1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC

60 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu mô hình kỹ thuật nhân nuôi loài Thằn lằn cá sấu tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Phùng Thị Tuyết
Người hướng dẫn TS. Lưu Quang Vinh, ThS. Tạ Tuyết Nga
Trường học Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường QLTNR & MT, Bộ môn Động vật rừng, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Tìm hiểu mô hình kỹ thuật n

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Nhằm đánh giá kết quả học tập và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học Từ đó nâng cao năng lực trí thức sáng tạo của bản thân phục vụ tốt cho công việc sau này Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường (QLTNR & MT), Bộ môn Động vật

rừng, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Tìm hiểu mô hình kỹ thuật nhân nuôi loài Thằn lằn cá sấu (Shinisaurus crocodilurus vietnamensis Ahl, 1930) tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, tỉnh Vĩnh phúc”

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong khoa QLTNR & MT, lãnh đạo, cán bộ Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Lưu Quang Vinh và cô giáo ThS Tạ Tuyết Nga

Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể thầy, cô giáo trong Khoa QLTNR & MT, chị Phạm Thị Kim Dung (cán bộ Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh), Ban lãnh đạo Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Trạm

Đa dạng sinh học Mê Linh, thầy giáo TS Lưu Quang Vinh, cô giáo ThS Tạ Tuyết Nga người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này

Mặc dù đã có sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, song do thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, lại là bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên khóa luận không tránh khỏi thiếu sót Để bài khóa luận được hoàn thiện hơn tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung của thầy,

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iiv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.2 Một số nghiên cứu về loài Thằn lằn cá sấu (Shinisaurus crocodilurus) 3

1.2.1 Trên thế giới 3

1.2.2 Ở Việt Nam 4

1.3 Một số mô hình nhân nuôi Thằn lằn cá sấu 5

1.4 Đặc điểm sinh học và sinh thái loài Thằn lằn cá sấu 5

PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 7

2.1.1 Mục tiêu chung 7

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 7

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 7

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 7

2.3 Nội dung nghiên cứu 7

2.4 Phương pháp nghiên cứu 8

2.4.1 Công tác chuẩn bị 8

2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa 8

2.4.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 16

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 17

Trang 3

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, tỉnh

Vĩnh Phúc 17

3.1.2 Vị trí địa lý của Trạm đa dạng sinh học Mê Linh 17

3.1.3 Diện tích 18

3.1.4 Khí hậu - thuỷ văn 18

3.1.5 Địa hình - địa chất 19

3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 19

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Kỹ thuật xây dựng chuồng nuôi và thiết kế môi trường sống cho loài 21

4.1.2 Xây dựng chuồng nuôi 21

4.2 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc loài Thằn lằn cá sấu 26

4.2.1 Qũy thời gian hoạt động của Thằn lằn cá sấu trong điều kiện nuôi nhốt tại Tạm Đa dạng sinh học Mê Linh 26

4.2.2 Thành phần thức ăn của Thằn lằn cá sấu trong điều kiện nuôi nhốt tại Trạm ĐDSH Mê Linh 28

4.2.3 Tình hình sinh trưởng của Thằn lằn cá sấu trưởng thành 30

4.3 Một số đặc điểm cơ bản về sinh sản của loài 31

4.4 Một số bệnh thường gặp, cách phòng và trị bệnh cho loài 34

4.4.1 Bệnh nấm 34

4.4.2 Thiếu canxi 34

4.4.3 Cách phòng bệnh cho Thằn lằn cá sấu 35

4.5 Đề xuất một số giải pháp mở rộng mô hình nhân nuôi và bảo tồn loài 36

KẾT LUẬN , TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 38

1 Kết luận 38

2 Tồn tại ……… 38

3 Khuyến nghị 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CITES Công ƣớc quốc tế về buôn bán các loài động, thực vật hoang

dã nguy cấp, quý, hiếm - Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora

EN Nguy cấp (Endangered)

IUCN Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - International Union

for Conservation of Nature–Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế

KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên

TLCS Thằn lằn cá sấu

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng định nghĩa tập tính của Thằn lằn cá sấu 10

Bảng 2.2: Bảng ghi chép tập tính theo phương pháp quét 11

Bảng 2.3: Dữ liệu quan sát trực tiếp về thức ăn của Thằn lằn cá sấu 12

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu sinh trưởng của Thằn lằn cá sấu 13

Bảng 2.5: Bảng ghi chép một số bệnh thường gặp, cách phòng và điều trị bệnh cho loài Thằn lằn cá sấu 15

Bảng 4.1: So sánh chuồng nuôi tại Trạm ĐDSH Mê Linh với Sở thú Woodland, Mỹ 26

Bảng 4.2: Bảng tổng hợp sinh trưởng của Thằn lằn cá sấu trưởng thành 30

Bảng 4.3 Theo dõi tăng trưởng của Thằn lằn cá sấu con sinh sản năm 2013 32

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Hình thái Thằn lằn cá sấu tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh… 6

Hình 3.1: Bản đồ địa hình Trạm ĐDSH Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc 17

Hình 4.1 Thiết kế chuồng nuôi Thằn lằn cá sấu tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh 21

Hình 4.2: Khu chuồng nuôi Thằn lằn cá sấu tại Trạm Đa dạng sinh học 22

Mê Linh 22

Hình 4.3: Mô phỏng chuồng nuôi Thằn lằn cá sấu tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh 23

Hình 4.4: Không gian bên trong chuồng nuôi 23

Hình 4.5: Hệ thống mái che bên trên chuồng nuôi 23

Hình 4.6: Môi trường sống trên cạn bên trong chuồng nuôi 24

Hình 4.7: Hệ thống vòi nước và đá bên trong chuồng nuôi 24

Hình 4.8: Máy bơm tạo dòng nước chảy 25

Hình 4.9: Hệ thống các cành cây khô và tươi trong chuồng nuôi 25

Hình 4.10: Biểu đồ quỹ thời gian hoạt động của các cá thể Thằn lằn cá sấu 27

Hình 4.11: Biểu đồ lựa chọn thức ăn của Thằn lằn cá sấu trong điều kiện nuôi nhốt 28

Hình 4.12: Biểu đồ tỷ lệ thức ăn cung cấp cho Thằn lằn cá sấu trong điều kiện nuôi tại Trạm ĐDSH Mê Linh 29

Hình 4.13: Thằn lằn cá sấu con bám trên cành cây 33

Hình 4.14: Thằn lằn cá sấu con 33

Hình 4.15: Đốm trắng xuất hiện trên da 34

Hình 4.16: Thằn lằn cá sấu sau khi được chữa trị 34

Hình 4.17: Bột canxi sử dụng tại Trạm ĐDSH Mê Linh 35

Hình 4.18: Dế trộn Canxi 35

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam được thiên nhiên ưu đãi về nguồn tài nguyên thiên nhiên, là một trong những nước có khu hệ động, thực vật đa dạng trên thế giới, chỉ tính riêngnăm 2013 các nhà nghiên cứu động vật học của Việt Nam và quốc tế đã công bố 8 loài Thằn lằn mới cho khoa học với các mẫu vật thu ở Việt Nam Trong những tháng đầu năm 2014 số lượng loài thằn lằn mới cho khoa học đã lên tới 4 loài

