1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT MINH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM VÀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 259,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình được chia thành các hạng mục sau: Phần Kết cấu: Ép cọc bê tông, Móng, Tầng bán hầm, Kết cấu phần thân, thi công đổ bê tông tại chỗ, Phần Kiến trúc, Chống thấm công trình, Xây

Trang 1

VẬT LIỆU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

DỰ ÁN: XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ CHO LIÊN ĐOÀN BẢN ĐỒ ĐỊA CHÁT MIỀN BẮC VÀ LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN BIỂN.

ĐỊA ĐIỂM: SỐ 10 HỒNG TIẾN, P BỒ ĐỀ, Q LONG BIÊN, TP HÀ NỘI.

CHỦ ĐẦU TƯ: LIÊN ĐOÀN BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT MIỀN BẮC.

TƯ VẤN QLDA: BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐÂU TƯ XÂY DƯNG – BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG.

NHÀ THẦU: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.

HÀ NỘI, 2022

Trang 2

DỰ ÁN: XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ CHO LIÊN ĐOÀN BẢN ĐỒ ĐỊA CHÁT MIỀN BẮC VÀ LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN BIỂN.

ĐỊA ĐIỂM: SỐ 10 HỒNG TIẾN, P BỒ ĐỀ, Q LONG BIÊN, TP HÀ NỘI.

Trang 3

I CĂN CỨ THỰC HIỆN

- Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014.

- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án

đầu tư xây dựng.

- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản

lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;.

- Căn cứ Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy

định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

- Căn cứ vào hợp đồng số 259/2021/HĐXD ký ngày 20/12/2021 Giữa liên đoàn bản đồ

địa chất miền bắc và công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nông thôn.

2.1 Thông tin khái quát

- Tên dự án: Xây dựng cơ sở vật chất và đầu tư trang thiết bị ch liên đoàn bản đồ địa chất

miền bắc và liên đoàn địa chất và khoáng sản biển.

- Gói thầu: Thi công xây dựng công trình chính và các hạng mục phụ trợ.

- Địa điểm: Số 10 phố Hồng Tiến, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.

- Chủ đầu tư: Liên đoàn bản đồ địa chính Miền Bắc.

- Tư vấn quản lý dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Bộ tài nguyên môi trường

- Tư vấn giám sát: Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng (IBST) – bộ xây dựng.

2.2 Quy mô công trình

- Quy mô xây dựng công trình: 07 tầng cao, tầng tum và 01 tầng bán hầm.

- Diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất): 975m2.

- Diện tích sàn xây dựng: 7.54 m2 (Không bao gồm diện tích các tầng hầm và tầng kỹ

thuật mái).

- Diện tích sàn tầng bán hầm (01 tầng hầm): 975m2.

- Diện tích tầng KT mái: 754m2.

- Cấp công trình: Cấp II.

- Bậc chịu lửa: Bậc I.

- Nhóm dự án: Nhóm B.

Công trình được chia thành các hạng mục sau: Phần Kết cấu: Ép cọc bê tông, Móng, Tầng bán hầm, Kết cấu phần thân, thi công đổ bê tông tại chỗ, Phần Kiến trúc, Chống thấm công trình, Xây lắp hệ thống cấp điện, Xây lắp hệ thống chống sét, Xây lắp hệ thống điện nhẹ, Xây lắp hệ thống điều hòa không khí, thông gió, Xây lắp hệ thống PCCC, Xây lắp hệ thống cấp thoát nước, Chống mối công trình, Cấp điện tổng thể, Nhà trạm điện, Nhà trạm bơm, Sân, Đường, Cảnh quan, Cây xanh, Cổng, Hàng rào, Bể nước sinh hoat và PCCC, Bể phốt

Hệ thống thoát nước mưa, nước thải.

Giải pháp thiết kế Kiến trúc công trình:

- Công trình có diện tích xây dựng khoảng 975 m2, quy mô xây dựng bao gồm 01 tầng bán hầm và 07 tầng nổi và tầng tum.

- Tổng chiều cao từ sân đến sàn đỉnh mái là 26,35m.

Trang 4

Bảng thông tin chủ yếu về công trình

(m2)

H (m)

Diện tích sàn xây dựng (m2)

Diện tích sàn xây dựng 11.673

1 Tầng bán hầm 1 Gara xe máy, ô tô, hệ thống rãnh, ga

thu nước Phòng kỹ thuật điện, Phòng vật dụng không cháy, Phòng

kỹ thuật điện, điện nhẹ Thang máy, thang bộ.

975 2.7 975

2 Tầng 1 Sảnh đón tiếp, Phòng tiếp khác,

Phòng văn thư, Phòng lƯu trữ, Phòng kỹ thuật mạng liên lạc Thang máy, thang bộ.

751 4.5 751

3 Tầng 2 Sảnh tầng, Phòng kỹ thuật chuyên

môn, Phòng làm việc, Phòng Đoàn trưởng, Phòng bảo quản mẫu, Phòng

để vật dụng vật tư, Phòng kỹ thuật điện, điện nhẹ Thư viện, Phòng kỹ thuật, Thang máy, thang bộ.

751 3.6 751

4 Tầng 3 Sảnh tầng, Phòng họp, Phòng làm

việc, Phòng kỹ thuật, Phòng Đoàn trưởng, Phòng thiết bị, Phòng kỹ thuật điện, điện nhẹ Thang máy, thang bộ.

751 3.6 751

5 Tầng 4 Sảnh tầng, Phòng làm việc, Phòng kỹ

thuật điện, điện nhẹ Thang máy, thang bộ.

751 3.6 751

6 Tầng 5 Sảnh tầng, Phòng họp, Phòng liên

Đoàn trưởng, Phòng phó liên đoàn trưởng, Phòng trưng bày, Phòng làm việc, Phòng kỹ thuật điện, điện nhẹ

Thang máy, thang bộ.

751 3.6 751

7 Tầng 6 Sảnh tầng, Phòng điều khiển âm

thanh, ânhs sáng, Hội trường, Thang máy, thang bộ.

751 4.5 751

8 Tầng Tum Sân ngoài trời, Phong kỹ thuật thâng

máy, Téc nước, Thang bộ.

751 4.5 751

9 Tầng Mái

Trang 5

Giải pháp về kết cấu công trình

 Bê tông:

a Bê tông cọc bê tông cốt thép: Cấp độ bền B25 (tương đương mác 350#)

b Bê tông móng: (gồm các cấu kiện đài móng, giằng móng, sàn tầng bán hầm, bể nước, bể phốt, đường dốc, tường hầm) cấp độ bền B25 (Tương đương mác 350#).

c Bê tông kết cấu thân công trình: ( gồm các cấu kiện Cột, vách, dầm, sàn) cấp độ bền B25 (tương đương mác 350#)

d Bê tông các cấu kiện phụ khác: (gồm các cấu kiện lanh tô, cầu thang bộ) cấp độ bền B20 (Tương đương mác 250#)

e Bê tông lót: cấp độ bền B7,5 (Tương đương mác 100#)

 Cốt thép:

a Thép có đường kính <10mm: CI

b Thép có đường kính >,=10mm: CIII

Tường tầng bán hầm:

Công trình với một tầng bán hầm, chiều sâu tầng hầm so với mặt đất tự nhiên là 1m Sử dụng hệ tường bê tông cốt thép (BTCT) dày 200mm bao quanh công trình bằng biện pháp tường vây

Cọc bê tông cốt thép:

Sử dụng loại cọc: 350*350mm.

Chiều sâu ép cọc thiết kế là – 29.9m + 0.5 mũi, chiều sâu được tính từ mặt đất tự nhiên

Chiều cao đài móng, sàn hầm:

+ Chiều cao đài móng sử dụng là: 1.4 m, riêng đài cọc lõi thang máy cao 1.5m.

+ Chiều dày sàn tầng hầm là 0.3m.

Giải pháp kết cấu phần tầng bán hầm, phần thân:

Tầng bán hầm: sử dụng kết cấu bê tông cốt thép thông thường với hệ kết cấu sàn – dầm

chính với sàn dày 30 cm, chiều cao dầm chính là 1.0 cm.

Tầng 1 đến mái: sử dụng kết cấu sàn bê tông cốt thép toàn khối, chiều dày sàn: 150mm, hệ dầm bo chiều cao dầm là 700mm

Kích thước các cấu kiện dầm – cột - vách cơ bản như sau:

Chiều tường vây: 220mm

Chiều dày vách: 220mm

Kích thước dầm tầng bán hầm - tầng 1: 1000x500 mm; 700x500 mm; 400x600 mm, 300x600mm

Kích thước dầm tầng 2- mái: 500x600 mm; 400x600 mm, 220x600 mm 300x750mm;

Kích thước cột: 500x900 mm; 500x450 mm; 500x700 mm, 500x650mm, 450x220mm;

Giải pháp về hệ thống điện

- Nguồn điện cung cấp: Được cấp từ trạm điện riêng đặt ngoài phạm vi của công trình, từ trạm biến áp cấp tới tủ điện tổng, tủ điện tổng được đặt ở tầng 1 trong phòng kỹ thuật điện

- Hệ thống động lực: sử dụng các ổ cắm 3 chấu 16A, công tắc đôi 1 chiều 10A.dây CuPVC 1x1.5mm2, 1x2.5mm2, 1x4mm2, dây nối đất loại đất vàng xanh CuPVC 1x2.5mm2 được lắp đặt âm tường cho các tầng trong toà nhà Các thiết bị bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch cho các thiết bị điện.

Trang 6

- Hệ thống chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng trong nhà được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình.

Hệ thống chống sét:

- Công trình được sử dụng hệ thống chống sét tia tiên đạo E.S.E là để giảm thiểu ảnh hưởng sét đánh tòa nhà và dẫn dòng xung sét một cách an toàn xuống đất mà không gây ra hiện tượng hồ quang và không gây nguy hiểm cho con người cũng như bảo vệ an toàn các thiết

bị thông tin liên lạc, hệ thống điều khiển, máy tính.v.v

Phần cấp, thoát nước

Hệ thống cấp nước sinh hoạt:

+ Nguồn nước: Nước cấp cho khối nhà được lấy từ đường ống cấp nước thành phố bên ngoài công trình của nhà máy nước Long Biên.

 Hệ thống thoát nước:

Nước thoát trong công trình bao gồm nước phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt những người làm việc tại công trình, và nước mưa trên mái.

Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:

+ Phương án thoát nước Nước xí từ các chậu xí, tiểu thu về ống đứng thoát nước xí từ các ống đứng được thu về ngăn chứa bể tự hoại xây ngầm dưới đất phía ngoài sau tầng hầm, nước sau bể tự hoại được thoát tới hố thu nước thải thoát vào hệ thống thoát nước thành phố Nước rửa từ các chậu rửa, chậu bếp, rửa sàn thu về ống đứng, thu về hố ga thoát nước thành phố.

Hệ thống điều hòa không khí

- Hệ thống điều hoà không khí được thiết kế cho công trình là hệ thống điều hòa không khí

bán trung tâm VRV (VRF) Dàn nóng bố trí tại tầng mái của công trình, các dàn lạnh đặt trong phòng là dàn lạnh dạng cassette hoặc âm trần nối ống gió Hệ thống cấp gió tươi sử dụng các quạt trục gắn trần cấp gió độc lập theo tầng.

Hệ thống PCCC

Trên cơ sở tính chất nguy hiểm cháy nổ của công trình Căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu

tư và tiêu chuẩn quy định về an toàn PCCC của nhà nước, hệ thống PCCC cho Công trình bao gồm: Hệ thống báo cháy tự động; Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler; Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường; Hệ thống các bình chữa cháy tại chỗ; Hệ thống chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn.

- Hệ thống báo cháy, chữa cháy và chiếu sáng sự cố - chỉ dẫn thoát nạn được thiết kế căn

cứ theo tính chất sử dụng, nguy hiểm cháy nổ của công trình hệ thống PCCC cho công trình.

Hệ thống chống mối

- Đối với các công trình kiến trúc nói chung, tác hại mà mối gây ra đối với các công trình

là vấn đề rất được chú ý quan tâm của các nhà đầu tư xây dựng.

Trang 7

III KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM VÀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH

3.1 Chỉ tiêu và tiêu chuẩn lấy mẫu thí nghiệm vật liệu xây dựng:

Nguyên tắc chung:

- Đối với lô vật tư, vật liệu đầu tiên tập kết về công trường thì phải thực hiện thí

nghiệm đủ tất cả các chỉ tiêu trong Bảng này Từ các lô hàng sau (trong cùng 1 dự án) thì bỏ bớt các chỉ tiêu có đánh dấu *.

- Các vật tư vật liệu không nằm trong bảng danh mục này được nghiệm thu bằng các Chứng chỉ xuất xứ, xuất xưởng / Catalog của nhà sản xuất hoặc các tiêu chuẩn ngành được yêu cầu trong hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

TT Tên vật liệu Tiêu chuẩn áp dụng Tần suất lấy mẫu Số lượng, quy cách mẫu Ghi chú/ Chỉ tiêu thí nghiệm

1

Đầm nền

bằng đất

sét, đất pha

cát, đất

cát pha và

cát không

lẫn cuội,

sỏi, đá

TCVN 5747:1993 -Đất xây dựng - Phân loại;

TCVN 4447:2012 -Công tác đất Thi công và nghiệm thu

- TCVN 4504:2005

100-200m3/ 1 tổ - Mỗi tổ 3 mẫu bằng phương pháp đào hồ

hoặc dao vòng

- Mỗi lớp đắp phải lấy

1 đợt mẫu thí nghiệm

- Số lượng mẫu phải đủ

để đảm bảo tính khách quan và toàn diện

của kết luận kiểm tra

- Vị trí lấy mẫu phải phân

bố đều trên bình

độ, ở những chỗ đại diện

và những nơi đặc biệt quan trọng (khe, hốc công trình,

nơi tiếp giáp, bộ phận chống thấm, )

- Lớp trên và lớp dưới phải xen kẽ nhau

- Cứ 1 tổ lấy tại 3 điểm; 01

mỏ đất/ 1 mẫu, hoặc khi thay đổi địa tầng (thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý) Lấy (100kg);

2

Đầm nền

bằng cuội,

sỏi hoặc đất

cát lẫn

cuội sỏi

TCVN 4447:2012 -Công tác đất Thi công và nghiệm thu 200-400m3/ 1 tổ

3 Xi măng cácloại

- TCVN 6260-2009:

Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu

kỹ thuật;

- TCVN 2682-2009:

Xi măng poóc lăng -yêu cầu kỹ thuật

40 tấn/10kg/1 lô

- Tại 10 vị trí khác nhau trong lô, mỗi vị trí lấy mẫu 1kg, trộn đều

thành mẫu gộp 10kg

- Mỗi 1 lô / 1 tổ mẫu

- Trong thời gian 60 ngày nếu không có khiếu nại gì thì hủy mẫu đối chứng

4 Cát cho bê tông và

vữa

- TCVN 7570:2006

về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật

350m3 (hoặc 500 tấn)/1 mẫu/ 1 lô

- Mẫu thử với khối lượng 100kg lấy ở các

vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 5kg, trộn đều

- Lấy 1 phần tối thiểu

20 kg làm mẫu thử

1.Thành phần hạt

2 Khối lượng riêng

3 Khối lượng thể tích xốp

4 Hàm lượng các tạp chất (bùn, bụi, sét)

5 Đá dăm, sỏi

cho bê

tông

- TCVN 7572-1-20:

2006 Cốt liệu cho bê tông

và vữa - Phương pháp thử

200m3/1 mẫu/ 1

lô - 01 mẫu thử với khối lượng từ 100-200kg tùy

theo cỡ hạt Lấy rải rác

ở nhiều vị trí khác nhau trong một đống đá cùng loại, góp lại trộn đều làm mẫu thử

1 Xác định thành phần hạt;

2 Xác định khối lượng riêng

3 Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng;

4 Xác định độ nén dập và

hệ số hóa mềm của cốt liệu lớn;

5 Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn;

Trang 8

6 Xác định lượng bùn, bụi, sét

6 Thép cốt bê tông

- TCVN 1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008 - Thép cốt bê tông

50 tấn/1 tổ/ 1 đường kính/ 1 lô

- Mỗi tổ gồm 3 thanh dài 100cm;

- Cứ 1 Lô/ 1 đường kính/ 2 tổ và mỗi tổ gồm 3 thanh dài 100cm (01 tổ lưu và 01 tổ đi thí nghiệm)

1 Dung sai về khối lượng;

2 Khả năng chịu kéo (Giới hạn chảy, giới hạn bền);

3 Khả năng chịu uốn;

4 Độ giãn dài

7

- Bê tông

khối lớn,

nhiều hơn

1000m3

- TCVN 4453:1995

- Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối

Quy phạm thi công

và nghiệm thu

500 m3 /1 tổ

1 tổ mẫu bê tông kiểm tra cường độ chịu nén gồm 3 viên hình lập phương kích thước 150x150x150mm hoặc hình trụ D150x300mm

1 tổ mẫu bê tông kiểm tra độ thấm nước gồm

6 viên hình trụ kích thước D150x150mm

1.Cấp độ bền chịu nén của

bê tông;

+ Nén 3 ngày hoặc 7 ngày

để xác định sự phát triển cường độ, làm căn cứ để chuyển cv tiếp theo + Nén 28 ngày để xác định cấp độ bền làm căn cứ nghiệm thu

2 Cường độ chịu kéo khi uốn (khi có yêu cầu của thiết kế)

3 Thí nghiệm độ chống thấm (khi có yêu cầu của thiết kế)

Trong trường hợp lấy mẫu thí nghiệm khác nhà thầu phải lấy tăng thêm tổ mẫu

- Bê tông

khối lớn, ít

hơn

1000m3

250 m3 /1 tổ

- Bê tông

- Bê tông

kết cấu

khung cột,

dầm,

sàn,

20 m3 /1 tổ

- Bê tông

cọc khoan

nhồi, tường

vây

TCVN 9395:2012 - Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu

04 Tổ mẫu

8 Vật liệu Bentonite,

TCVN 9395:2012 - Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu

Trước, trong, sau công tác khoan và công tác đổ bê tông

- Lấy 2 tổ mẫu/ 1 lô, 1

tổ mẫu lấy 5kg (01 tổ mang đi thí nghiệm, 01

tổ lưu)

Ngoài ra công tác kiểm tra được thực hiện tại hiện trường với bộ dụng cụ tiêu chuẩn

9 Vật liệu Polymer,

Soda

TCVN 9395:2012 - Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu

Trước, trong, sau công tác khoan và công tác đổ bê tông

- Lấy 2 tổ mẫu/ 1 lô, 1

tổ mẫu lấy 5kg (01 tổ mang đi thí nghiệm, 01

tổ lưu)

Ngoài ra công tác kiểm tra được thực hiện tại hiện trường với bộ dụng cụ tiêu chuẩn

10 Phụ gia hóa học trong bê

tông

TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho

bê tông

Đối với 1 lô hàng (hoặc 1 chuyến hàng)/ 01 mẫu

- Phụ gia lỏng: phụ gia lỏng phải được khuấy đều trước khi lấy mẫu

Một mẫu đơn được lấy

ít nhất 0,5 L phải lấy ít nhất 3 mẫu đơn tại các

vị trí khác nhau đại diện cho lô (hoặc chuyến hàng) đó Mẫu hỗn hợp được lấy ít nhất 4 L từ hỗn hợp trộn đều các mẫu đơn

đã lựa chọn Khi phụ gia chứa trong bồn hoặc téc lớn thì mẫu đơn được lấy với lượng bằng nhau từ các vị trí trên, giữa và dưới bằng một dụng cụ lấy mẫu chuyên dùng thích hợp

Trang 9

được lấy ít nhất 1 kg

Mẫu đơn phải lấy tối thiểu 4 mẫu từ các vị trí khác nhau phân bố đều trên toàn khối lượng của lô hàng cần kiểm tra Mẫu hỗn hợp được lấy ít nhất 2 kg đến 3

kg từ hỗn hợp trộn đều các mẫu đơn đã lựa chọn Các mẫu được bảo quản trong các bình kín, chống ẩm

11

Thép

Cacbon cán

nóng, cán

nguội (thép

hình, ống

thép, thép

tấm)

TCVN 197-1: 2014 Vật liệu kim loại - Thử kéo

TCVN 198: 2008 Vật liệu kim loại - Thử uốn

Cứ 50 tấn/1 tổ mẫu/1 loại kích thước Mỗi lô nhỏ hơn 50 tấn xem như một lô

Mỗi loại kích thước thép lấy 01 tổ mẫu bao gồm:

- 3 thanh 50cm (3 thanh 50cm lưu để TN đối chứng)

1 Khả năng chịu kéo (Giới hạn chảy, giới hạn bền, độ giãn dài);

2 Khả năng chịu uốn;

3 Khối lượng riêng Kg/md

12 Gạch bê tông tự chèn TCVN 6477:2011 Cứ 30.000 viên lấy mẫu một lần 3 viên gạch

1 Xác định kích thước hình học và khuyết tật ngoại quan;

2.Xác định cường độ bền nén;

3.Xác định độ hút nước 4.Xác định độ mài mòn

13 Gạch bê tông cốt liệu

- xi măng TCVN 6477:2016

Cứ 30.000 viên lấy mẫu 1 lần 10 viên gạch

1 Xác định kích thước hình học và khuyết tật ngoại quan;

2.Xác định cường độ bền nén;

3.Xác định độ hút nước

4 Xác định độ rỗng

14

Bê tông

nhẹ- Gạch

bê tông bọt

khí không

chưng áp

TCVN 9029-2011 TCVN 9030-2011

Cứ 200m3 gạch lấy mẫu mộtlần, nhỏ hơn 200 m3 thì coi như 1 lô

15 viên gạch

1 Xác định kích thước hình học và khuyết tật ngoại quan;

2 Xác định cường độ bền nén;

3 Xác định khối lượng thể tích khô

4 Xác định độ co khô

15

Bê tông nhẹ

- Gạch bê

tông khí

chưng áp

(AAC)

TCVN 7959-2011

Cứ 500m3 gạch lấy mẫu mộtlần, nhỏ hơn 500 m3 thì coi như 1 lô

15 viên gạch

1 Xác định kích thước hình học và khuyết tật ngoại quan;

2.Xác định khối lượng thể tích khô;

3.Xác định cường độ bền nén

4 Xác định độ co khô

16 Gạch ốp lát TCVN 6415:2005 Gạch gốm ốp lát Cứ 5000m2 lấy mẫu 1 lần 15 viên gạch

1.Xác định độ hút nước, khối lượng thể tích

2 Xác định độ bền uốn

3 Xác định độ mài mòn sâu (với gạch không tráng men) và độ mài mòn bề mặt (với gạch tráng men) 17

Vữa xi

măng trộn

sẵn không

co ngót:

TCVN 9204: 2012 Vữa xi măng khô trộn sẵn không co

Mỗi hợp đồng lấy

1 lần Mỗi loại lấy

1 tổ mẫu

1.Cường độ nén của vữa

đã đóng rắn 3 ngày, 7 ngày,28 ngày

2.Thay đổi chiều dài cột

Trang 10

Sika grout

214…

vữa tại lúc kết thúc đông kết so với chiều cao ban đầu

3.Thay đổi chiều dài mẫu vữa đóng rắn ở các tuổi 1,

3, 7, 14, 28 ngày

18 Đá ốp, lát nhân tạo TCVN 6415:2005 Gạch gốm ốp lát Cứ 1 lô đá lấy mẫu 1 lần 5 viên đá

1 Xác định độ hút nước, khối lượng thể tích

2 Xác định độ bền uốn

3 Xác định độ bền mài mòn sâu hoặc mài mòn bề mặt

4 Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs

19 Đá ốp, lát tự

nhiên TCVN 6415:2005 Gạch gốm ốp lát Cứ 500m2 lấy mẫu 1 lần 5 viên mẫu (kích thước 100x200) mm

1 Xác định độ hút nước, khối lượng thể tích

2 Xác định độ bền uốn

3 Xác định độ bền mài mòn sâu

4 Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs

Các mẫu thử do nhà sản xuất cung cấp theo mỗi lô hàng,

3 mẫu kính, kích thước

≥ (600x600) mm

1 Sai lệch chiều dày

2 Khuyết tật ngoại quan

3 Độ truyền sáng

Các mẫu thử do nhà sản xuất cung cấp theo mỗi lô hàng,

3 mẫu kính, kích thước

≥ (600x600) mm

1 Sai lệch chiều dày

2 Khuyết tật ngoại quan

3 Độ truyền sáng

22 Kính cán vân hoa TCVN 7219:2002

Các mẫu thử do nhà sản xuất cung cấp theo mỗi lô hàng,

3 mẫu kính, kích thước

≥ (600x600) mm

1 Sai lệch chiều dày

2 Độ cong vênh

3 Khuyết tật ngoại quan

23 Kính màu hấp thụ

Các mẫu thử do nhà sản xuất cung cấp theo mỗi lô hàng,

3 mẫu kính, kích thước

≥ (600x600) mm 1 Sai lệch chiều dày2 Khuyết tật ngoại quan

24 Kính phủ phản quang TCVN 7219:2002TCVN 7528:2005

Các mẫu thử do nhà sản xuất cung cấp theo mỗi lô hàng,

3 mẫu kính, kích thước

≥ (600x600) mm 1 Sai lệch chiều dày và độcong vênh của kính nền

2 Khuyết tật ngoại quan

3 Hệ số phản xạ năng lượng ánh sáng mặt trời

3 mẫu kính, kích thước

≥ (100x100) mm

25 Kính phẳng tôi nhiệt

TCVN 7219:2002 TCVN 8261:2009 TCVN 7455:2013 TCVN 7368:2013

Các mẫu thử do nhà sản xuất cung cấp theo mỗi lô hàng,

3 mẫu/ 1 lô sản phẩm, kích thước:

(600x600) mm

1 Sai lệch chiều dày

2 Khuyết tật ngoại quan

3 Ứng suất bề mặt

4 Thử phá vỡ mẫu kính tôi nhiệt an toàn

5 Độ bền va đập kính tôi nhiệt an toàn

6 mẫu kính/ 1 lô sản phẩm, kích thước:

(610x610) mm - Độ bền va đập bi rơi

4 mẫu kính/ 1 lô sản phẩm, kích thước: - Độ bền va đập con lắc

Ngày đăng: 14/09/2022, 06:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thông tin chủ yếu về cơng trình - THUYẾT MINH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM VÀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Bảng th ông tin chủ yếu về cơng trình (Trang 4)
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI SỐ 52 - THUYẾT MINH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM VÀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
52 (Trang 4)
- Các vật tư vật liệu không nằm trong bảng danh mục này được nghiệm thu bằng các Chứng chỉ xuất xứ, xuất xưởng / Catalog của nhà sản xuất hoặc các tiêu chuẩn ngành được  yêu cầu trong hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật. - THUYẾT MINH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM VÀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
c vật tư vật liệu không nằm trong bảng danh mục này được nghiệm thu bằng các Chứng chỉ xuất xứ, xuất xưởng / Catalog của nhà sản xuất hoặc các tiêu chuẩn ngành được yêu cầu trong hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật (Trang 7)
CƠNG TRÌNH: TRUNG TÂM KHÁM BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ TRONG NGÀY BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC - THUYẾT MINH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM VÀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CƠNG TRÌNH: TRUNG TÂM KHÁM BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ TRONG NGÀY BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC (Trang 11)
1.Kích thước hình học 2.Cơ tính vật liệu chế tạo  bu lông - THUYẾT MINH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM VÀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Kích thước hình học 2.Cơ tính vật liệu chế tạo bu lông (Trang 11)
1.Kích thước hình học 2.Giới hạn chảy; giới hạn  bền. - THUYẾT MINH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM VÀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Kích thước hình học 2.Giới hạn chảy; giới hạn bền (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w