Từ đó, đề tài “Nghiên cứu, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2019-2038” được thực hiện nhằmđánh giá hiệ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Nhà trường, các thầy cô trong Khoa Quản lý tài nguyên Rừng và Môi trường cùng các tập thể và nhiều cá nhân khác
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Nhà trường, các thầy cô trong Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường đã tận tình giảng dạy trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập, tạo điều kiện để tôi thực hiện tốt đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Thái Thị Thuý An, người đã hướng dẫn tận tình, đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành đề tài này Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể cán bộ Ủy ban nhân thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp những tư liệu hữu ích cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …tháng … năm 2018
Tên người thực hiện
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tổng quan về chất thải rắn 1
1.1.1 Một số khái niệm về chất thải rắn 1
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 2
1.1.3 Thành phần và tính chất của chất thải rắn 3
1.1.4 Phân loại chất thải rắn 7
1.1.5 Tác động của chất thải rắn đến môi trường 8
1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 10
1.2.1 Phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt 10
1.2.2 Tái chế, tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt 10
1.2.3 Xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn sinh hoạt 11
1.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam 11
1.3.1 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh 12
1.3.2 Phương pháp ủ sinh học 15
1.3.3 Phương pháp tái chế 16
1.3.4 Phương pháp thiêu đốt 17
PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 19
2.1.1 Mục tiêu chung 19
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 19
2.2 Nội dung nghiên cứu 19
2.2.1 Đánh giá thực trạng chất thải rắn sinh hoạt của thị trấn Sông Thao 19
2.2.2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương 19
2.2.3 Đề xuất các giải pháp phù hợp cho công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ 20
Trang 32.2.4 Nghiên cứu, thiết kế bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh giai đoạn từ 2019
đến 2038 cho thị trấn Sông Thao 20
2.3 Phạm vi nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu 20
2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 20
2.4.3 Phương pháp nội nghiệp 21
PHẦN III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 24
3.1 Điều kiện tự nhiên thị trấn Sông Thao 24
3.1.1 Vị trí địa lý 24
3.1.2 Địa hình, địa mạo 24
3.1.3 Điều kiện thời tiết, khí hậu: 24
3.1.4 Các nguồn tài nguyên 24
3.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 25
3.2.1 Tình hình dân số, lao động 25
3.2.2 Phát triển kinh tế 26
3.2.3 Giao thông vận tải 26
3.2.4 Công tác văn hóa- xã hội 27
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ 29
4.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 29
4.1.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh 31
4.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh 32
4.2 Thực trạng công tác quản lý rác thải tại thị trấn Sông Thao 33
4.2.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn thị trấn 33
4.2.2 Hiện trạng phân loại và quản lý tại nguồn CTR sinh hoạt 34
4.2.3 Hiện trạng công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt……… …35
Trang 44.2.4 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt 38
4.2.5 Đánh giá nhận thức của người dân về vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt 40
4.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Sông Thao 42
4.3.1 Thuận lợi và khó khăn trong quản lý các chất thải rắn sinh hoạt 42
4.3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Sông Thao 43
4.4 Nghiên cứu, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh tại thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ 50
4.4.1 Dự báo dân số và lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt cho khu vực nghiên cứu 50
4.4.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt cho khu vực nghiên cứu 53
4.4.3 Các hạng mục công trình 55
4.4.4 Thiết kế ô chôn lấp 55
4.4.5 Thiết kết khu chôn lấp và bãi chôn lấp 59
4.4.6 Thiết kế hệ thống thu gom nước rác và khu thải từ rác của các ô chôn lấp và bãi chôn lấp 61
PHẦN V KẾT LUẬN 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Tồn tại 64
5.3 Kiến nghị 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Ưu, nhược điểm của phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh 14
Bảng 1.2: Ưu, nhược điểm của phương pháp ủ sinh học 16
Bảng 1.3: Ưu, nhược điểm của phương pháp đốt chất thải rắn 18
Bảng 3.1: Thống kê dân số trên địa bàn thị trấn Sông Thao năm 2017 25
Bảng 4.1: Nguồn gốc chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Sông Thao 29
Bảng 4.2: Kết quả phỏng vấn người dân 30
Bảng 4.3: Kết quả điều tra lượng chất thải rắn phát sinh tại thị trấn Sông Thao 31
Bảng 4.4: Tỷ lệ thành phần chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Sông Thao 33
Bảng 4.5: Phương tiện thu gom, vận chuyển CTR SH thị trấn Sông Thao 37
Bảng 4.6: Ý kiến đánh giá một số chỉ tiêu của các hộ dân trên địa bàn thị trấn Sông Thao 40
Bảng 4.7: Đánh giá một số phương pháp phân loại chất thải sinh hoạt đang áp dụng tại địa phương 45
Bảng 4.8: Dự báo dân số thị trấn Sông Thao giai đoạn 2019-2038 51
Bảng 4.9: Kết quả tính toán khối lượng CTR phát sinh (2019-2038) của thị trấn Sông Thao 52
Bảng 4.10: Lựa chọn quy mô bãi chôn lấp 53
Bảng 4.11 Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp 54
Bảng 4.12 Các hạng mục công trình trong bãi chôn lấp 55
Bảng 4.13: Kết quả tính toán các thông số của ô chôn lấp cho thị trấn Sông Thao 57