Mặc dù có nhiều nỗ lực và đã đạt được một số kết quả quan trọng, song công tác nghiên cứu, khai thác và bảo vệ bò sát nói chung và thằn lằn nói riêng

ở Việt Nam vẫn đang gặp nhiều thách thức to lớn Trong những năm gần đây,

độ che phủ rừng tăng lên liên tục song rừng và sinh cảnh tự nhiên vẫn tiếp tục

bị suy thoái và chia cắt Tình trạng khai thác và buôn bán bất hợp pháp động vật hoang dã vẫn tiếp diễn, đặc biệt là bò sát trong đó có các loài thuộc phân bộ Thằn lằn

Thằn lằn cá sấu (Shinisaurus crocodilurus Ahl, 1930) là loài duy nhất trong giống đơn loài Shinisaurus Là một loài sống bán thủy sinh ở các khu rừng

nhiệt đới lá rộng thường xanh, có xu hướng nghỉ vào ban đêm trên các cành cây, phiến đá của các suối đá nơi có thảm thực vật dày đặc Ban đầu, Thằn lằn cá sấu được phát hiện có phân bố trong các vùng rừng có thời tiết ôn hòa ở vùng Hồ Nam, Quảng Tây, Quý Châu ở Trung Quốc (Huang và cộng sự, 2008, Zhao và cộng sự, 1999) Đến năm 2003, loài được ghi nhận ở Việt Nam tại khu vực dãy núi Tây Yên Tử, tất cả đều có sự khác biệt về mặt địa lý với các quần thể ở Trung Quốc đã biết (Le & Ziegler, 2003)

Hiện nay, trước tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất, môi trường sống của Thằn lằn cá sấu đang dần bị thu hẹp

và đe dọa nghiêm trọng, làm cho quần thể hoang dã của loài đang trên bờ vực tuyệt chủng Không chỉ vậy, nạn buôn bán động vật hoang dã cũng là một mối

đe dọa rất lớn đối với loài Năm 2017, sách Đỏ Thế giới (IUCN) đã xếp hạng loài ở mức độ nguy cấp (EN - Endangered) dựa trên tình trạng phân mảnh của

Trang 8

vùng phân bố và sự suy giảm môi trường sống của loài đồng thời Công ước CITES cũng đưa loài vào Phụ lục I (2017).

Nhân nuôi bán hoang dã là một biện pháp bảo tồn được rất nhiều nước trên thế giới đã và đang áp dụng Ở Việt Nam, những năm gần đây đã tiến hành nhân nuôi thành công nhiều loài động vật quý, hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng

cụ thể như Chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus), Rùa núi vàng (Indotestudo elongata) Tuy nhiên, các mô hình nhân nuôi vẫn còn hạn chế, điều kiện nhân

nuôi gặp nhiều khó khăn nên đem lại hiệu quả bảo tồn chưa cao, chưa áp dụng

và mở rộng được các mô hình rộng rãi

Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh là nơi đầu tiên nhân nuôi thành công loài

Thằn lằn cá sấu Chính vì vậy, tôi đã thực hiện đề tài: “Tìm hiểu mô hình kỹ

thuật nhân nuôi loài Thằn lằn cá sấu (Shinisaurus crocodilurus vietnamensis

Ahl, 1930) tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, tỉnh Vĩnh phúc” nhằm mở

rộng phạm vi nhân nuôi phục vụ cho công tác bảo tồn nguồn gen, bảo vệ loài trước nguy cơ tuyệt chủng

Trang 9

PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2 Một số nghiên cứu về loài Thằn lằn cá sấu (Shinisaurus crocodilurus) 1.2.1 Trên thế giới

Thằn lằn cá sấu trung quốc (Shinisaurus crocodilurus) được phát hiện vào

năm 1928, đã chìm vào quên lãng trong 23 năm Giáo sư Shin, thuộc Đại học Sun Yat-sen, đã phát hiện loài Thằn lằn cá sấu trung quốc ở vùng Quế Lâm thuộc vùng núi của tỉnh Quảng Tây (Kwangsi, 1950) Năm 1952, nhà bác học người Đức Ernst Ahl đã mô tả Thằn lằn cá sấu như một loài mới, họ Thằn lằn cá

sấu (Shinisauridae) đã được hình thành trong thời gian này (Ernst Ahl và cộng

sự, 1952)

Từ năm 1978, sáu cuộc khảo sát đã được thực hiện tại Trung Quốc, ghi

nhận sự suy giảm nhanh chóng của quần thể Shinisaurus từ 6.000 cá thể trong

năm 1978 xuống 950 cá thể trong năm 2008 (Huang và cộng sự, 2008)

Một nghiên cứu khác cho thấy loài này thích nghi với điều kiện rừng lá rộng thường xanh và rừng tre nhưng không xuất hiện ở rừng cây lá kim, cây bụi

và đồng cỏ (Wu và cộng sự, 2007) Tại Trung Quốc, môi trường sống còn bao gồm núi đá vôi (Zhang, 1991; Zhu và cộng sự, 2002) Độ cao loài sinh sống là

từ 200 đến 1500 m ở Trung Quốc và từ 400 đến 800 m ở Việt Nam (Huang và cộng sự, 2008, Le & Ziegler, 2003, Zhao và cộng sự, 1999)

Năm 2008, Huang và cộng sự đã tóm tắt các thông tin sẵn có về tình trạng các quần thể và xu hướng đối với các tiểu quần thể loài Thằn lằn cá sấu ở Trung Quốc, bao gồm dữ liệu từ các cuộc điều tra của các tác giả tiến hành tại các địa phương từ trước đó Khảo sát của Huang và cộng sự đã không ghi nhận được bất

kỳ quần thể sót lại ở Quảng Tây, loài này không xuất hiện trong hơn 10 năm tại tỉnh Hunan (Huang và cộng sự, 2008)

Một nghiên cứu khác cho thấy Thằn lằn cá sấu bị ảnh hưởng bởi các yếu

tố sinh thái như: Chiều dài và chiều rộng của suối, vận tốc nước nhanh hay chậm, thảm thực vật ven bờ suối với độ che phủ trên 60%, khoảng cách với con

Trang 10

người (trên 500 m) Trong đó, các nhân tố: Độ sâu nước, loại suối và độ dốc

không ảnh hưởng đến môi trường sống của Thằn lằn cá sấu (Shinisaurus crocodilurus) (Ning và cộng sự, 2009)

Sau đó phát hiện thêm sự xuất hiện Thằn lằn cá sấu Shinisaurus crocodilurus ở hai suối (Suối Tuyến I và II) trong sáu suối thuộc khu vực Tây

Yên Tử (Hecht, 2010)

Một nghiên cứu khác, đã xác định thêm một quần thể Thằn lằn cá sấu

(Shinisaurus crocodilurus) khác tại khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ

Thượng ở phía đông của núi Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh (van Schingen và cộng

sự, 2013)

Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc buôn bán động vật sống có tác động rất bất lợi đối với loài Tuy chưa có nhiều thông tin về việc sử dụng Thằn lằn cá sấu trong thuốc y học cổ truyền ở nhiều nước nhưng đây vẫn được đánh giá là một mối đe dọa ở mức độ cao đối với loài chỉ đứng sau buôn bán động vật hoang dã trái phép (van Schingen và cộng sự, 2015)

Trang 11

1.3 Một số mô hình nhân nuôi Thằn lằn cá sấu

Sự suy giảm nghiêm trọng quần thể Thằn lằn cá sấu trong những năm qua

đã dẫn đến việc nhấn mạnh vào khâu quản lý số lượng quần thể, các chương trình bảo tồn tại chỗ và đặc biệt là tiến hành thử nghiệm nuôi nhốt để nhân nuôi, bảo vệ nguồn gen và bảo tồn loài Từ đó, nhiều mô hình nhân nuôi đã được tiến hành thành công:

Nghiên cứu của Uyeda đã đưa ra mô hình nhân nuôi và sinh sản Thằn lằn

cá sấu ở sở thú Woodlad, Washington, Mỹ Mô hình nhân nuôi này được đặt hoàn toàn trong nhà với 15 cá thể Thằn lằn cá sấu Ngoài ra, nghiên cứu chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chu kỳ sống, tốc độ sinh trưởng, thời gian sinh sản của Thằn lằn cá sấu trong điều kiện nuôi nhốt là nhiệt độ, độ ẩm, cách bố trí sinh cảnh trong chuồng (Uyeda, 2011)

Ở Việt Nam, Trạm đa dạng sinh học Mê Linh là nơi duy nhất nhân nuôi

thành công Thằn lằn cá sấu (Shinisaurus crocodilurus vietnamensis Ahl, 1930)

Một số kết quả bước đầu trong thử nghiệm nuôi Thằn lằn cá tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh đã chỉ ra rằng trong điều kiện nuôi nhốt thức ăn ưa thích của Thằn lằn cá sấu là Giun đất và Dế, chúng không thích nòng nọc của Ếch cây mép trắng Thằn lằn cá sấu hoạt động mạnh và ăn nhiều thức ăn từ tháng 3 đến tháng 10, khi nhiệt độ trên 20o

C; giảm hoạt động trong các tháng mùa đông vì đây cũng là thời điểm trú đông của loài Trong điều kiện nuôi nhốt Thằn lằn cá sấu đã giao phối và sinh sản thành công tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (Trần Đại Thắng và cộng sự, 2013)

1.4 Đặc điểm sinh học và sinh thái loài Thằn lằn cá sấu

Thằn lằn cá sấu (Shinisaurus crocodilurus Ahl, 1930) thuộc họ Thằn lằn

cá sấu (Shinisauridae), Bộ có vảy (Squamata) (Ahl và cộng sự, 1952)

Đặc điểm nhận dạng cá thể trưởng thành: Chiều dài thân khoảng 150 - 160mm, chiều dài đuôi khoảng 171 - 210mm Đầu ngắn, hàm trên vát Vùng má, bên cổ và vùng bụng màu trắng đục hay vàng sáng, thường có những đốm đen

Từ mắt tỏa ra những tia màu đen mảnh Thân có nhiều nốt sần nhỏ, phần đuôi có

Trang 12

hai hàng gai nhỏ giống như đuôi cá sấu Chi có các vuốt sắc nhọn Lưng màu xám nâu, đôi khi có những đốm sáng màu Màu sắc thay đổi theo giới tính Những con đực thường có nhiều màu sắc hơn các con cái Sự khác nhau thể hiện

rõ nhất ở mùa sinh sản, con đực thường có màu đỏ tươi như cà rốt ở vùng má và vùng cổ, con cái thì thường có màu vàng sáng (Đặng Huy Phương, 2013)

Đặc điểm sinh thái: Thằn lằn cá sấu được tìm thấy ở độ cao từ 400 – 800m ở Khu bảo tồn Tây Yên Tử Chúng sống tập trung ở những suối dốc có dòng chảy mạnh, đáy đá, hai bên suối là rừng nguyên sinh còn tốt và thường tập trung ở quanh dưới chân các thác nước thường là các vùng nước to và sâu Chúng thường phơi nắng hay nằm ngủ trên các cành cây cạnh chân thác nước Khi động và phát hiện có kẻ thù chúng có thể lặn xuống nước để lẩn trốn Thằn lằn cá sấu hoạt động mạnh từ tháng 4 đến tháng 9 Về mùa đông cũng như các loài bò sát khác chúng có hiện tượng ngủ đông, thường chui vào các khe đá hốc cây khi nhiệt độ xuống thấp, và chỉ hoạt động trở lại khi nhiệt độ tăng lên trên

20oC (Đặng Huy Phương, 2013)

- Thức ăn: Loài này ăn các loại côn trùng nhỏ, nhện, giáp xác, nòng nọc, ếch,

cá nhỏ, Trong môi trường nuôi nhốt thức ăn ưa thích là Dế và Giun đất (Đặng Huy Phương, 2013)

- Sinh sản: Thằn lằn cá sấu thường giao phối vào tháng 4 đến tháng 5 Đẻ con vào tháng 12 dương lịch Mỗi lứa đẻ từ 2-7 con (Đặng Huy Phương, 2013)

Hình 1.1: Thằn lằn cá sấu nuôi tại Trạm da dạng sinh học Mê Linh

(Nguồn: Phùng Thị Tuyết, 2018)

Trang 13

PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Bổ sung cơ sở dữ liệu nhằm mở rộng mô hình nuôi bán hoang dã và bảo

tồn loài Thằn lằn cá sấu (Shinisaurus crocodilurus vietnamensis Ahl, 1930)

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định được kỹ thuật xây dựng chuồng trại và thiết kế môi trường sống bán hoang dã cho loài

- Xây dựng được quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc loài

- Xác định được một số đặc điểm cơ bản về sinh sản của loài

- Xác định được một số bệnh thường gặp, cách phòng và điều trị bệnh cho loài

- Đề xuất được một số giải pháp mở rộng mô hình nuôi bán hoang dã và bảo tồn loài

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Loài Thằn lằn cá sấu (Shinisaurus crocodilurus vietnamensis Ahl, 1930)

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về địa điểm: Trạm ĐDSH Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc

- Phạm vi về đối tượng: Các cá thể Thằn lằn cá sấu (Shinisaurus

crocodilurus vietnamensis Ahl, 1930) đang được nuôi nhốt tại trạm ĐDSH Mê

Linh Đây là các cá thể được các cơ quan chức năng cứu hộ trong các vụ mua bán động vật hoang dã hoặc các hộ gia đình có nuôi nhốt loài Thằn lằn cá sấu

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2018 đến tháng 5/2018

2.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 14

- Kỹ thuật xây dựng chuồng trại và thiết kế môi trường sống cho loài

- Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc loài Thằn lằn cá sấu

- Một số đặc điểm cơ bản về sinh sản của loài

- Một số bệnh thường gặp, cách phòng và trị bệnh cho loài

- Một số giải pháp mở rộng mô hình nuôi bán hoang dã và bảo tồn loài

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết cho nghiên cứu như: Bảng biểu, máy ảnh, nhật ký thực tập, bút ghi chép, máy tính, thước dây (2 mét), dụng cụ đo nhiệt độ,

