Campuchia và Việt Nam đều là hai quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á, vớixuất phát điểm là nền nông nghiệp trồng lúa nước và cùng chịu ảnh hưởng to lớn của vănminh Ấn Độ và văn minh Tr
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-BÀI TIỂU LUẬN GIỮA KÌ Môn: So sánh văn hóa
Đề tài: So sánh tiêu chí điều kiện tự nhiên và điều kiện cư dân và
các đặc trưng văn hóa giữa Campuchia và Việt Nam
Giảng viên: Nguyễn Thu Hằng
Nhóm thực hiện: Nhóm 100
Hà Nội, 2020
Trang 2Mục lục
1 Điều kiện tự nhiên của Campuchia 2
1.1 Hình thể đặc trưng 2
1.2 Chỉ số duyên hải 2
1.3 Diện tích 3
1.4 Địa hình 4
1 5 Khí hậu 6
1.6 Vị trí địa lý: 8
1.7 Tài nguyên thiên nhiên 9
1.8 Thiên tai: 10
1.9 Môi trường sinh thái 11
2 Tiêu chí cư dân và các đặc trưng văn hóa 12
2.1 Dân cư Campuchia: 12
2.2 Văn hóa Campuchia 14
2.2.1 Văn hóa sản xuất: 14
2.2.2 Văn hóa đảm bảo đời sống: 17
2.2.3 Văn hóa quy phạm: 21
2.2.4: Văn hóa tâm linh: 25
Phần trả lời câu hỏi thảo luận: 28
1
Trang 3Campuchia và Việt Nam đều là hai quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á, vớixuất phát điểm là nền nông nghiệp trồng lúa nước và cùng chịu ảnh hưởng to lớn của vănminh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa Bởi vậy, dễ hiểu khi các yếu tố cấu thành văn hóacủa hai quốc gia này có nhiều điểm tương đồng Song, dù sao đây vẫn là hai quốc gia độclập, vẫn có sự tồn tại của nền văn hóa bản địa, tạo nên bản sắc văn hóa rất riêng Trongbài viết dưới đây, nhóm xin so sánh hai tiêu chí Điều kiện tự nhiên và tiêu chí Cư dân vàcác đặc trưng văn hóa của Việt Nam và Campuchia
1 Điều kiện tự nhiên của Campuchia
1.1 Hình thể đặc trưng
Hình dạng lãnh thổ Campuchia gần như một hình chữ nhật với các cạnh tròn,KamPong Thom là trung tâm của hình chữ nhật đó Chiều dài theo hướng Bắc Nam là 440
km và theo hướng Đông Tây là 560km
Với hình dạng này, Hình thể đặc trưng là dạng hình chữ nhật với các cạnh botròn, không bị trải dài, do đó cư dân tập trung, không bị phân tán, dễ triển khai các hoạtđộng kinh tế đến các địa phương, dễ kiểm soát về chính trị trong nước Bên cạnh đó, hìnhthể dạng chữ nhật cũng khiến cho du khách có thể để dàng đi lại trong lãnh thổCampuchia với các cự ly không quá xa, thuận lợi cho phát triển lữ hành, đặc biệt là dulịch sinh thái Sự thuận lợi trong việc giao lưu văn hóa giữa các nước trong vực, hợp tácphát triển trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
1.2 Chỉ số duyên hải
Diện tích 181.035km2/443km= 408, có nghĩa là 1km đường biển che phủ 408kmđất liền Điều này cho thấy tính lục địa chi phối nhiều, tính biển chi phối yếu Chỉ sốduyên hải cũng tác động lớn đến văn hóa sản xuất và văn hóa đảm bảo đời sống của ngườidân Campuchia Tính biển tác động ít, do đó các hoạt động kinh tế chính vẫn chủ yếu làsản xuất nông nghiệp, các hoạt động kinh tế chủ yếu triển khai trên đất liền thông qua cáctuyến biên giới với Việt Nam, Lào, Thái Lan Campuchia có 3 cảng biển quốc tế chínhSihanoukville trên vịnh Siam, Phnom Penh trên sông Mekong, và các cảng của tỉnh Koh
Trang 4Kong Mặc dù tính biển tác động ít, tuy nhiên trong văn hóa ăn uống của ngườiCampuchia, thực phẩm chính vẫn là cá Điều này được lí giải do Campuchia có hệ thốngsông Mekong chảy qua (chảy qua 82% lãnh thổ quốc gia này), cộng thêm đó là các hồnước ngọt có vai trò lưu trữ nước và nuôi trồng các loài cá nước ngọt
So sánh với Việt Nam, có thể thấy Việt Nam là một quốc gia bán đảo với diệntích tự nhiên hơn 33000km2, có đường bờ biển dài, hơn 3000km, với chỉ số duyên hải là
