Biến thế thanh điệu tiếng Việt của Việt kiều thế hệ trẻ ở tỉnh Nakhon Phanom, Thái Lan.... Về mặt ngôn ngữ, Thái Lan và Việt Nam đều có ngôn ngữ quốc gia, tức Thái Lan có tiếng Thái, cò
Trang 1=) mì ISSN: GB66-7519
số 11375) 2o0e22
(Ƒ Ait "i | Va (2⁄22: Dan 2 ( x
VIEN HAN LAM KHOA HOC XÃ HỘI VIỆT NAM
VIEN NGON NGU HOC
Trang 2
NGÔN NGỮ
Năm
RA HÀNG thu 52 THÁNG
LANGUAGE 52" YEAR MONTHLY
\
“Tổng Biên tập .NG THỊ PHƯỢNG
Hội đồng biên tập
nø Thị Phượng (chủ tịch)
Vũ Thị Hải Hà
Trịnh Thị Hà
Nguyễn Thị Bích Hạnh
Huỳnh Thị Hồng Hạnh
Phạm Hiển
Nguyễn Văn Hiệp
Phan Lương Hùng
Trinh Cam Lan
Pham Van Lam
Nguyén Thi Phuong
Trần Kim Phượng
Nguyễn Tài Thái
Thư ký Tòa soạn
PHAM HIEN
Biên tập viên NGUYEN THI UYEN
Biên tập và hiệu đính tiếng Anh
VŨ THỊ THANH HƯƠNG
foe
Editor-in-Chief DANG THI PHUONG Editorial Board Dang Thi Phuong (chairperson)
Vu Thi Hai Ha Trinh Thi Ha Nguyen Thi Bich Hanh Huynh Thi Hong Hanh Pham Hien
Nguyen Van Hiep Phan Luong Hung Trinh Cam Lan Pham Van Lam Nguyen Thi Phuong Tran Kim Phuong Nguyen Tai Thai Managing Editor
PHAM HIEN Editor
NGUYEN THI UYEN English Editor
VU THI THANH HUONG
` N
Trụ sở/ Office: Số 9, Kim Ma Thượng, Ba Đình, Hà Nội
Tel: Tổng Biên tập/ Editor-in-Chief: 024.37674580
Email: phuongtdbk36@gmail.com
Phòng Biên tập - Trị sự/ Editorial - Administrative:
Email: tapchingonngu@gmail.com
Website: Vienngonnguhoc.gov.vn
024 37674584
2
SỐ giây phép xuất bản: 113/GP-BVHTT Ngày 22/4/2013 Nơi in: Viện Thông tin Khoa học xã hội Phát hành qua mạng lưới Bưu điện Việt Nam
Trang 3NGÔN NGỮ
SỐ 1 - 2022
KOK RR RR KR RK RK RR RR KR RK Re
LE THI LAN ANH:
VO DIEP NHU -
BUI THANH TUONG THUY -
PHAN THANH BAO TRAN -
DINH DIEN:
NGUYEN THUY NUONG -
TRAN LE PHUC HA -
NGUYEN THU SUONG:
NGUYEN THU TRA:
PATTHIDA BUNCHAVALIT:
NGUYEN LE PHUONG:
TRAN THUY AN:
MUC LUC
Cấu trúc vĩ mô và cấu trúc vi mô của Từ điển địa danh lịch sử - văn hoá phục vụ phát triển
du lich tinh Thanh Hoá - - -
Xây dựng kho ngữ liệu phục vụ dạy tiếng Việt cho người nước ngoài - - - - -
Một số đặc điểm về ngôn ngữ kí hiệu Thành
phố Hồ Chí Minh (Nghiên cứu trường hợp tại
Câu lạc bộ Văn hoá người điếc và Trung tâm
Ân dụ cấu trúc tình cảm trong tiếng Trung
Biến thế thanh điệu tiếng Việt của Việt kiều
thế hệ trẻ ở tỉnh Nakhon Phanom, Thái Lan
Tiếng Anh với chức năng ngôn ngữ cầu nối
trong cảnh quan ngôn ngữ tại quần thê di tích
hồ Hoàn Kiếm ở Hà Nội
Lời chỉnh sửa do người nói khởi xướng và chỉnh sửa (Trường hợp chỉnh sửa không cùng lượt lời)
13
23
35
46
59 69
Trang 4LANGUAGE
VOL 1 - 2022
ORK KK KK OR RR kk OK
LE THI LAN ANH:
VO DIEP NHU -
BUI THANH TUONG THUY -
PHAN THANH BAO TRAN -
DINH DIEN:
NGUYEN THUY NUONG -
TRAN LE PHUC HA -
NGUYEN THU SUONG:
NGUYEN THU TRA:
PATTHIDA BUNCHAVALIT:
NGUYEN LE PHUONG:
TRAN THUY AN:
CONTENTS
The macrostructure and microstructure of the dictionary of history and culture’s geographic names aiming for the develpoment of tourism in Thanh Hoa province Building a corpus for teaching Vietnamese to
TOFCIDTCTSEs 2.0 02080010 05752 000v m2 vu Tớ
Some features of sign language in Ho Chi Minh city (A study of Deaf Cultural Club and Nang
Moi company)
Structural metaphors in emotion expressions in Chinese
Variants of Vietnamese Tones of the Young Viet
Kieu Generation in Nakhon Phanom Province, Thailand
English as a lingua franca in the linguistic
landscape of Hoan Kiem lake tourism spots in
Ha Noi
The self - initiated, self - repair (after the trouble - source turn)
13
23
35
46
59
Trang 5SÓ 12 2021
VIỆT CỦA VIỆT KIỂU THE HE TRE
6 TINH NAKHON PHANOM, T
PATTHIDA BUNCHAVALIT"
Abstract: The Vietnamese tonal system in the speech of the young Viet Kieu generations (aged 20 - 40)
was affected by the simplification mechanism (internal factors) and the language interference
Isan and Lao tonal systems (external factors),
phenomenon due to language contact with the Thai, :
thanh ngang and thanh huyễn are the tones Compared with the original Vietnamese tonal system,
without variations, while thanh hỏi, thanh ngã and thanh nặng have variations due to both internal and
external factors, while thanh sdc has variations due to external factors only Moreover, a distinctive feature of Vietnamese tones in the speech of young Viet Kieu is the low voice quality in all 6 tones, and the gradual disappearance of glottalization due to the simplification mechanism
Key words: variation, variant, Vietnamese tones, Viet Kieu
1 Mở đầu
Nakhon Phanom là tỉnh biên giới thuộc vùng Đông Bắc của Vương quốc Thái Lan, nằm ở bờ
sông Mê Kông đối diện với huyện Thakhek, tỉnh Khammuane của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Đây là tỉnh có số lượng Việt kiều (VK) sinh sống đông nhất tại Thái Lan với khoảng 10.000 người
Về mặt ngôn ngữ, Thái Lan và Việt Nam đều có ngôn ngữ quốc gia, tức Thái Lan có tiếng Thái, còn Việt Nam có tiêng Việt Tiêng Việt không chỉ là tiếng mẹ đẻ của tộc người Việt mà còn là ngôn ngữ thứ hai của các tộc người thiêu sô tại Việt Nam cũng như của cộng đồng VK sinh sống tại Thái Lan Tại đây, họ vẫn sử dụng tiêng Việt đê giao tiếp trong gia đình và trong cộng đồng VK với nhau Tuy nhiên, tiêng Việt của VK ở khu vực này có nhiều khác biệt so với tiếng Việt chuẩn Tiêng Việt của VK ở Nakhon Phanom chịu ảnh hưởng của quá trình tiếp xúc với các tiếng địa phương trong cộng đông như tiêng Thái, tiêng Isan (tiếng địa phương và tiếng mẹ đẻ của người dân