độ ẩm, cân điện tử, thước kẹp

2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa

2.4.2.1 Phương pháp xác định kỹ thuật xây dựng chuồng nuôi và thiết kế môi trường sống

- Việc xác định kỹ thuật xây dựng chuồng nuôi và thiết kế môi trường sống cho loài chủ yếu thông qua việc quan sát trực tiếp khu chuồng nuôi tại trạm, tiến hành đo các thông số về chuồng trại

- Tiến hành quan sát trực tiếp mô hình chuồng nuôi ngoài thực tế ghi chép lại chi tiết các đặc điểm về chuồng nuôi: Cách phối trí mặt trong, mặt ngoài, bề mặt đất, phần ngập nước, các vật thể trong chuồng

- Tiến hành đo các thông số về chuồng trại như chiều dài, chiều rộng của chuồng, diện tích ngập nước, độ sâu của nước, từ đó mô tả được kết cấu của chuồng nuôi, vẽ sơ đồ chuồng nuôi

Trang 15

- Thu thập các dữ liệu về điều kiện nhiệt độ, độ ẩm trong chuồng Sử dụng máy đo nhiệt độ độ ẩm đặt tại chính giữa khu chuồng nuôi của Trạm Tiến hành

đo và ghi số liệu 1 lần/ ngày, vào 8 giờ sáng

2.4.2.2 Phương pháp xác định quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc loài Thằn lằn

cá sấu

- Việc xác định quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc Thằn lằn cá sấu chủ yếu thông qua việc xác định tập tính của loài trong điều kiện nuôi nhốt, thành phần thức ăn, lượng thức ăn và số lần cho ăn, thời gian cho ăn và việc vệ sinh chuồng nuôi

- Các dữ liệu này được khai thác thông qua việc quan sát trực tiếp, lẫy mẫu thực tế; phỏng vấn cán bộ kỹ thuật làm việc tại Trạm ĐDSH Mê Linh và trợ lý hỗ trợ các cán bộ nuôi Thằn lằn cá sấu tại Trạm

 Phương pháp lấy mẫu tập tính của Thằn lằn cá sấu tại Trạm ĐDSH Mê Linh

- Mục đích: Xác định quỹ thời gian hoạt động hàng ngày của Thằn lằn cá sấu trong điều kiện nuôi nhốt tại trạm ĐDSH Mê Linh

- Đối tượng quan sát: Các cá thể Thằn lằn cá sấu trưởng thành có gắn chíp theo dõi được nuôi tại Trạm ĐDSH Mê Linh

- Thời gian quan sát: 200 giờ quan sát được thực hiện trong quá trình lấy mẫu tập tính Quá trình quan sát diễn ra trong vòng 10 ngày liên tục từ 7:00 đến 17:00 giờ hàng ngày

- Phương pháp lấy mẫu tập tính: Phương pháp quét (scan sampling)

Phương pháp quét được sử dụng để ghi nhận tập tính của Thằn lằn cá sấu Các dụng cụ được sử dụng, nguyên tắc và trình tự quét trong nghiên cứu này như sau:

- Dụng cụ sử dụng: Đồng hồ bấm giờ, bút, biểu ghi chép được chuẩn bị trước

- Nguyên tắc: Một lần quét sẽ được tiến hành trên tất cả các cá thể trong chuồng Quan sát tổng thể hoạt động của các cá thể trong 2 phút trước khi thực hiện quét và ghi chép Khoảng thời gian giữa 2 lần quét lên tiếp là 1 giờ

Trang 16

- Trình tự: Đồng hồ điện tử đặt tự động báo hiệu 1 tiếng, tại thời điểm

đó, hình ảnh mà ta quan sát được coi là một mẫu quét Quét theo thứ tự chuồng

từ thứ 1 đến chuồng thứ 12 Căn cứ vào bảng định nghĩa tập tính của Thằn lằn

cá sấu được xác định trước đó ghi chép lại tất cả các hoạt động của các cá thể nhìn thấy đang diễn ra tại thời điểm quét vào biểu đã được chuẩn bị trước

Khái quát các hoạt động chung nhất của Thằn lằn cá sấu trong quá trình quan sát, đưa ra định nghĩa các tập tính làm căn cứ xác định trong suốt quá trình theo dõi Bảng định nghĩa một số tập tính của Thằn lằn cá sấu được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.1: Bảng định nghĩa tập tính của Thằn lằn cá sấu

1 Ăn Hoạt động Thằn lằn cá sấu bắt con mồi bằng lưỡi sau

đó nhai và nuốt thức ăn

2

Di chuyển

Hoạt động thay đổi vị trí của loài từ nơi này đến nơi khác bao gồm: sử dụng các chi để di chuyển trên cành cây, trên đá, mặt đất; bơi trong nước; hoặc nhảy từ trên cành cây, mặt đá xuống nước

3 Ẩn nấp

trong ống

Là khi chúng nằm, cuộn mình trong các ống tre (không xác định chúng làm gì) Có khi 2 cá thể cùng nằm chung trong một ống tre

4 Lẩn trốn Chúng đang ở trên cây hoặc trên đá khi thấy có mối

nguy hiểm thì chúng nhảy xuống nước và lặn trong nước hoặc bơi đến nơi các hốc đá ẩn nấp

Khi gặp nguy hiểm khi đang ở trong nước Thằn lằn

cá sấu sẽ bơi đến các hốc đá, khe đá ẩn nấp

5 Nghỉ ngơi Khi thằn lằn cá sấu ngừng tất cả các hoạt động Nằm

im một vị trí (thường mở mắt)

6 Phơi nắng Khi thấy chúng vừa từ nước lên và nằm tại nơi có ánh

nắng để phơi nắng khoảng 1-2 tiếng rồi sau đó di chuyển đến vị trí khác để nghỉ ngơi

Trang 17

7 Quan sát Phần thân Thằn lằn cá sấu không hoạt động, nhưng

đầu hoạt động bằng cách cử động các khớp cổ, mắt

tập trung quan sát xung quanh

8 Bổ sung nước cho da Hiện tượng khi da Thằn lằn cá sấu khô chúng sẽ xuống nước ngâm mình trong nước khoảng 1-2 giờ và sau đó di chuyển đến vị trí khác để nghỉ ngơi Các dữ liệu về lấy mẫu tập tính theo phương pháp quét được ghi vào bảng sau : Bảng 2.2: Bảng ghi chép tập tính theo phương pháp quét Loài:

Ngày/tháng/năm:

Người quan sát: Thời tiết: ………

STT Thời gian Nghỉ ngơi Di chuyển Ăn Ẩn nấp trong ống Lẩn trốn Phơi nắng Quan sát Cung cấp nước cho da 1 7:00

2 8:00

3 9:00

… …

 Phương pháp phỏng vấn:

- Mục đích phỏng vấn: Xác định về loại thức ăn, lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày cho tất cả các cá thể được nuôi trong chuồng, lượng thức ăn tiêu thụ trung bình cho một cá thể, loại thức ăn ưa thích và thời gian cho ăn