106, có nghĩa 1km đường bờ biển che phủ 106km2 diện tích lục địa Do vị trí địa - chiếnlược, tiềm năng biển, do đó Việt Nam đã hình thành nền văn hóa biển đảo Mặt khác, địahình Việt Nam bị chia cắt mạnh bởi điều kiện tự nhiên do những dãy núi cao từ lục địachâu Á đổ theo hướng Tây Bắc- Đông Nam xuống biển Đông, nên ở Việt Nam sớm hìnhthành những không gian kinh tế, văn hóa biệt lập Kinh tế biển đã đóng một vai trò quantrọng trong nền kinh tế chung của Việt Nam Biển và môi trường kinh tế biển đã trở thànhnhân tố kết nối
1.3 Diện tích
Campuchia có diện tích đất là 181.035 km2 xếp thứ 8 về lãnh thổ trong khốiASEAN Khoảng 20% diện tích được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp Cũng giống nhưnhiều quốc gia Đông Nam Á khác, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ yếu của quốcgia này Phần lớn đất trồng trọt này tập trung chủ yếu trong lưu vực sông Mekong màu
mỡ và xung quanh Tonle Sap, trong một số trường hợp có thể trồng hai hoặc ba vụ lúatrồng được một năm Đất đai màu mỡ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, với đặc trưng
là lúa nước và các sản phẩm cây ăn quả
3
Trang 51.4 Địa hình
Địa hình chủ yếu của Campuchia là đồng bằng thấp, bằng phẳng; các dãy núi tập trung ở phía tây nam và phía bắc
Phần lớn nhất của đất nước đồng bằng chiếm 75%, bao gồm Lưu vực hồ Tonle Sap
và vùng đất thấp lưu vực sông Mekong Ở phía đông nam của lưu vực lớn này là đồngbằng sông Cửu Long, kéo dài qua Việt Nam đến Biển Đông Các lưu vực sông và đồng bằngđược bao quanh bởi dãy núi Cardamom ở phía tây nam và núi Dangrek ở phía bắc Vùng đấtcao hơn về phía đông bắc và phía đông sáp nhập vào Tây Nguyên của miền nam Việt Nam.Vùng đồng bằng Tonle Sap và lưu vực sông Mekong bao gồm chủ yếu là đồng bằng với độcao thường dưới 100 mét Khi độ cao tăng lên, địa hình trở nên cuộn và mổ xẻ hơn
Ở trung tâm của đồng bằng chính là hồ Tonle Sap, hồ nội địa lớn nhất Đông Nam
Á Hồ Tonle Sap hoạt động như một hồ chứa nước tự nhiên cho sông Mekong Trongmùa mưa từ giữa tháng 5 đến đầu tháng 10, sông Mekong tràn bờ, lấp đầy sông TonleSap Vào mùa khô, nước ở hồ Tonle Sap chảy ngược vào sông Mekong, để lại nhữngmảnh đất màu mỡ Lũ lụt hàng năm này của sông Mekong để lại các lớp phù sa phongphú ở vùng đồng bằng trung tâm
Dãy núi Cardamom ở phía tây nam, thường được định hướng theo hướng tâybắc-đông nam, cao hơn 1.500 mét Ngọn núi cao nhất ở Campuchia - Phnom Aural, ở độcao 1.771 mét - nằm ở phía đông của dãy này Dãy với, một phần mở rộng chạy về phíanam và đông nam từ dãy núi Cardamom, tăng lên độ cao từ 500 đến 1.000 mét Hai dãynày được bao bọc ở phía tây bởi một đồng bằng ven biển hẹp có vịnh Kompong Som, đốidiện với Vịnh Thái Lan Khu vực này phần lớn bị cô lập cho đến khi mở cảng KompongSom (trước đây gọi là Sihanoukville) và xây dựng một con đường và đường sắt nối liềnvới Kompong Som, Kampot, Takeo và Phnom Penh vào những năm 1960
Dãy núi Dangrek ở rìa phía bắc của lưu vực hồ Tonle Sap bao gồm một vách đádốc đứng với độ cao trung bình khoảng 500 mét, điểm cao nhất đạt tới hơn 700 mét Lốithoát hiểm hướng về phía nam và là rìa phía nam của cao nguyên Korat ở Thái Lan Các
Trang 6lưu vực dọc theo vách núi đánh dấu ranh giới giữa Thái Lan và Campuchia Con đườngchính xuyên qua một con đèo trong dãy núi Dangrek tại O Smach nối tây bắc Campuchiavới Thái Lan Mặc dù con đường này và những người chạy qua một vài con đường khác,nói chung, lối thoát hiểm cản trở giao tiếp dễ dàng giữa hai nước Tuy nhiên, giữa phầnphía tây của Dangrek và phần phía bắc của dãy thảo quả, nằm ở phần mở rộng của lưuvực hồ Tonle Sap sáp nhập vào vùng đất thấp ở Thái Lan.