Bảng 4.14: Các lớp vật liệu trong lớp phủ bề mặt ô chôn lấp 58
Bảng 4.15: Các lớp vật liệu lót đáy ô chôn lấp 59
Bảng 4.16: Các thông số kỹ thuật thiết kế cho bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho thị trấn Sông Thao 60
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 4.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Sông Thao 30
Hình 4.2: Cơ cấu tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt 34
Hình 4.3: Quy trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Sông Thao 35
Hình 4.4: CTR SH khu dân cƣ xa trung tâm thị trấn 36
Hình 4.5: CTR SH khu dân cƣ trung tâm thị trấn 36
Hình 4.6: CTR SH khu vực chợ thị trấn 36
Hình 4.7: CTR của cơ quan hành chính 36
Hình 4.8: Xe thu gom CTR SH trên địa bàn thị trấn Sông Thao 37
Hình 4.9: Bãi rác thải của thị trấn Sông Thao 39
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, với sự hình thành, phát triển đa dạng của các ngành nghề sản xuất, sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, vấn đề chất thải rắn như chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp, chất thải
y tế cũng trở nên khó kiểm soát Việc thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn đã và đang trở thành một bài toán khó đối với các nhà quản
lý tại hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Sông Thao là thị trấn của huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ là nơi tập chung các cơ quan hành chính của huyện, cũng là nơi có số dân cư cao của cả huyện
và tập trung nhiều loại hình phát triển kinh tế Trong công tác quản lý CTR tại thị trấn Sông Thao vấn đề môi trường vẫn chưa được người dân nhìn nhận, đánh giá một cách đúng đắn
Từ đó, đề tài “Nghiên cứu, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2019-2038” được thực hiện nhằmđánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt và thực trạng công tác quản lý, sẽ đánh giá được những ưu, nhược điểm của công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt và đưa ra các giải pháp quản lý có hiệu quả hơn nữa chất thải rắn sinh hoạt, hạn chế ô nhiễm môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội
Trang 9PHẦN I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về chất thải rắn
1.1.1 Một số khái niệm về chất thải rắn
Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác [2]
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống [9]
Vậy CTR nói chung được hiểu là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hàng ngày hoặc các hoạt động khác CTR bao gồm CTR thông thường và chất thải rắn nguy hại [6]
Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp [6]
Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác [6]
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản
lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người [6]
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt
động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có
Trang 10thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao
su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre,
gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả… Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:
Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ …
Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người
xỉ than
Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói… [9]
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là
cơ sở quan trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các biện pháp quản lý có hiệu quả Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:
- Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư
tách rời Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su, còn có một số chất thải nguy hại
- Từ các động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ
quan, khách sạn,… Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thực phẩm, giấy, catton, )
Trang 11- Các cơ quan, công sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính:
lượng rác thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khối lượng ít hơn
- Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ
bỏ các công trình cũ Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ, các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa
- Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường xá, phát quan, chỉnh
tu các công viên, bãi biển và các hoạt động khác, Chất thải rắn bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đường phố
- Các quá trình xử lý nước thải: Từ quá trình xử lý nước thải, nước rác,
các quá trình xử lý trong công nghiệp Nguồn thải là bùn, làm phân compost,
- Từ các hoạt động văn hoá - xã hội, hoạt động du lịch, …
- Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ
các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm, Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc
- Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các
cánh đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây, Rác thải chủ yếu thực phẩm dư thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sản phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp
Trang 12hữu cơ thường được tái chế thành phân vi sinh hoặc có thể ủ sinh học để sinh
ra khí Metan phục vụ cho nhu cầu cung cấp năng lượng
- Thành phần vô cơ:
Thành phần rác thải vô cơ như đất đá, cát, sỏi, sành sứ, thuỷ tinh… Đây
là các loại chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động xây dựng, khai thác khoáng sản, từ các lò đốt chất thải, lò luyện kim…
- Chất thải dễ phân hủy sinh học:
Chất thải rắn có thành phần dễ phân hủy sinh học thường là chất thải thực phẩm, chất thải nông nghiệp như rau, thịt, phân gia súc, gia cầm Chất thải loại này thường được ủ sinh học để làm phân compost (phân trộn) hoặc ủ
lên men tạo thành khí Metan
pháp xử lý, thu hồi và tái chế, hệ thống, phương pháp và quy trình thu gom