- Đối tượng phỏng vấn: Các cán bộ chăm sóc và nhân nuôi loài Thằn lằn

cá sấu tại Trạm ĐDSH Mê Linh

- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc

Trang 18

Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc với các câu hỏi liên quan đến việc sử dụng thức ăn của loài Thằn lằn cá sấu được chuẩn bị sẵn theo mẫu phiếu phỏng vấn tại phụ lục 02

Kết quả phỏng vấn được tổng hợp trên phần mềm excel Từ đó đưa ra hết quả và các nhận xét

 Phương pháp quan sát trực tiếp:

- Thời gian quan sát trực tiếp quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc loài Thằn lằn cá sấu tại Trạm ĐDSH Mê Linh được chia làm 2 đợt

+ Đợt 1: từ ngày 22/1 đến 2/2/2018

+ Đợt 2: từ ngày 12/3 đến 25/3/2018

- Việc quan sát được thực hiện hàng ngày, từ 7:00 đến 17:00 bằng việc quan sát trực tiếp việc lựa chọn, sử dụng thức ăn của Thằn lằn cá sấu

Các dữ liệu quan sát được ghi vào bảng 2.3

Bảng 2.3: Dữ liệu quan sát trực tiếp về thức ăn của Thằn lằn cá sấu

Loài: Chuồng: ……… Ngày/tháng/năm: Người quan sát: Thời tiết: ……… STT Ngày quan

1

2

3

Trang 19

 Tìm hiểu về tình hình sinh trưởng của loài qua các thời kỳ

Tiến hành đo các chỉ tiêu sinh trưởng:

- Chiều dài toàn thân: Từ mút mõm đến lỗ huyệt

- Chiều dài đuôi: Tính từ lỗ huyệt đến mút đuôi

- Chiều dài đầu: Tính từ mút mõm đến mép trước của tai

- Chiều rộng đầu: Đường nằm ngang ở phía sau hàm dưới

- Dụng cụ sử dụng để đo: Thước kẹp

- Trọng lượng: Cân bằng cân tiểu ly có độ sai số 0,001g, vào 1 giờ nhất

định từ 8:00 – 9:00, trước khi cho ăn

- Do thời gian nghiên cứu được chia thành hai đợt, nên việc đo các chỉ tiêu sinh trưởng được thực hiện 2 lần trong quá trình nghiên cứu:

- Lần thứ nhất: Ngày 25/01/2018, trong đợt điều tra thứ nhất

- Lần thứ hai: Ngày 16/03/2018, trong đợt điều tra thứ hai

- Đối tượng được đo các chỉ tiêu sinh trưởng: Toàn bộ các cá thể Thằn lằn cá sấu nuôi trong hai chuồng nuôi tại Trạm ĐDSH Mê Linh

- Các số liệu về chỉ tiêu sinh trưởng của Thằn lằn cá sấu sau khi đo được ghi vào mẫu bảng 2.4:

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu sinh trưởng của Thằn lằn cá sấu

Loài được đo: Ngày đo: Người đo: Thời tiết:

STT Mã số

chíp

Vị trí, chuồng

Giới tính

SVL (mm)

TAL (mm)

HL (mm)

HW (mm)

Trọng lượng (g)

Trang 20

Ghi chú: SVL: Chiều dài thân, TAL: Chiều dài đuôi, HL: Chiều dài đầu, HW: Chiều rộng đầu

Các dữ liệu liên quan đến các chỉ số sinh trưởng ở trên được sử dụng để đánh giá quá trình sinh trưởng của các cá thể Thằn lằn cá sấu được nuôi tại Trạm ĐDSH trong thời gian nghiên cứu tại Trạm

2.4.3.3 Phương pháp xác định một số đặc điểm sinh sản của loài

- Việc xác định các đặc điểm liên quan đến sinh sản của loài chủ yếu thông qua việc kế thừa các tài liệu của Trạm từ năm 2013 đến năm 2018, kết hợp với phương pháp phỏng vấn do thời gian nghiên cứu ngắn, không trùng với thời gian sinh sản của loài

- Phương pháp phỏng vấn:

+ Mục đích phỏng vấn: Xác định thời gian giao phối, thời gian sinh sản, số lượng thằn lằn cá sấu con được sinh ra, những biểu hiện trước khi sinh của Thằn lằn cá sấu cái, cách chăm sóc con

+ Đối tượng phỏng vấn: Các cán bộ chăm sóc và nhân nuôi loài

+ Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn bán cấu trúc

Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc với các câu hỏi liên quan đến đặc điểm sinh sản của loài Thằn lằn cá sấu được chuẩn bị theo mẫu phiếu phỏng vấn tại phụ lục 03

Các dữ liệu thu được từ phỏng vấn được tổng hợp trên Word, đưa vào excel tính toán Từ đó đưa ra các nhận xét và đánh giá

 Phương pháp xác định một số bệnh thường gặp, cách phòng và trị bệnh cho loài

Việc xác định các bệnh thường gặp của Thằn lằn cá sấu được tiến hành thông qua quan sát trực tiếp để xác định triệu chứng và cách điều trị kết hợp với phỏng vấn các cán bộ trực tiếp tham gia vào quá trình nhân nuôi và chăm sóc loài

- Tiến hành quan sát triệu chứng, cách điều trị của bệnh mà Thằn lằn cá sấu mắc phải trong quá trình nghiên cứu Kết quả theo dõi được ghi chép vào bảng sau:

Trang 21

Bảng 2.5: Bảng ghi chép một số bệnh thường gặp, cách phòng và điều

trị bệnh cho loài Thằn lằn cá sấu STT Tên bệnh Biểu hiện

bệnh/Triệu chứng

Cách phòng bệnh

Cách điều trị bệnh

- Mục đích phỏng vấn: Biết được các bệnh thường gặp ở Thằn lằn cá sấu trong từng giai đoạn cụ thể (giai đoạn còn non, giai đoạn trưởng thành, giai đoạn sinh sản)

- Đối tượng phỏng vấn: Các cán bộ chăm sóc và bác sỹ/cán bộ thú y công tác tại Trạm

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn bán cấu trúc

Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc với các câu hỏi để xác định một số bệnh thường gặp, cách phòng và trị bệnh cho Thằn lằn cá sấu được chuẩn bị theo mẫu phiếu phỏng vấn tại phụ lục 04

Các dữ liệu về các loại bệnh thường gặp, cách phòng tránh và điều trị bệnh cho Thằn lằn cá sấu thu được trong quá trình phỏng vấn được tổng hợp trên word, từ đó đưa vào kết quả nghiên cứu

2.4.3.4 Đề xuất một số giải pháp mở rộng mô hình nhân nuôi và bảo tồn loài

Đánh giá và đưa ra giải pháp nhân nuôi bảo tồn loài Thằn lằn cá sấu dựa trên các đặc điểm về mô hình chuồng nuôi, các đặc điểm về tập tính, sinh thái thức ăn và các bệnh thường gặp, cách phòng và điều trị bệnh cho loài thu được trong quá trình thu thập dữ liệu và phân tích kết quả