Thung lũng Mekong, nơi có tuyến đường giữa Campuchia và Lào, ngăn cáchphần phía đông của dãy núi Dangrek và vùng cao nguyên phía đông bắc Về phía đôngnam, lưu vực gia nhập đồng bằng sông Cửu Long, kéo dài vào Việt Nam, cung cấp cảgiao thông đường thủy và đường bộ giữa hai nước
Khu vực ven biển phía Nam tiếp giáp với Vịnh Thái Lan là các vùng đất thấp hẹpdải, rất nhiều cây cối rậm rạp và dân cư thưa thớt, được phân lập từ vùng đồng bằng trungtâm của vùng cao nguyên phía tây nam Khu vực đất đỏ ở phía đông của đất nước, phùhợp cho các loại cây trồng thương mại như cao su và bông Lũ lụt hàng năm của sôngMekong trong mùa mưa tạo ra một trầm tích phù sa phong phú chiếm tỷ lệ màu mỡ củađồng bằng trung tâm và cung cấp tưới tiêu tự nhiên cho canh tác lúa
Địa hình chủ yếu là đồng bằng của Campuchia đã tạo nên những thuận lợi trongvăn hóa đảm bảo đời sống của cư dân Cư dân cư trú chủ yếu ở những đồng bằng rộnglớn, nơi thuận lợi để triển khai các hoạt động nông nghiệp, chủ yếu là nông nghiệp lúanước Người dân có thể dễ dàng canh tác ở những vùng đồng bằng chiêm trũng, ruộngthấp thay vì các khu ruộng bậc thang như ở vùng miền núi phía Bắc của Việt Nam, cũngnhư khai thác thế mạnh của hệ thống sông ngòi trong việc đánh bắt các loài cá nước ngọt.Địa hình chủ yếu là đồng bằng cũng tạo điều kiện cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng và hệthống giao thông kết nối giữa các vùng miền và triển khai các hoạt động kinh tế Ngườidân trong các vùng dễ dàng hơn trong việc trong việc mua bán, phát triển thươngnghiệp Tuy nhiên, địa hình bằng phẳng, ít hiểm trở cũng gây ra những khó khăn trongquá trình phòng thủ và bảo vệ đất nước, khi có lực lượng bên ngoài tấn công
5
Trang 7So sánh với địa hình Việt Nam: Có thể nhận thấy sự khác nhau trong địa hình
giữa Campuchia và Việt Nam Địa hình Việt Nam chứa tới ¾ là đồi núi và cao nguyên,tập trung chủ yếu ở phía tây,trải dài từ bắc xuống nam, đồng bằng nhỏ hẹp tập trung chủyếu ở phía đông và các vùng ven biển Hai đồng bằng lớn nhất Việt Nam là đồng bằngsông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Địa hình chủ yếu là đồi núi và cao nguyên củaViệt Nam cung cấp được lượng lớn các sản phẩm lâm sản, thích hợp để trồng các loại câycông nghiệp như cà phê, cao su,… Địa hình hiểm trở với núi và cao nguyên cũng giúpphòng thủ hiệu quả hơn Tuy nhiên, nó lại gây ra những khó khăn trong việc triển khaikinh tế, sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông Bên cạnh đó, vùngnúi và cao nguyên phía tây là những khu vực khó cư trú, có những đồng bào dân tộc thiểu
số sinh sống Điều này dẫn đến sự mất cân bằng trong vấn đề cư trú của người dân, khiphần lớn cư dân tập trung ở vùng đồng bằng
Lượng mưa hàng năm thay đổi đáng kể trong cả nước, từ hơn 5.000 mm trênsườn biển phía tây của vùng cao nguyên phía tây đến khoảng 1.400 mm ở vùng đất thấp
Lũ lụt và hạn hán xảy ra nghiêm trọng khi gió mùa Đông thường xuyên Theo Trung tâmNghiên cứu Phát triển Quốc tế và Liên Hợp Quốc, Campuchia được xem là một trongnhững quốc gia dễ bị tổn thương nhất của Đông Nam Á trước ảnh hưởng của biến đổi khíhậu, cùng với Philippines Dân số nông thôn ven biển đặc biệt có nguy cơ cao hơn TheoHiệp hội Cải cách Khí hậu Campuchia, tình trạng thiếu nước sạch, lũ lụt cực đoan, lở đất,mực nước biển dâng cao và các trận bão có khả năng phá hoại là mối quan tâm đặc biệt
Trang 8Hạn hán xảy ra dẫn đến các hoạt động canh tác của họ gặp khó khăn vì đã đượctruyền qua các thế hệ tổ tiên Tuy nhiên ở một số tỉnh, nông dân đã bắt đầu thích nghi, họbiết cách lấy nước trong mùa khô: họ đào một cái giếng giữa cánh đồng lúa.