ở vụng Poe Bie Ana Lan) va feng Lio Sự tiếp xúc ngôn ngữ (Language contact) này gây ra những biển thê ngôn ngữ (Linguistic variations) trong các bình diện ngữ âm, từ vựng, Ngôn ngữ
của VK thê hệ trẻ sẽ đại diện cho ngôn ngữ trong tương lai, vì thế việc nghiên cứu biến thể thanh
điệu tiếng Việt của ñ ĐỤU dự đoán đặc điểm thanh điệu tiếng Việt của VK ở Thái Lan nói
chung, ở tỉnh Nakhon Phanom nói riêng trong tương lai,
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp ngữ âm học thực nghiệm
* Trường Đại học Ramkhamhaeng, Băng Cốc, Thái Lan,
Trang 6
Biến thể thanh điệu 47
a) Cộng tác viên
SÕ lượng cộng tác viên (CTV) được chọn đẻ ghi âm là 4 người (2 nam, 2 nữ), từ 20 đến 40
tuôi, tức thê hệ cháu hay thế hệ thứ tư (VK IV) va duge coi là VK thế hệ trẻ Các CTV này sinh sông ở huyện Muang, tỉnh Nakhon Phanom, có quê quán ở khu vực Bắc Bộ của Việt Nam, nói tiếng
Việt theo phương ngữ Bắc Bộ từ khi sinh ra hoặc học tiếng Việt phương ngữ Bắc Bộ hơn 3 năm và
hiện đang nói phương ngữ Bắc Bộ
b) Dữ liệu nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng bảng từ gồm 516 âm tiết tiếng Việt Các âm tiết được tạo ra từ 2 phụ
âm đâu: /t/ và /s/ với 13 nguyên âm đơn: /i/ i; /e/ ê; /e/ e, // (trong vần ach, anh); /u ư; /u/ u; /o/ ô; /s/ o; /5/ (trong vần ong, oc); /s/ 0, /¥/ a; /a/ a; /4/ 4, a (trong van au, ay) và 3 nguyên âm đôi: /ie/ (iê,
yé, ia, ya); /ury/ (uo, wa); /uo/ (ud, ua) kết hợp với 6 thanh điệu Trong các nguyên âm nói trên,
không có âm đệm đẻ tránh tác động đến âm vực sau lúc mở đầu âm tiết (trầm hóa) Các nguyên âm
trên được kết hợp với phụ âm tắc /t/ để tránh tác động lên nguyên âm Lý do chon phụ âm tắc /t/ làm
phụ âm đầu là do nó mang tính phổ quát, dễ phân biệt với phần vần và để tránh khỏi sự lướt tiến
trong sự biến thiên của thanh điệu tiếng Việt Còn phụ âm xát luôn có tần số cao hơn phụ âm tắc nên tác giả chọn phụ âm xát để so sánh trong thế đối lập giữa phụ âm tắc /t/ và phụ âm xát /s/ Tuy
nhiên, do âm đầu kết hợp với phần van lỏng lẻo nên sự thé hiện và sự phân bố của các thanh điệu ít
liên quan đến âm đầu [9, tr.83] Mỗi nhóm phụ âm đầu có 256 âm tiết bao gồm các âm tiết có kết
thúc là phụ âm cuối tắc vô thanh (TVT) và không phải phụ âm cuối TVT Với 4 CTV, sẽ có 516 âm tiết, do vậy dữ liệu phân tích qua các âm tiết thí nghiệm tổng cộng là 2.064 ngữ liệu
c) Công cụ
Dữ liệu được ghi âm bằng chương trình Cool Edit Pro ở tần số 22,050 Hz, 16bit/ mono, lưu dưới
định dạng wav Trước khi phân tích, các âm trong file âm thanh thu được cắt rời bằng chương trình
Audacity Thanh điệu tiếng Việt được phân tích bằng chương trình Praat6304_win64 - một chương trình
rất phổ biến trong việc nghiên cứu ngữ âm học, cho phép phân tích và không làm mật đi những đặc điểm ngữ âm học âm học tự nhiên của tiếng nói
2.1 Phương pháp điền dã
