1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu giảng dạy chính sách xã hội pot

115 475 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu giảng dạy chính sách xã hội pot
Tác giả Nguyễn Quốc Khá
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Thừa Thiên Huế
Chuyên ngành Chính sách xã hội
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đây là một số định nghĩa về CSXH “Chính sách xã hội được xem là sự tác động của Nhà nước vào việc phân phối và ổn định các điều kiện sống của con người thuộc các nhóm xã hội khác nha

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THỪA THIÊN HUẾ

KHOA CƠ BẢN - -

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1 Khái niệm chính sách xã hội (CSXH) 6

1.1 Vài nét về lịch sử nhận thức CSXH 6

1.2 Khái lược các thời kỳ phát triển của CSXH 6

1.2.1 Chính sách xã hội trong thời kỳ đầu của CNTB 7

1.2.2 Chính sách xã hội trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 7

1.2.3 Chính sách xã hội thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay 7

1.3 Khái niệm các vấn đề xã hội 7

1.4 Khái niệm chính sách xã hội 8

1.5 Đối tượng, chức năng và mục tiêu của chính sách xã hội 9

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu của CSXH 9

1.5.2 Chức năng của CSXH 9

1.5.3 Mục tiêu của CSXH 9

2 Quan điểm của Đảng về chính sách xã hội 10

2.1 Quá trình nhận thức và thực hiện chính sách xã hội ở nước ta trong các thời kỳ trước và sau đổi mới (12/1986) 10

2.2 Định hướng chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020 .11

2.3 Một số đặc điểm cơ bản của chính sách xã hội ở nước ta 16

2.4 Những cơ sở khoa học đề ra và thực hiện chính sách xã hội 17

3 Vai trò của chính sách xã hội 18

3.1 Vai trò của chính sách xã hội 18

3.2 Vị trí, ý nghĩa của việc nghiên cứu thực thì chính sách xã hội 18

3.3 Nội dung của chính sách xã hội 19

4 Đặc trưng của chính sách xã hội 19

4.1 Đặc trưng CSXH 19

4.2 Hệ thống các chính sách xã hội 20

Trang 3

4.2.1 Phân loại chính sách công 21

4.2.2 Phân loại chính sách xã hội 22

5 Quan hệ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội 23

5.1 Sự thể chế hóa quan hệ cái kinh tế và cái xã hội 23

5.2 Quan hệ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội 23

5.3 Phương hướng kết hợp chính sách kinh tế với chính sách xã hội ở nước ta 24

5.4 Nguyên tắc kết hợp CSKT với CSXH 24

6 Các nhóm xã hội đặt thù 25

Chương 2 CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NHÓM XÃ HỘI ĐẶC THÙ 1 Chính sách giáo dục và đào tạo 38

2 Chính sách lao động việc làm 38

3 Chính sách dân số về kế hoạch hoá gia đình 41

4 Chính sách bảo đảm xã hội 45

4.1 Chính sách bảo hiểm xã hội 48

4.2 Chính sách ưu đãi xã hội 49

4.3 Chính sách cứu trợ xã hội (CTXH) 54

5 Chính sách phòng chống tệ nạn ma túy 61

6 Chính sách phòng chống tệ nạn mại dâm 65

7 Chính sách tôn giáo 71

8 Chính sách đối với vùng dân tộc ít người 73

9 Chính sách đối với các vùng đặt biệt khó khăn 87

10 Quy chế dân chủ cơ sở (QCDC) 93

Chương 3 HOẠCH ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1 Hoạch định chính sách 93

1.1 Vị trí và mục đích của hoạch định CSXH 93

1.2 Quan điểm và nguyên tắc hoạch định chính sách xã hội 99

1.3 Quy trình của hoạch định chính sách 100

2 Thực thi chính sách 104

2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của việc thực thi chính sách 104

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách xã hội 105

2.2.1 Yếu tố khách quan 105

2.2.2 Các yếu tố chủ quan 106

Trang 4

2.2.3 Các điều kiện cần thiết để thực hiện chính sách xã hôi có hiệu quả 107

2.3 Các bước tiến hành trong quá trình thực thi chính sách xã hội 109

2.3.1 Chuẩn bị triển khai chính sách 109

2.3.2 Chỉ đạo thực thi chính sách 111

2.3.3 Kiểm tra và điều chỉnh 112

3 Vai trò cán bộ xã hội trong việc phản ánh góp ý, hoàn thiện chính sách 114

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Trang 5

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1 Khái niệm chính sách xã hội (CSXH)

1.1 Vài nét về lịch sử nhận thức CSXH

Hiện nay, tồn tại hai quan điểm khác nhau về lịch sử ra đời và phát triển của CSXH

- Quan điểm thứ nhất cho rằng, CSXH ra đời và phát triển cùng với giai cấp xã hội và Nhànước CSXH hướng vào con người, giải quyết các vấn đề của con người, thực hiện chủnghĩa nhân đạo

- Quan điểm thứ hai cho rằng, CSXH ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển củaCNTB khi đó CSXH mới được người ta nhận thức rõ ràng như một công cụ quan trọng đểgiải quyết các vấn đề xã hội cấp thiết như: nghèo đói, thất nghiệp, thất học, bệnh tật, rủi ro,tai nạn…chính sách xã hội như thế đến nay đã trải qua 3 thời kỳ phát triển

1.2 Khái lược các thời kỳ phát triển của CSXH

1.2.1 Chính sách xã hội trong thời kỳ đầu của CNTB

CNTB ra đời, kinh tế thị trường phát triển đến đỉnh cao Con người tập trung đông, nhiềuvấn đề xã hội phức tạp phát sinh và phát triển như nghèo đói, thất nghiệp, dịch bệnh, thiếugiáo dục, tệ nạn xã hội…

Tăng mâu thuẩn tồn tại trong CNTB

Vì thế các nhà lãnh đạo, quản lý, các tổ chức xã hội quan tâm nghiên cứu chính sách để giảiquyết các vấn đề xã hội này

Đặc điểm:

- Trong thời kỳ này, vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện CSXH còn rất mờ nhạt

- Chủ thể giải quyết các vấn đề xã hội chính là: nhà thờ, các tổ chức xã hội, nghiệp đoàn,hội ái hữu, hội từ thiện, những người hảo tâm

- Nguồn vốn, khả năng, nguồn lực hạn chế, chủ yếu mang tính nhân đạo

- CSXH thời kỳ này, nhằm giải quyết một mức nào đó nhiệm vụ bảo trợ xã hội như y tế, đàotạo nghề

Trang 6

1.2.2 Chính sách xã hội trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

Khi CNTB chuyển sang giai đoạn độc quyền nhà nước vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XXviệc đề ra và thực hiện CSXH có nhiều thay đổi Cụ thể là:

- Nhà nước tư bản coi CSXH là công cụ có hiệu quả nhằm điều hòa mâu thuẫn xã hội

- Nhà nước là chủ thể xác định phương hướng, mục tiêu và thực hiện CSXH

Tuy nhiên, việc thực hiện CSXH ít mang dấu ấn truyền thống văn hóa, lịch sử, ở mỗi quốcgia, dân tộc Xuất hiện một số hình mẫu giải quyết vấn đề xã hội ở những quốc gia, dân tộckhác nhau Tiêu biểu là:

- Trường phái Pháp:

CSXH Pháp mang nặng chủ nghĩa bình quyền và nhân đạo Nhà nước đặt biệt quan tâm, phát triển lĩnh vực giáo dục, việc làm, bảo vệ sức khỏe cho những đối tượng xã hội đặt biệt.

- Trường phái Anh:

Đây là cách thức giải quyết các vấn đề xã hội dưới sự trợ giúp đắt lực của các tổ chức công đoàn trong việc giải quyết các vấn đề việc làm, tham gia mở các trường đào tạo kỹ thuật và

tổ chức các bệnh viện, trại tế bần.

- Trường phái Đức và Bắc Âu:

Nhấn mạnh vai trò đặt biệt của Nhà nước trong việc giải quyết các vấn đề xã hội Nhà nước coi đó là một chức năng quan trọng nhằm điều khiển sự phát triển xã hội.

1.2.3 Chính sách xã hội thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

Sau thế chiến hai, CNTB triệt để lợi dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – kỹthuật lần thứ 2, đẩy nhanh năng suất lao động, dùng một phần của cải dư thừa để giải quyếtnhững vấn đề xã hội CNXH dựa vào tính thống nhất và tập trung cao của mình mà thực thiCSXH để giải quyết các vấn đề y tế, giáo dục phúc lợi xã hội

Điểm chú ý là sự gia tăng vai trò của các tổ chức quốc tế, đặt biệt là Liên hợp Quốc Từ đóquốc tế hóa việc giải quyết các vấn đề xã hội, là xu thế phát triển đặt thù của thế giới ngàynay

1.3 Khái niệm các vấn đề xã hội.

Vấn đề xã hội là những vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ xã hội, có ảnh hưởng, tác độnghoặc đe dọa đến sự phát tiển bình thường của con người và cộng đồng dân cư cũng như chấtlượng cuộc sống của họ, đòi hỏi phải có những biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hay giảiquyết theo hướng có lợi cho sự tồn tại và phát triển bình thường của cộng đồng

Trang 7

Ví dụ: nghèo đói, thất nghiệp, thiếu việc làm, tệ nạn xã hội…

1.4 Khái niệm chính sách xã hội

Để làm rõ khái niệm chính sách xã hội, cần hiểu một số khái niệm liên quan như “chính sách” và “xã hội”

- “Chính sách” là cách thức tác động có chủ đích của một nhóm, tập đoàn xã hội này vào

những nhóm, tập đoàn xã hội khác thông qua các thiết chế khác nhau của hệ thống chính trịnhằm thực hiện các mục tiêu đã được xác định trước Chính sách thường được thể hiện trongcác quyết định, các quy định, hệ thống văn bản pháp luật và các quy chuẩn hành vi khác

- “Xã hội” thường hiểu theo 2 nghĩa rộng và hẹp khác nhau.

Theo nghĩa rộng: Xã hội là tất cả những gì gắn với con người, với xã hội loài người nhằm phân biệt với các hiện tượng tự nhiên.