Đồng bằng châu thổ màu mỡ, được bồi đắp phù sa bởi các con sông lớn như sôngMekong cùng với khí hậu nhiệt đới ẩm, lượng mưa nhiều thuận lợi cho việc phát triểnnông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước Do đó, lúa gạo là sản phẩm lương thực chính củaquốc gia này Người Campuchia ăn cơm vào các bữa chính hàng ngày Ngoài ra nhữngmón như Cari, khoai tây chiên, súp là những món ăn phổ biến được dùng với cơm Bêncạnh gạo nếp cũng được dùng để nấu món xôi – thường là xôi sầu riêng và được xem nhưmón tráng miệng – hay cơm lam – món ăn mang theo mỗi khi di chuyển xa hay khi làmđồng không có thời gian chế biến Cơm đóng vai trò khá quan trọng trong bữa ăn củangười Campuchia Mặc dù họ vẫn có thể ăn mì hoặc mì gạo, nhưng vai trò của nó làkhông thể thay thế cho cơm
Bên cạnh đó, khi gió mùa kéo dài hơn nửa năm, có tiềm năng lớn để trồng rau vàngũ cốc Từ tháng 12 đến tháng 4 là mùa khô thu hoạch các loại cây trồng phù hợp với điềukiện khô ráo với ít nước, chẳng hạn như sắn Sự cân bằng giữa gió mùa và mùa khô trongsuốt cả năm, không có mùa đông, khiến đất Campuchia trở thành nơi lý tưởng để canh tác
Biển Hồ, sông Mekong, Tông-lê Sáp vừa là nguồn cung cấp nước cho canh tácnông nghiệp vừa phát triển thủy sản Do đó trong bữa ăn của người Campuchia có các món
ăn truyền thống được làm từ cá và các loại hải sản khác, người dân ăn cá nhiều hơn ăn thịt
1.6 Vị trí địa lý:
Campuchia là một quốc gia nằm trọn vẹn trong khu vực nhiệt đới; từ vĩ độ 10 đến
vĩ độ 15N kinh độ 102 đến 108E Đất nước có 800 km biên giới với Thái Lan về phía Bắc
Và phía Tây, 541 km biên giới với Lào về phía Đông Bắc, và 1.137 km biên giới với ViệtNam về phía Đông và Đông Nam Nước này có 443 km bờ biển dọc theo Vịnh Thái Lan.Một tỷ lệ không nhỏ đồng bằng của Campuchia đã trở thành vùng bảo tồn sinh quyển
7
Trang 9Phía Đông Bắc Campuchia được đánh giá là có nhiều thế mạnh về tài nguyên, dulịch sinh thái, cảnh quan và bản sắc văn hóa các dân tộc Đây là khu vực được xác định cóđiều kiện về tự nhiên và kinh tế – xã hội khá tương đồng với các tỉnh Tây Nguyên củaViệt Nam.
Ngoài ra, dọc tuyến biên giới đường bộ ở phía Đông Nam Campuchia còn có cócác cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính tiếp giáp với tuyến biên giới Việt Nam là những
“cửa ngõ phụ trợ” cho các vùng trong mối liên hệ gắn kết phát triển du lịch Việc hoànthành phân giới cắm mốc biên giới đường bộ giữa Việt Nam – Campuchia góp phần tạonên đường biên giới ổn định, hòa bình, hữu nghị và phát triển đã tạo tiền đề gắn kết cácvùng phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng
So sánh với Việt Nam: Việt Nam nằm ở cửa ngõ Đông Nam Á, án ngữ con
đường tiến vào trong Đông Nam Á lục địa Vị trí địa lý đặc biệt khiến cho Việt Nam đónnhận được nhiều luồng văn hóa khác nhau, đồng thời mang lại những tác động đến kinh tế
và an ninh quốc phòng Vị trí thuận lơi tạo điều kiện cho Việt Nam giao lưu thuận lợi vớicác nước trong khu vực và trên thế giới; đồng thời là cửa ngõ ra biển của Lào, các khuvực Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc Vị trí có ý nghĩa quantrọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiệnchính sách mở cửa và hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài Về văn hoá - xã hội: vị trítạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng pháttriển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á Về quốc phòng,Việt Nam vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năngđộng và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới
1.7 Tài nguyên thiên nhiên
Bên cạnh tài nguyên đất cho phát triển nông nghiệp, Campuchia còn có nguồn tàinguyên rừng phong phú với hơn 70% diện tích có rừng bao phủ Gỗ là nguồn lâm sảnchính của Campuchia Chế biến gỗ vì vậy cũng là một ngành công nghiệp mang lại lợinhuận lớn cho quốc gia này Tuy nhiên, hiện nay quốc gia này cũng đang phải đối mặt với