b Tính chất chất thải rắn
Khi tính toán các yếu tố công nghệ cho quá trình xử lý chất thải rắn người ta thường nói đến một số tính chất của nó như tỷ trọng, độ ẩm, độ xốp, kích thước trung bình,… Trong trường hợp công nghệ nhiệt phân được lựa chọn người ta còn quan tâm đến các tính chất khác của chất thải như nhiệt trị, nhiệt dung riêng, độ cháy, độ tro v.v…
- Khối lượng riêng
Khối lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩa là khối lượng của vật
Trang 13chất tính trên một đơn vị thể tích chất thải (kg/m3) Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu giữ chất thải Do đó cần phải thận trọng khi lựa chọn giá trị thiết kế Khối lượng riêng của chất thải đô thị dao động trong khoảng 180 – 400 kg/m3, điển hình khoảng 300 kg/m3
Phương pháp khối lượng ướt được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quản
lý chất thải rắn Độ ẩm theo phương pháp khối lượng ướt được tính như sau:
( ) [17]
Trong đó:
a: Độ ẩm, % khối lượng
w: Khối lượng mẫu ban đầu, kg
d: Khối lượng mẫu sau khi sấy khô ở 105o
C, kg
- Nhiệt trị
Nhiệt trị của chất thải là lượng nhiệt sinh ra khi đốt một đợn vị khối lượng chất thải Đơn vị tính là kJ/kg hoặc kCal/kg Giá trị này càng lớn thì phương pháp nhiệt phân chất thải càng có hiệu quả Nhiệt trị của chất thải được tính theo công thứ Meldeleev như sau [17]:
Trong đó:
Trang 14 O: Thành phần nguyên tố ôxy, %
Nhiệt trị của chất thải phụ thuộc vào thành phần và độ ẩm của chất thải
Độ ẩm càng lớn thì khả năng cháy càng thấp, nhiệt trị càng thấp
- Độ thấm (tính thấm) của chất thải đã được nén:
Tính dẫn nước của chất thải đã được nén là một tính chất vật lý quan trọng, nó sẽ chi phối và điều khiển sự di chuyển của các chất lỏng (nước rò rỉ, nước ngầm, nước thấm) và các khí bên trong bãi rác Hệ số thấm được tính như sau:
- Thành phần cháy:
Thành phần cháy của chất thải rắn là chất có khả năng bốc cháy, có khả năng phân hủy bởi nhiệt độ trong điều kiện có ôxy
Khi tiếp cận phương pháp thiêu đốt thì chất thải có thể được tính như có
3 phần: độ ẩm, thành phần cháy và độ tro Khi quá trình thiêu đốt xảy ra, quá trình sấy, thoát ẩm sẽ xảy ra trước tiên, sau đó sẽ xảy ra hiện tượng cháy và hình thành tro, xỉ
Trang 15Khi áp dụng công nghệ thiêu đốt chất thải, người ta thường phải lựa chọn chất thải có khả năng cháy tốt nhất Thành phần cháy của chất thải sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý Thành phần cháy của chất thải càng cao thì hiệu quả xử lý càng cao, chi phí nhiên liệu để đốt bổ sung càng nhỏ [17]
1.1.4 Phân loại chất thải rắn
Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau
Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
Tùy theo lĩnh vực hoạt động của con người mà chất thải rắn sinh ra được phân loại thành:
- Chất thải rắn sinh hoạt gồm:
Chất thải từ thực phẩm: Chất thải rắn, chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy hoặc phân hủy nhanh đặc biệt khi thời tiết nóng ẩm, được thải bỏ từ các quá trình chế biến, buôn bán và tiêu dùng thực phẩm
Chất thải khác: Chất thải rắn, không bị phân hủy thối rữa nhưng có thể gây ra bụi, như các phần còn lại của quá trình cháy (như tro xỉ, tro than,…), thải ra từ các hộ gia đình hoặc từ các bếp, lò đốt, các đồ gia dụng đã qua sử dụng, được làm từ các loại vật liệu khác nhau [17]
- Chất thải rắn xây dựng:
Chất thải được thải ra do phá dỡ, cải tạo các hạng mục công trình xây dựng cũ hoặc từ quá trình xây dựng các hạng mục công trình mới (nhà, cầu cống, đường giao thông,…) như vôi vữa, gạch ngói vỡ, bê tông, ống dẫn nước bằng sành sứ, tấm lợp, thạch cao,… và các vật liệu khác [17]
- Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải từ các quá trình công nghệ sản xuất công nghiệp và chất thải rắn của các cơ sở xử lý chất thải Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại được thải ra từ các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp hoặc từ các công trình xử
lý khí thải rắn thông thường [17]
Trang 16 Phân loại theo thành phần hóa học
– Chất thải rắn hữu cơ: chất thải thực phẩm, rau củ quả, phế thải nông nghiệp, chất thải chế biến thức ăn…
– Chất thải rắn vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng như đá, sỏi, xi
măng, thủy tinh…
Phân loại theo tính chất độc hại
– Chất thải rắn thông thường: giấy, vải, thủy tinh…
– Chất thải rắn nguy hại: chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông nghiệp nguy hại, chất thải y tế nguy hại…
Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế
– Chất phải dễ phân hủy sinh học, phân thải khó phân hủy sinh học – Chất thải cháy được, chất thải không cháy được
– Chất thải tái chế được: kim loại, cao su, giấy, gỗ,… [17]
1.1.5 Tác động của chất thải rắn đến môi trường
1.1.5.1 Ảnh hưởng tới môi trường nước
Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ sẽ dễ dàng bị phân hủy trong môi trường nước Tại các bãi rác nước rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ Nước rò
rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm môi trường xung quanh Các chất gây ô nhiễm môi trường tiềm tàng có trong nước rác gồm có: COD, N-NH3, BOD5, TOC (Các bon hữu cơ tổng số)…và lượng lớn các vi sinh vật, ngoài ra còn có các kim loại nặng khác gây ảnh hưởng lớn tới môi trường nước nếu như không được xử lý
1.1.5.2 Ảnh hưởng tới môi trường không khí
Các loại CTR SH dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây, rau…) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 35°C và độ ẩm từ 70-80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu tới môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người
Trang 171.1.5.3 Ảnh hưởng tới môi trường đất
Trong đất các chất thải hữu cơ sẽ được các vi sinh vật phân hủy trong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản như nước, CO2, CH4…