- Theo nghĩa hẹp: Xã hội chính là sự đề cập đến các mối quan hệ của con người trên nhiềuphương diện như kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng…

Có nhiều khái niệm khác nhau về CSXH Sau đây là một số định nghĩa về CSXH

“Chính sách xã hội được xem là sự tác động của Nhà nước vào việc phân phối và ổn định các điều kiện sống của con người thuộc các nhóm xã hội khác nhau trong lĩnh vực thu thập, việc làm, sức khỏe, nhà ở, giáo dục, trên cơ sở mở rộng bình đẳng, công bằng xã hội trong bối cảnh lịch sử và cấu trúc xã hội nhất định” (Bùi Thế Cường, Chính sách xã hội và Công

tác xã hội ở Việt Nam thập niên 90, NXB Khoa học xã hội, 2002)

Chính sách xã hội là loại chính sách được thể chế bằng pháp luật của Nhà nước thành một

hệ thống các quan điểm, chủ trương, phương hướng và biện pháp giải quyết những vấn đề

xã hội nhất định, trước hết là những vấn đề xã hội liên quan đến công bằng xã hội và phát triển an sinh xã hội, nhằm ổn định, phát triển và tiến bộ xã hội.(PGS.TS Lê Trung Nguyệt) Hoặc một cách hiểu khác Chính sách xã hội là một bộ phận hợp thành chính sách của Đảng

và Nhà nước, là sự thể hiện cương lĩnh, đường lối chính trị, đường lối chính trị của Đảng,

hệ thống pháp luật của Nhà nước, nhằm đảm bảo những nhu cầu vật chất và tinh thần của con người, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội và tạo động lực trực tiếp để con người hoạt động trên mọi lĩnh vực xã hội.

Từ những định nghĩa về CSXH, có thể thấy rằng CSXH bao gồm những yếu tố cơ bản hợpthành sau đây:

Trang 8

* Chủ thể đặt ra CSXH: Tổ chức chính trị lãnh đạo Ở nước ta là Đảng cộng sản, Nhà nước

và các tổ chức hoạt động xã hội

* Nội dung của chính sách xã hội: CSXH dựa trên những quan điểm, tư tưởng chỉ đạo nào?

Thể chế nào?

* Đối tượng của CSXH

- Hay khi đề cập đến CSXH thì cần phải trả lời các câu hỏi:

+ Ai đặt ra CSXH?

+ Lập ra CSXH dành cho ai?

+ Nội dung của CSXH là như thế nào?

+ Ban hành CSXH nhằm mục đích gì?

1.5 Đối tượng, chức năng và mục tiêu của chính sách xã hội

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu của CSXH

Đối tượng của CSXH được tiếp cận theo được mở rộng ra các tầng lớp nhân dân trong xãhội: công nhân, nông dân, thợ thủ công, sinh viên, trí thức, các nhà doanh nghiệp, trẻ em,người già, thanh niên, phụ nữ, các dân tộc, các tôn giáo, quân nhân, thương binh, bệnh binh,gia đình liệt sĩ, bậc lão thành cách mạng, bà mẹ anh hùng, người tàn tật, nạn nhân của tệ nạn

xã hội (mại dâm, ma túy, HIV…)

1.5.2 Chức năng của CSXH

CSXH thực hiện những chức năng cơ bản sau:

- Thực hiện theo kiểu “chức năng kép” đảm bảo liên kết xã hội đồng thời phân tầng xã hội

và kiểm soát xã hội

Chức năng thực tiễn CSXH phản ánh những khía cạnh thực tiễn của đời sống xã hội CSXHchỉ tồn tại và đạt hiệu quả tối ưu trong một giai đoạn lịch sử nhất định

1.5.3 Mục tiêu của CSXH

Các mục tiêu cơ bản của CSXH là:

Một là: Tạo cho các tầng lớp nhân dân trong xã hội những điều kiện sống ngày càng tốt hơn,

không ngừng nâng cao phúc lợi vật chất, phát triển nền văn hóa và dân chủ

Trang 9

Hai là: Hình thành các nhu cầu mới của con người theo các chuẩn mực ngày càng phù hợp

với xã hội mới, tạo sự định hướng về giá trị, điều kiện cho mỗi cá nhân phát triển tài năng,trí tuệ, đóng góp vào sự nghiệp chung

Ba là: Điều chỉnh các mối quan hệ xã hội giữa các giai tầng, nhóm, cộng đồng, các vùng

miền xã hội, hoàn thiện cơ cấu xã hội, góp phần tích cực vào việc khắc phục dần sự khácbiệt, khoảng cách giữa các chủ thể và thực hiện công bằng xã hội

Như vậy, CSXH nhằm giải quyết các vấn đề xã hội Yêu cầu cơ bản là xây dựng một hệ thống chính sách nhân văn và an sinh xã hội, lấy dân làm gốc, phục vụ lợi ích của con người Về thực chất, đó là hệ thống chính sách hướng vào nâng cao dân trí, dân sinh, dân chủ, đảm bảo mọi người được sống trong ấm no, hạnh phúc nhân ái, bình đẳng và công bằng.

2 Quan điểm của Đảng về chính sách xã hội

2.1 Quá trình nhận thức và thực hiện chính sách xã hội ở nước ta trong các thời kỳ trước và sau đổi mới (12/1986)

Ở Việt Nam thuật ngữ “chính sách xã hội” được sử dụng nhiều sau thời kỳ đổi mới và đã đivào văn kiện chính thức của Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam (năm 1986) Tuy nhiên dohoàn cảnh xã hội đặt biệt, CSXH được nhận thức và thực hiện theo những giai đoạn lịch sửkhác nhau

- Thời kỳ trước đổi mới (tháng 12/1986)

Quan niệm thời kỳ này cho rằng CSXH chỉ là những chính sách dành cho những đối tượng

xã hội đặt biệt thiếu khả năng lao động hoặc cần ưu đãi Coi chính CSXH là chính sách cứutrợ xã hội, ưu đãi xã hội và bảo hiểm xã hội

Nhiều vấn đề ở tầm vĩ mô như giáo dục, dân số, việc làm, y tế, sức khỏe…chưa được tínhđến đầy đủ Tách rời CSXH với chính sách kinh tế hoặc thực hiện CSXH vượt quá trình độphát triển của nền kinh tế Chủ nghĩa bình quân thực hiện tràn lan…

- Thời kỳ sau đổi mới.

Từ Đại hội VI, CSXH được Đảng và Nhà nước ta nhận thức, quan tâm và thực hiện ngàycàng tốt hơn, mang tính toàn diện, phong phú từ vi mô đến vĩ mô Thực hiện CSXH đượccoi như là một nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của tất cả lực lượng xã hội Góp phầnthực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh

Trang 10

2.2 Định hướng chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020

Nghị quyết số 15-NQ/T.Ư - Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ươngkhóa XI xác định một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020 như sau:

a)Quan điểm

1 - Không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người có công và bảođảm an sinh xã hội là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của Ðảng, Nhà nước, của cả hệthống chính trị và toàn xã hội

2 - Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội phải phù hợp với trình độ phát triểnkinh tế - xã hội và khả năng huy động, cân đối nguồn lực của đất nước trong từng thời kỳ;

ưu tiên người có công, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người nghèo và đồng bào dântộc thiểu số

3 - Hệ thống an sinh xã hội phải đa dạng, toàn diện, có tính chia sẻ giữa Nhà nước, xã hội vàngười dân, giữa các nhóm dân cư trong một thế hệ và giữa các thế hệ; bảo đảm bền vững,công bằng

4 - Nhà nước bảo đảm thực hiện chính sách ưu đãi người có công và giữ vai trò chủ đạotrong việc tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khíchcác tổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia Ðồng thời tạo điều kiện để người dânnâng cao khả năng tự bảo đảm an sinh

5 - Tăng cường hợp tác quốc tế để có thêm nguồn lực, kinh nghiệm trong việc xây dựng vàthực hiện các chính sách an sinh xã hội

b) Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người có công, phấn đấu đến năm 2015 cơbản bảo đảm gia đình người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bìnhcủa dân cư trên địa bàn Ðến năm 2020, cơ bản bảo đảm an sinh xã hội toàn dân, bảo đảmmức tối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin, truyền thông, gópphần từng bước nâng cao thu nhập, bảo đảm cuộc sống an toàn, bình đẳng và hạnh phúc củanhân dân

Trang 11

c) Nhiệm vụ và giải pháp

1 - Về chính sách ưu đãi người có công

Tập trung triển khai thực hiện tốt Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng Tiếp tụchoàn thiện chính sách đối với người có công, chú trọng giải quyết những trường hợp còn tồnđọng Nâng mức chuẩn trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công phù hợp với lộ trình điềuchỉnh mức lương tối thiểu Ðến hết năm 2013, hỗ trợ giải quyết cơ bản về nhà ở đối với hộngười có công đang có khó khăn về nhà ở Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp đối vớingười có công và thân nhân về phát triển sản xuất, việc làm, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơbản, nhất là y tế, giáo dục, đào tạo Ðẩy mạnh việc tu bổ nghĩa trang, tìm kiếm và quy tậphài cốt liệt sĩ, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa Có biện pháp khắc phục có hiệu quả tiêu cựctrong quá trình thực hiện chính sách người có công

2 - Về bảo đảm an sinh xã hội

2.1 - Về việc làm, thu nhập và giảm nghèo

Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm,học nghề, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, ưu tiên người nghèo, người dân tộc thiểu

số thuộc các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn Xây dựng và triển khaiLuật Việc làm; khẩn trương nghiên cứu xây dựng Chương trình việc làm công Phấn đấu đếnnăm 2020, tỷ lệ thất nghiệp chung dưới 3%; tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới 4% Ðẩy mạnhviệc triển khai thực hiện các nghị quyết của Chính phủ và Chương trình mục tiêu quốc gia

về giảm nghèo, trong đó chú trọng các chính sách giảm nghèo đối với các huyện nghèo, ưutiên người nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số thuộc huyện nghèo, xã biên giới, xã an toànkhu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo Nghiên cứu sửa đổi,

bổ sung chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo để giảm nghèo bền vững Phấn đấu đến năm 2020,thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng trên 3,5 lần so với năm 2010, tỷ lệ hộnghèo cả nước giảm 1,5 - 2%/năm; các huyện, xã có tỷ lệ nghèo cao giảm 4%/năm theochuẩn nghèo từng giai đoạn

2.2 - Về bảo hiểm xã hội

Nghiên cứu, sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội theo hướng mở rộng đối tượng, bảo hiểm xã hội.Hoàn thiện chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm yêu cầucân đối và tăng trưởng của Quỹ bảo hiểm xã hội Nghiên cứu xây dựng chính sách khuyến

Trang 12

khích nông dân, lao động trong khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Rà soát, bổ sung quy định buộc người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội chongười lao động theo quy định của pháp luật Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 50% lựclượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội; 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thấtnghiệp

2.3 - Về trợ giúp xã hội những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

- Nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội, tiếp tục mở rộng đối tượng thụ hưởng với hìnhthức hỗ trợ thích hợp nâng dần mức trợ cấp xã hội thường xuyên phù hợp với khả năng ngânsách nhà nước

- Xây dựng mức sống tối thiểu phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội làm căn cứ xác địnhngười thuộc diện được hưởng trợ giúp xã hội

- Tiếp tục hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội

- Củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội, phát triển mô hình chăm sóc người cóhoàn cảnh đặc biệt tại cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân vào triểnkhai các mô hình chăm sóc người cao tuổi, trẻ mồ côi, người khuyết tật, nhất là mô hình nhàdưỡng lão

- Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 2,5 triệu người được hưởng trợ giúp xã hội thườngxuyên, trong đó trên 30% là người cao tuổi