Hai cách thức chính được sử dụng trong khi điền dã là phỏng vấn đối với các âm tiết thí
nghiệm có nghĩa và phát âm trực tiếp đối với các âm tiết thí nghiệm vô nghĩa hoặc từ khó Dé đảm bảo tính tự nhiên, chân thực của lời nói, chúng tôi không đê CTV biệt nghiên cứu đang chú ý dén
điều gì trong khi họ phát âm
2.2 Phương pháp miêu tả
Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, các thanh điệu 8 miêu tả về mặt ngữ âm học âm học (Acoustic phonetics) theo bốn tiêu chí: âm vực (Pitch), âm điệu (Contour), trường độ (Length)
và hiện tượng thanh hau hoa (THH, /2/) (Glottalization)
anaemia Sa
Trang 7Ngôn ngữ số 1 năm 202)
48 |
s2, 20 Viat kidu thé hé tré
3 Đặc điểm ngữ âm thanh điệu tiếng Việt của Viet kiểu thể hệ
3.1 Biến thể thanh ngang ; : ;
Dưới đây là biến thể thanh ngang trong âm tiết kết thúc không bằng phụ âm TVT (tức không phải âm tiết khép)
Thanh ngang ở ân tt nửa nở của nam VK ÍY Thanh gang im Ut nica khép củ mm VK TV
Thanh gang 6 im td mica nam VK IV
Dera (as) tin etl ate a teak i ng = ty
sh tla =O fom =o eno tng cánh nhún
ony oo 0 @ 0 H H 10 oun yy 9 9 8 1 9 H Deration (mi)
i 68 ee me eee «4-.bj cee oobn ty onto teeby tua oe be== Kem v HT an
me eh eee ~s~ tle -0~ the -0~ 390 X= sma —~ nal 2 hl = 02h ee cae n
ey Tên THỦ cu ey eo ~=l ~s=3lt =&=Bl e^=ng cÊt th sec tan ta oi «3¬DB =S*Lg ©X"N mona -¢>
‘Thanh ngug in tt nử củ nử YK IV Thanh gang ở in tt nữa nổ ỉanử VY Thnh tgng Ìnt sửa hp cả VKIV
Darton (as)
ee ete EU an ¬=B
—=b -©lg ƑfŸh ẨÚ cl =-E
te te Beth Ae bey tert
Daraton (ms) elit tla to ty et —=|
cet et tetas h mt— ty th
“in oth tty -tt9 = ty
casttl =A*HÏ =†=[ =É* tị =#* tẩy =$- ni
ot ay teh tony ern
tụ
0 6Ú H89 990 80n899
Daration (ns)
iin tin tem —bl —=l0y —ME tin totem tg mee ting tbat ote ing tia aug etn eh eosin
"3DBÌ =E¬jpng s>2=vEn ©6188 Mena mn
` Thanh ngang trong âm tiệt kết thúc không bằng phụ âm TVT ở nam giới thuộc âm vực thấp,
còn nữ giới thuộc âm vực trung bình Giá trị điểm xuất phát và điểm kết thúc trung bình của n8
giới là 177,75 Hz và 165,78 Hz, còn giá trị của nữ giới 226,41 Hz và 194.87 H ia ngang ở tử
hai giới đều có âm điệu bằng phẳng từ đầu đến cuối âm tiết = có kí hiệ 22 a xẽ a : 3 ni
bình của nam giới là 316ms, còn nữ giới là 394ms Thanh ngang ở ce : ee wen oo higa
3.2 Bién thé thanh huyén
Dưới đây là bién thé thanh huyền trong âm tiết kết thúc không bằng phụ âm TVT ø phụ âm TVT:
Trang 8
Biến thể thanh điệu 49
"hanh huyền ở âm ti nữ cừa mm VK IV Thanh by ở in dt sử md ca nam VK LV Thai il mt in Upon eam VK 1V
0 1Ú M 3 49 ÂM @ T09 8 9W 1M Mee eee ee
Duration (x) : tin ate etn etre etl mth oo =e th me thy = a a
et eth ay eg eal hn
amet eee md ~&=kl{ =&=xÌg = e =VÂT ~&=y <#n N ~= kg cân XÊx
tes THỦ" HO HH tee ng
Thanh huyền ở âm tiết md cia nit VK IV Thanh hon ở im tt nứa mử của nữ YK IV
0 10 1M 3 4 8 @ 109 90 10 = a iin ea lia ein ting ni Š :
_-ÌÍ TH Tỉ Ít nh —Ù i = te ting tle
be TỦ THẾ ng eee oe = * om — ben
enh eh ten tea een An SE <5 he Sh Tả h -e-dl 2E: tạ 2S=kb -A-ỦE =e ting cm HỮ ch 1BẾNg TẾ TH
Thanh huyền trong âm tiết kết thúc không bằng phụ â âm TVT ở nam giới thuộc âm vực thấp, còn nữ giới thuộc âm vực trung bình Giá trị điểm xuất phát và điểm kết thúc trung bình của nam giới là 171,47 Hz và 120,82 Hz, còn giá tri của nữ giới là 209, 67 Hz và 155,8 Hz Thanh huyền ở cả hai giới đều có âm điệu đi xuống thoai thoải từ đầu đến cuối âm tiết và có kí hiệu 21 và 32 Trường
độ trung bình của nam là 341ms, còn nữ giới là 326ms Thanh huyền ở cả hai giới đều không có hiện tượng THH
3.3 Biến thể thanh sắc
a) Âm tiết kết thúc không bằng phụ âm TVT
hanh c ở im tet ira md cia nam VK IV Thanh se ở âm tt nửa khíp của mm VK IV
"Thanh sắc ở âm tiết mở của nam VK 1V
etn tly lle tin ti ==ỦI —Hl tin tl ei eink eninge ting
ứ = —=l TÚ enti tle 4 til ety Sh en Ht ie etm ete thay 0 tte tag
ay Ss a ay a4 mer wea oe a oe all <p eth Oot oh Ga ae the tg eee ee eo ae tale tbh male ede mer
ir ees ee re —#Ủ tụclg Sống: đà rede as me Bb
Trang 9Ngôn ngữ số 1 năm 2027
50 |
"Thanh c ở âm tiết nứa khép của sử YK JV
Thanh sic im tit md của nữ VK IY Thanh ve do tia in i VK TV
op > 9 2 8 OR PHD
arate (23)
ein tin in —ỦA —ứm ating
tn ety tine tag etn dag
0 10 2) 3) 49 3 Œ T9 9 3 I9
Duration (ms)
—li a -0- a et) ety et
et et et —Ủ Sta tis seth <8 eae tent ote oi oe ee oe ete ee ee ee exe gil teal eid otal ome =o eee et he one NNNH
re —-IÍ ee) etd tag eed 4=) =«=Il- <®* VỆ: ÉP TẾT sorting cacti 6 win 8 slag =e reiny te ralg
Thanh sắc trong âm tiết kết thúc không bằng phụ âm TNE ở nam giới thuộc âm vực thập, còn
nữ giới thuộc âm vực trung bình Giá trị điểm xuất phát và điêm kết thúc trung bình là 128,47 Hz và 151,45 Hz, còn giá trị của nữ giới là 205,62 Hz và 243,56 Hz Thanh sắc ở Am tiét ket thúc không
bằng phụ âm TVT của nam giới có âm điệu đi xuống nhẹ từ đầu âm tiệt đên 30 ms ở tân số 114,48
Hz rồi đi lên thoai thoải đến cuối âm tiết, kí hiệu là 212, còn âm điệu của nữ giới đi xuống nhẹ từ
đầu âm tiết đến 30 ms ở tần số 173,18 Hz rồi đi lên thoai thoải đến cuối âm tiết, kí hiệu là 323,
Trường độ trung bình của nam giới là 3l6ms, còn nữ giới là 33lms Thanh sắc ở âm tiết kết thúc không bằng phụ âm TVT của cả hai giới đều không có hiện tượng THH
b) Âm tiết kết thúc bằng phụ âm TT (tức âm tiết khép)
‘Thanh sic ở âm tiết khép của nam VK IV ‘Thanh sic & âm tiết khép của nữ VK IV
o 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
`“ 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
stich est ——tp Sar tire tie | ee : Duration (ms)
6 ớp -# xích -~®==xếp -=a xếp =—s=iẢt mam tp me cht Tarte ete ep etch Sore TÚC me tbe
ee tip em tht me nip oem th
""xẾp -4-xip =«~ ook Ue mt tướp =~9=-tuột 8¬-xíh s xếp
—+TXÁt — 9“ XẤt —#m XIẾ —%> xướp— ee xuất | ie xách ~-m xire xún —=-xếp =-—xóp —«-xớp
TXẤU —^Kất —«> xất — @- xiết — «— xướp — «— XUẤT Thanh sắc ở âm tiết kết thúc bằng phụ âm TVT của nam giới thuộc âm vực thấp, còn của nữ
giới thuộc âm vực cao Giá trị điểm xuất phát và điểm kết thúc trung bình của nam hy sane
Hz va 178,58 Hz, con nit giới là 250,10 Hz và 273,46 Hz Thanh sắc ở âm tiết kết thúc bằng phụ âm
TVT của của cả hai giới đều có âm điệu bằng phẳng từ đầu đến cuối âm tiết và có kí hiệu 22 va 4+
Trường độ trung bình của nam giới là 144ms, còn nữ giới là 174ms Thanh sắc ở â tiết két thie bằng phụ âm TVT của cả hai giới đều không có hiện tư ơng THH, - sắc ở âm
3.4 Biến thể thanh hỏi
Dưới đây là biến thể thanh hỏi trong âm tiết kết thúc không bằng phụ âm TVT lụ âm :
Trang 10Biến thể thanh điệu 51
Thanh hỏi ở âm tiết mở của nam VK IV “Thanh bới ở âm tiết nứa mớ của nam VK IV “Thanh bởi & âm tiết mưa khép của ngạt VK ÌY
09 1020 30 40 50 60 70 80 90 100 Pe Ly Se oán
ở Duration (ms)
et et te et ts
Ne ee te 8 ee a en ad ot
a it xổ =-8=< ad ~ 9= xử ao
Thanh hoi ở âm tiết mở cũa nữ VK IV
0 10 20 30 40 S0 60 70 80 90 100 °
Duration (ms)
Thanh hỏi ở âm tiết kết thúc không bằng phụ âm TVT của cả nam giới lẫn nữ giới đều thuộc
âm vực thấp Giá trị điểm xuất phát và điểm kết thúc trung bình của nam giới là 140,95 Hz và 106,07
Hz, còn giá trị của nữ giới là là 226,11 Hz và 139,02 Hz Thanh hỏi ở cả hai giới đều có âm điệu đi xuống thoai thoải và đều có kí hiệu 21 Trường độ trung bình của nam giới là 344ms, còn nữ giới là
327ms Thanh hỏi của nam giới hầu như không có hiện tượng THH: hiện tượng THH xuất hiện
tương đối ít; còn ở nữ giới không có hiện tượng này
3.5 Biến thể thanh ngã
Dưới đây là biến thể thanh ngã trong âm tiết kết thúc không bằng phụ âm TVT:
“Thanh ngã ở âm tiết mở của nam VK IV Thanh ngi ở âm tt sản mở của nam VK IV Thanh gi & âm tiết nửa khép cia nam VK LV
— 7 ——:
No
0 10 2 30 40 50 60 709 99 20 100
Duratlen (ms) eta etl ie eth a lh == =f SS ae =a
ed eH ee te et en nit ee the e-em Uy a= Ms hn meet eens enim ninh Thờ
““ỗ 2u ee ed eed et ` làn tie othe esti côn cap
Tense ed tend -8-1 ~%=IỦ C4 MẾ Pee err i er =® tên —% XÊn ~e-tln -ming -~ển ~— mừng ~Ằ= sale
‘Thanh ngã ở âm tiết mở của nữ VK [Y Thanh ng ở m tt sên ở của nề VK IV ‘Thanh mpi dim tt nda Lbép cia ni VK LV
ua
ge
Ễ
Seb
: » 2 "i
aration (m5) conta wile Et eth e
ee —— ee ee et aed 5 Dede ened ently ee a the ts tm
=
6 mee et ed oe —SC TẾ ch =&niÌà le —e~iÊn XS wall = at -s-llA -#-im =s-yIn =e-tyg