Với một lượng CTR SH và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ làm cho các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hay không ô nhiễm
Nhưng với lượng CTR SH quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất sẽ trở lên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này
Đối với CTR không phân hủy được như cao su, nhựa…nếu không có giải pháp xử lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất
1.1.5.4 Ảnh hưởng tới mỹ quan và sức khỏe của con người
Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử
lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cộng đồng dân cư và làm mất mỹ quan đô thị Thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người và gia súc, các chất thải hữu cơ, xác sinh vật chết… tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi, chuột… sinh sản, lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinh trùng… tồn tại trong chất thải rắn có thể gây bệnh cho người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, thương hàn, tiêu chảy, giun sán… Phân loại, thu gom và xử lý CTR không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải từ bệnh viện, công nghiệp…
Tại các bãi tập kết hoặc bãi chôn lấp chất thải rắn lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng
Trang 18đồng dân cư trong khu vực như gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho người
CTR SH nếu không được thu gom tốt cũng sẽ là một trong những yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước đô thị
1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
1.2.1 Phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt
Việc phân loại CTR sinh hoạt thường được tiến hành ngay tại hộ gia đình đối với một số loại chất thải như giấy, các tông, kim loại (để bán), thức
ăn thừa, lá cải, su hào, (sử dụng cho chăn nuôi) Các CTR sinh hoạt khác không sử dụng được hầu hết không được phân loại mà để lẫn lộn, bao gồm cả các loại CTR có khả năng phân hủy và khó phân hủy như túi nilon, thủy tinh, cành cây, lá cây, hoa quả ôi thối, xác động vật chết
Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại các đô thị khá cao (84 - 85%), tăng 3- 4% so với giai đoạn trước Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt ở khu vực nông thôn còn rất thấp (40%), chủ yếu được tiến hành ở các thị trấn Cho đến nay, vấn
đề phân loại CTR tại nguồn vẫn chưa được triển khai mở rộng CTR sinh hoạt được xử lý chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp lộ thiên hoặc lò đốt chất thải CTR thông thường từ hoạt động công nghiệp, y tế hầu hết được thu gom, tự
xử lý tại cơ sở hoặc thông qua công ty môi trường đô thị Đối với chất thải nguy hại, công tác quản lý đã được quan tâm đầu tư với khối lượng chất thải nguy hại được thu gom, xử lý tăng qua từng năm, tuy nhiên tỷ lệ tóm tắt báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 vẫn còn thấp (khoảng 40%) Vấn đề quản lý, đầu tư cho công nghệ xử lý CTR nói chung và chất thải nguy hại nói riêng chưa có nhiều cải thiện so với giai đoạn trước [3]
1.2.2 Tái chế, tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt
Tái sử dụng được tiến hành với chất thải rắn có thể tái sử dụng: kim loại, thủy tinh, nhựa, nilon, giấy các loại
Trang 19Hiện nay, ở Việt Nam sản xuất phân compost đã được thực hiện ở một số nhà máy, được xây dựng gần các đô thị, nơi cung cấp chính các loại chất thải hữu cơ làm nguyên liệu đầu vào Hiện tại chưa có các số liệu đánh giá về chi phí
- lợi ích của các nhà máy đang hoạt động Mặt khác, chưa có nhà máy nào được xây dựng để phục vụ xử lý CTR SH nông thôn Rất khó để đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng làm phân compost ở quy mô nhỏ lẻ, từng hộ gia đình, vì vậy tại khu vực nông thôn công nghệ này chưa được áp dụng phổ biến
1.2.3 Xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn chủ yếu được xử lý bằng phương pháp chôn lấp Tuy nhiên, toàn quốc chỉ có 12 trên tổng số 63 tỉnh thành phố có bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc đúng kỹ thuật ở nông thôn và phần lớn được xây dựng trong vòng 10 năm qua Hầu hết, các bãi chôn lấp chất thải nông thôn là các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, chủ yếu là bãi chôn lấp hở và để phân hủy tự nhiên Hiện nay, phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phù hợp nhất là chôn lấp hợp vệ sinh Ngoài ra, các biện pháp khác như phương pháp làm phân hữu cơ, đốt chất thải thu năng lượng cần được tiếp tục nghiên cứu và mở rộng, tuy nhiên chưa phù hợp cho áp dụng rộng rãi tại khu vực nông thôn Việt Nam
1.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam
Về năng lực xử lý chất thải rắn: ở nước ta hiện nay, việc xử lý rác thải dùng công nghệ chôn lấp là chính Kết quả thống kê cho thấy, đa số các bãi rác trên cả nước vẫn là các bãi đổ tự nhiên, trong đó có một số bãi đổ có kiểm soát, khống chế được một phần ô nhiễm do mùi, côn trùng và nước rác Các bãi rác thải lộ thiên không có sự kiểm soát về môi trường, gây ô nhiễm mùi nặng và không xử lý nước rác cũng làm cho ô nhiễm cho môi trường đất, nước xung quanh
Vì vậy mục đích mà chúng ta cần có giải pháp xử lý chất thải là nhằm:
Làm cho các chất thải chuyển sang 1 dạng khác ít độc hơn và dễ kiểm soát hơn
Trang 20 Chuyển các chất thải sang dạng khác để có thể sử dụng vào việc có ích
Giảm diện tích của chất thải để lưu lại được nhiều
Lưu giữ tạm thời để chờ đợi công nghệ phù hợp
Tùy theo khoa học ứng dụng, giá thành xử lý sẽ khác nhau Có kỹ thuật
xử lý có chi phí rẻ nhưng trong quá trình xử lý lại nảy sinh ra ô nhiễm Với kỹ thuật xử lý tiên tiến, giá thành vận hành cao nhưng xử lý an toàn, ko gây mùi, không phát sinh ô nhiễm thứ cấp Bên cạnh đó, việc điều hành chất thải rắn khiến cho sao cho hiệu quả, tránh nảy sinh chất thải, tái tiêu dùng và tái chế chất thải Trong công tác quản lý chất thải rắn, thứ tự ưu tiên được sắp đặt như sau:
Giảm thiểu phát thải
Tái sử dụng
Tái chế
Xử lý
Tiêu hủy chất thải
Ngày nay, ở các nước đang tăng trưởng trong đó có nước ta, những cách thức xử lý chất thải rắn thường được áp dụng như sau:
Đối với chất thải rắn sinh hoạt, với thành phần hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn được tận dụng để cung ứng phân hữu cơ không những thế, do thời kỳ phân chiếc rác thực hiện chưa đồng bộ nên chỉ sở hữu 1 phần rác thải sinh hoạt được ủ sinh vật học, phần còn lại vẫn chôn lấp ở những bãi rác tụ họp
Các thành phần khó phân huỷ sinh vật học nhưng dễ cháy như giấy vụn, giẻ rách, nhựa, cao su… không còn khả năng tái chế thì có thể áp dụng cách thức đốt để giảm thể tích Chất thải xây dựng và các thành phần ko cháy được như vỏ ốc, gạch đá, sành sứ… đưa đi san nền hoặc chôn lấp trực tiếp ở bãi chôn lấp
1.3.1 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Trong các phương pháp xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, chôn lấp là phương pháp phổ biến và đơn
Trang 21giản nhất Phương pháp này đã được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới Về thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thải trong một khu vực và có phủ đất lên trên Phương pháp chôn lấp cũng thường áp dụng
để chôn lấp chất thải nguy hại, chất thải phóng xạ ở các bãi chôn lấp có thiết
kế đặc biệt cho rác thải nguy hại
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân huỷ của các chất rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4
Tại miền Bắc, bãi chôn lấp rác thải Nam Sơn (Sóc Sơn, Hà Nội) là bãi chôn lấp rác lớn nhất, chịu trách nhiệm xử lý rác cho toàn thành phố Hà Nội Mỗi ngày bãi chôn lấp rác Nam Sơn tiếp nhận khoảng 3.000 tấn rác và có thể tăng lên 4.000 tấn/ngày trong 2 năm tới Hiện tại, bãi Nam Sơn đã lấp đầy 6/9
ô chôn lấp [8]
Tại thành phố Hồ Chí Minh, mỗi ngày có khoảng 6.000 tấn rác được đem tới các bãi chôn lấp Tuy nhiên, vì lý do quỹ đất và địa hình nên tại thành phố Hồ Chí Minh có nhiều bãi chôn lấp phục vụ công tác xử lý chất thải rắn của thành phố
Ngoài hai thành phố lớn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có bãi chôn lấp hợp vệ sinh quy mô lớn, việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác được tổ chức quy củ thì tại các tỉnh thành khác, mặc dù cũng có bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh nhưng việc vận hành bãi rác còn gặp nhiều khó khăn Do đó, việc xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp tại Việt Nam vẫn cần phải được quan tâm và đầu tư nhiều Ưu, nhược điểm của phương pháp chôn lấp được thể hiện ở bảng sau:
Trang 22Bảng 1.1: Ưu, nhược điểm của phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
- Là phương pháp đơn giản, dễ làm
- Là phương pháp kinh tế đối với
những nơi có sẵn diện tích đất
- Đầu tư ban đầu ít so với các phương
pháp khác
- Bãi rác vệ sinh là phương pháp linh
hoạt, khi cần thiết có thể tăng số
lượng rác đổ vào bãi thải đồng thời
chỉ thêm một ít nhân lực hoặc thiết
bị
- Vùng đất rìa bãi thải có thể sử dụng
cho các mục đích khác nhau như: bãi
đỗ xe, sân chơi,…
- Ở khu đông dân, đất thích hợp cho bãi rác có thể không có sẵn theo yêu cầu về khoảng cách vận chuyển rác tối ưu nhất
- Các tiêu chuẩn bãi rác vệ sinh thích hợp phải được gắn với hoạt động hàng ngày nên có thể dẫn đổ thải vào bãi thải trống
- Bãi rác vệ sinh nằm trong khu vực dân cư sẽ gây sự phản đối dư luận của công chúng
- Một bãi rác vệ sinh hoàn chỉnh sẽ phải thực hiện và đòi hỏi bảo dưỡng định kỳ
Các thiết kế và kỹ thuật xây dựng đặc biệt cần phải được áp dụng để xây dựng bãi rác vệ sinh hoàn chỉnh
- Một số khí sinh ra từ quá trình phân huỷ có thể gây nguy hiểm hay gây ra khó chịu cho người và động vật xung quanh
Trang 231.3.2 Phương pháp ủ sinh học
Quá trình ủ sinh học áp dụng đối với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu
là khử nước, sau là xử lý cho tới khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm soát để giữ cho vật liệu luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình ôxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân huỷ là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như lignin, xenluzo, sợi…
- Ủ rác để thu hồi khí sinh học
Dùng công nghệ vi sinh để phân huỷ rác, thu khí CH4 làm khí đốt chạy máy phát điện hoặc sử dụng vào các mục đích khác Chi phí của phương pháp này cũng khá cao
- Chế biến phân vi sinh
Trong phương pháp này rác sau khi loại bỏ các chất vô cơ được ủ trong điều kiện thoáng khí hay yếm khí Trong quá trình ủ, các chất hữu cơ chuyển hoá dần về mặt sinh học thành các hợp chất mùn, gọi là phân compost Phân compost sau khi được trộn đều với các nguyên tố dinh dưỡng (K, N, P với các
tỉ lệ khác nhau) sẽ thành các sản phẩm phân vi sinh khác nhau Việc chế biến phân compost từ rác thải có thể được làm từ công nghệ đơn giản hoặc công nghệ tiên tiến đắt tiền
Đối với qui mô nhỏ (ví dụ như trang trại chăn nuôi), rác hữu cơ có thể áp dụng công nghệ ủ sinh học theo đống Đối với qui mô lớn có thể áp dụng công nghệ ủ sinh học theo qui mô công nghiệp Nhiệt độ, độ ẩm và độ thông khí được kiểm soát chặt chẽ để quá trình ủ là tối ưu Ưu, nhược điểm của phương pháp ủ sinh học được thể hiện dưới bảng 1.2:
Trang 24Bảng 1.2: Ưu, nhược điểm của phương pháp ủ sinh học
- Giải quyết được một phần đáng kể
chất thải rắn
- Thu hồi, tái chế được chất thải rắn
dưới dạng phân hữu cơ
- Thu hồi và tái sử dụng một số
thành phần như: nhựa, nilon, thủy
tinh, kim loại…
Tại Việt Nam, Nhà máy chế biến phế thải Cầu Diễn thuộc Công ty TNHH nước Một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO) là một trong những nhà máy đi đầu Việt Nam trong lĩnh vực ủ sinh học rác thải hữu
cơ để chế biến phân compost
1.3.3 Phương pháp tái chế