- Thực hiện tốt công tác hỗ trợ đột xuất, bảo đảm người dân bị thiệt hại khi gặp rủi ro, thiêntai được hỗ trợ kịp thời

2.4 - Bảo đảm mức tối thiểu về một số dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân, đặc biệt là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số

a) Bảo đảm giáo dục tối thiểu

- Tiếp tục thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án về giáo dục

- Mở rộng và tăng cường các chế độ hỗ trợ, nhất là đối với thanh niên, thiếu niên thuộc hộnghèo, người dân tộc thiểu số ở các huyện nghèo, xã, thôn bản đặc biệt khó khăn để bảo đảmphổ cập giáo dục bền vững

Trang 13

- Tăng số lượng học sinh trong các trường dân tộc nội trú, mở rộng mô hình trường bán trú;xây dựng và củng cố nhà trẻ trong khu công nghiệp và vùng nông thôn

- Xây dựng đề án phổ cập mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi Nâng cao chất lượng phổ cập trunghọc cơ sở, đặc biệt là đối với con em hộ nghèo, dân tộc thiểu số và trẻ em có hoàn cảnh khókhăn

- Phấn đấu đến năm 2020 có 99% trẻ em đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học, 95% ở bậc trunghọc cơ sở; 98% người trong độ tuổi từ 15 trở lên biết chữ; trên 70% lao động qua đào tạo

b) Bảo đảm y tế tối thiểu

- Tiếp tục triển khai chiến lược, các chương trình, đề án về y tế, nhất là đề án khắc phục quátải ở các bệnh viện

- Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân ở các tuyến cơ sở, ưu tiên các huyện nghèo,

xã nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

- Hoàn thiện việc phân công quản lý các đơn vị thuộc ngành y tế ở địa phương Nâng caochất lượng công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em Ðến năm 2020, trên 90% trẻ dưới 1tuổi được tiêm chủng đầy đủ; tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân 10%

- Ðẩy mạnh việc thực hiện Chương trình phòng, chống lao quốc gia, giảm mạnh số người bịmắc bệnh lao và chết do lao, phấn đấu đưa Việt Nam ra khỏi danh sách 20 nước có tỷ lệngười mắc bệnh lao cao nhất thế giới

- Nâng cao hiệu quả sử dụng bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miềnnúi, các hộ nghèo

- Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế, đổi mới công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế,

có chính sách khuyến khích người dân, nhất là người có thu nhập dưới mức trung bình thamgia bảo hiểm y tế Ðến năm 2020 trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế

c) Bảo đảm nhà ở tối thiểu

- Cải thiện điều kiện nhà ở cho người nghèo, người có thu nhập thấp ở đô thị, từng bước giảiquyết nhu cầu về nhà ở cho người lao động tại các khu công nghiệp và học sinh, sinh viên

Trang 14

- Ðẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìnđến năm 2030 Tiếp tục thực hiện chương trình xóa nhà tạm giai đoạn 2013 - 2020 Ðổi mới

cơ chế hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp ở đô thị để có giá thuê, giá mua hợp lý với cácđối tượng Tập trung khắc phục những khó khăn về đất đai, quy hoạch, vốn, thủ tục, tạo điềukiện cho các tổ chức kinh doanh tham gia thực hiện các dự án phát triển nhà ở xã hội, cóchính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở tại các khu công nghiệp

d) Bảo đảm nước sạch

- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn giai đoạn 2012 - 2015 và các năm tiếp theo, ưu tiên cho đồng bào dân tộc thiểu số,người dân ở miền núi, hải đảo, vùng ngập lũ, vùng bị nhiễm mặn

- Cải thiện cơ bản tình trạng sử dụng nước sinh hoạt của dân cư, đặc biệt là dân cư nôngthôn, vùng dân tộc thiểu số, vùng núi cao thiếu nước

- Ðến năm 2020, 100% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó70% sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia

đ) Bảo đảm thông tin

- Tăng cường thông tin truyền thông đến người dân nghèo, vùng nghèo, vùng khó khăn Ðẩymạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu,vùng xa, biên giới và hải đảo giai đoạn 2012 - 2015 và các năm tiếp theo - - Củng cố vàphát triển mạng lưới thông tin cơ sở, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngangven biển và hải đảo

- Ðến năm 2015, bảo đảm 100% số xã khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hảiđảo được phủ sóng phát thanh, truyền hình mặt đất và 100% các xã đặc biệt khó khăn, xãbiên giới và xã an toàn khu, xã bãi ngang ven biển và hải đảo có đài truyền thanh xã

d) Giải pháp thực hiện

3.1 - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của các cấp ủy đảng, chính quyền, pháthuy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong việc thựchiện các chương trình, chính sách đối với người có công và bảo đảm an sinh xã hội Nângcao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong chỉ đạo và thực hiện Báo cáo kết

Trang 15

quả công tác hằng năm của cấp ủy và chính quyền các cấp ở địa phương phải có nội dung vềthực hiện chính sách người có công và an sinh xã hội.

3.2 - Ðẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức của các cấp,các ngành, đoàn thể và người dân, xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về chính sách ưu đãi người

có công và chính sách an sinh xã hội tại mỗi địa phương để người dân có thể truy cập dễdàng Tiếp tục phát huy truyền thống uống nước nhớ nguồn, đẩy mạnh các phong trào đền

ơn đáp nghĩa, tương thân tương ái, chăm sóc, giúp đỡ người có công, người nghèo

3.3 - Ðổi mới quản lý nhà nước đối với lĩnh vực ưu đãi người có công và an sinh xã hội Ràsoát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách bảo đảm tính hệ thống và đồng bộ,đơn giản và hiệu quả; vừa hỗ trợ, vừa khuyến khích nỗ lực vươn lên của các đối tượng thụhưởng, khắc phục sự ỷ lại vào Nhà nước Thống nhất đầu mối quản lý các chương trình,chính sách theo hướng Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương chỉ quản lý mục tiêu, hỗ trợnguồn lực, hướng dẫn thực hiện, tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, phổbiến điển hình; địa phương chịu trách nhiệm quản lý nguồn lực, tổ chức thực hiện Nâng caonăng lực thực thi chính sách của cấp cơ sở

3.4 - Ðẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ nguồn lực, kinh nghiệm trong việc xây dựng vàthực hiện các chính sách an sinh xã hội

3.5 - Nhà nước bảo đảm đủ nguồn lực để thực hiện chính sách người có công, đồng thờiquan tâm bố trí ngân sách và đẩy mạnh xã hội hóa huy động nguồn lực cho việc thực hiệnchính sách an sinh xã hội

Phân cấp mạnh cho các địa phương và đề cao trách nhiệm của địa phương trong việc quản

lý, sử dụng, lồng ghép các nguồn lực để thực hiện Hoàn thiện các quy định về việc quản lý

và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân, bảo đảm minh bạch,hiệu quả

2.3 Một số đặc điểm cơ bản của chính sách xã hội ở nước ta.

CSXH Việt Nam thể hiện qua các đặc điểm sau:

- Được tổ chức và hoạt động thông qua một hệ thống nhất quán các biện pháp, phương pháp

và tuân theo những nguyên tắc chung của CNXH, đồng thời cũng tính đến sự khác biệt xãhội giữa các giai tầng, những nhóm xã hội

Trang 16

- Đảm bảo quyền bình đẳng, công bằng xã hội, giải quyết tốt mối quan hệ giữa quyền lợi vànghĩa vụ công dân, kết hợp tốt tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, giữa đờisống vật chất và đời sống tinh thần, đáp ứng nhu cầu trước mắt và lợi ích lâu dài của cá nhân

và xã hội

- CSXH tác động vào việc duy trì các giá trị truyền thống nhân văn, thực hiện nguyên tắccông bằng, bác ái, tự do cho con người Hướng tới đảm bảo thống nhất lợi ích cá nhân và xãhội trên cơ sở những giá trị về quyền con người

- Đề cập đến sự phát triển các quan hệ xã hội giữa các giai tầng, các nhóm xã hội

- Coi trọng chính sách bình đẳng, đoàn kết tương trợ giữa các dân tộc, các vùng, miền củađất nước tạo điều kiện cho sự gắn bó, tiến bộ và phát triển trong cộng đồng các dân tộc ViệtNam

- Tôn trọng lợi ích truyền thống văn hóa, ngôn ngữ, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo…của các

bộ phận, các nhóm dân cư trong xã hội

2.4 Những cơ sở khoa học đề ra và thực hiện chính sách xã hội

.Thứ nhất là: Chính sách xã hội xuất phát từ con người, lấy con người làm trọng

tâm.-CSXH phải tạo ra những điều kiện, môi trường thuận lợi nhất về kinh tế, chính trị, văn hóa,

tư tưởng cho sự phát triển toàn diện của mỗi cá nhân cũng như của cộng đồng

- CSXH chú ý đến những đối tượng đặt biệt đó là những người, nhóm người thiếu hoặc mất

những điều kiện sống bình thường, tối thiểu

Thứ hai là: Chính sách xã hội điều chỉnh sự khác biệt xã hội, sai lệch xã hội, thực hiện công

bằng, bình đẳng, dân chủ và tiến bộ xã hội

Ví dụ: Những sai lệch về vị thế, địa vị kinh tế, chính trị của các giai cấp, tầng lớp, nhóm xã hội Vấn đề cần tìm hiểu là sai lệch đang ở đối tượng nào? Quy mô nào? Thời điểm nào? Không gian xã hội nào? Để có những giải pháp thích hợp.