Trang 22

2.4.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Dữ liệu điều tra thực địa được lưu giữ bằng máy tính theo từng ngày và theo từng phương pháp và nội dung nghiên cứu

Phần mềm Word được sử dụng để hoàn thiện khóa luận, Excel được sử dụng để lưu trữ dữ liệu theo dõi tập tính hàng ngày, xác định quỹ thời gian hoạt động và vẽ biểu đồ Phần mền auto cad và 3D max được sử dụng để vẽ mô hình chuồng nuôi tại Trạm ĐDSH Mê Linh

Trang 23

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC

NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc

Trạm đa dạng sinh học Mê Linh nằm trên địa bàn xã Ngọc Thanh, Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc, cách Hà Nội khoảng 50km về phía Bắc

Trạm đƣợc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam(VAST) thành lập năm 1999 do Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật(IEBR) trực tiếp quản lý

3.1.2 Vị trí địa lý của Trạm đa dạng sinh học Mê Linh

Hình 3.1: Bản đồ địa hình Trạm ĐDSH Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc

Nguồn : Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, 2017

Trang 24

- Khu vực Trạm có toạ độ:

21o23’57’’ - 21o23’35’’ vĩ độ Bắc

105o42’40’’ - 105o42’40’’ kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Phía Đông và phía Nam giáp hợp tác xã Đồng Trầm, xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên

- Phía Tây giáp vùng ngoại vi Vườn Quốc gia Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.3 Diện tích

Tổng diện tích của Trạm là 170.3ha,bao gồm:

 Gần 70 ha rừng thứ sinh

 30 ha rừng trồng

 Hơn 60 ha cây bụi, ao suối

 3 ha dành cho khu nhà làm việc của Trạm

Bên cạnh chức năng bảo vệ rừng đầu nguồn, phục hồi rừng, nhân nuôi và cứu hộ các loài động vật bị bắt giữ, Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh còn thực các chương trình bảo tồn các loài bản địa thông qua phục hồi và trồng rừng

3.1.4 Khí hậu - thuỷ văn

Đây là vùng nhiệt đới gió mùa, nằm trong vùng khí hậu chung của đồng bằng Bắc Bộ, nhiệt độ trung bình hàng năm là 22 - 23oC, tập trung không đều, tháng có nhiệt độ cao là tháng 6, tháng 7 và tháng 8 Còn mùa lạnh vào các tháng 12, tháng 1 và tháng 2 Nhiệt độ cao điểm trong các tháng nóng nực lên đến 40oC, nhiệt độ lạnh nhất tới 4oC Nhìn chung nhiệt độ trung bình vào mùa hè

từ 27 - 29oC, trung bình vào mùa đông là 16 - 17o

C

Lượng mưa từ 1.100 - 1.600 mm/năm, phân bố không đều, tập trung vào mùa hè từ tháng 6 - 8 hàng năm, ở đây có 2 mùa gió thổi rõ rệt là gió mùa Đông Bắc (từ tháng 10 đến 3 năm sau) và gió mùa Đông Nam (từ tháng 4 đến tháng 9) Độ ẩm trung bình là 80% Là khu vực đầu nguồn của nhiều suối nhỏ đổ vào

hồ Đại Lải

Trang 25

3.1.5 Địa hình - địa chất

Theo nguồn gốc phát sinh trong vùng có hai loại đất chính sau:

- Đất Feralit mùn đỏ vàng ở độ cao trên 300 m Đất có màu vàng ưu thế

do độ ẩm cao, hàm lượng sắt di động và nhôm tích tụ cao Do đất phát triển trên

đá Mácma axit kết tinh chua nên tầng đất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, tầng mùn mỏng, không có tầng thảm mục, đá lộ đầu nhiều trên 75%

- Đất Feralit vàng đỏ ở độ cao dưới 300 m phát triển trên nhiều loại đá khác nhau, đất có khả năng hấp phụ không cao do có nhiều khoáng sét phổ biến

là Kaolinit

- Ngoài ra còn có đất dốc tụ phù sa ven suối ở độ cao dưới 100 m Thành phần cơ giới của loại đất này là trung bình, tầng đất dày, độ ẩm cao, màu mỡ, đã được khai phá để trồng lúa và hoa màu Đất thuộc loại chua với độ pH 3,5-5,5

độ dày tầng đất trung bình 30-40 cm

3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

Trạm ĐDSH Mê Linh thuộc xã Ngọc Thanh, toàn xã có 21 khu hành chính Gồm 2783 hộ với tổng số nhân khẩu là 12731 người, dân tộc Kinh chiếm 54%, dân tộc thiểu số chiếm 46% Mật độ dân số của xã là 139 người/km², Có tổng số 6218 người trong độ tuổi lao động, trong đó: Lao động sản xuất nông, lâm, thủy sản 2640 hộ, lao động ngành nghề phụ 93 hộ, công nhân viên chức 50 hộ

Các nguồn thu nhập của người dân:

Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) chiếm 75%, khai thác lâm sản (chủ yếu từ rừng của xã) chiếm 12% Còn lại là dịch vụ và ngành nghề phụ Lương thực đầu người đạt 394kg thóc/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo của xã là 4,41%

Về giao thông, thủy lợi:

Do địa bàn xã rộng, diện tích đồi rừng chiếm 2/3 diện tích nên việc đi lại còn gặp nhiều khó khăn

Cả xã có một hồ và ba suối tự nhiên, riêng hồ Đại Lải tưới được 40ha ruộng, còn lại diện tích cấy phụ thuộc nước mưa

Về văn hóa giáo dục – y tế:

Trang 26

Có hai trạm y tế với diện tích 150m²

Có hai trường THCS và hai trường tiểu học với 32 phòng học, có 2556 học sinh

Về điện nước sạch:

Có 14 trạm biến thế với 100% dân số được dùng điện Người dân ở đây chủ yếu dùng bằng nước giếng khơi sâu và giếng khoan nhỏ tương đối đảm bảo

vệ sinh môi trường

Tình hình hoạt động lâm nghiệp:

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 7731,14 ha Trong đó diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất là 4007,31 ha Nhưng diện tích đất trống còn khá lớn 930,51 ha Như vậy, việc sử dụng đất ở đây chưa hợp lý có nhiều diện tích đất chưa có rừng, trong khi đó yêu cầu phòng hộ là rất quan trọng

Trong khu vực nghiên cứu không có người dân sinh sống, tuy nhiên do tập quán của người dân quanh vùng nên rừng trong khu vực nghiên cứu vẫn chịu những tác động tiêu cực như: Thả gia súc sau mùa vụ, lấy củi, lấy măng và khai thác lâm sản ngoài gỗ

Những năm gần đây do có sự đổi mới các chính sách về kinh tế, xã hội của Nhà nước nên đã có những tác động tích cực đến đời sống của nhân dân trong xã, tổng giá trị thu nhập tăng Tuy nhiên, do ảnh hưởng của tập quán sinh sống của nhân dân quanh khu vực là nhờ vào việc khai thác các lâm sản trong rừng đã có từ lâu đời nên ý thức bảo vệ rừng của người dân vẫn chưa cao: rừng

bị chặt phá để lấy gỗ, củi, săn bắt thú rừng, đốt rừng làm nương rẫy

Trang 27

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Kỹ thuật xây dựng chuồng nuôi và thiết kế môi trường sống cho loài