Hoạt động tái chế đã có từ lâu ở Việt Nam Các loại chất thải có thể tái chế như kim loại, đồ nhựa và giấy được các hộ gia đình bán cho những người thu mua đồng nát, sau đó chuyển về các làng nghề Công nghệ tái chế chất thải tại các làng nghề hầu hết là cũ và lạc hậu, cơ sở hạ tầng yếu kém, quy mô sản xuất nhỏ dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở một số nơi Một số làng nghề tái chế hiện nay đang gặp nhiều vấn đề môi trường bức xúc như xã Chỉ Đạo (Hưng Yên), xã Minh Khai (Hưng Yên), làng nghề sản xuất giấy xã Dương Ổ (Bắc Ninh)… Nhìn chung, hoạt động tái chế ở Việt Nam không được quản lý một cách có hệ thống mà chủ yếu do các cơ sở tư nhân thực hiện một cách tự phát
Rác thải điện tử là một trong những loại rác được tái chế khá nhiều ở Việt Nam Các máy tính, tivi, đầu máy hỏng thường được bán cho đội ngũ thu gom phế thải (đồng nát, ve chai) Các sản phẩm thải ra này thường được tách
Trang 25ra để thu gom linh kiện, hoặc lấy kim loại và vỏ máy đem bán lại cho các cơ
sở tái chế
1.3.4 Phương pháp thiêu đốt
Thiêu đốt là phương pháp phổ biến hiện nay trên thế giới để xử lý chất thải rắn nói chung, đặc biệt là đối với chất thải rắn độc hại công nghiệp, chất thải nguy hại y tế nói riêng Xử lý khói thải sinh ra từ quá trình thiêu đốt là một vấn đề cần đặc biệt quan tâm Phụ thuộc vào thành phần khí thải, các phương pháp xử lý phù hợp có thể được áp dụng như phương pháp hoá học (kết tủa, trung hoà, ôxy hoá…), phương pháp hoá lý (hấp thụ, hấp phụ, điện ly), phương pháp cơ học (lọc, lắng)…
Quá trình thiêu đốt rác thải thường được thực hiện trong các lò đốt rác chuyên dụng ở nhiệt độ cao, thường từ 850oC đến 1.100oC Bản chất của quá trình là tiến hành phản ứng cháy, tức phản ứng ôxy hoá rác thải bằng nhiệt và ôxy của không khí Nhiệt độ phản ứng được duy trì bằng cách bổ sung năng lượng như năng lượng điện hay nhiệt toả ra khi đốt cháy nhiên liệu
Thiêu đốt chất thải rắn là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại chất thải nhất định không thể xử lý bằng các biện pháp khác Đây
là giai đoạn ôxy hoá nhiệt độ cao với sự có mặt của ôxy trong không khí, trong đó một số chất thải nguy hại được chuyển hoá thành khí và các thành phần không cháy được Khí thải sinh ra trong quá trình thiêu đốt được làm sạch thoát ra ngoài môi trường không khí Tro xỉ được chôn lấp Ưu, nhược điểm của phương pháp thiêu đốt được thể hiện ở bảng 1.3:
Trang 26Bảng 1.3: Ưu, nhược điểm của phương pháp đốt chất thải rắn
- Giảm được thể tích và khối lượng
của chất thải từ 70 – đến 90% so với
thể tích chất thải ban đầu (Giảm một
cách nhanh chóng, thời gian lữu trữ
ngắn)
- Có thể đốt tại chỗ không cần phải
vận chuyển đi xa
- Nhiệt tỏa ra của quá trình đốt có
cơ nguy hại
- Yêu cầu diện tích nhỏ hơn so với
phương pháp xử lý bằng sinh học và
chôn lấp
- Vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật và tay nghề cao
- Chi phí đầu tư ban đầu lớn
- Không phải mọi chất thải đều có thể đốt được
- Phải bổ sung nhiên liệu cho quá trình đốt
- Một số sản phẩm phụ tạo ra trong quá trình đốt
Hiện tại, ở Việt Nam xử lý chất thải rắn nguy hại y tế chủ yếu bằng lò đốt công suất nhỏ được trang bị cho từng bệnh viện Tuy nhiên, các bệnh viện lớn tuyến trung ương trực thuộc Bộ Y tế có công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải y tế được thực hiện tốt Các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, việc xử lý chất thải y tế phụ thuộc nhiều vào điều kiện kinh tế từng tỉnh Số bệnh viện tuyến huyện được trang bị lò đốt đạt tiêu chuẩn rất ít Vì vậy, chất thải y tế thường được đốt bằng lò đốt thủ công hoặc chôn lấp trong khu đất của bệnh viện
Trang 27PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu, tính toán, tiết kế được bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp
vệ sinh và có tính khả thi cho thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá thực trạng chất thải rắn sinh hoạt của thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
- Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn của của thị trấn Sông Thao
- Khối lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày của thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê
- Thành phần chất thải rắn của thị trấn Sông Thao
2.2.2 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương
- Tìm hiểu cơ quan quản lý liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Tình hình công tác quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn
Trang 282.2.3 Đề xuất các giải pháp phù hợp cho công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất thải rắn của địa phương
- Đưa ra các phương án xử lý có hiệu quả cao, chi phí thấp nhằm giúp địa lựa chọn giải pháp phù hợp đối với việc xử lý chất thải rắn
2.2.4 Nghiên cứu, thiết kế bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh giai đoạn từ
2019 đến 2038 cho thị trấn Sông Thao
- Nghiên cứu điều kiện cụ thể của địa phương để thiết kế bãi chôn lấp
chất thải rắn hợp vệ sinh, đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn về bãi chôn
lấp hiện hành
2.3 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: đánh giá hiện trạng phát sinh, quản lý chất thải rắn năm
2017, hồi cứu thông tin năm 2017
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu
- Kế thừa tài liệu nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa chất và các số liệu khác liên quan do cơ quan quản lý tại địa phương cung cấp
- Các văn bản pháp quy của trung ương và địa phương có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Các văn bản, quy định, quy chuẩn về thiết kế, xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn: TCVN 6696: 2009 Tiêu chuẩn quốc gia về chất thải rắn – bãi chôn lấp hợp vệ sinh – yêu cầu chung về bảo vệ môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ (2009); TCXDVN 261:2001 Bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế, Bộ Xây dựng (2001)
2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
- Phương pháp khảo sát thực địa:
Trang 29Để thực hiện được những nội dung khoá luận đề ra, đề tài đã nghiên cứu tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt của huyện Cẩm Khê thông qua điều tra thực địa Địa bàn thực địa là Ban quản lý công trình công cộng huyện Cẩm Khê, tổ chức dịch vụ vệ sinh môi trường Kết hợp quan sát, đi theo xe ô tô thu gom nhằm thu thập số liệu, quan sát, theo dõi về các loại phương tiện, thiết bị
và phương thức thu gom
Tiến hành điều tra khảo sát môi trường xung quanh tại điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt sau thu gom
Tiến hành cân CTR theo ngày khi đi khảo sát thực địa theo đội vệ sinh môi trường trong thời gian 10 ngày
- Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn lấy ý kiến của các hộ dân (49 hộ dân) thuộc nhiều nhiều ngành nghề khác nhau (hộ gia đình làm văn phòng, hộ gia đình buôn bán, hộ gia đình làm nhà hàng, hộ gia đình là doanh nghiệp và tại các cơ quan như trường học…)
Nội dung của phiếu điều tra phòng vấn dân cư tập trung vào:
Thành phần, khối lượng CTR SH
Hình thức thu gom của địa phương theo khu vực dân cư
Tần suất thu gom
Việc thực hiên phân loại CTR
Các điểm tập kết CTR thải tự phát
Phí vệ sinh môi trường
Đánh giá chung của người dân về hoạt động thu gom CTR sinh hoạt và môi trường sống xung quanh
Công tác tuyên truyền giáo dục về quản lý CTR
2.4.3 Phương pháp nội nghiệp
- Tổng hợp, xử lý số liệu thu được trong quá trình điều tra thông qua các công thức chuyên môn
Trang 30- Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp dựa trên số liệu thu được đã qua xử lý, các công thức tính toán và suy luận logic dựa trên vào các tiêu chuẩn
- Phương pháp thiết kế: Áp dụng các biện pháp và kỹ thuật thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh theo “Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD, ngày 18/1/2001 Hướng dẫn các quy định bảo vệ môi trường đôi với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn”
- Công thức tính toán dân số:
Dân số các năm được tính theo công thức:
N = N0(1 + r)n (2.1)Trong đó:
N: Là dân số của năm cần tính (người)
N0: Là dân số của năm được tính làm gốc (người)
r: Là tỷ lệ gia tăng dân số (%)
n: Hiệu số giữa năm cần tính và năm lấy làm gốc
- Công thức tính lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong một năm
M = (N × R × 365)/1000 (tấn) (2.2) Trong đó:
M: Khối lượng rác phát sinh trong một năm
N: Dân số (người)
R: Là hệ số phát sinh rác (kg/người/ngày)
- Lượng chất thải rắn được thu gom đem xử lý trong một năm
Mtg = M×K (2.3) Trong đó:
Mtg: Khối lượng chất thải rắn được thu gom trong một năm
K: Hệ số thu gom
M: Khối lượng chất thải rắn
- Công thức tính thể tích rác chôn lấp:
Trang 31Vrác = M/ρ (2.4) Trong đó:
S1 ô chôn lấp: Diện tích một chôn lấp
H: Chiều cao lớp rác
Trang 32PHẦN III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
3.1 Điều kiện tự nhiên thị trấn Sông Thao
3.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Sông Thao là một thị trấn trung du miền núi nằm ở trung tâm của huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
+ Phía Bắc giáp với xã Sai Nga huyện Cẩm Khê
+ Phía Đông giáp với xã Chí Tiên huyện Thanh Ba
+ Phía Tây giáp với xã Thanh Nga huyện Cẩm Khê
+ Phía Nam giáp với xã Phú Khê huyện Cẩm Khê
Với tổng diện tích đất tự nhiên 474,58 ha [12]
3.1.2 Địa hình, địa mạo
Đặc điểm địa hình là thị trấn miền núi, địa hình thổ nhưỡng không bằng phẳng, diện tích đất canh tác không tập trung Đất đai phù hợp với cây lúa, ngô, khoai, sắn, cây ăn quả Song trên thực tế, đất đồi, bị chia cắt phức tạp, địa hình chủ yếu là đất dốc, đất màu sử dụng từ lâu đã bạc màu, sói mòn, rửa trôi, độ phì thấp ảnh hưởng đến quá trình khai thác và sử dụng đất
3.1.3 Điều kiện thời tiết, khí hậu
Thị trấn Sông Thao cũng như huyện Cẩm Khê nằm trong tiểu vùng khí hậu phía Bắc nên mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với những đặc điểm chủ yếu như nhiệt độ trung bình năm là 22,5o
3.1.4 Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên là 474,58 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 245,71 ha, đất chuyên dùng là 107,44 ha, đất chưa sử
Trang 33dụng là 3,93 ha [12]
Tài nguyên nước: gồm các hệ thống sông, hồ, đầm nhỏ
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Tình hình dân số, lao động
Đến năm 2017, thị trấn Sông Thao có 6.937 nhân khẩu Bao gồm 13 khu hành chính [11] Thống kê dân số trên địa bàn thị trấn Sông Thao năm 2017 như sau:
Bảng 3.1: Thống kê dân số trên địa bàn thị trấn Sông Thao năm 2017 STT Khu dân cư Tổng số hộ Tổng số nhân khẩu
(Nguồn: UBND thị trấn Sông Thao, 2017)
Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tương đối cao, người có trình độ học vấn Trung học phổ thông ngày càng tăng; có khả năng cung cấp lực lượng lao động địa phương cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp, dịch vụ thương mại
Trang 34Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của thị trấn Sông Thao là 1,1% [12]
Ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ- thương mại: Năm 2016 các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ-thương mại có trên địa bàn tiếp tục được duy trì phát triển Tích cực động viên, khuyến khích nhân dân tận dụng những thuận lợi phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế để tham gia mở rộng vào các lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tạo điều kiện để phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm tăng thu nhập Tổng số hộ kinh doanh tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ- thương mại trên địa bàn thị trấn Sông Thao năm 2016 là
725 hộ, tăng 05 hộ so với năm 2015 [12]
3.2.3 Giao thông vận tải
Mặc dù nằm cách xa trung tâm tỉnh Phú Thọ (cách thành phố Việt Trì 50km về phía Đông Nam), song thị trấn Sông Thao cũng như huyện Cẩm Khê lại có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi và phân bố khá hợp lý
+ Đường Cao tốc: Trên địa bàn huyện có tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai chạy qua từ xã Sai Nga (cách trung tâm thị trấn Sông Thao khoảng 2km) đến xã Tuy Lộc dài gần 11km, quy mô đường 4 làn xe
+ Đường quốc lộ: Trên địa bàn huyện có quốc lộ QL 32C chạy qua trung tâm thị trấn đạt tiêu chuẩn đường cấp III
Trang 35+ Hệ thống đường tỉnh: Trên địa bàn huyện có các đường tỉnh, gồm ĐT
313, 313C, 313B và ĐT 313E
+ Hệ thống đường huyện: bao gồm 12 tuyến với tổng chiều dài 66,0 km + Hệ thống đường liên xã có 12 tuyến với tổng chiều dài trên 55,0km, nền đường rộng từ 4,5-5,5m, mặt đường từ 3,5 - 4,5m về cơ bản vẫn là đường đất (có 4,6km đã bê tông hoá), một số tuyến là đường cấp phối, chất lượng đường từ trung bình đến xấu
3.2.4 Công tác văn hóa- xã hội
Về giáo dục: Năm 2016, 4 trường trong địa bàn thị trấn tiếp tục thực hiện tốt nghị quyết của Đảng các cấp về việc phát triển giáo dục theo hướng nâng cao chất lượng đại chà Đồng thời coi trọng giáo dục mũi nhọn, thực hiện tốt nhiệm vụ năm học theo các chỉ tiêu đã đề ra Phong trào thi đua dậy tốt, học tốt, công tác xã hội hóa giáo dục tiếp tục được đẩy mạnh, cơ sở vật chất trường, lớp được tăng cường
Về y tế: Trạm đã khám được 6.847 lượt người, đội ngũ cán bộ y, bác sỹ
đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, không để dịch bệnh sảy ra trên địa bàn, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm được 90 lượt quán ăn, nhà hàng trong dịp tết Nguyên Đán, qua kiểm tra không có dịch bệnh gì xảy ra [12]
Về an ninh- quốc phòng: Năm 2016 trên địa bàn xảy ra 18 vụ việc, chuyển công an huyện giải quyết 12 vụ, công an thị trấn giải quyết 06 vụ Phối hợp với ban quân sự tuần tra canh gác đảm bảo trật tự an toàn xã hội trước, trong, sau tết, cácngày lễ và phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 [12]
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thị trấn Sông Thao năm 2017
- Tăng giá trị sản xuất 70 tỷ đồng, tăng so với năm 2016: 2,9% [12] Trong đó:
+ Về sản xuất nông nghiệp: 16 tỷ đồng
+ Về công nghiệp xây dựng: 21,5 tỷ đồng
+ Về thương mại- dịch vụ: 32,5 tỷ đồng
Trang 36- Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 22,9%, công nghiệp- xây dựng chiếm 30,7%, thương mại- dịch vụ chiếm 46,4% [12]
Về phát triển kinh tế:
- Sản xuất nông nghiệp: Diện tích trồng lúa và hoa màu đạt năng suất cao, duy trì ổn định đàn gia súc, gia cầm Tổng sản lượng lương thực cây có hạt năm 2017 là: 875,6 tấn, trong đó thóc là 450 tấn, ngô là 425,6 tấn [12]
- Phát triển kinh tế tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ- thương mại: Duy trì các nghề thủ công truyền thống, khuyến khích các hộ có vốn mở mang các ngành nghề mới Quản lý tốt các loại hình dịch vụ thương mại để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của đời sống nhân dân Tăng cường thu hút các công
ty, doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn
- Công tác địa chính- giao thông xây dựng: Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện tốt chương trình làm đường giao thông nông nghiệp Tăng cường các biện pháp quản lý trong xây dựng cơ bản, quản lý đất đai, làm đường giao thông nông nghiệp, đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng các công trình, chủ động để huy động nguồn lực trong nhân dân Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư vào địa bàn
Công tác văn hóa- xã hội
- Về giáo dục: Đẩy mạnh chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, phối kết hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành chỉ đạo các trường thường xuyên duy trì nâng cao chất lượng dạy và học, công tác phổ cập giáo dục
- Về y tế: Luôn nâng cao công tác khám và chữa bệnh cho nhân dân, làm tốt công tác vệ sinh phòng dịch các mùa, tăng cường cơ sở vật chất khám chữa bệnh
- Công tác xã hội: Chỉ đạo tốt các ngành, đoàn thể làm tốt chính sách xã hội, giải quyết việc làm, quan tâm chăm lo đến các gia đình chính sách, người
có công với cách mạng bằng xây dựng các loại quỹ và việc làm thiết thực, thăm hỏi, động viên các gia đình chính sách, thương bệnh binh, gia đình liệt
sỹ nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn trongnăm
Trang 37PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
4.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Sông Thao phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:
Bảng 4.1: Nguồn gốc chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Sông Thao
Chất thải rắn của khu
dân cƣ
Thành phần đa dạng và phức tạp, bao gồm: thực phẩm thừa, bao bì hàng hoá (giấy, bìa carton, plastic, thiếc, nhôm, thuỷ tinh,…), đồ điện tử, đồ gia dụng hỏng (bóng đèn, nhựa, cao su,…)
Chất thải rắn nhà hàng,
khách sạn
Thành phần giống với thành phần rác thải khu dân cƣ nhƣng tỷ lệ giữa các loại khác nhau, phụ thuộc vào đặc thù kinh doanh
Chất thải rắn từ chợ Rau củ quả, các loại bao bì, túi nilon, chai lọ,
Chất thải rắn sinh hoạt
Trang 38- Các nguồn phát sinh CTR SH được tóm tắt trong hình:
Hình 4.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Sông Thao
- Phỏng vấn ngẫu nhiên 49 hộ gia đình trên địa thị trấn, kết quả phòng vấn được thể hiện ở bảng 4.2:
Bảng 4.2: Kết quả phỏng vấn người dân
1 Thực hiện phân loại rác trước
4 Tổ chức tuyên truyền, giáo dục
về chất thải rắn sinh hoạt
Có: 24% Không: 76%
(Nguồn: Trần Tuấn Anh, 2018)
Qua kết quả điều tra cho thấy số hộ gia đình chưa phân loại rác chiếm phần lớn, số hộ gia đình phân loại rác chiếm 14%
Đơn vị sản xuất
Khu công cộng Thương mại
Khu dân cư
Chợ Các nguồn
phát sinh CTRSH Bệnh viện
Hoạt động của các đơn vị, cơ quan hành chính
Hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi
Công trình
xây dựng, sửa
chữa