Thứ ba là: CSXH phải phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế, phải gắn CSXH với

chính sách kinh tế

Thứ tư là: CSXH phải xuất phát từ những giá trị truyền thống và đặc trưng văn hóa của dân

tộc và kế thừa, phát triển những giá trị, tinh hoa trí tuệ, văn hóa nhân loại

Trang 17

+ Tạo nếp sống lành mạnh, văn minh, duy trì và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, góp phầnđảm bảo sự phát triển bền vững và nhân văn của đất nước

3.2 Vị trí, ý nghĩa của việc nghiên cứu thực thì chính sách xã hội.

- CSXH được hình thành và phát triển lâu đời và ngày càng có vị trí quan trọng trong hệthống trí thức khoa học và hoạt động thực tiễn của con người

- Nghiên cứu CSXH góp phần giải quyết giảm bớt những vấn đề xã hội phức tạp, hướng tới

sự cân bằng xã hội, phát triển toàn diện mỗi cá nhân trong xã hội

- Trong thực tiễn, CSXH tác động mạnh mẽ vào quá trình phát triển kinh tế xã hội Việcthực hiện CSXH đúng đắn sẽ góp phần ổn định và phát triển đất nước

- Quá trình phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam về mặt lý luận cũng như thực tiễn, CSXHluôn ở vị trí trung tâm Ngay từ Đại hội lần thứ VI (1986) đã khẳng định: “CSXH nhằm pháthuy mọi khả năng của con người, và lấy phục vụ con người làm mục đích cao nhất”

3.3 Nội dung của chính sách xã hội

.3 Vai trò của chính sách xã hội

3.1 Vai trò của chính sách xã hội

Chính sách xã hội có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội, cụ thể:

- Bao trùm tất cả các mặt, các lĩnh vực hoạt động của đời sống con người, các nhóm người

và toàn bộ cộng đồng dân cư

- Vị trí quan trọng của CSXH được quy định bởi vị trí quan trọng của con người trong xãhội Nó giải quyết các vấn đề xã hội, tạo điều kiện và khai thác tiềm lực con người cho pháttriển

- CSXH là cầu nối tăng trưởng giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội

- CSXH là công cụ hữu hiệu để Đảng và Nhà nước ta phát triển định hướng XHCN

- CSXH là một công cụ để thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo địnhhướng XHCN Điều đó thể hiện:

+ Khắc phục và hạn chế khuyết tật của kinh tế thị trường về phân tầng xã hội và phân hóagiàu nghèo, tạo điều kiện nhóm thiệt thòi có điều kiện vươn lên hòa nhâp với cộng đồng.+ Thực hiện công bằng trong phân phối, thu nhập trên nguyên tắc theo lao động

+ Tạo những cơ hội như nhau cho tất cả các chủ thể xã hội phát huy mọi tiềm năng, tham gialao động

Trang 18

CSXH bao quát nhiều lĩnh vực hoạt động lớn của xã hội Xét trên tổng thể, CSXH bao gồmnhững nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất là: Tạo tiềm năng nhân lực của đất nước thông qua các chính sách về dân số, giáo

dục, y tế, bảo hộ lao động, giải trí cho các tầng lớp nhân dân, khắc phục tệ nạn xã hội, bảođảm an toàn xã hội

Thứ hai là: Góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng nền tảng vững chắc của xã hội với

các chính sách về nhà ở, bảo vệ môi trường, sự phát triển của văn hóa, giáo dục, khoa học,nghệ thuật…

Thứ ba là: Giáo dục nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Thứ tư là: Tạo điều kiện cho xã hội ngày càng có nhiều khả năng và biết tiêu thụ những sản

phẩm vật chất, tinh thần một cách đúng đắn tiết kiệm phù hợp với trình độ phát triển của sứcsản xuất của đất nước và những chuẩn mực đạo đức, pháp lý của chế độ mới – XHCN

Thứ năm là: Tạo sự hình thành mô hình lối sống mới với sự phát triển toàn diện con người,

hài hòa với sự phát triển của cộng đồng, bảo vệ những giá trị lịch sử, văn hóa truyền thốngtốt đẹp của dân tộc, không ngừng tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại

4 Đặc trưng của chính sách xã hội

4.1 Đặc trưng CSXH

Xét trên phương diện quản lý, những đặc trưng đó là:

- CSXH lấy con người và các nhóm người làm đối tượng tác động để hoàn thành và pháttriển con người, hành thành các chuẩn mực và giá trị xã hội

- CSXH mang tính xã hội, nhân văn sâu sắc điều chỉnh các quan hệ xã hội, xây dựng cácchuẩn mực xã hội

- CSXH của Nhà nước thể hiện trách nhiệm xã hội cao, tạo điều kiện, cơ hội như nhau đểmọi người phát triển và hòa nhập vào cộng đồng

- Hiệu quả của CSXH là ổn định xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo công bằng

xã hội

- CSXH có đặc trưng quan trọng là tính kế thừa lịch sử

4.2 Hệ thống các chính sách xã hội

Trang 19

Để hiểu rõ hệ thống các CSXH ta cần hiểu rõ sự phân loại hệ thống các chính sách kinh tế xãhội

4.2.1 Phân loại chính sách công

Chính sách công là một công cụ quan trọng quản lý Nhà nước đối với nhiều lĩnh vực hoạtđộng của đời sống xã hội, do đó chúng rất đa dạng Có thể phân loại chính sách công củaNhà nước căn cứ vào những tiêu thức khác nhau như sau:

* Xét theo chức năng: Chính sách công có thể phân thành:

- Chính sách điều tiết: Chính sách này dựa vào những biện pháp có tính chất cưỡng bức để

tạo ra sự phục tùng đối với những chuẩn mực ứng xử hiện hành

Ví dụ: Chính sách bảo vệ môi trường, chính sách an ninh, chính sách quốc phòng, chính sách phòng chống tệ nạn xã hội…

- Chính sách phân phối: Thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đến việc bảo đảm cho tất cả

công dân có cơ hội hưởng thụ như nhau đối với các nguồn lợi và tài sản chung của quốc gia

Ví dụ: Chính sách giáo dục phổ thông, chính sách trợ cấp, chính sách tiền lương.

- Chính sách phân phối lại: Chính sách này dựa trên nguyên tắc là giảm bớt sự chênh lệch

về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội

Chẳng hạn, chính sách thuế quy định về mức thuế khác nhau với những người có mức thuế thu nhập khác nhau, chính sách cho vay vốn đối với các hộ nông dân nghèo với lãi suất thấp…

- Chính sách phát triển:

Chính sách này dựa trên những kiến thức quản lý và những thành tựu khoa học- công nghệ

để đưa ra những chủ trương để phát triển kinh tế xã hội Đây thường là các chính sách kinh

tế, khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo…

* Xét theo lĩnh vực hoạt động: Chính sách công có thể chia thành các loại sau đây:

- Chính sách kinh tế: Là những chính sách điều tiết các mối quan hệ phát sinh trong lĩnh vực

kinh tế, tạo ra những động lực phát triển kinh tế.Bao gồm: Chính sách nông nghiệp, chínhsách trong công nghiệp, chính sách trong thương mại…

- Chính sách xã hội: Là những chính sách điều tiết các mối quan hệ xã hội, làm cho xã hội

phát triển theo hướng công bằng, dân chủ, văn minh

Trang 20

CSXH bao gồm chính sách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, chính sách đền ơn đáp nghĩa,chính sách dân số….

- Chính sách giáo dục và khoa học công nghệ: Là những chính sách khuyến khích phát triển

giáo dục – đào tạo, phát huy nhân tố con người, phát triển khoa học công nghệ trong đời

sống kinh tế - xã hội - Chính sách văn hóa: Là những chính sách phát triển nền văn hóa,

hình thành hệ giá trị và chuẩn mực xã hội phù hợp với truyền thống, bản sắc dân tộc và yêucầu thời đại Bao gồm chính sách trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thông tin, báo chí, xuấtbản

- Chính sách an ninh quốc phòng: Là những chính sách hướng vào việc tăng cường tiềm lực

quốc phòng, an ninh của đất nước, bảo vệ vững chắc độc lập, an ninh chủ quyền toàn vẹnlãnh thổ của đất nước

- Chính sách đối ngoại: Là những chính sách hướng dẫn và điều tiết các quan hệ đối ngoại

của Nhà nước với các quốc gia trên thế giới

* Xét theo cấp độ ban ngành

- Chính sách do Trung ương ban hành: Bao gồm những chính sách do Quốc hội, Chính phủ,

liên Bộ và các Bộ ngành Những chính sách này có tác dụng điều chỉnh những mối quan hệphát sinh trên phạm vi quốc gia, có ảnh hưởng đến lợi ích của nhiều địa phương, nhiều nhómdân cư khác nhau trong đời sống xã hội

- Chính sách do địa phương ban hành:

Là những chính sách do các cấp chính quyền địa phương đề ra nhằm giải quyết những vấn

đề phát sinh trong phạm vi địa phương đó

* Xét quy mô tác động

Có thể chia thành:

- Chính sách vĩ mô: Là những chính sách nhằm giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội của

quốc gia, có tác động đến những cân đối vĩ mô của nền kinh tế, chi phối nhiều lĩnh vực, cóảnh hưởng đến lợi ích quốc gia và lợi ích đông đảo nhân dân

Ví dụ: Chính sách khoa học – công nghệ, chính sách thu hút vốn…

- Chính sách vi mô: Là những chính sách chỉ có tác dụng giải quyết những vấn đề liên quan

đến hoạt động và lợi ích của các tổ chức hoặc một nhóm người riêng biệt trong xã hội Baogồm:

Trang 21

Chính sách doanh nghiệp, chính sách thi tuyển công chức.

* Xét theo thời gian thực hiện

Có thể chia các loại chính sách công sau đây:

- Chính sách dài hạn: Là những chính sách công được áp dụng lâu dài, điều tiết các mối

quan hệ lớn trong đời sống kinh tế xã hội

Ví dụ Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần.

- Chính sách trung hạn: Là những chính sách công áp dụng trong khoảng thời gian từ 3 – 5

năm

Ví dụ Chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách lạm phát…

- Chính sách ngắn hạn: Là những chính sách công áp dụng trong khoảng thời gian không lâu

(2 năm) đối với những vấn đề phát sinh có thể giải quyết tương đối nhanh chóng

Ví dụ: Chính sách tăng giá nông sản…

4.2.2 Phân loại chính sách xã hội

Có nhiều cách phân loại chính sách xã hội khi căn cứ vào những tiêu chuẩn khác nhau:

* Phân chia theo nhóm xã hội được tác động: nhóm nghề nghiệp, giới, tuổi, tộc người

Thông thường người ta nói đến các lĩnh vực chủ chốt sau:

- Chính sách đảm bảo thu nhập trong trường hợp bình thường hoặc rủi ro

- Chính sách giúp đỡ thanh niên

- Chính sách người cao tuổi

* Dựa theo phạm vi, đối tượng và tính chất của chính sách

- Chính sách xã hội ghép vào chính sách kinh tế

Trang 22

- Loại CSXH cơ bản chung cho mọi đối tượng trong cộng đồng (Chính sách y tế, chính sáchbảo hiểm xã hội, chính sách giáo dục đào tào)

- Loại chính sách hướng vào giải quyết các vấn đề gây cấn: Chính sách đối với người cócông cách mạng, chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách giải quyết việc làm…

- Loại CSXH dành cho những đối tượng đặt biệt: Phụ nữ, trẻ em, người già, người tàn tật…

* Phân theo kinh phí

- Loại CSXH được đều từ nguồn ngân sách của Nhà nước

- Loại CSXH từ nguồn viện trợ quốc tế

- Loại CSXH từ nguồn ngân sách của Nhà nước do các đối tượng, cộng đồng, cá nhân đónggóp

* Nếu theo cách phân loại chung nhất

- Chính sách xã hội cơ bản: Chính sách giáo dục, chính sách tiền lương, chính sách y tế…

- Chính sách xã hội cấp bách: Chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách cứu trợ xã hội,

chính sách tệ nạn xã hội

Như vậy, để quản lý xã hội, Nhà nước cần phải xây dựng một loạt CSXH khác nhau nhưng chúng phải nằm trong một chỉnh thể thống nhất, bao trùm tất cả các lĩnh vực hoạt động của

xã hội hướng tới mục tiêu chung là xây dựng đất nước công bằng, dân chủ, văn minh.

5 Quan hệ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội.

5.1 Sự thể chế hóa quan hệ cái kinh tế và cái xã hội

- Quan điểm phương pháp luận cơ bản là làm rõ mối quan hệ giữa phát triển kinh tế, pháttriển văn hóa xã hội với con người, giữa động lực và mục tiêu của sự phát triển, tăng trưởngkinh tế và phát triển văn hóa xã hội

- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh tế – xã hội bằng cách thiết lập đồng bộ các hệthống chính sách và các đạo luật

- Mối quan hệ kinh tế và xã hội thể hiện bằng sự thể chế hóa và xác định vai trò của các bộphận trong hệ thống chính trị của một xã hội các định

5.2 Quan hệ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội.

Giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội có mối quan hệ biện chứng với nhau Biểuhiện:

Trang 23

- CSKT nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế, trên cơ sở tạo việc làm, tăng năng suất lao động,tăng hiệu quả kinh tế… Tăng thu nhập của người lao động và phúc lợi vật chất xã hội, tạonên sự phồn vinh của cộng đồng.

- CSXH, là chính sách đối với con người, nhằm nâng cao mức sống, điều kiện làm việc ăn ở,phát triển nhân cách hoàn thiện lối sống trong một xã hội công bằng dân chủ

- CSKT và CSXH đều nhằm mục đích là tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Sự pháttriển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện mục tiêu xã hội Những mục tiêu xã hội làmục đích và động lực của hoạt động kinh tế

- Sự thống nhất giữa CSKT và CSXH không phải ở mục đích chung mà được thể hiện ngaytrong bản thân mỗi CSKT và mỗi CSXH

Mọi CSKT đều có những vấn đề xã hội của nó Ngược lại, mọi CSXH đều có tác động trởlại với kinh tế

Tóm lại, CSKT và CSXH lập thành một hệ thống thống nhất Có sự kết hợp tối đa giữa CSKT và CSXH Sự kết hợp đó dựa trên nguyên tắc:

CSKT phải tìm được động lực trong xã hội và đảm bảo sự ổn định xã hội, ngược lại CSXH thúc đẩy kinh tế phát triển và phù hợp với điều kiện kinh tế cho phép.

5.3 Phương hướng kết hợp chính sách kinh tế với chính sách xã hội ở nước ta.

- Kết hợp ngay trong mục tiêu và phương hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đấtnước trong thời kỳ quá độ lên CNXH

- Kết hợp trong quy hoạch tổng thể, kế hoạch trung hạn và dài hạn phát triển kinh tế xã hội 5năm, 10 năm, 20 năm

- Kết hợp trong việc xây dựng và thể chế hóa, luật hóa các CSXH

- Kết hợp trong kế hoạch và cân đối ngân sách hàng năm, trong đó xác định tỷ lệ và quy môđầu tư cho xã hội, có sự lựa chọn những vấn đề ưu tiên

- Kết hợp trong lồng ghép các chương trình, dự án kinh tế với các chương trình dự án xã hội

5.4 Nguyên tắc kết hợp CSKT với CSXH

- Trong hoạch định chính sách, cùng với việc tuân thủ các quy luật của nền kinh tế hàng hóa

để tăng trưởng kinh tế, phải lường trước những mặt khiếm khuyết có thể xảy ra về mặt xãhội để chủ động điều chỉnh

- Xác định rõ vai trò của Nhà nước trong quản lý kinh tế và xã hội

Trang 24

- Đối với các vấn đề xã hội, Nhà nước cần phải tăng cường đến mức tối đa sự can thiệp củamình để giải quyết những vấn đề xã hội gây cấn như việc làm, chống nghèo đói, tệ nạn xãhội…

- Coi trọng việc xã hội hóa cả trong nhận thức và hành động về mối quan hệ giữa CSKT vàCSXH

- Trong việc kết hợp giữa CSKT và CSXH cần phải chọn ra những chính sách xã hội gốc, cơbản, xác định những vấn đề cấp bách cần ưu tiên giải quyết

Ví dụ: Vấn đề nghèo đói, tệ nạn xã hội…

Tóm lại CSKT và CSXH lập thành một hệ thống thống nhất, kết hợp dựa trên nguyên tắc: CSKT phải tìm được động lực trong xã hội và đảm bảo ổn định xã hội, ngược lại CSXH phải thúc đẩy kinh tế phát triển và phải phù hợp với điều kiện kinh tế cho phép.

*Nhu cầu cơ bản của trẻ em

- Nhu cầu về vật chất: cơm ăn, áo mặt, chổ trú thân…

- Nhu cầu một tổ ấm gia đình

- Nhu cầu được vui chơi giải trí học tập

- Nhu cầu được tôn trọng

Trang 25

+ Trẻ em cùng gia đình lang thang trên đường phố.

+ Trẻ em có gia đình nhưng sống lang thang không về gia đình

+ Trẻ kiếm sống ngoài đường phố tối về gia đình

Các công việc trẻ thường làm: bán báo, bán vé số, kẹo, đậu phộng, đánh giày, moi rác, móc

túi, trộm cắp…

Thời gian làm việc có thể suốt ngày, một buổi, ban đêm…tùy vào khu vực và công việc

* Nguyên nhân:

Nghèo đói là nguyên nhân chủ yếu, hiện tượng đô thị hóa, , do bạn bè rủ rê…

* Những nguy cơ của trẻ:

- Bị bóc lột, bị lạm dụng bởi các băng nhóm

- Sức khỏe bị đe dọa, ốm đau, bệnh tật…

- Dễ bị mắc những chứng bệnh lây nhiễm như HIV

Trẻ em lao động sớm

* Khái niệm: Trẻ làm việc trong độ tuổi còn đi học, các em có thể được trả công hay không

được trả công, làm việc bên trong hay bên ngoài gia đình, có thể làm các công việc từ nhẹđến nặng

* Thời gian làm việc: Có thể là vài giờ, một buổi, hoặc cả ngày đêm, tùy công việc , tùy khu

vực

* Nguy cơ trẻ có thể gặp phải:

- Nạn nhân của sự bóc lột

- Tai nạn, bệnh tật do công việc gây ra

- Không được đi học, không có cơ hội phát triển trí tuệ

Trẻ em khuyết tật

Đây là những trẻ em có nhu cầu chăm sóc đặt biệt Theo con số của Liên Hiệp Quốc trên thếgiới có khoảng 150 triệu trẻ em khuyết tật Tại Việt Nam, theo thống kê của chương trìnhphục hồi chức năng tại cộng đồng thì hiện nay, nước ta có khoảng 1 triệu trẻ em khuyết tậttrong đó 22,4 % khuyết tật vận động, 21,4 % là khuyết tật nói

Trang 26

* Các loại khuyết tật:

- Khuyết tật về thể chất như bại, liệt

- Khuyết tật về thính giác

- Khuyết tật về thị giác

- Khuyết tật về trí tuệ như: Chậm phát triển, bại não, thiếu trí

* Những khó khăn của trẻ khuyết tật:

- Hạn chế khả năng do khuyết tật gây ra

- Bị phân biệt đối xử

- Thiếu phương tiện, thiếu hiểu biết xã hội

* Lý do khuyết tật

- Do bẩm sinh

- Do bệnh tật

- Do tai nạn, rủi ro

Trẻ khuyết tật gặp rất nhiều khó khăn trong đời sống cần được xã hội quan tâm giúp đỡtrước hết là những cán sự CTXH

Trẻ em nghèo

Đây là những trẻ em không được đi học, bỏ học, vào đời sớm, có hoàn cảnh gia đình nghèokhó, cha mẹ không quan tâm đến việc học của con

* Công việc chủ yếu: Bán báo,vé số, đánh giày, khuân vác, lượm ve chai

Trẻ vào đời sớm thường không có tuổi thơ hồn nhiên, thiếu vui chơi giải trí, không có cơ hội

để phát huy tiềm năng

Trang 27

16 – 30 Ngày nay, độ tuổi này cũng được quy định khác nhau ở mỗi quốc gia Có thể hiểu:

Thanh niên là lứa tuổi nở rộ sức mạnh thể chất, tinh thần và trí tuệ, lứa tuổi hình thành nhân cách và những phẩm chất của người công dân, hình thành thế giới quan và lý tưởng đạo đức Thanh niên còn là lứa tuổi luôn tự tìm hiểu bản thân mình và tìm hiểu người khác, lứa tuổi khẳng định và tìm cách xác định “sứ mạng” của mình trong xã hội.

* Thực trạng đời sống của thanh niên:

Thời gian vấn đề sức khỏe của thanh thiếu niên ngày càng trở nên trầm trọng Sức khỏe vềthể chất và tinh thần của lớp trẻ đang bị các “bệnh xã hội” hủy hoại Ở Việt Nam, tính đến02/2004 số người nhiễm HIV trên toàn quốc là 78.118 người Trong số đó hơn 86% ở lứatuổi từ 20 – 49 (tạp chí Gia đình và trẻ em kỳ 1 tháng 5/2004) Lực lượng lao động có kỹthuật, có tay nghề rất yếu và thiếu Bên cạnh đó, khuynh hướng xấu đang tăng lên như trẻhóa tội phạm, tính chất tội phạm theo băng nhóm tăng lên Trong khi đó những chươngtrình xã hội và kinh tế hiện có không quan tâm đúng mức đến địa vị xã hội đặc thù của lớptrẻ trong xã hội Do đó phải chú ý nhiều hơn nữa đến các vấn đề xã hội ảnh hưởng đến thanhniên, chú ý đến việc xác định, hình thức và phương pháp của CTXH với thế hệ trẻ

* Một số quan điểm cơ bản trong việc đổi mới và hoàn thiện chính sách đối với thanh niên: Một là, thanh niên là lực lượng xung kích hùng hậu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ

Quốc

Hai là, khi hoạch định chính sách đối với thanh niên phải căn cứ vò đặc điểm tâm sinh lý,

nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của thanh niên

Ba là, chính sách với thanh niên phải được lồng ghép và thể hiện trong các chính sách,

chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, củng cố quốc phòng an ninh củađất nước

Trang 28

Bốn là, Xem xét, đánh gia thanh niên một cách nghiêm túc, toàn diện, thấy rõ mặt mạnh, mặt

yếu, tích cực bồi dưỡng, nhân lên mặt mạnh, hạn chế, khắc phục mặt yếu của thanh niên

Năm là, công tác thanh niên là nhiệm vụ của Nhà nước, xã hội và gia đình Nhà nước có

trách nhiệm giáo dục, bồi dưỡng phát triển thanh niên cùng với sự tham gia tích cực của xãhội và từng gia đình, kết hợp với sự nỗ lực, tự rèn luyện, tự vươn lên của mỗi thanh niên

Chính sách đối với thanh niên trong thời gian tới phải nhằm mục tiêu tổng quát là: giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng và tạo điều kiện cho thanh niên phấn đấu trở thành con người mới,

có lý tưởng cao đẹp, giàu lòng yêu nước và tinh thần dân tộc, có ý thức trách nhiệm công dân, có sức khỏe, có tri thức, làm chủ được khoa học công nghệ, lao động với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao, sống có văn hóa, có tình nghĩa, xứng đáng là người chủ tương lai của nước nhà

6.3 Phụ nữ

* Quan niệm và thực trạng đời sống của phụ nữ hiện nay

Phụ nữ là một lực lượng lớn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước ta đã không ngừng tiến hành nhiềuchủ trương, chính sách biện pháp để không ngừng nâng cao vai trò, vị thế của người phụ nữtrong xã hội đẩy mạnh công tác bình đẳng giới Tuy nhiên, phụ nữ vẫn được xem là mộtnhóm xã hội đặc thù, họ phải chịu nhiều hạn chế, thiệt thòi hơn so với nam giới về cơ hội cóviệc làm và thu nhập do trình độ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp còn thấp Lao động nữqua đào tạo nghề mới đạt 15,5% Việc làm của lao động nữ cũng thiếu ổn định, điều kiện laođộng, điều kiện sống không được bảo đảm ở nông thôn, phát triển ngành nghề còn chậm,năng suất lao động, hiệu quả kinh tế thấp, thu nhập không ổn định; phụ nữ thiếu việc làm Ởmiền núi, vùng sâu, xa, tỷ lệ phụ nữ mù chữ và phụ nữ nghèo còn cao Phụ nữ gặp nhiều khókhăn, thách thức khi thực hiện vai trò người mẹ, người thầy đầu tiên của con người

Thực trạng bạo lực gia đình, tệ nạn mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em, lấy chồng nước vìmục đích vụ lợi diễn biến phức tạp

Phụ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý tỷ lệ còn thấp, chưa tương xứng với năng lực và sự pháttriển của lực lượng lao động nữ

Công tác phụ nữ còn có những mặt yếu kém Định hướng lãnh đạo, chính sách, phươngpháp công tác vận động phụ nữ còn thiếu cụ thể, sát hợp với từng đối tượng, khu vực, vùng,miền, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu mới Chính vì thế, việc tăng cường chính sách hỗ trợcho các nhóm phụ nữ nhất là nhóm phụ nữ nghèo, phụ nữ đơn thân, phụ nữ mắc phải tệ nạn

xã hội là ý nghĩa và có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao công tác bình đẳng giới,nâng cao vai trò, vị thế của người phụ nữ trong xã hội

Trang 29

* Nguyên tắc trong việc đề ra và thực hiện chính sách

Kế thừa và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều vănbản có giá trị đối với phị nữ và gia đình Đặc biệt là quyền và nghĩa vụ cơ bản của phụ nữ đãđược thể chế hóa ở mức cao nhất trong Hiến Pháp 1946, 1959, 1980 và Hiến pháp năm 1992với những nguyên tắc chủ yếu là:

- Phụ nữ có quyền bình đẳng với nam giới về mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và giađình

- Nghiên cứu mọi hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ

- Phụ nữ và nam giới làm việc ngang nhau thì tiền lương ngang nhau

- Nhà nước và xã hội tạo điều kiện để phụ nữ nâng cao trình độ mọi mặt, không ngừng pháthuy vai trò của mình trong xã hội, chăm lo phát triển các nhà hộ sinh, khoa nhi, nhà trẻ, vàcác cơ sở phúc lợi khác để giảm nhẹ gánh nặng gia đình, tọa điều kiện cho phụ nữ sản xuất,công tác, học tập, chữa bệnh, nghỉ ngơi, và làm tròn bổn phận của người mẹ

- Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một

vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng

* Quan điểm đề ra và thực hiện chính sách với phụ nữ

Việc tiếp tục đổi mới, bổ sung và hoàn thiện các chính sách đối với phụ nữ, gia đình là cầnthiết, quán triệt theo những quan điểm sau đây:

Một là, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN, việc giải phóng phụ nữ, thực

hiện nam nữ bình đẳng là một nhiệm vụ chiến lược quan trọng lâu dài, đồng thời là công tácthường xuyên có tính cấp bách

Hai là, bổ sung, cụ thể hóa quan điểm giải phóng phụ nữ, thực hiện nam nữ bình đẳng bằng

việc vận dụng quan điểm về giới ở các cấp hoạch định và thi hành chính sách

Ba là, tăng cường đầu tư cho phụ nữ, xem đó là đầu tư cho một đối tượng có tác động lan

tỏa, mang lại hiệu quả nhiều mặt, đảm bảo cho sự phát triển mạnh, bền vững của nhân tố conngười, gia đình, xã hội

Bốn là, xây dựng và phát huy vai trò của gia đình – tế bào của xã hội, yếu tố tự nhiên và cơ

bản của cộng đồng

6.4 Nhóm người cao tuổi

* Quan niệm về người cao tuổi:

Người cao tuổi trong quan niệm chung là người đã trên dưới 60 tuổi Nếu dựa trên cơ sở luậtpháp, ở Việt Nam tuổi về hưu của nam là 60, của nữ là 55 tuổi

* Tình hình người cao tuổi ở Việt Nam

Trang 30

Theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống năm 2009, cả nước có khoảng 7,9 triệu NCTchiếm 9,45% dân số, trong đó có 3,98 triệu người từ 60-69 tuổi (4,51% DS), 2,79 triệungười 70-79 tuổi (3,22% DS), 1,17 triệu người trên 80 tuổi (1,93% DS) và khoảng 9.380người trên 100 tuổi Có 72,9% NCT sống ở nông thôn và 27,1% sống ở thành thị 79% NCTsống với con cháu có cuộc sống vật chất, tinh thần tương đối ổn định, còn 21% sống độcthân hay chỉ có hai vợ chồng già sống với nhau Những NCT này đang rất cần sự quan tâm,chăm sóc của cộng đồng để đảm bảo được những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống.

* Những vấn đề của người cao tuổi:

- Vấn đề sức khỏe:

Vấn đề chung của họ là vấn đề lão hóa Các hoạt động của các cơ quan chức năng của cơthể bị suy giảm, khó thích ứng Các bệnh thường gặp ở người cao tuổi: bênh tim mạch, hôhấp, ung thư, những rối loạn về tinh thần

- Vấn đề trí tuệ

Người già là những người có nhiều kinh nghiệm và lối sống nhưng trí tuệ ngày càng suygiảm theo tuổi tác nhất là về mặt trí nhớ

- Vấn đề tâm lý – tình cảm

Người già ở nông thôn cảm thấy thoải mái, cởi mở, sống hòa mình với tình làng nghĩa xóm

Ở thành thị họ gặp nhiều khó khăn, mâu thuẫn

Họ cảm thấy mình già, cảm giác bị nhiều mất mát: về quan hệ, mất quyền lực, vị trí Nhữngtrăn trở của họ là: sợ bệnh hoạn không ai chăm sóc, sợ cô đơn, vô dụng

- Vấn đề văn hóa xã hội Trước đây, họ có nhiều kinh nghiệm trong canh tác, thu hoạch, họ

nắm quyền lực, giữ vai trò bảo tồn và truyền bá văn hóa Nay, họ cảm thấy bị đứng ngoàicuộc, xã hội ưu ái giới trẻ hơn Tuy nhiên họ là một kho báu về kinh nghiệm xử thế, họ rấtthích bạn bè, trò chuyện, tham gia lễ hội, đám giỗ, đám cưới, họ thích lo việc có lợi íchchung cho tập thể

6.5 Nhóm người khuyết tật

Người khuyết tật là người có một hoặc nhiều khiếm khuyết về thể chất hoặc tinh thần mà vìthế gây ra suy giảm đáng kể và lâu dài đến khả năng thực hiện các hoạt động, sinh hoạt hàngngày

Trang 31

Dựa vào những các căn cứ khác nhau, người khuyết tật được chia thành một số nhóm:

- Về độ tuổi: Có trẻ em khuyết tật, người lớn khuyết tật.

- Về nguồn gốc khuyết tật: Khuyết tật từ nhỏ, khuyết tật do chiến tranh, khuyết tật do lao

động, tai nạn, khuyết tật do bệnh nói chung

* Nguyên nhân khuyết tật:

Nguyên nhân gây nên khuyết tật có tới 36% bẩm sinh, 32% do bệnh tật, 26% do hậu quảchiến tranh và 6% do tai nạn lao động

* Khó khăn của người khuyết tật:

Đời sống vật chất, tinh thần của người khuyết tật còn nhiều khó khăn Có tới 80% ngườikhuyết tật ở thành thị và 70% người khuyết tật ở nông thôn sống dựa vào gia đình, người thân

và trợ cấp xã hội; 32,5% thuộc diện nghèo, 24% ở nhà tạm Những khó khăn này cản trở ngườikhuyết tật tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, học nghề, tìm kiếm việc làm, tham gia giao thông,dẫn đến khó khăn trong cuộc sống và hoà nhập với cộng đồng

* Công tác chăm sóc đời sống người khuyết tật:

Nhiều địa phương thực hiện tốt Pháp lệnh về người tàn tật, chính sách trợ giúp xã hội đối vớingười tàn tật Các chế độ trợ cấp được điều chỉnh từ tăng từ 45.000 đồng/tháng năm 2000lên 65.000 đồng/tháng năm 2004 và 120.000đồng/tháng năm 2007

Trang 32

* Chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình, phục hồi chức năng.

Theo báo cáo đến nay các địa phương đã cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 100% người khuyết tậtthuộc hộ gia đình nghèo, thực hiện chỉnh hình phục hồi chức năng và cấp dụng cụ chỉnhhình miễn phí cho khoảng 300 ngàn người khuyết tật; cung cấp phương tiện trợ giúp như xelăn, xe đẩy, chân tay giả cho trên 100 ngàn người; phẫu thuật chỉnh hình và trợ giúp phụchồi chức năng cho hàng trăm ngàn trẻ em khuyết tật

* Văn hóa với người khuyết tật

Thực hiện Luật giáo dục, Pháp lệnh về người tàn tật, Chính phủ, các bộ ngành, địa phương

đã có nhiều quan tâm tạo điều kiện để người khuyết tật tiếp cận dịch vụ giáo dục Công tácđào tạo nguồn lực cho giáo dục khuyết tật ngày càng được quan tâm đến nay các trường đạihọc, cao đẳng sư phạm đã có các khoa đào tạo, giáo dục đặc biệt

* Học nghề và tạo việc làm của người khuyết tật

Hiện tại trong cả nước có 260 cơ sở dạy nghề đóng trên địa bàn 56 tỉnh, thành phố, trong

đó 55 cơ sở chuyên biệt và 205 cơ sở có tham gia dạy nghề cho người khuyết tật

Số lượng người khuyết tật được học nghề ngày càng tăng: giai đoạn 1999 - 2004 có gần19.000 người; giai đoạn 2005-2008 mỗi năm có khoảng 8.000 người, gấp 2 lần so với giaiđoạn trước Hệ thống viăn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề cũng đã quy định: các cơ sởdạy nghề dành riêng cho người khuyết tật được ưu tiên cấp địa điểm thuận lợi, hỗ trợ vốn,cấp kinh phí đào tạo, miễn giảm thuế, được vay vốn với lãi xuất ưu đãi; các cơ sở dạy nghềkhác nhận người khuyết tật vào học nghề, nâng cao trình độ tay nghề cho người khuyết tật Theo khảo sát năm 2008, có trên 50% người khuyết tật trong độ tuổi lao động có việc làm,trong đó chủ yếu làm việc trong khu vực nông nghiệp (trên 70%) Cả nước có hơn 400 cơ sởsản xuất, kinh doanh của thương binh và người khuyết tật, tạo việc làm ổn định cho 15.000lao động là người khuyết tật, khoảng 65% số hộ có người khuyết tật được hưởng các chínhsách hỗ trợ phát triển sản xuất, như: miễn giảm thuế, hỗ trợ tín dụng ưu đãi, hỗ trợ đất sảnxuất

* Văn hóa thể thao và công trình công cộng

Các hoạt động văn hoá, thể thao, giải trí của người khuyết tật ngày càng được quan tâm,nhiều cuộc thi đấu thể thao được tổ chức để người khuyết tật được tham gia hoạt động gópphần tăng cường sức khỏe, cải thiện đời sống tinh thần người khuyết tật xóa bỏ mặc cảm,hòa nhập cộng đồng

Trang 33

Các Bộ, ngành địa phương đã cố gắng đảm bảo các công trình công cộng đối với ngườikhuyết tật, như: ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trìnhcông cộng bảo đảm điều kiện tiếp cận cho người khuyết tật.

6.6.Nhóm người có công với cách mạng

* Khái niệm:

Người có công với cách mạng là những người đã đóng góp công lao hoặc hy sinh tính mạng,

hy sinh một phần thân thể trong thời kỳ trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, trong các cuộckháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ Quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được các cơ quan,

tổ chức có thẩm quyền công nhận

Các đối tượng là người có công:

Theo Pháp lệnh ưu đãi với người có công và Nghị định số 28/CP ngày 29/04/1995 củaChính Phủ, người có công với cách mạng bao gồm: Thương binh, bệnh binh, liệt sĩ, thânnhân liệt sĩ, người tham gia hoạt động cách mạng, tham gia kháng chiến

* Chính sách với người có công gọi là chính sách ưu đãi xã hội

Chính sách ưu đãi xã hội chính là sự phản ánh trách nhiệm của Nhà nước, của cộng đồng, là

sự đĩa ngộ đặc biệt, ưu tiên hơn mức bình thường về mọi mặt trong đời sống vật chất, vănhóa, tinh thần đối với những người có công lao đối với đất nước

* Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

- Chăm sóc người có công với cách mạng vừa là trách nhiệm của Nhà nước vừa là tráchnhiệm tình cảm của toàn dân Hơn nữa thế kỷ qua, Đảng và Nhà nước đã hình thành một hệthống chính sách về ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ và người có công

Hệ thống chính sách đó luôn được bổ sung, sửa đổi nhằm từng bước cải thiện đời sống củanhững người có công với cách mạng, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

và đời sống chung của nhân dân Đồng thời cũng giải quyết có kết quả việc đưa hàng chụcvạn hài cốt liệt sĩ vào các nghĩa trang liệt sĩ Những năm gần đây, Nhà nước đã ban hànhPháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng và Pháp lệnh

Ưu đãi người hoạt động Cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh Qua hai Pháplệnh trên, một lần nữa Đảng, Nhà nước khẳng định trách nhiệm, lòng biết ơn sâu sắc củamình đối với những người có công với Cách mạng

* Xã hội hóa việc chăm sóc người có công với cách mạng

Bên cạnh hệ thống chính sách ưu đãi của Nhà nước cần huy động sức mạnh của toàn dântrong việc chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ và người có công Hơn nữa thế

kỷ qua, tiếp nối truyền thống, đạo lý ”uống ước nhớ nguồn” ”đền ơn đáp nghĩa” nhiều

Trang 34

phong trào địa phương, các tổ chức xã hội và cá nhân đã làm công tác thương binh liệt sĩ trởthành công việc thường xuyên của xã hội Tiêu biểu như Phong trào đón thương binh vềlàng, Chăm sóc thương binh nặng tại nhà

Bên cạnh đó nhân dân đã đóng góp tiền của, công sức để xây dựng hệ thống nghĩa trang liệt

sĩ và các công trình tưởng niệm liệt sĩ Hàng chục vạn ngày công được nhân dân đóng gópvào việc tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ Nhiều nghĩa trang, nhà bia ghi tên liệt sĩ được xâydựng do sự đóng góp tự nguyện của nhân dân và các tổ chức xã hội Như vậy, cùng với hệthống chính sách ưu đãi của Nhà nước việc huy động toàn dân chăm sóc người có công đãgóp phần chăm lo tốt hơn đời sống mọi mặt của thương binh, gia đình liệt sĩ và người cócông, đúng với quy định trong Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng: Việc quantâm chăm sóc đời sống vật chất, tinh thần của người có công với nước và gia đình họ làtrách nhiệm của Nhà nước và toàn xã hội

* Động viên người có công với Cách mạng và gia đình họ tiếp tục phát huy truyền thống Cách mạng, tiếp tục cống hiến cho xã hội

Để người có công với Cách mạng vươn lên trong cuộc sống, để đạt mục tiêu của chính sách

ưu đãi đối với người có công, động viên, cổ vũ tạo điều kiện giúp họ ổn định cuộc sống cóvai trò rất quan trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã nhắc nhở: Thương binh, bệnh binh nỗlực phấn đấu để xứng đáng là những công dân kiểu mẫu và gia đình liệt sĩ mãi mãi xứngđáng là gia đình Cách mạng gương mẫu Khi đất nước tiến hành công cuộc đổi mới, nhiềuanh, chị em thương binh trên mình còn đầy thương tích vẫn tìm cho mình một việc làm phùhợp để vượt qua đói nghèo, tiếp tục góp phần xây dựng quê hương đất nước Đặc biệt là cónhiều thương binh mang trong mình nhiều thương tật nặng, tuổi cao trở thành những anhhùng, chiến sỹ thi đua, trở thành những nhà khoa học, những nhà quản lý uy tín, nhữngngười làm ăn giỏi, không chỉ đem lại cuộc sống giàu có cho gia đình, mà còn tạo việc làmcho hang chục, hàng trăm lao động là những gia đình chính sách, những gia đình nghèo.Cùng với việc vươn lên trong cuộc sống, nhiều thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ vẫnphát huy truyền thống tốt đẹp được nhân dân tin yêu giao phó những trọng trách ở địaphương

6.7 Gia đình

* Quan niệm về gia đình:

Gia đình không chỉ được chú ý như một tế bào xã hội mà còn được xem xét như một thiếtchế xã hội, một nhóm xã hội đặc biệt Gia đình luôn được quan tâm, được đối xử bình đẳng

cả về phương diện tự nhiên lẫn xã hội Với ý nghĩa đó, gia đình được coi như là một đốitượng của Công tác xã hội

Trang 35

* Các vấn đề xã hội của gia đình:

Nhìn từ góc độ gia đình như là đối tượng của CTXH thì có thể xác định một số vấn đề củagia đình là: gia đình đói nghèo, gia đình đông con, gia đình không đầy đủ (do ly hôn, ly thân,

vợ hoặc chồng chết ) gia đình ) gia đình lệch chuẩn (nghiện hút, cờ bạc, rượu chè, phạmpháp ), gia đình tàn tật (do bẩm sinh, do tai nạn ), gia đình thất nghiệp, gia đình di cư + Trước hết là tình trạng hôn nhân biểu hiện ở 2 khía cạnh kết hôn và ly hôn

Kết hôn không đăng ký là hiện tượng xã hôi khá phổ biến Ở Việt Nam tính đến 31/12/2002

có 929.319 cặp vợ chồng cần đăng ký kết hôn (Báo cáo của Bộ tư pháp về việc thực hiện thông tu liên tịch số 01/2001) Theo những cuộc điều tra nghiên cứu mới đây, tình trạng ly hôn ở Việt Nam có xu hướng tăng mạnh PGS.TS Nguyễn Hữu Minh – Viện trưởng Viện nghiên cứu gia đình và giới (Viện Khoa học Xã hội Việt Nam) cho biết gần đây có trên 60.000 vụ ly hôn/năm và có xu hướng tăng trong đó tỷ lệ ly hôn ở lứa tuổi 18 – 60 là 2,6%, trên 70% số vụ ly hôn thuộc về các gia đình trong độ tuổi từ 22 – 30.

+ Hiện tượng sống thử ở giới trẻ ngày càng gia tăng Trong một nghiên cứu do Viện xã hội học hợp tác với Hội đồng dân số tiến hành ở 6 tỉnh thành trong cả nước năm 2000, có 10 % trong tổng số 767 trẻ em trai từ 15 – 22 và 5% trong tổng số 733 em gái được hỏi tự nhận

có quan hệ tình dục trước hôn nhân Một nghiên cứu của tổ chức CARE, ước tính có khoảng

30 – 70 % thanh niên Việt Nam có quan hệ tình dục trước hôn nhân

+ Tình trạng bạo lực gia đình Theo báo cáo của Bộ công an năm 2001, trong số 1100 vụ án bạo lực dẫn đến chết người thì có tới 16% vụ do người thân trong gia đình giết hại lẫn nhau Theo thống kê của trung tâm tư vấn tình cảm của Linh Tâm (tổng đài 1080) từ 1997 đến 2003 trong tổng số 250.361 trường hợp tư vấn thì có 33.107 liên quan đến bạo lực gia đình Theo thống kê của TAND tối cao trung bình trong 6 năm từ 2000 – 2005 cả nước có 352.000 vụ ly hôn thì có tới 39.730 vụ ly hôn do bạo lực gia đình chiếm 53,1%

+ Gia đình lệch chuẩn chủ yếu là các gia đình có trẻ em có vi phạm pháp luật, trẻ em hư và

tệ nạn xã hội trong trẻ vị thành niên

+ Gia đình nghèo và nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam không chỉ bởi tác động của kinh tếthị trường mà còn do nhiều nguyên nhân như: hậu quả của chiến tranh, thiên tai lũ lụt, bệnhtật, đông con Cùng với đó là các hiểm họa của gia đình như nghiện ngập, ma túy trẻ langthang, phạm pháp Vì vậy CTXH phải hướng vào giải quyết các vấn đề thuộc về gia đình,

hỗ trợ khôi phục các tiềm năng của gia đình, phát huy vai trò hạt nhân hướng tới sự bềnvững của gia đình và tiến bộ xã hội

Trang 36

6.8 Nhóm dân tộc thiểu số

* Khái quát chung

Hiện nay ở nước ta, đồng bào các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 14% dân số cả nước, cư trútrên 52 tỉnh, thành phố, chủ yếu là sinh sống ở các vùng miền đặc biệt khó khăn như: Miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

* Thực trạng đời sống của các dồng bào dân tộc thiểu số

Trong những năm qua, nhờ quán triệt và thực hiện tốt chủ trương, chính sách dân tộc vàmiền núi của Đảng, Nhà nước, sự phấn đấu vươn lên không ngừng của các cấp, các ngành ởTrung ương, địa phương và sự nỗ lực vượt bậc của đồng bào các dân tộc, đời sống vật chất,tinh thần của đồng bào các dân tộc có nhiều chuyển biến tích cực: Kinh tế - xã hội phát triển,

cơ sở hạ tầng và những vấn đề xã hội bức xúc ở miền núi, vùng sâu, vùng xa từng bướcđược giải quyết, nhiều mô hình sản xuất, kinh doanh hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã sảnxuất giỏi, có hiệu quả đã hình thành và phát triển, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinhthần cho đồng bào các dân tộc mà còn góp phần giữ vững ổn định chính trị, an ninh, quốcphòng ở địa bàn chiến lược Tuy nhiên, đời sống xã hội đồng bào dân tộc thiểu số còn gặpnhiều khó khăn như: Tỉ lệ hộ nghèo còn cao; Trình độ dân trí, mức hưởng thụ văn hóa, giáodục còn thấp; Việc chăm sóc sức khỏe cho đồng bào còn hạn chế; Tình hình an ninh chínhtrị và trật tự an toàn xã hội còn tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định

* Một số phương hướng, nhiệm vụ trong công tác thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước

Để thực hiện tốt đường lối, chính sách dân tộc và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI của Đảng, chúng ta cần:

- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, nhất là đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác dântộc đối với việc cụ thể hóa các chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển kinh tế xã hội để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinhthần cho đồng bào dân tộc thiểu số

- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, truyềnthống yêu nước mỗi dân tộc

- Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các vùng miền

- Xây dựng phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc ở vùng dân tộc thiểu

Trang 37

Chương 2 CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NHÓM XÃ HỘI ĐẶC THÙ

1 Chính sách giáo dục và đào tạo.

1.1 Giáo dục và đào tạo

1.1.1 Khái niệm giáo dục và đào tạo:

- Giáo dục là sự dạy dỗ đối với con người, là nhu cầu của con người để thoát khỏi trạng thái

tự nhiên, biến con người sinh vật thành con người xã hội, làm cho con người trở thành thànhviên hợp cách của xã hội Giáo dục đào tạo bao gồm sự dạy dỗ cả về phương tiện vật chấtlẫn tinh thần, cả kiến thức, kỹ năng lẫn kinh nghiệm Các hoạt động giáo dục được thực hiệntrong gia đình, ở nhà trường hay ngoài xã hội Giáo dục gắn liền với quá trình văn hóa và xãhội của con người

- Đào tạo là một phương diện của giáo dục, là một dạng hoạt động cụ thể của giáo dục, là sựgiáo dục chuyên sâu Đó là quá trình học tập (thường gắn với nhà trường) của con người để

có kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng làm việc trong một lĩnh vực nhất định, ở một trình độnhất định

1.1.2 Đặc điểm của giáo dục và đào tạo

- Giáo dục và đào tạo là những hoạt động thuộc lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực – nguồntài nguyên quý giá nhất của mọi quốc gia Giáo dục, đào tạo là nền tảng của quá trình hìnhthành và phát triển nguồn nhân lực, trang bị cho con người kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệmthích hợp để hoạt động tạo ra của cải vật chất và tinh thần, tạo ra dịch vụ hàng hóa và nhữngtri thức mới cho xã hội

- Giáo dục và đào tạo là lĩnh vực đào tạo cho tương lai, đầu tư cho giáo dục Đầu tư giáo dục

và đào tạo không tạo ra thành quả có thể thụ hưởng ngay mà nó tạo ra những lợi ích trongtương lai

- Giáo dục, đào tạo thể hiện bằng nhiều hình thức rất đa dạng: Các tổ chức chuyên trách của

xã hội trực tiếp đảm nhiệm thông qua việc dạy theo trường, lớp và các thiết chế xã hội ( giađình, đoàn thể, tôn giáo ) và gián tiếp thông qua sách, báo và các phương tiện nghe nhìnkhác

- Giáo dục, đào tạo mang lại lợi ích không chỉ cho những người được hưởng chi phí giáodục, đào tạo mà còn mang lại lợi ích cho toàn xã hội ( kinh tế xã hội phát triển nhờ nâng caodân trí, sử dụng khoa học công nghệ )

Trang 38

1.1.3 Mục tiêu của giáo dục và đào tạo

Hình thành những con người có phẩm chất, trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu của xã hội,thích ứng với sự phát triển của đất nước, sự phát triển của con người, xã hội, thời đại Cụ thểlà:

- Cung cấp cho con người một khối lượng kiến thức nhất định, những hiểu biết chung về đấtnước, con người, xã hội hoặc về một lĩnh vực nhất định (lịch sử, văn học, nghệ thuật )

- Chuyển giao các giá trị văn hóa, các quy tắc ứng xử, các chuẩn mực xã hội và con ngườicho các thế hệ nối tiếp sau

- Giúp cho con người tiếp cận các cơ chế kiểm soát và điều chỉnh hành vi trong cuộc sống xãhội

- Giúp con người có kỹ năng trong những lĩnh vực, ngành nghề nhất định, tham gia vào quátrình lao động xã hội, phát huy tiềm năng của cá nhân để đóng góp vào sự phát triển chungcủa đất nước

1.2 Chính sách giáo dục và đào tạo

1.2.1 Khái niệm về chính sách giáo dục và đào tạo:

Chính sách giáo dục và đào tạo là một trong những chính sách giáo dục cơ bản nằm trong hệthống chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước Chính sách giáo dục và đào tạo là một công

cụ quản lý đối với các hoạt động giáo dục và đào tạo nhằm thực hiện mục tiêu của Nhà nước

về lĩnh vực này

Chính sách giáo dục và đào tạo là một hệ thống các quan điểm, các mục tiêu của Nhà nước

về giáo dục, đào tạo cung phương hướng giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu đó trongmột giai đoạn nhất định của sự phát triển đất nước

1.2.2 Vai trò của chính sách giáo dục và đào tạo:

- Giáo dục và đào tạo là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia nhằm tạo ra một nguồnnhân lực có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt, đáp ứng mức cao nhấtnhững yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Việc hoạch định và thực hiện chính sách giáo dục – đào tạo đúng đắn, cùng với các chínhsách xã hội khác là tiền đề quyết định cho CNH – HĐH đất nước

- Góp phần nâng cao dân trí, xây dựng và phát triển con người văn hóa (đức và tài) qua đóthực hiện mục tiêu trước mắt ”xóa đói giảm nghèo”, xã hội tiến bộ, công bằng, văn minh

1.2.3 Định hướng giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước ta.

Trang 39

- Phương hướng chung của giáo dục và đào tạo là phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêucầu CNH – HĐH, tạo điều kiện cho nhân dân, thanh niên có việc làm, khắc phục những yếukém, tiêu cực trong giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục.

- Đảm bảo trẻ em 5 tuổi được hưởng chương trình giáo dục mầm non, thanh toán mù chữ ởnhững người trong độ tuổi từ 15 -35, cơ bản hoàn thành phổ cập tiểu học trong cả nước, phổcập trung học cơ sở ở những thành phố lớn Có chính sách đảm bảo cho con em trong diệnchính sách, gia đình nghèo được đi học, động viên, giúp đỡ những học sinh giỏi

- Xây dựng hệ thống trường trọng điểm, trung tâm chất lượng cao ở các bậc học Coi trọngviệc dạy ngoại ngữ, tin học từ cấp phổ thông Mở thêm những trường phổ thông nội trú ởnhững vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số

- Đổi mới hệ thống giáo dục chuyên nghiệp, kết hợp đào tạo nghiên cứu, tạo nguồn lực đủkhả năng tiếp cận với công nghệ tiên tiến Mở rộng các lớp dạy nghề và đào tạo công nhânlành nghề

- Thiết kế nội dung, chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, tăng cường giáodục lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo dục đạo đức, nhânvăn, lịch sử dân tộc, truyền thống văn hóa

- Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Sửdụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng với tinh thần ưu đãi và tôntrọng nghề dạy học

- Nâng dần tỷ trọng ngân sách cho giáo dục, đào tạo, đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáodục, đào tạo Phát huy trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, doanh nghiệp đối với

sự nghiệp giáo dục và đào tạo

1.2.4 Nội dung của chính sách giáo dục và đào tạo

Chính sách giáo dục và đào tạo bao trùm là hệ thống thể chế, chiến lược và các chương trìnhquốc gia về giáo dục và đào tạo Chính sách giáo dục và đào tạo cụ thể cho từng hệ và từng

bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục và đào tạo Cụ thể nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thựchiện ”chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” chấn hưng nền giáo dục của Việt Nam

- Đối với giáo dục hệ mầm non có các chính sách:

+ Đổi mới và phát triển hệ thống giáo dục mầm non

+ Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non

+ Các chế độ về vật chất, nguồn lực, tài lực cho phát triển hệ mầm non

- Đối với giáo dục phổ thông:

+ Đổi mới mạnh mẽ giáo dục phổ thông

Trang 40

+ Khẩn trương điều chỉnh, khắc phục tình trạng quá tải và thực hiện nghiêm túc chươngtrình giáo dục và sách giáo khoa bảo đảm tính khoa học, cơ bản, phù hợp với tâm lý lứa tuổi

và điều kiện cụ thể của Việt Nam

+ Kết hợp tổ chức phân ban với tự chọn ở trung học phổ thông trên cơ sở làm tốt công táchướng nghiệp và phân luồn từ trung học cơ sở

+ Bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng phổ cập giáo dục

- Đối với giáo dục nghề nghiệp:

+ Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo nghề cho cáckhu vực công nghiệp, vùng kinh tế trọng điểm và xuất khẩu lao động

+ Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện, tạo chuyểnbiến căn bản về chất lượng nhằm tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu v.ực và thế giới.+ Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt.+ Tổ chức dạy nghề, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ và sản xuất phù hợp cho nông dân,đồng bào dân tộc thiểu số

- Đối với giáo dục đại học và sau đại học

+ Đổi mới hệ thống giáo dục đại học và sau đại học, gắn đào tạo với sử dụng, phát triểnnhanh nguồn nhân lực hợp lý về ngành nghề, trình độ đào tạo có cơ chế chính sách gắn kết

có hiệu quả trường đại học với cơ sở nghiên cứu khoa học và doanh nghiệp để chuyển giaokết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào sản xuất kinh doanh

+ Xây dựng một số trường đại học trọng điểm đạt trình độ khu vực và quốc tế

+ Bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở tất cả các lớp, các cấp học,bậc học Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, phát huy tính tích cực, sáng tạocủa người học Hoàn thiện hệ thống đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục Cải tiến nộidung và phương pháp thi cử, khắc phục những mặc yếu kém và tiêu cực trong giáo dục

2 Chính sách lao động việc làm

2.1 Khái niệm:

Ngày đăng: 08/03/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w