4.1.2 Xây dựng chuồng nuôi

4.1.2.1 Thiết kế và vị trí chuồng nuôi

Tại trạm có tổng 12 chuồng nuôi được thiết kế giống nhau cho tổng số 19

cá thể Thằn lằn cá sấu, trong đó có 4 chuồng được xây mới năm 2017 Các chuồng nuôi được đánh số thứ tự từ 1 đến 12 Chuồng nuôi loài xây dựng dọc theo 2 bên của khu nhân nuôi, cách nhau 100 cm ở giữa để làm lối đi cho người tham quan và chăm sóc Sơ đồ thiết kế chuồng nuôi được thể hiện ở hình 4.1

Hình 4.1 Thiết kế chuồng nuôi Thằn lằn cá sấu tại Trạm đa dạng sinh học

Mê Linh

(Nguồn: Phùng Thị Tuyết, 2018)

Chuồng nuôi được đặt phía sau nhà điều hành và khu nhà của Trạm Chuồng nuôi Thằn lằn cá sấu là được đặt ở phía cuối của khu nhân nuôi

Trang 28

Việc thiết kế các ô chuồng cạnh nhau mang lại nhiều lợi ích như thuận lợi trong việc quan sát và chăm sóc, hệ thống thoát nước thu gọn, liên hoàn giữa các

bể và tiết kiệm chi phí

Hình 4.2: Khu chuồng nuôi Thằn lằn cá sấu tại Trạm Đa dạng sinh học

Mê Linh

(Nguồn: Phùng Thị Tuyết, 2018) 4.1.2.2 Mô tả chi tiết cách xây dựng một chuồng nuôi

Bố cục 1 chuồng nuôi được chia làm 2 phần chính: Phần dưới là bể chứa được xây bằng bê tông có kích thước 200cm × 76cm × 100cm Phần trên là hệ thống không gian, bao quanh bởi hệ thống các khung sắt cứng có kích thước 200cm × 100cm × 100cm Bao quanh khung sắt là các lưới với độ dày các mắt lưới 0,1 mm Lưới bao quanh cả 5 mặt bao gồm 4 mặt xung quanh và mặt trên của chuồng nuôi Kết quả được thể hiện ở hình 4.3

Trang 29

Hình 4.3: Mô phỏng chuồng nuôi Thằn lằn cá sấu tại Trạm Đa dạng sinh học

Hình 4.5: Hệ thống mái che bên

trên chuồng nuôi

(Nguồn: Phùng Thị Tuyết, 2018)

Trang 30

4.1.2.3 Kết cấu và thiết bị bên trong chuồng nuôi

Việc thiết kế môi trường bên trong chuồng nuôi là rất quan trọng phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu môi trường sống cho loài Vì vậy bên trong chuồng phải có

hệ thống nước, đá, đất, cành cây khô, cây tươi để tạo sinh cảnh sống phù hợp nhất cho loài

Hệ thống cấp thoát nước cho chuồng: Mực nước trong chuồng tối đa là 15

cm Để khống chế lượng nước trong chuồng có hệ thống thoát nước, có mương rãnh thoát nước xung quanh chuồng Bên trong lắp 1 vòi xả nước Ngay dưới vòi là các mỏm đá, dùng xi măng để cố định các tảng đá lại với nhau Tránh làm tổn thương vật nuôi

Môi trường sống trên cạn: Bên trong chuồng xây bể chứa đất nằm trên bề mặt nước để loài bám, nằm nghỉ ngơi, với chiều dài 125cm, rộng 45cm, cao 35cm xây sát đáy bên trong đổ đất để trồng 1 vài loại cây có khả năng giữ ẩm tốt, trên lớp đất là lớp lá khô

Môi trường suối: Suối nước chảy thường xuyên nên cần tạo dòng chảy nhân tạo trong chuồng vì vậy trong chuồng lắp đặt một máy bơm tạo dòng nước chảy liên tục giống với dòng suối chảy ngoài tự nhiên

Các vật dụng trong chuồng phải được lựa chọn tỉ mỉ để tạo môi trường tốt nhất cho loài sinh sống và đảm bảo an toàn cho loài

Hình 4.6: Môi trường sống trên cạn

bên trong chuồng nuôi

Hình 4.7: Hệ thống vòi nước và đá bên trong chuồng nuôi

(Nguồn: Phùng Thị Tuyết, 2018)

