

động kinh doanh của shopee………16

3.1 Ưu điểm 16

3.2 Nhược điểm 16

3.3 Cơ hội……… 18

3.4 Thách thức……….18

4 So sánh Shopee với các sàn thương mại điện tử khác………19

4.1 Sự khác biệt về lợi thế của nền tảng……….19

4.2 Khoảng cách lưu lượng truy cập giữa Lazada và Shopee………20

4.3 Sự khác biệt về thương hiệu giữa Lazada và Shopee………20

4.4 So sánh hoạt động logistics (dịch vụ hậu cần) giữa Shopee và Lazada.20 5 Giải pháp cho sự phát triển trong logistics (e-logistics) của Shopee……….21

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1 Khái niệm Logistics, E-logistics

* Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu quả vềmặt chi phí dòng lưu chuyển và phần dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thànhphẩm cũng như thông tin liên quan từ điểm khởi đầu của quá trình sản xuất đến điểm tiếptục cuối cùng nhằm mục đích thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng. Đây là định nghĩaphổ biến và được nhiều người đồng tình hiện nay

* Cụm từ “E-logistics” đã được sử dụng rất nhiều trong cả học thuật lẫn thực tiễn.Tuy nhiên, E-logistics vẫn chưa được định nghĩa một cách chuẩn xác. 

Có học giả cho rằng: “E-logistics là toàn bộ các hoạt động hỗ trợ tất cả các hoạtđộng vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ thông qua giao dịch mua bánđiện tử.”

Mặc khác, trong cuốn “Hỏi đáp về Logistics” E-logistics được định nghĩa là thuậtngữ để chỉ việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động logistics. Từ việc sử dụngcác phần mềm quản trị kho hàng, theo dõi hành trình đến việc áp dụng các thiết bị thôngminh, thiết bị di động, tự động hóa từng phần hoặc hoàn toàn quá trình hoạt độnglogistics. 

Có thể thấy Elogistics không chỉ đơn thuần là Logistics phục vụ cho thương mạiđiện tử. Do thương mại điện tử tiếng Anh viết là e-commerce nên dễ có sự liên tưởnggiữa 2 khái niệm này, nhưng thực tế đó là sự nhầm lẫn

Vì vậy, Elogistics là khái niệm rất rộng, có thể hiểu “E-logistics là cơ chế tự độnghóa các quy trình hậu cần, cung cấp dịch vụ quản lý chuỗi cung ứng và thực hiện tíchhợp, từ đầu đến cuối cho các bên tham gia quy trình hậu cần”

2.Đặc điểm

2.1 Logistics

Trang 5

Thứ nhất, chủ thể của quan hệ dịch vụ logistics gồm hai bên: người làm dịch vụ

logistics và khách hàng. Đối với người làm dịch vụ phải là thương nhân, có đăng ký kinh

doanh để thực hiện dịch vụ logistics. Đối với khách hàng là những người có hàng hóa cầngửi hoặc cần nhận và có nhu cầu sử dụng dịch vụ giao nhận. 

Thứ hai, Logistics là một loại hoạt động dịch vụ Thương nhân kinh doanh dịch vụ

logistics được khách hàng trả tiền công và các khoản chi phí khác từ việc cung ứng dịchvụ

Thứ ba,  về nội dung của dịch vụ logistics.  Nội dung công việc của dịch vụ

logistics rất đa dạng và phong phú bao gồm một chuỗi các dịch vụ từ khâu cung ứng, sảnxuất, phân phối và tiêu dùng. Dịch vụ logistics bao gồm các công việc sau:

-Nhận hàng từ người gửi để tổ chức việc vận chuyển: đóng gói bao bì, ghi ký mã

hiệu, chuyển hàng từ kho của người gửi tới cảng, bến tàu, bến xe và địa điểm giaohàng khác theo thỏa thuận giữa người vận chuyển với người thuê vận chuyển

-Làm các thủ tục, giấy tờ cần thiết (thủ tục hải quan, vận đơn vận chuyển, làm thủ

tục gửi giữ hàng hóa, làm các thủ tục nhận hàng hóa,…) để gửi hàng hóa hoặcnhận hàng hóa được vận chuyển đến

-Giao hàng hóa, xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyển theo quy định, nhận

hàng hóa được vận chuyển đến

-Tổ chức nhận hàng, lưu kho, lưu bãi, bảo quản hàng hóa hoặc thực hiện việc

giao hàng hóa được vận chuyển đến cho người có quyền nhận hàng.

Thứ tư, dịch vụ logistics được thực hiện trên cơ sở hợp đồng. Hợp đồng dịch vụ

logistics là sự thỏa thuận, theo đó bên làm dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện hoặc tổ chứcthực hiện một hoặc một số dịch vụ liên quan đến quá trình lưu thông hàng hóa, còn bênkhách hàng có nghĩa vụ thanh toán thù lao dịch vụ. Hợp đồng dịch vụ logistics là mộthợp đồng song vụ, hợp đồng ưng thuận, mang tính chất đền bù

2.2 E-logistics

-E-logistics có nghĩa là áp dụng khái niệm hậu cần điện tử thông qua mạng internet

để tiến hành hoạt động kinh doanh theo phương thức điện tử

-E-logistics có các dòng di chuyển hàng hóa mở rộng đáng kể về phạm vi, khoảngcách, tính phức tạp, nên E-logistics có những khác biệt rất lớn với logistics truyền thống,nếu không được tổ chức tốt thì hiệu quả của mô hình này sẽ giảm đáng kể

 -Với lợi ích của phân phối trực tuyến là không phụ thuộc vào thời gian và địa điểmcung cấp, do khách hàng có thể truy cập các thông tin về hàng hóa và kết nối giao dịchthông qua mọi thiết bị có khả năng truy cập internet. Điều này giúp nhà bán lẻ hoặc nhàsản xuất liên hệ trực tiếp với khách hàng và đáp ứng mong muốn mua hàng của kháchngay lập tức và vào bất kỳ thời điểm nào. Đồng thời tạo ưu thế về giá và chi phí từ việcsản xuất, lưu kho, và phân phối ở mức chi phí thấp hơn

Trang 6

-E-commerce Logistics là hoạt động giúp đảm bảo khách hàng nhận được những gì

họ cần vào đúng thời điểm, đúng nơi và với chi phí tối thiểu. Sự thiếu hiểu biết về tổng

chi phí trong thương mại trực tuyến là nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của nhiềuthương mại điện tử trong những thập kỷ qua

 Chuẩn bị đơn hàng

Mức độ ứng dụng công nghệ cơ giới hóa và tự động hóa vào khâu này hết sức quan trọng

vì sẽ cho phép tăng năng suất cung ứng, nâng cao tính chính xác, giảm thời gian chờ đợicủa khách, nâng cao hiệu quả bán hàng

 Giao hàng

Gồm điều phối đơn hàng, xuất hàng từ kho cho KH hoặc bên chuyển phát, cập nhật thôngtin tới KH. Các DN bán lẻ B2C có thể tự tiến hành hoạt động giao hàng nếu có đủ chi phí

và kinh nghiệm để xây dựng, đào tạo và quản lý đội ngũ giao hàng. 

 Giao hàng tại kho của người bán

Trang 7

Đây là phương thức sơ khai nhất của TMĐT và không thuận tiện cho KH. Tuy nhiên các

DN không có khả năng cung ứng dịch vụ logistics vẫn có thể sử dụng

 Giao hàng tại địa chỉ người mua

Buy online, ship to store hay mua hàng online, giao hàng tận nhà. Cho phép hàng hóađược giao đến vị trí khách hàng yêu cầu, tạo thuận lợi cho khách nhưng lại làm tăng chiphí và nguồn lực logistics đáng kể. Lúc này nhà bán lẻ B2C sẽ phải chịu toàn bộ chi phívận chuyển và giao hàng, trong trường hợp còn hạn chế về vốn và năng lực giao nhận vậnchuyển thì rất khó thực hiện

 Dropshipping

Là giao hàng bỏ qua khâu vận chuyển là mô hình rất tối ưu, cho phép DN mua sản phẩm

cá biệt từ người bán buôn và chuyển trực tiếp đến KH của DN. Nhà bán lẻ B2C chỉ đơngiản là hợp tác với nhà cung cấp có khả năng vận chuyển và liệt kê danh mục hàng hóacủa họ có để bán. Khi nhận được đơn đặt hàng, đơn này sẽ được chuyển tiếp tới các nhàcung cấp để thực hiện. Các nhà cung cấp sẽ xuất xưởng sản phẩm trực tiếp từ nhà khocủa họ tới KH của DN, và DN chỉ trả phí vận chuyển cho đơn hàng

4 Vai trò của E-logistics

Với việc phát triển Thương mại điện tử thì các doanh nghiệp cũng nên chú trọngđến phát triển Logistics trong Thương mại điện tử. Thương mại điện tử muốn phát triểnmạnh, không thể thiếu các dịch vụ logistics và chuyển phát chất lượng

   -E-logistics là công cụ liên kết mọi hoạt động của chuỗi giá trị toàn cầu:

Hoạt động của chuỗi giá trị toàn cầu gồm: sản xuất, cung cấp, lưu thông phân phối, mởrộng thị trường. E-logistics có vai trò vô cùng to lớn trong việc tối ưu hóa chu trình lưuchuyển từ khâu đầu vào đến đầu ra trong sản xuất, thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh tế hiệnnay

-Logistics làm cho quá trình lưu thông, phân phối được thông suốt, chuẩn xác và

an toàn, giảm được chi phí vận tải:

Hàng hoá được đưa đến thị trường một cách nhanh chóng kịp thời. Người mua có thể chỉcần ở tại nhà, đặt mua hàng bằng các ứng dụng, hoặc trên web…. cho người bán hàng,thậm chí cho hãng sản xuất hàng hoá là có thể nhanh chóng nhận được thứ hàng cần mua,được vận chuyển đến tận nhà. 

-Hỗ trợ tích cực cho các hoạt động của doanh nghiệp:

Với mục tiêu cơ bản là giao đúng sản phẩm, đúng điều kiện với đúng số lượng tại đúngđịa điểm và  đúng thời gian tới đúng khách hàng, đúng chi phí giúp đạt được mục đíchcuối cùng là lợi thế cạnh tranh

Có thể nhận định, vai trò của logistics trong thương mai điện tử là rất quan trọng bởinếu TMĐT là Ngành Công nghiệp của tương lai, logistics là “xương sống” giúp ngànhphát triển mạnh mẽ và vững chắc. Bối cảnh đại dịch đã chứng minh chỉ khi Doanh nghiệplàm chủ được “xương sống” này thì chuỗi cung ứng và công tác giao vận mới không gãy

Trang 8

5 Điểm mạnh, điểm yếu

5.1.Điểm mạnh

Khi doanh nghiệp E-logistics dựa vào ứng dụng công nghệ thông tin, có thể: 

 Khai thác những lợi ích về thuật toán xếp lịch tối ưu 

 Khai phá dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và mạng toàn cầu để tạo lợi thế về phạm vi thịtrường rộng 

 Mật độ lưu thông hàng hóa cao, tần suất mua hàng lớn, mặt hàng đa dạng vàphong phú 

 Thời gian giao hàng nhanh chóng và có thể thu tiền trực tiếp hoặc giao dịch điện

tử. 

Điều này tạo ra cho các doanh nghiệp đó có khả năng hoạt động không hạn chế vềthời gian và địa điểm,

5.2.Điểm yếu

 Quy mô doanh nghiệp còn nhỏ, ít vốn, kéo theo việc đầu tư, ứng dụng công nghệthông tin ở các doanh nghiệp bị hạn chế, hoạt động ở các khâu chủ yếu vẫn là thủcông, dẫn đến sai sót

 Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu thị trường: Mặc dù nguồn nhânlực làm việc trong lĩnh vực logistics chủ yếu là trẻ, năng động, nhiệt tình. Tuynhiên, nguồn nhân lực logistics thiếu về số lượng, yếu về trình độ chuyên môn sâu,thiếu kinh nghiệm và tính chuyên nghiệp, hạn chế về ngoại ngữ và phải đảmnhiệm nhiều công việc hành chính khác

 Chi phí logistics cao

 logistics thực hiện thủ công làm ảnh hưởng đến thời gian giao hàng, kiểm đếm saisót, tiếp nhận ý kiến khách hàng chậm,…

Hạn chế trong ứng dụng công nghệ thông tin nên ở nhiều khâu doanh nghiệp E-6 Cơ hội, Thách thức

6.1 Cơ hội.

Theo Redseer1, 86% người tiêu dùng Việt sẽ duy trì hoặc gia tăng mua sắm trựctuyến hậu Covid-19, mở ra tiềm năng cho e-logistics. 

 Cơ hội mở rộng thị trường ở các vùng miền, khu vực khác nhau đặc biệt là nhữngđịa phương không thuận lợi về vị trí địa lý, theo đó thúc đẩy phát triển toàn bộ nềnkinh tế

 với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, doanh nghiệp E-logistics có thể tăng khảnăng kiểm soát đơn hàng và giải quyết tốt các bài toán về nguồn nguyên liệu đầuvào, số lượng sản phẩm sản xuất ra, hành trình vận tải nhanh gọn, vấn đề kho bãi,giao hàng, lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu,

Trang 9

 sử dụng bên thứ 3 trong khâu vận tải một cách hợp lý, cắt giảm chi phí các khâutrung gian. 

Những điều này khiến cho khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp đó tăng lên, thúcđẩy phát triển thương mại trong nước và quốc tế

6.2 Thách thức

Khi mà khách hàng và doanh nghiệp giao tiếp với nhau trong thế giới ảo thì việc tạodựng uy tín và niềm tin cho khách hàng là rất khó khăn, từ đó dẫn tới một số thách thức:

-Thách thức về chi phí hoạt động

Chi phí logistics cho Thương mại điện tử tại Việt Nam đang cao hơn so với nhiều nướckhác do phải đáp ứng chi phí diện tích kho bãi và các tài sản Logistics để đáp ứng kịpthời yêu cầu giao hàng nhanh. Bên cạnh đó, việc các công ty cho phép đổi trả hàng đểkích cầu đổi khi dẫn đến tỷ lệ trả đơn hàng cao khiến cho chi phí Logistics ngược tăngcao

-Thách thức về giải pháp công nghệ:

Các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm giải pháp hệ thống, nhất là các

hệ thống chia chọn - phân loại hàng hóa, kho tự động, kho thực hiện đơn hàng. Việc nàydẫn tới việc ứng dụng công nghệ trong logistics cho Thương mại điện tử còn thấp, phầnnhiều hoạt động thủ công dẫn đến sai sót, chi phí cao, nhất là khi sản lượng tăng trưởngmạnh

-Thách thức về nhu cầu khách hàng:

Do không bị rào cản về mặt địa lý, bằng internet khách hàng có thể tiến hành giao dịchbất cứ lúc nào, dễ dẫn đến tình trạng quá tải trong các dịp khuyến mãi, ngày lễ. Kháchhàng online cũng có những yêu cầu khắt khe hơn về thời gian và chi phí giao hàng. Dịch

vụ cũng được đòi hỏi phải tốt hơn, ngoài các điều kiện đúng địa điểm, đúng khách hàng,đúng thời gian thì còn là thái độ nhân viên, quy trình đơn giản, thông tin xuyên suốt

-Thách thức về hạ tầng:

Vận tải hàng không là phương tiện chủ lực trong Thương mại điện tử, nhất là Thươngmại điện tử xuyên biên giới. Tuy nhiên hệ thống kết nối phức tạp và dịch vụ hàng hóacòn thủ công dẫn tới tốc độ và sản lượng xử lý ra vào các cảng còn rất chậm. 

-Thách thức về phương tiện vận tải:

Hiện nay, chủ yếu các nhà vận tải đang giao hàng bằng xe máy có sức chứa nhỏ, trongkhi hiệu quả của xe tải không cao do chi phí đầu tư và vận hành đều cao. Các dịch vụ hỗtrợ logistics cho Thương mại điện tử còn yếu và thiếu, dịch vụ cho thuê phương tiệnchuyển phát hàng hóa, phát triển phương tiện vận chuyển đặc thù còn chưa phát triển

-Thách thức về vấn đề khung pháp lý:

Nhìn chung, kiến thức về pháp luật của các bên chủ hàng, khách hàng, nhân viên cáccông ty còn thấp. Trong khi đó, hiện vẫn chưa có luật về logistics cho Thương mại điện

tử. Quy định về giao thông thay đổi thường xuyên, nhiều quy định mang tính hạn chế đã

có từ rất lâu mà không có sự thay đổi để phù hợp với sự phát triển của thị trường

Trang 10

CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CỦA SHOPEE

1 Giới thiệu về Shopee

1.1 Lịch sử hình thành doanh nghiệp:

Shopee là nền tảng Thương mại điện tử hàng đầu tại Đông Nam Á có trụ sở tạiSingapore và trực thuộc công ty SeA, trước đây là Ganera (chủ sở hữu các thương hiệulớn như Ganera, Foody, Now, Airpay) ra đời từ năm 2015 và hiện tại đã có mặt tại 7nước, trong đó khu vực châu Á bao gồm: Singapore; Thái Lan; Đài Loan; Indonesia; ViệtNam; Philippines và Brazil (ngoài khu vực châu Á). Nhà sáng lập Shopee là tỷ phúForrist Li - người được biết đến là người đối đầu với Alibaba

Năm 2015: Shopee ra mắt tại Singapore với định hướng là sàn Thương mại điện tử phát

triển chủ yếu trên thiết bị di động, hoạt động như một mạng xã hội phục vụ nhu cầu muabán mọi lúc, mọi nơi cho người dùng. Tích hợp hệ thống vận hành, giao nhận và hỗ trợ

về khâu thanh toán, Shopee là bên trung gian giúp việc mua sắm trực tuyến dễ dàng và antoàn hơn cho cả bên mua lẫn bên bán. Shopee Việt Nam độc quyền cung cấp chính sáchmua sắm online an toàn với tên gọi “Shopee đảm bảo”, chỉ thanh toán cho người bán khingười mua đã nhận hàng thành công

 Năm 2017: Shopee Việt Nam ra mắt Shopee Mall, cổng bán hàng với cam kết chính

hãng từ các thương hiệu hàng đầu và các nhà bán lẻ lớn tại Việt Nam

 Tại Đài Loan, đứng đầu khía cạnh Thương mại điện tử chính là Shopee. Công ty Shopeerất phù hợp tại đây khi họ có thể giúp trải nghiệm mua sắm trực tuyến tốt hơn, nhanhchóng và an toàn hơn với sự hỗ trợ từ giai đoạn đặt hàng đến khâu giao nhận. Với mụctiêu trở thành điểm đến tại Đông Nam Á, Shopee không ngừng nâng cao và phát triển sảnphẩm, đa dạng các loại mặt hàng: sức khỏe, sắc đẹp, thời trang, tiêu dùng nhanh, nhà cửađời sống, điện tử,

 Tính đến năm 2017: Shopee ghi nhận 80 triệu lượt tải ứng dụng, trong đó Việt Nam

hơn 5 triệu lượt. Sàn này hiện đang làm việc với hơn 4 triệu nhà cung cấp và hơn 180triệu sản phẩm. Cũng trong quý 4/2017, tổng giá trị hàng hóa Shopee được báo cáo làhơn 1,6 tỷ đô la Mỹ, tăng 206% so với năm trước

Trang 11

Tiếp theo cho tới nay (Quý 4/2022): Shopee vẫn luôn đứng đầu trong số lượt truy cập

  Mô hình C2C tại thời điểm đó đã giúp Shopee xây nên một mạng lưới khổng lồ,kết nối người mua và người bán mà không có bất kỳ mối lo nào về hàng tồn kho. Hơnthế, Shopee còn tạo được hiệu ứng Marketing truyền miệng khi sở hữu “chợ” sản phẩm

đa dạng với dịch vụ hậu cần, chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, thúc đẩy làn sóng muahàng online tăng nhanh chóng mặt

  Từ nền móng này, Shopee đã đưa các nhà cung cấp đầu ngành lên sàn thương mạiđiện tử khi kết hợp mô hình B2C, cạnh tranh trực tiếp tiếp với Lazada - “gã khổng lồthương mại điện tử” vào thời điểm đó

2 Phân tích mô hình hoạt động: Hệ thống Logistics của Shopee

Về mạng lưới Shopee Logistics:

Shopee có trụ sở chính nằm tại: 5 Science Park Drive, Shopee Building, Singapore

Vừa qua, Shopee Việt Nam đã chính thức đưa vào hoạt động kho hàng thứ 3 tại KhuCông nghiệp Tân Phú Trung, Củ Chi, TP HCM. Là nền tảng hậu cần mới và hiện đại,kho Tân Phú Trung có diện tích lớn nhất so với 2 kho đã có ở TP HCM và Hà Nội trướcđây của Shopee tại Việt Nam

2.1 Warehouse and Fulfillment Logistics

2.1.1 Khái niệm

- Warehouse trong Logistics nghĩa là kho bãi hay kho hàng hóa. Đây là cơ sở bất độngsản được dùng vào việc lưu trữ, bảo quản hàng hóa và chuẩn bị đơn hàng (tiến hành phânloại)

Ngày đăng: 14/09/2022, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quy trình vận hành mơ hình: - BÀI TẬP QUẢN TRỊ LOGISTICS CĂN BẢN Đề tài Tìm hiểu hệ thống Logistics của Shopee
uy trình vận hành mơ hình: (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w