Trang 10sự suy giảm tài nguyên rừng do chuyển đổi sang đất nông nghiệp tại những khu vực rừng
dễ tiếp cận hoặc cháy rừng tự nhiên (Campuchia là quốc gia có tỷ lệ phá rừng cao thứ 5thế giới, độ che phủ rừng giảm mạnh từ 73% năm 1990 xuống 48% năm 2014) Mặt khác,việc khai thác gỗ lậu và tuồn sang các nước trong khu vực và trên thế giới tiêu thụ cũngảnh hưởng lớn đến ngành công nghiệp gỗ trong nước
Một trong những tài nguyên khác của Campuchia là tài nguyên nước ngọt, do có
hệ thống sông ngòi dày đặc Hồ Tonle Sap ở vùng trung tâm là một trong những nơi dựtrữ nước ngọt lớn nhất đất nước, đóng góp 62% tổng nguồn cung nước của quốc gia.Cộng thêm đó là lượng nước dồi dào từ sông Mekong mang theo phù sa, bồi tụ cho cácđồng bằng trở nên màu mỡ thuận lợi cho canh tác nông nghiệp, làm thủy điện và cung cấpcác loài cá nước ngọt Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên nước quá mức để làm thủyđiện đang đặt ra những thách thức đối với vấn đề môi trường
Về các nguồn khoáng sản và quặng kim loại, trữ lượng của Campuchia không lớnlắm Trong những năm 1950 và 1960, các chuyên gia Trung Quốc phát hiện trữ lượngquặng sắt khoảng 5.2 triệu tấn ở tỉnh Christian Chun và khoảng 120,000 tấn quặngMangan ở tỉnh Kampong Thom Ngoài ra, một số tỉnh phía Bắc cũng có quặng sắt, trữlượng khoảng 2.5 – 4.8 triệu tấn Campuchia cũng có một số khoáng sản quý khác nhưbạc, hồng ngọc,… nhưng trữ lượng khá khiêm tốn
Campuchia cũng được kỳ vọng là có tiềm năng về dầu mỏ, do các quốc gia ĐôngNam Á láng giềng có chung thềm lục địa cũng đã khai thác được tài nguyên này Tuy trữlượng dầu hiện nay chưa được ước tính chính xác (hoặc chưa được công bố), nhưng một sốtập đoàn lớn như Chevron (Mỹ), GS Caltex của Hàn Quốc, Mitsui Oil Exploration Holdingcủa Nhật Bản và KrisEnergy (Singapore) đã tham gia khoan thăm dò dầu khí tại Campuchia
Campuchia có ít tài nguyên khoáng sản được biết đến Một số mỏ đá vôi vàphosphate được tìm thấy ở tỉnh Kampot, và quý đá được khai thác ở tỉnh Batdambang Sốlượng nhỏ sắt và than của Campuchia không đủ để khai thác phục vụ cho thương mại.Hầu hết năng lượng điện được tạo ra tại các nhà máy nhiệt điện được đốt bởi dầu nhập
9
Trang 11khẩu Sản xuất thủy điện từ các cơ sở dọc theo sông Mekong và các nhánh của nó đangđược mở rộng nhanh chóng và cung cấp phần còn lại của điện.
Hiện nay đã có 22 giếng được khoan thăm dò tại thềm lục địa Campuchia (VịnhThái Lan) Trữ lượng ước tính của lô A là khoảng 500 triệu thùng, nhưng hiện nay chỉ cókhả năng khai thác khoảng 15-20% do địa tầng phức tạp
So sánh với Việt Nam: Nhìn chung, về nguồn tài nguyên thiên nhiên, Việt Nam
có nhiều loại tài nguyên đa dạng và với trữ lượng lớn hơn Campuchia: boxit, than, dầumỏ,… Nguồn khoáng sản phong phú đã tác động đến văn hóa sản xuất của người dân ViệtNam Bên cạnh các sản xuất nông nghiệp là chủ lực, Việt Nam còn triển khai nhiều hoạtđộng khác như khai mỏ, chế biến khoáng sản, xuất khẩu dầu thô,… Tuy nhiên, cũnggiống như Campuchia, Việt Nam cũng đang phải đối mặt với tình trạng khai thác lậu tàinguyên thiên nhiên, khiến cho trữ lượng tài nguyên bị suy giảm và sử dụng không hiệu quả
1.8 Thiên tai:
Theo Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Quốc tế và Liên hợp quốc, Campuchiađược xem là quốc gia dễ bị tổn thương nhất của Đông Nam Á trước ảnh hưởng của biếnđổi khí hậu, cùng với Philippines Dân số nông thôn ven biển đặc biệt có nguy cơ caohơn Theo Hiệp hội Cải cách Khí hậu Campuchia, tình trạng thiếu nước sạch, lũ lụt cựcđoan, lở đất, mực nước biển dâng cao và các trận bão có khả năng phá hoại là mối quantâm đặc biệt Có thể thấy đặc điểm này tương đồng với miền Trung Việt Nam khi nằm ởmột vị trí phải đón nhận rất nhiều thiên tai hàng năm gây thiệt hại cho mùa màng và nhàcửa Campuchia thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thời tiết nhiệt đới với lượng mưa dồi dàogây ra lũ lụt hàng năm Sự ngập lụt đáng kể kết hợp với hệ thống giao thông kém pháttriển làm tăng nguy cơ gián đoạn cung cấp dầu, nhất là khi dầu được vận chuyển theođường bộ
Từ đầu năm 2019 đến tháng 10/2019, trên khắp cả nước Campuchia đã có ít nhất
114 người thiệt mạng và 204 người bị thương do thiên tai như mưa bão, sét đánh và lũ lụt.Con số này đã giảm khoảng 20% so với cùng kỳ năm 2018, nhưng thiệt hại về người do
Trang 12thiên tai vẫn còn ở mức cao Trong thời gian đó, một số địa phương tại Campuchia đãphải tạm thời đóng cửa các tuyến đường do bị lũ dâng cao gây ngập lụt (Theo Người phátngôn Ủy ban Quốc gia Xử lý Thảm họa Campuchia (NCDM) Keo Vy)
1.9 Môi trường sinh thái
Campuchia cũng là quốc gia có nhiều loài động vật quý hiếm trên thế giới sinhsống, nổi bật nhất là hổ, voi và bò tót khổng lồ Rất nhiều loài đang đứng trước hiểm họadiệt chủng do nạn săn trộm và phá rừng.Việc khai thác rừng tự nhiên tại Campuchiachiếm tỷ lệ khá lớn trong khi khai thác rừng trồng không đáng kể với mức tăng trưởngcòn ít Ngược lại, tại Việt Nam số lượng lớn gỗ được sử dụng cho ngành công nghiệp đồ
gỗ phát triển mạnh dựa trên nhu cầu của con người Tại Campuchia cũng như Việt Namnhững diện tích được bảo vệ nằm gần các khu vực phát triển đang bị đe dọa nghiêm trọngvới nguy cơ bị mất nguồn tài nguyên và đa dạng sinh học Gỗ,động thực vật hoang dã vàcác sản phẩm khác từ rừng đang bị khai thác một cách thái quá gây ra những tổn hại đốivới các loài vật cư trú và các dịch vụ môi trường đồng thời ảnh hưởng tới sự sinh tồn củangười dân bản địa Ngoài việc khai thác gỗ nặng nề, cháy rừng cũng đã trở thành mộtnguyên nhân dẫn đến mất diện tích rừng và đe dọa nghiêm trọng đến sự bình ổn của hệsinh thái
2 Tiêu chí cư dân và các đặc trưng văn hóa
2.1 Dân cư Campuchia:
Dân số hiện tại của Campuchia là 16.646.366 người vào ngày 14/03/2020 theo sốliệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc Dân số Campuchia hiện chiếm 0,21% dân số thế giới.Campuchia đang đứng thứ 71 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùnglãnh thổ Mật độ dân số của Campuchia là 94 người/km2 Với tổng diện tích đất là176.446 km2 23,39% dân số sống ở thành thị (3.799.521 người vào năm 2018) Độ tuổitrung bình ở Campuchia là 25,6 tuổi1
1 https://danso.org/campuchia/
11
Trang 13Campuchia là quốc gia thuần nhất về dân cư với hơn 90% dân số là người Khmer
và nói tiếng Khmer, ngôn ngữ chính thức Số còn lại là người Việt, người Campuchia gốcHoa, người Chăm và người Thượng sống tập trung ở miền núi phía Bắc và Đông Bắc
Cuộc nội chiến và nạn diệt chủng dưới thời Khmer Đỏ có ảnh hưởng mạnh đếncấu trúc dân số Campuchia Độ tuổi trung bình là 20,6, với hơn 50% dân cư trẻ hơn 25tuổi Tỷ lệ nam/nữ là 0.95, thấp nhất trong số các quốc gia tiểu khu vực sông Mekong.Trong số người Campuchia độ tuổi hơn 65, tỷ lệ nữ/nam là 1,6:1
So sánh với cư dân Việt Nam (Theo số liệu ngày 15/4/2020)
Campuchia là quốc gia thuần nhất về dân cư với hơn 90% dân số là người Khmer,gồm Khmer giữa(tiếng Khmer là Khmer Kandal), Khmer Thượng (Khmer Loeur) vàKhmer Hạ (Khmer Krom) Các dân tộc thiểu số: người Mã Lai, Chàm, Lào, Miến Điện,Việt Nam, Thái Lan, Hoa (10%) Cư dân thuần nhất, với ngôn ngữ chính thống là tiếngKhmer đã tạo nên những thuận lợi cho Campuchia trong việc triển khai những chính sáchcủa nhà nước, đồng thời tạo nên bản sắc văn hóa mang đậm nét Khmer mà không bị phatạp Tính tương đối thuần nhất về mặt dân số của Campuchia nhưng không có nghĩa
Trang 14không có sự đa dạng trong văn hóa, Mỗi cộng đồng dân cư Khmer giữa, Khmer thượng,Khmer hạ đều vừa có những nét văn hóa chung của người Khmer, song vừa có những nétriêng của cộng đồng mình
Về đặc điểm dân cư Campuchia, có thể thấy đây là một quốc gia dân số trẻ, với
độ tuổi trung bình là 25,6, trong khi đó độ tuổi trung bình của cư dân Việt Nam là 32,5.Bên cạnh đó, Campuchia có tới 64,1% dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64 tuổi Điều nàycho thấy tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và tỉ lệ người trong độ tuổi lao động tiềm năngtương đối cao, có những tác động đến văn hóa sản xuất và văn hóa đảm bảo đời sống củangười Campuchia
Tỷ lệ người trong độ tuổi cao, cơ cấu dân số trẻ sẽ mang lại sự năng động cho xãhội Campuchia, tạo điều kiện để mở rộng các hoạt động sản xuất, đa dạng hóa các ngànhkinh tế Tuy nhiên, nó cũng có thể gây ra các vấn đề xã hội như vấn đề cư trú hoặc vấn đềthất nghiệp,…
So sánh với Việt Nam: Việt Nam có thành phần dân tộc khá đa dạng với 54 dân
tộc, anh em, trong đó phần lớn là người Kinh, chiếm 86% và chủ yếu sống ở đồng bằng.Các dân tộc thiểu số khác tập trung chủ yếu ở vùng trung du, miền núi phía Tây và trải dài
từ bắc xuống nam Thành phần dân cư tương đối đa dạng đã tạo nên nét đặc sắc của ViệtNam Mỗi dân tộc thiểu số, vừa mang những nét văn hóa chung truyền thống của đấtnước, vừa có những dấu ấn riêng của dân tộc mình Đây là một trong những thế mạnh đểphát triển ngành du lịch, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống lâu đời Tuy nhiên, sự đadạng trong văn hóa cũng gây những khó khăn nhất định do nhiều cư dân của cộng đồngthiểu số không sử dụng tiếng Việt (quốc ngữ), khiến cho quá trình tuyên truyền và triểnkhai chính sách của Nhà nước gặp nhiều khó khăn Mặt khác, phần lớn các cộng đồngthiểu số vốn đã nhỏ, lại tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi và cao nguyên phía tây (nơi rừngnúi rậm rạp, hệ thống giao thông còn chưa phát triển, địa hình bị mổ xẻ) gây ra những khókhăn cho các hoạt động kinh tế Trong khi đó, cộng đồng người Kinh phần lớn cư trú ởvùng đồng bằng (đất đai màu mỡ, phì nhiêu, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp cơ sở hạ
13
Trang 15tầng vật chất đầy đủ) Điều này có thể gây ra những khoảng cách xa hội giữa cộng đồngngười Kinh (chiếm đa số) và các dân tộc ít người
2 2.2 Văn hóa Campuchia
2.2.1 Văn hóa sản xuất:
Kinh tế Campuchia bắt đầu phát triển từ những năm 1990 khi Chính phủ thựchiện nền kinh tế thị trường tự do Đặc biệt trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởngkinh tế GDP liên tục đạt mức tăng trưởng 2 con số, cụ thể năm 2001 là 6,2 %; năm 2002
là 8,6 %; năm 2003 là 10 %; năm 2004 là 10,3 %; năm 2005 là 13,3 %; năm 2006 là 10,8
% và năm 2007 là 10,1 %, năm 2010 là khoảng 5,9% Mức tăng trưởng này có được lànhờ sự tăng mạnh của ngành du lịch, xuất khẩu may mặc và nông nghiệp, trong khi đó tỷ
lệ lạm phát năm 2007 là 10,8 %, năm 2010 là 4%
Các ngành kinh tế quan trọng: Công nghiệp (chủ yếu là công nghiệp may mặc);Ngành nông nghiệp (chủ yếu sản xuất thóc gạo), Ngành dịch vụ (chủ yếu là du lịch).Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng còn yếu kém, chủ yếu là phải nhập khẩu đểđáp ứng nhu cầu trong nước
a) Nông nghiệp: 2.2.1.1 Nông nghiệp
Giá trị ngành này chiếm 28,5 % trong GDP Năm 2003 giá trị sản xuất ngànhnông nghiệp tăng 10,2%; năm 2004 giảm 1,0 % ; năm 2005 tăng 15,5 %; năm 2006 tăng5,5 % và năm 2007 tăng 5,2 % Campuchia là nước nông nghiệp với hơn 75 % dân sốsống bằng nghề nông, sản phẩm chủ yếu là lúa, ngô, đậu các loại, cao su, lá thuốc lá, hảisản.v.v và nhiều loại khoáng sản khác
Phần lớn diện tích Campuchia là các đồng bằng gợn sóng và gần như nằm ở trungtâm Sông Mekong, chảy từ Bắc đến Nam đất nước và là con sông dài thứ 12 trên thế giới.Campuchia lại nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Những đặc điểm trên đã giúpCampuchia trở thành quốc gia có nền văn minh lúa nước trong khu vực châu Á Lúa đượctrồng trên hầu hết diện tích đất canh tác của đất nước Các vùng lúa chính bao quanh sông
Trang 16Mekong và hồ Tonle Sap, với việc canh tác thâm canh ở các tỉnh Bătdâmbâng, KampongCham, Take và Prey Vêng Do vậy, các thực phẩm chủ yếu cho người dân Campuchia làlúa gạo, hầu như mỗi bữa ăn đều có cơm Cũng do nhu cầu phục vụ nông nghiệp nên giasúc, đặc biệt là trâu nước, chủ yếu được sử dụng làm động vật lấy sức kéo trên các cánhđồng Canh tác lúa nước là sinh hoạt sản xuất chủ yếu, chiếm hầu hết dân số lao động và
đa số diện tích đất canh tác cung cấp 90% nguồn lương thực thực phẩm cho con ngườicũng như chăn nuôi gia súc của đồng bào
Về đặc điểm thủy văn nổi trội của Campuchia là hệ thống Sông Cửu Long vàTonle Sap Tonle Sap là một trong những nguồn cá nước ngọt phong phú nhất thế giới.Tại đây, người dân Campuchia đánh bắt cá phục vụ nhu cầu thực phẩm hàng ngày của họ.Nghề đánh bắt cá rất quan trọng trong nền kinh tế của đất nước
15
Trang 17b)2.2.1.2 Thủ công nghiệp:
Một số ngành thủ công truyền thống của Campuchia có thể kể đến như:
Dệt lụa: Nghề dệt lụa du nhập vào Campuchia từ thế kỷ 13 và phát triển dọc theo
hai bên bờ sông Mekong Nghề dệt lụa này phát triển mạnh nhất vào những năm 1960,nhưng sau đó nó bị suy thoái rất nhanh do chịu sự ảnh hưởng của chiến tranh Sau khithoát khỏi chế độ diệt chủng Pol Pot năm 1979, đến năm 1990, nghề dệt lụa ở Campuchiamới được khôi phục lại và phát triển mạnh mẽ cho đến ngày hôm nay
Chế tác bạc: Nghệ thuật chế tác bạc của người dân Khmer đã đạt tới trình độ điêu
luyện trong nhiều thế kỷ qua Nó chủ yếu phục vụ cho Hoàng gia và tầng lớp thượng lưu,đặc biệt là trong lễ nghi hay tang lễ luôn có kèm theo các vật bằng bạc rất tinh xảo, đẹpmắt Đây là một nghề thủ công truyền thống ở Campuchia được khách du lịch chú ý và
hay mua về làm kỉ niệm
Điêu khắc gỗ: Đây là một nghề thủ công truyền thống ở Campuchia phản ánh niềm
tin tâm linh mạnh mẽ của người dân địa phương với cây cối - đại diện cho vạn vật sinhtrưởng Vì thế nên du khách sẽ thấy những trụ cột trong nhà có khắc hoạ tiết phức tạphình mặt trăng, sao, hoa và cây cỏ Trên mái nhà cũng được khắc các chi tiết tương tự.Người Khmer còn thờ một bức tượng gỗ “Thần giữ nhà” bên trong và luôn cúng kiến,thắp nhang mỗi ngày Ngoài ra thì các bức tượng Phật, hộp gỗ chạm khắc… được dùng đểtrang trí nội thất cho ngôi nhà
Trang 18c)2.2.1.3 Công nghiệp:
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2003 tăng 12,4 % ; năm 2004 tăng 17,0 %
; năm 2005 tăng 12,9 % ; năm 2006 tăng 18,4 % và năm 2007 tăng 8,0 %
Dịch vụ: Năm 2007 ngành dịch vụ du lịch tăng 10,2 %, trong khi đó năm 2003
tăng 5,9 %; năm 2004 tăng 13,2 % ; năm 2005 tăng 13,1 % ; năm 2006 tăng 10,1 % Sựtăng trưởng ngành này trong năm 2007 chủ yếu là do tăng lượng khách du lịch đếnCampuchia, tăng cường các hoạt động kinh tế, thương mại, vận chuyển, viễn thông vàdịch vụ tài chính ngân hàng
d)2.2.1.4 Thương mại:
Xuất khẩu: Gần 75 % kim ngạch xuất khẩu của Campuchia là hàng may mặc, năm
2003 xuất khẩu đạt 2,087 tỷ USD; năm 2004 đạt 2,589 tỷ USD; năm 2005 đạt 2,910 tỷUSD; năm 2006 đạt 3,694 tỷ USD và năm 2007 đạt 4,042 tỷ USD tăng 9,4 % so với năm
2006, năm 2010 đạt 3,494 tỷ USD
Nhập khẩu: Năm 2003 nhập khẩu đạt 2,087 tỷ USD; năm 2004 đạt 3,269 tỷ USD; năm
2005 đạt 3,928 tỷ USD; năm 2006 đạt 4,749 tỷ USD và năm 2007 đạt 5,377 tỷ USD tăng13,2 % so với năm 2006, năm 2010 là 4,778 tỷ USD
2.2.2 Văn hóa đảm bảo đời sống:
17