Ngày đăng: 14/09/2022, 10:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà Văn Cường, Vũ Tiến Thịnh, 2014 “Nghiên cứu hiện trạng nhân nuôi các loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Hải Dương”, Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp số 2, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiện trạng nhân nuôi các loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Hải Dương
2. Đặng Phước Hải, 2017, “Nghiên cứu đa dạng di truyền và sinh thái của Thằn lằn bóng đuôi dài (Eutrops longicaudatus Halowell,1856)vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế”, Luận án Tiến sĩ sinh học, Đại học Sƣ phạm, Đại học Huế, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đa dạng di truyền và sinh thái của Thằn lằn bóng đuôi dài "(Eutrops longicaudatus "Halowell,1856)vùng Tây Nam Thừa Thiên Huế
3. Dương Đức Lợi, 2016 “Khu hệ lưỡng cư và bò sát vùng phía Bắc đèo Cù Mông”, Luận án tiến sĩ sinh học, Đại học sƣ phạm, Đại học Huế, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu hệ lưỡng cư và bò sát vùng phía Bắc đèo Cù Mông
4. Đặng Huy Phương, Trần Đại Thắng, Phạm Thị Kim Dung, 2015 “Mô hình kết hợp nhân nuôi bảo tồn và nghiên cứu các loài ếch nhái và Bò sát tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh”, Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình kết hợp nhân nuôi bảo tồn và nghiên cứu các loài ếch nhái và Bò sát tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh
5. Đặng Huy Phương, (2013) “ Thử nghiệm nhân nuôi loài Thằn lằn cá sấu Shinisaurus crocodilusus tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh”. Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm nhân nuôi loài Thằn lằn cá sấu "Shinisaurus crocodilusus "tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh
6. Nguyễn Công Sơn, 2016 “Nghiên cứu tình hình nhân nuôi động vật hoang dã đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển trên địa bàn tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, trường Đại học Lâm Nghiệp, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình nhân nuôi động vật hoang dã đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển trên địa bàn tỉnh Nghệ An
7. Trần Đại Thắng, Đặng Huy Phương, Phạm Thế Cường, 2013 “Một số kết quả bước đầu trong thử nghiệm nuôi Thằn lằn cá sấu shinisauruscrocodilurus ahl,1930 tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả bước đầu trong thử nghiệm nuôi Thằn lằn cá sấu "shinisaurus "crocodilurus "ahl,1930 tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh
8. Nguyễn Thị Thắm, (2015). "Nghiên cứu đa dạng di truyền của loài thằn lằn cá sấu (Shinisaurus crocodilurus) bằng chỉ thị microsatellite phục vụ công tác bảo tồn loài” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đa dạng di truyền của loài thằn lằn cá sấu (Shinisaurus crocodilurus) bằng chỉ thị microsatellite phục vụ công tác bảo tồn loài
Tác giả: Nguyễn Thị Thắm
Năm: 2015
10. Nguyễn Quảng Trường, và cộng sự (2011) "Quan hệ di truyền và định loại các loài thuộc họ cá cóc Salamandridae (Amphibia: Caudata) ở Việt Nam."Tạp chí công nghệ sinh học 7(3): 235-333.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ di truyền và định loại các loài thuộc họ cá cóc Salamandridae (Amphibia: Caudata) ở Việt Nam
1. Conrad, J. L. (2004). "Skull, mandible, and hyoid of Shinisaurus crocodilurus Ahl (Squamata, Anguimorpha)." Zoological Journal of the Linnean Society 141(3): 399-434 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Skull, mandible, and hyoid of Shinisaurus crocodilurus Ahl (Squamata, Anguimorpha)
Tác giả: Conrad, J. L
Năm: 2004
2. Gosner, K. L. (1960). "A simplified table for staging anuran embryos and larvae with notes on identification." Herpetologica 16(3): 183-190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A simplified table for staging anuran embryos and larvae with notes on identification
Tác giả: Gosner, K. L
Năm: 1960
4. Jia-jia, N., at all (2006). "Summer habitat characteristics of the Chinese Crocodile Lizard (Shinisaurus crocodilurus) in the Luokeng nature reserve, Guangdong." Zoological Research 27(4): 419-426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Summer habitat characteristics of the Chinese Crocodile Lizard (Shinisaurus crocodilurus) in the Luokeng nature reserve, Guangdong
Tác giả: Jia-jia, N., at all
Năm: 2006
5. Hecht, V.L. (2010): Die Herpetofauna des Tay Yen Tu Naturschutzgebietes im Nordosten Vietnams unter besonderer Berücksichtigung der chinesischen Krokodilschwanzhửckerechse Shinisaurus crocodilurus Ahl, 1930.Diplomarbeit Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shinisaurus crocodilurus
Tác giả: Hecht, V.L
Năm: 2010
6. Hoffman, Ernst G. 2000. Chinese Crocodile Lizard (Shinisaurus crocodilurus) Information, Care, and Breeding. Reptiles Magazine 8(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shinisaurus crocodilurus
7. Huang, C. M., et al. 2008. Population and conservation strategies for the Chinese crocodile lizard (Shinisaurus crocodilurus) in China. Animal Biodiversity and Conservation 31(2):63-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shinisaurus crocodilurus
8. Huang, C., at all (2008). "Population and conservation strategies for the Chinese crocodile lizard (Shinisaurus crocodilurus) in China." Animal Biodiversity and Conservation 31(2): 63-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Population and conservation strategies for the Chinese crocodile lizard (Shinisaurus crocodilurus) in China
Tác giả: Huang, C., at all
Năm: 2008
10. Liu, X., at all (1989). "New record of distribution of Chinese crocodile lizard." Journal of Sichuan Zoology 8(3): 32-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New record of distribution of Chinese crocodile lizard
Tác giả: Liu, X., at all
Năm: 1989
11. . Le, K.Q. and T. Ziegler (2003), Fist record of Chinese Crocodile Lizard outside of China: Report on a population ofShinisaurus crocodilurus AHL, 1930 from North-eastern, Viet Nam, Hamadryad, 27: 193-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shinisaurus crocodilurus
Tác giả: Le, K.Q. and T. Ziegler
Năm: 2003
13. Le, Q.K. and T. Ziegler, 2003. First record of the Chinese crocodile lizard from outside of China: Report on a population of Shinisaurus crocodilurus Ahl, 1930 from North-eastern Vietnam. Hamadryad, 27:193-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shinisaurus crocodilurus
14. Nguyen, T. Q. and T. Ziegler (2015). "Last chance to See? A review of the threats to and use of the crocodile lizard." Seizure Prosecution 27(19) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Last chance to See? A review of the threats to and use of the crocodile lizard
Tác giả: Nguyen, T. Q. and T. Ziegler
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng định nghĩa tập tính của Thằn lằn cá sấu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 2.1 Bảng định nghĩa tập tính của Thằn lằn cá sấu (Trang 16)
Các dữ liệu quan sát đƣợc ghi vào bảng 2.3. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
c dữ liệu quan sát đƣợc ghi vào bảng 2.3 (Trang 18)
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu sinh trƣởng của Thằn lằn cá sấu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu sinh trƣởng của Thằn lằn cá sấu (Trang 19)
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 23)
Hình 4.1. Thiết kế chuồng ni Thằn lằn cá sấu tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 4.1. Thiết kế chuồng ni Thằn lằn cá sấu tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh (Trang 27)
Hình 4.2: Khu chuồng ni Thằn lằn cá sấu tại Trạm Đa dạng sinh học  Mê Linh. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 4.2 Khu chuồng ni Thằn lằn cá sấu tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (Trang 28)
Hình 4.3: Mơ phỏng chuồng ni Thằn lằn cá sấu tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 4.3 Mơ phỏng chuồng ni Thằn lằn cá sấu tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (Trang 29)
Hình 4.4: Khơng gian bên trong chuồng nuôi. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 4.4 Khơng gian bên trong chuồng nuôi (Trang 29)
Hình 4.6: Mơi trƣờng sống trên cạn bên trong chuồng nuôi. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 4.6 Mơi trƣờng sống trên cạn bên trong chuồng nuôi (Trang 30)
Hình 4.8: Máy bơm tạo dòng nƣớc chảy. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 4.8 Máy bơm tạo dòng nƣớc chảy (Trang 31)
Bảng 4.1: So sánh chuồng nuôi tại Trạm ĐDSH Mê Linh với Sở thú Woodland, Mỹ. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 4.1 So sánh chuồng nuôi tại Trạm ĐDSH Mê Linh với Sở thú Woodland, Mỹ (Trang 32)
Hình 4.10: Biểu đồ quỹ thời gian hoạt động của các cá thể Thằn lằn cá sấu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 4.10 Biểu đồ quỹ thời gian hoạt động của các cá thể Thằn lằn cá sấu (Trang 33)
Hình 4.11: Biểu đồ lựa chọn thức ăn của Thằn lằn cá sấu trong điều kiện nuôi nhốt. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 4.11 Biểu đồ lựa chọn thức ăn của Thằn lằn cá sấu trong điều kiện nuôi nhốt (Trang 34)
Hai phần đánh số hình ảnh đƣợc ghi ở trên chƣa thống nhất. Từ biểu đồ 4.11, có thể thấy rằng: - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
ai phần đánh số hình ảnh đƣợc ghi ở trên chƣa thống nhất. Từ biểu đồ 4.11, có thể thấy rằng: (Trang 35)
Hình2: Quy trình công nghệ của công ty - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: TÌM HIỂU MÔ HÌNH KỸ THUẬT NHÂN NUÔI LOÀI THẰN LẰN CÁ SẤU TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 2 Quy trình công nghệ của công ty (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm